CHƯƠNG IV: NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC ỨNG DỤNG KTQT TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VĨNH THỊNH
4.2 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT TỔ CHỨC ÁP DỤNG KTQT TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VĨNH THỊNH
4.2.2 Tổ chức công tác KTQT tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
4.2.2.4 Tổ chức hệ thống báo cáo KTQT doanh thu và kết quả tiêu thụ
Báo cáo tài chính là báo cáo không thể thiếu và được lập theo quy định của Bộ tài chính, chủ yếu cung cấp thông tin cho những đối tượng bên ngoài Công ty. Khác với báo cáo tài chính, báo cáo KTQT đặt trọng tâm cho tương lai, quan tâm nhiều đến tính linh hoạt kịp thời hơn là độ chính xác, phục vụ cho quá trình quản trị Công ty. Thế nhưng, việc lập báo cáo tại Công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại Vĩnh Thịnh mới chỉ dừng lại ở báo cáo tài chính chứ chưa đáp ứng được yêu cầu của báo cáo KTQT. Qua quá trình tìm hiểu thực tế tại Công ty, theo em ngoài các báo cáo tài chính đã lập Công ty cần lập thêm các báo cáo sau:
4.2.2.4.1 Báo cáo doanh thu tiêu thụ
Để nhận biết được xu hướng nhu cầu tiêu dùng cho từng nhóm hàng, từng khách hàng, từ đó có chính sách mở rộng thị trường, mở rộng sản xuất sản phẩm nào cũng như có những chính sách ưu đãi đối với những khách hàng thân thiết (có tỷ trọng cao trong tổng khách hàng ) nhằm thiết lập mối quan hệ gần gũi và bền vững đối với các khách hàng này. Kế toán Công ty có thể tổ chức báo cáo doanh thu tiêu thụ theo từng nhóm sản phẩm kết hợp với theo từng khách hàng cho từng quý. Báo cáo có dạng:
Tỷ trọng I = (H/ H) x 100% (I) 10,6 10,45 ……. 100%
Tổng (H) 89 87 …….. 832,5 100%
Sơn cát (E) 0 0 ……. 47,5 5,706
Sơn mờ (D) 24 0 ……. 156 18,74
Sơn nhăn (C) 0 48 ……… 200 24,024
Sơn bóng (B) 65 39 …… 429 51,53
Khách Hàng Mặt hàng (A) Cty cổ phần Thanh Xuân Cty TNHH Minh Tâm ……… 9. Tổng 10. Tỷ trọng 10 = (9/ 9) x 100%
Bảng 4.14 BÁO CÁO DOANH THU TIÊU T Nhóm hàng: Sơn bột tĩnh điện Quý 1/2011 Đvt: T
Theo đó, nhà quản lý có thể theo dõi chi tiết mức đóng góp của từng mặt hàng vào tổng doanh thu hàng tháng, đồng thời biết được loại nào đang được ưa chuộng trên thị trường để có chính sách đầu tư thoả đáng cho kỳ hoạt động tiếp theo. Bên cạnh đó, Công ty cũng biết được ai là những khách hàng lớn, khách hàng thường xuyên của mình để từ đó có chính sách tín dụng cụ thể đối với từng khách hàng như gia hạn thêm thời hạn thanh toán, tăng % chiết khấu thương mại... Tuy nhiên, không thể chỉ dựa vào bảng báo cáo này mà nhận định là hai mặt hàng này có khả năng sinh lời cao nhất và các mặt hàng còn lại khả năng sinh lời thấp. Để đưa ra nhận định chính xác nhất thì các nhà quản lý tiếp tục thực hiện các công việc sau đây.
4.2.2.4.2 Báo cáo kết quả tiêu thụ
Để cung cấp thông tin về kết quả tiêu thụ, kế toán quản trị nên lập báo cáo kết quả tiêu thụ theo số dư đảm phí. Với dạng báo cáo này, chi phí kinh doanh được phân loại theo yếu tố biến phí và định phí, nhà quản lý Công ty sẽ vận dụng cách ứng xử của chi phí để lập báo cáo thể hiện được mối quan hệ giữa chi phí, sản lượng và lợi nhuận tiêu thụ. Qua đó có thể dự đoán được lợi nhuận đạt được ứng với các mức tiêu thụ khác nhau. Tuy nhiên, tại Công ty chỉ theo dõi chi phí chung cho từng bộ phận và từng nhóm hàng chứ chưa phân loại chi phí thành biến phí và định phí, vì vậy, để lập được báo cáo này Công ty phải tiến hành phân loại chi phí theo cách ứng xử và căn cứ vào chứng từ, sổ chi tiết phân chi phí thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp cần phân bổ cho từng nhóm hàng. Việc phân loại chi phí được tiến hành ở mục “nhận diện và phân tích chi phí phát sinh tại Công ty” còn tiêu thức phân bổ chi phí chính là doanh thu tiêu thụ của các mặt hàng như đã nói ở trên.
Sinh Viên: Đào Thị Toan_Lớp: KT1A1
Tổng 813.085.000 587.496.400 566.496.400 21.000.000 225.588.600 110.812.500 +114.776.100
Sơn cát 41.800.000 38.833.000 37.635.000 1.198.000 2.967.000 6.322.500 -3.356.500
Sơn mờ 156.000.000 105.966.800 102.031.800 3.935.000 50.033.200 20.765.000 +29.268.200
Sơn nhăn 200.000.000 133.528.200 128.483.200 5.045.000 66.471.800 26.622.000 +39.850.800
Sơn bóng 415.285.000 309.168.400 298.346.400 10.822.000 106.116.600 57.103.000 +49.013.600
Nhóm hàng Chỉ tiêu 1. Doanh thu thuần 2.Tổng biến phí -BP giá vốn -BP BH và QLDN 3. Số dư đảm phí(3=1-2) 4. Tổng Định phí 5. Lợi nhuận (5=3-4)
Sinh Viên: Đào Thị Toan_Lớp: KT1A1 Bảng 4.15 BÁO CÁO KẾT QUẢ TIÊU THỤ THEO SỐ DƯ ĐẢ Nhóm hàng: Sơn bột tĩnh điện Qúy 1/2011
4.2.2.5 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ
Tổ chức công tác phân tích tình hình tiêu thụ và kết quả tiêu thụ là việc lựa chọn các chỉ tiêu, các phương pháp phân tích phù hợp làm cơ sở cho công tác phân tích thực sự có ý nghĩa. Tuy nhiên, với việc tổ chức kế toán như hiện nay ở Công ty thì công tác này chưa được quan tâm đúng mức và chưa thực sự có ý nghĩa
Sau khi kết thúc một kỳ hoạt động SX- KD, công tác phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu, lợi nhuận là việc làm thường xuyên của KTQT quá trình tiêu thụ và kết quả tiêu thụ nhằm đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian qua từ đó đưa ra các giải pháp, mục tiêu cho kỳ hoạt động tiếp theo.
Công ty có thể tiến hành phân tích khái quát tình hình tiêu thụ thông qua bảng phân tích sau:
Sinh Viên: Đào Thị Toan_Lớp: KT1A1 Khoá: 1
g 4.16 BẢNG PHÂN TÍCH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TIÊU THỤ Nhóm hàng: Sơn bột tĩnh điện Quý1/2011
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: TH.S Nguyễn Quang Hng
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ (6=(3/2) * 100%) (6) 110 128,2 118,2 62,5 111,6
So sánh Tỷ lệ (5=(4/2) x100%) (5) +10 +29,33 +18,2 -37,5 +11,6
Chênh lệch (4 = 3 –2 ) (4) +39.000 +44.000 +24.000 -28.500 86.500
Doanh thu tiêu thụ TT (1000đ) (3) 429.000 200.000 156.000 47.500 832.500 0
KH (1000đ) (2) 390.000 150.000 132.000 76.000 746.000
Mặt hàng (1) Sơn bóng Sơn nhăn Sơn mờ Sơn cát
Qua bảng phân tích này Công ty có thể biết được là mặt hàng nào hoàn thành, mặt hàng nào vượt kế hoạch và mặt hàng nào không hoàn thành kế hoạch. Từ đó tìm hiểu nguyên nhân để tiếp tục phát huy thế mạnh của các mặt hàng được tiêu thụ nhiều và có biện pháp khắc phục đối với các mặt hàng không hoàn thành kế hoạch.
Trong quý 1/2011, nhóm sơn bột tĩnh điện hoàn thành vượt mức kế hoạch 11,6%. Trong đó, 3 loại sơn bóng, sơn nhăn, sơn mờ là hoàn thành vượt mức kế hoạch đặt ra tương ứng với 10%, 28,2% và 18,2%. Công ty cần phải tiếp tục cải thiện, nâng cao, mở rộng với các mặt hàng này. Còn sơn cát không hoàn thành kế hoạch đặt ra chỉ hoàn thành có 62,5%. Nhà quản lý cần phải tìm hiểu nguyên nhân vì sao mà các mặt hàng này không hoàn thành kế hoạch đặt ra?. Một câu hỏi đặt ra là: Vậy đối với những mặt hàng mà có lợi nhuận âm thì công ty có nên tiếp tục kinh
Bảng 4.16 BẢNG PHÂN TÍCH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH T Nhóm hàng: Sơn bột tĩnh điện Quý1/2011
95
doanh nữa hay không? Để trả lời câu hỏi này, công ty nên lập thêm bảng phân tích theo số dư đảm phí.
Tỷ lệ số dư đảm phí (6= (5/2) *100%) (6) 25,55 33,24 32,07 7,1 27,74
Số dư đảm phí (5=2-3-4) (đ) (5) 106.116.600 66.471.800 50.033.200 2.967.000 225.588.600
Tổng biến phí (đ) BH và QLDN (4) 10.822.000 5.045.000 3.935.000 1.198.000 21.000.000
GVHB (3) 298.346.400 128.483.200 102.031.800 37.635.000 566.496.400
Doanh thu thuần (đ) (2) 415.285.000 200.000.000 156.000.000 41.800.000 813.085.000
Nhóm hàng Khoản mục (1) Sơn bóng Sơn nhăn Sơn mờ Sơn cát Tổng
Từ bảng phân tích này nhà quản trị sẽ có cái nhìn chính xác hơn về khả năng sinh lời của các mặt hàng trong từng nhóm hàng. Mặt hàng nào có số dư
Bảng 4.17 BẢNG PHÂN TÍCH THEO SỐ DƯ ĐẢM P Nhóm hàng: Sơn bột tĩnh điện Qúy1/2011
đảm phí , tỷ lệ số dư đảm phí cao thì có nghĩa là mặt hàng đó có khả năng sinh lời cao. Từ đó nhà quản lý sẽ chú trọng tăng doanh thu của loại nào có khả năng sinh lời cao hơn trên tổng doanh thu của nhóm hàng đó.
Tỷ lệ Số dư đảm phí (SDĐP) là chỉ tiêu phản ánh quan hệ so sánh giữa tổng SDĐP với tổng doanh thu. Việc sử dụng tỷ lệ SDĐP vào quá trình phân tích là rất có ích cho nhà quản trị vì chỉ tiêu này phản ánh SDĐP sẽ bị ảnh hưởng như thế nào khi có sự biến động trong doanh thu.
Qua bảng phân tích trên ta thấy, trong quý 1/2011, nhóm hàng có tỷ lệ số dư đảm phí là 27,74 %. Điều này có nghĩa là trong 100 đồng doanh thu thì có 27,74 đồng SDĐP. Vì vậy, nhóm hàng sơn bột tĩnh điện là nhóm có khả năng sinh lời khá cao. Cụ thể: trong nhóm hàng này có 3 mặt hàng có khả năng sinh lời cao nhất là: Sơn bóng, sơn nhăn, sơn mờ với tỷ lệ SDĐP tương ứng là 25,55%, 33,24%, 32,07%. Mặt hàng sơn cát có lợi nhuận âm, tỷ lệ SDĐP ở mức không cao. Vì vậy công ty có thể cắt giảm mặt hàng này và chú trọng phát triển các mặt hàng: Sơn bóng, sơn nhăn, sơn mờ.
Như vậy việc lập bảng phân tích theo số dư đảm phí có vai trò rất quan trọng giúp cho nhà quản trị ra quyết định nên tiếp tục kinh doanh những mặt hàng hay nhóm mặt hàng nào để có hiệu quả cao nhất với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.