1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng kế toán thành phẩm tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại tổng công ty rau quả việt nam

25 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Kế Toán Thành Phẩm, Tiêu Thụ Thành Phẩm Và Xác Định Kết Quả Tiêu Thụ Tại Tổng Công Ty Rau Quả Việt Nam
Trường học Tổng Công Ty Rau Quả Việt Nam
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo thực trạng
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 63,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại tổng công ty rau quả việt nam.2.2.1-Các chính sách của đơn vị.. Cộng thành tiền:Người nhận hàng Đã nhậ

Trang 1

Thực trạng kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại tổng công ty rau quả việt nam.

2.2.1-Các chính sách của đơn vị.

2.2.1.1-Các hình thức bán hàng tại tổng công ty rau quả việt nam

Quá trình tổ chức tiêu thụ hàng hoá của tổng công ty là dùng hình thức: +Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp

mà có khối lượng lớn thì mức giá áp dụng có thể thấp hơn mức giá tại các tại

Trang 2

trường nhỏ Đối với khách mua hàng với giá trị hợp đồng lớn và là khách hàngthường xuyên thì nên tính một mức giá ưu đãi hơn những khách hàng khác để duytrì mối quan hệ làm ăn lâu dài Đối với thị trường cố định và quen thuộc như thịtrường Nga thì có thể áp dụng giảm giá với một số mặt hàng nhất là những sảnphẩm mới mà Tổng công ty mới đưa vào xuất khẩu như hoa quả đóng hộp trongmột thời gian hợp lý để thu hút được khách hàng Tóm lại Tổng công ty phải tìmcách hạ giá thành sản phẩm để đưa ra được mức giá có tính cạnh tranh.Và giáthành đó được tính theo gía thành thực tế của thị trường

2.2.1.3-Phương pháp tính giá vốn bán thông thường

* Thành phẩm nhập kho của tổng công ty là rau và quả qua khâu chế biến sẽ

thành những sản phẩm đóng hộp,đông lạnh, nước quả cô đặc… do vậy giá thành sản phẩm của tổng công ty được tính trên giá thành của rau và quả

Cuối tháng, kế toán phụ trách phần chi phí và giá thành sẽ tập hợp chi phí NVL trực tiếp,chi phí NCTT, chi phí sản xuất chung của rau và quả, sau đó tính giáthành và giá thành đơn vị của hai loại sản phẩm đó.tuy nhiên chúng ta đi sâu nghiên cứu về sản phẩm đóng hộp

Biẻu 3: Trích báo cáo chi tiêt giá thành sản phẩm

Tên sản phẩm:Qủa Tháng 7/2004 Đơn vị:1000đ

Trang 3

Chỉ tiêu

Sản lượng (kg)

Chi phí NVLTT

Chi phí NCTT

Chi phí SXC

Tổng

Nhập xuất

Số lượng Đơn giá Thành tièn

Trang 4

Giá vốn hàng bán

Qủa

Tổng nhập

Quả hộpQuả hộp

Giá vốn hàng bán

Tổng xuất

Nhập

Xuất

Nhập

XuấtXuấtXuất

298.250

596.500

1.170.380.781.250

1.171.275.531.25 0

298.250246.056.25122.026.303.250

Trang 5

Giá thực tế thành Số lượng thành phẩm Đơn giá thực tế Phẩm xuất kho = phẩm xuất kho * bình quân trong kì trong kì

Giá thực tế thành phẩm Giá thực tế thành phẩm

tồn kho đầu kì + xuất kho trong kì

Đơn giá thực tế =

Số lượng thành phẩm + Số lượng thành phẩm

tồn kho đầu kì nhập kho trong kì

Trị giá thực tế rau hộp xuất kho = 4843 *2397=11.608.671

-Đối với quả hộp xuất kho:

57.229.216 +550.289.60

26.380 +200.331.5Trị giá thực tế quả hộp xuất kho =5965 * 55307= 31.656.555

*Quá trình nhập kho thành phảm: sau khi sản phẩm sản xuất hoàn thành, bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm xác nhận đạt yêu cầu về kĩ thuật thì sản phẩm đó mới được nhập kho thủ kho của công ty sẽ viết phiếu thành hai liên.tong đó một

Trang 6

liên lưu gốc tại kho, một liên gửi phòng kế toán để ghi thủ kho,việc nhập kho thànhphẩm được diễn ra giữa hai bên,thủ kho và tổ trưởng phân xưởng thông qua”sổ nhập kho thành phẩm”và được kí xác nhận của người nhập

Lượng két Kí tên người nhập

10002001.500

501075

Kế toán căn cứ vào “sổ nhập kho thành phẩm”(theo từng ngày) định kì 10 ngày thủ kho cộng số lượng thành phẩm nhập kho gửi cho phòng kế toán và viết phiếu nhập kho thành phẩm

Trang 7

Tên quy cách, sản

phẩm

Gía đơn vị

Theo CT

Thực tập

+1 liêm lưu tại quầy làm chứn từ hạch toán

+1 lien tủ kho giữa để ghi sổ, sau đó chuyển trả cho khách hàng

+1 liên giao cho phòng bảo vệ để kiểm tra việc khách hàng mang hàng ra khỏi công ty có đúng hoá đơn không

biểu 7:

hoá đơn bán lẻ mẫu số 1-bl

Họ tên người mua hàng: Anh Hân

2020

12000200

240.000 4000 244.000

Trang 8

Cộng thành tiền:

Người nhận hàng Đã nhận đủ Người viết hoá đơn

2- trường hợp bán buôn và bán đại lý: căn cứ vào giấy nộp tiền mà khách

hàng nộp tại quỹ hoặc khi có lệnh xuất, kế toán viết hoá đơn kiêm phiếu xuấtkho,có ghi số lượng, giá đơn vị và hình thức thanh toán, hoá đơn kiêm phiếuxuất kho được lập thành 3 liên:

+1 liên gốc lưu phòng kế toán

+1 liên dùng làm cung ứng thanh toán sau này

+1 liên giao cho khách hàng

Đồng thời viết phiếu xuất kho có 4 liên

+1 liên gốc lưu phòng kế toán

+1 liên giao cho khách hàng

+1 liên thủ kho giữ làm căn cứ ghi sổ

+1 liên giao phòng bảo vệ

Trường hợp khách hàng trả tiền ngay:kế toán cũng viét phiếu xuất kho theo tình

tự như trên, đồng thời phiếu thu thành 1 liên

+1 liên gốc lưu phòng kế toán

+1 liên giao cho khách hàng sau đó khách hàng chuyển sang thủ quỹ để ghi nộptiền

Trang 9

12000200

960.000 16000 976.000

Sổ kế toán là phương tiện vật chất để thực hiện các công việc kế toán, việc lựa chọn hình thức nào để phù hợp với qui mô của doanh nghiệp, phù hợp với trình độ

kế toán để không ảnh hưởng tới hiệu quả của công tác hạch toán kế toán Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Tổng Công ty là hình thức nhật ký chung và được áp dụng trên máy vi tính

Trang 10

Sơ đồ 12 : Sơ đồ qui trình kế toán máy

Qui trình kế toán máy

C từ gốc

Xử lý các nghiêp vụ

Nhập dữ liệu

Vào nhật ký chungVào sổ cái

Các sổ chi tiếtBCĐKTBCTC

In và lưu trữ

Khoá sổ chuyển sang kỳ sau

Trang 11

-Chứng từ gốc gồm có: Phiếu xuất kho, nhập kho thành phẩm, hoá đơn bánhàng (GTGT)

-Xử lý các nghiệp vụ căn cứ vào chứng từ để mở các thẻ kho

Nhập dữ liệu căn cứ vào chứng từ, nghiệp vụ máy thì máy sẽ tự định khoản mà

kế toán viên không cần phải tự tính

- In và lưu trữ: Cuối tháng hoặc cuối kỳ sẽ in theo yêu cầu của người sử dụng 2.2.2-Hạch toán kế toán tiêu thụ tại tổng công ty rau quả việt nam.

Trang 12

2.2.2.1-Tài khoản sử dụng

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, cũng như đặc điểm kinh doanh của mình, để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày Công ty sử dụng hệ thống tàikhoản theo đúng chế độ kế toán hiện hành

-TK 111: Tiền mặt

+TK 1111.:Tiền Việt Nam

+TK 1112: Ngoại tệ

-TK 112 :Tiền gửi ngân hàng

+1121:Tiền việt nam

+1122 :Ngoại tệ

-TK 133.1 :thếu GTGT được khấu trừ

-TK 154:Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang xuất thực tế

-TK911:xác định kết quả kinh doanh

2.2.2.2-Trình tự hạch toán chi tiết tiêu thụ thành phẩm tại tổng công ty rau quả việt nam.

*Đặc điểm:

Trang 13

Bất kì một doanh nghiệp sản xuất nào,dù đứng trên hình thái kinh tế xã hội nào cũng vậy, sản xuát ra sản phẩm là nhằm tiêu thụ và tiêu thụ nhanh đạt hiệu quả caonhất, thực hiện tốt công tác tiêu thụ, quá trình tái sản xuất mới được tiến hành liên tục có thể được mở rộng,thực hiện tốt công tấc tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp mới có điều kiên trang trải, bù đắp chi phí, tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên.Ngược lại nếu công tác tiêu thụ kém sẽ ảnh hưởng đến sản xuất kinh

doanh.sản phẩm không tiêu thụ được sẽ gây căng thẳng về mặt tài chính, quá trình tái sản xuất sẽ bị thu hẹp, ngừng trệ,vốn kinh doanh bị ứ đọng…gây tình trạng rối loạn bế tắc dẫn đến nguy cơ phá sản để đáp ưng tốt nhu cầu cua người tiêu dùng, tông công ty tổ chức tiêu thụ thành phẩm thteo những phương thức sau:

+Bán buôn hàng qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp:

khi xuất kho hàng hoá giao cho bên mua kí nhậnđủ hàng hoá và đã thanh toán tiền mua hàng hoặc chấp nhận nợ:

*Đối với hình thức tiêu thụ thu tiền ngay

Căn cứ vào hoá đơn bán hàng và phiếu thu tiền mặt kế toán ghi vào bảng kê chitiết doanh thu bán hàng và báo cáo bán hàng chi tiết

Bút toán 1: Nợ TK 111,112: Tổng giá thanh toán của hàng bán đã thu bằng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng

Có TK 511(5111): Doanh thu bán hàng cha có thuế GTGT

Trang 14

+Căn cứ vào hoá đơn GTGT, Kế toán ghi báo cáo bán hàng chi tiết và bảng kêchi tiết doanh thu bán hàng, đồng thời mở thêm sổ chi tiết thanh toán với ngời muaTK131 theo định khoản sau:

Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511(1): Doanh thu bán hàng trả ngay(không bao gồmthuếGTGT)

Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra phải nộp

+ Đồng thời căn cứ vào phiếu nhập kho và hoá đơn GTGT kế toán phản ánh trịgiá vốn hàng xuất bán theo định khoản sau:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

CóTK1561: Tri giá mua hàng bán

+Khi khách hàng thanh toán nợ , căn cứ vào phiếu thu tiền hoặc giấy báo cócủa ngân hàng , kế toán phản ánh vào sổ chi tiết thanh toán với ngời mua theo địnhkhoản sau:

Nợ TK 111 ,112: Số tiền khách hàng thanh toán

Có TK 131: ghi giảm số phải thu ngời mua

Và ghi vào Bảng kê số 1- ghi Nợ TK 111, và Bảng kê số 2 - ghi Nợ TK 112

+bán lẻ :công ty tổ chức một quầy bán lẻ ngay tại công ty , khách hàng nộp tiền và

nhân viên bán lẻ sẽ viết hoá đơn gửi lại cho khách hàng lấy tại kho, công ty quản lýcửa hàng thông qua sổ sách cho nhân viên bán hàng lập

Kế toán phản ánh doanh thu và thuế GTGT theo đầu ra phải nộp của cửa hàng bán

lẻ bằng bưt toán:

Nợ TK 111:Tổng giá bán lẻ thu bằng tiền mặt

Có TK 511(5111):Doanh thu bán hàng

Có TK 3331(33311):Thuế GTGT phải nộp

+bán đại lý: Để có thể tiêu thụ khối lượng sản phẩm lớn, một trong các biện pháp

công ty quan tâm là tăng cường bán hàng cho các đại lý Để tiêu thụ sản phẩm đạt

Trang 15

hiệu quả cao, công ty đã cố gắng ngày cang nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo tuyệt đối về công nghệ sinh học, xử lý nước thải, mọi thủ tục với khách hàng cần phải được giải quyết nhanh chóng thuận lợi.

Hạch toán tại bên giao đại lý:

Khi xuất kho hàng hoá chuyển giao cho bên nhận đại lý ghi:

Nợ TK157:trị giá mua thực tế của hàng giao cho bên đại lý

Cố TK156:Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho

Khi hàng đại lý được xác định là tiêu thụ, kế toán ghi các bút toán sau:

Bút toán1: Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng đã tiêu thụ.

Nợ TK 632: Tập hợp giá vốn hàng bán

Có TK157: Kết chuyển trị giá mua thực tế của hàng kí gửi, đại

lý đã bán được

Bút toán 2 : Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng đại lý đã bán phải thu ở các cơ

sở đạilý, ký gửi cùng với doanh thu tiêu thụ về thuế GTGT:

Nợ TK 131:Số tiền hàng tiêu thụ phải thu ở cơ sở đại lý,ký gửi

Có TK511(5111):Doanh thu bán hàng đại lý ,kí gửi

Có TK3331(33311):thuế GTGT phải nộp

Bút toán 3: Phản ánh số hoa hồng về kí gửi ,đại lý.

Nợ TK 641: Hoa hồng kí gửi, đại lý tính vào chi phí bán hàng

Có TK131: Hoa hồng đại lý trừ vào số phải thuở cơ sở đại lý ,

kí gửi

*Hạch toán tại bên nhận bán hàng ký gửi, đại lý.

Khi nhận hàng do bên đị lý chuyển đến, kế toán ghi nhận trị giá hàng đã nhận theo tổng giá thanh toán bằng bút toán:

Nợ TK 003:tổng giá thanh toán của hàng nhận bán

Khi hàng nhận đại lý đã bán được theo giá quy định, kế toán ghi các bút toán sau:

Bút toán 1: Phản ánh tổng số tiền đại lý phải trả cho bên giao đại lý:

Nợ TK liên quan(111,112,131): tổng giá thanh toán của hàng nhận đại lý,kí gửi đã bán

Trang 16

Có TK 331 (chi tiết chủ hàng ):số tiền phải trả bên giai đại lý, kí gửi

đã bán

Đồng thời ghi:

Có TK 003: trị giá thanh toán của hàng đã bán được

Bút toán 2: phản ánh hoa hồng đại lý được hưởng trừ vào số nợ phải trả chủ

hàng

Nợ TK331(chi tiết chủ hàng ):ghi giảm số tiền phải trả chủ hàng

Có TK 511:hoa hồng đại lý được hưởn

2.2.2.3-Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu.

Các khoản giảm giá hàng bán được phản ánh vào Tk532.do việc chấp thuân giảm giá ngoài hoá đơn ,tức là sau khi có hoá đơn bán hàng không phản ánh vào tài khoan này số giảm gía được ghi trên hoá đơn bán hàng và đã được trừ và tổng trị giá bán ghi trên hoá đơn

Trong kì hạch toán khoản giảm giá hàng phát sinh thực tế dược phản ánh vào bên nợ TK532- giảm giá hàng bán cuối kì kết chuyển tổng số tiền giảm giá hàng bán vào tài khoản doanh thu bán hàng để xác định doanh thu thuần hoạt động trong kỳ

Mặt khác khoản tiền thuế nộp vào ngân sách được khấu trừ vào doanh thu về bán sản phẩm

TK133:thuế GTGT được khấu trừ

Các TK thanh toán:TK111,112,133,131,3331

Kế toán ghi:

Nợ TK 532 : Tập hợp khoản giảm giá hàng bán

Nợ TK 3331 (1): Thuế GTGT đợc khấu trừ tương ứng

Có TK 111, 112 : Tổng số giảm giá đã thanh toán

Có TK 1.3 : Ghi giảm khoản phải thu ngời mua

Trang 17

+Đồng thời căn cứ vào phiếu nhập kho hàng hoá kế toán phản ánh giảm giá vốnhàng xuất bán trên sổ chi tiết TK 632 và ghi tăng vật t, hàng hoá trên sổ chi tiết vật

t , hàng hóa khi nhập kho hàng bán bị trả lại theo định khoản :

Nợ TK 156 : Giá thực tế của hàng bị trả lại

Có TK 632 : Ghi giảm giá vốn hàng bán

*Kế toán thuế TTĐB:

Sản phẩm của công ty đó là sản phẩm đóng hộp và đây là mặt hàng thuế tiêu thụ đặc biệt với thuế suất 28% Cơ sở tính thuế TTĐB là giá bán chưa có thuế, số lượng thành phẩm tiêu thụ và thuế suất

Trong đó:

Doanh số bán

Gía tính thuế thị trường ĐB =

1 + thuế suất

Thuế TTĐB phải nộp =Gia tính thuế * Thuế suất

Tổng công ty rau quả sử dụng TK3332- Thuế TTĐB phải nộp để hạch toán thuế.Biểu 9:

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập -Tự do -Hạnh phúc

***

tờ khai tiêu thụ đặc biệt

Tên cơ sở: Tổng công ty rau quả

Địa chỉ : Số 2 Phạm Ngọc Thạch- Đống Đa -Hà Nội

Trang 18

Thuế suất %

Số thuế TTĐB phải nộp

756.910.850

43.750.000

800.660.85 0

504.607.233

29.166.666

533773899

50 50

252.303.61 6

14.583.333 266.886.94 9

*Số thuế TTĐB được khấu trừ(nếu có)

*Số thuế TTĐB kỳ trước chuyển qua

+Nộp thừa:

+Nộp thiếu:

*Số thuế TTĐB phải nộp kỳ này :

(bằng chữ: một trăm bốn chín triệu, bốn trăm bẩy mươi nghìn, hai trăm tám hai, bốn tám đồng)

Trang 19

TK 641 gồm có các tài khoản cấp 2 sau:

-TK6411- chi phí nhân viên

-TK6412-chi phí vật liệu bao bì

Trang 20

Mặt khác hàng ngày , căn cứ vào các Hoá đơn , các chứng từ gốc như: Hóađơn mua hàng , phiếu chi , Giấy báo nợ của ngân hàng , phiếu xuất kho công cụ ,dụng cụ kế toán phản ánh chi phí bán hàng phát sinh

Nợ TK 641 ( chi tiết )

Có TK Liên quan

2.4- Kế toán chi phí quản ký doanh nghiệp.

Là các chi phí cho việc quản lý kinh doanh,quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động toàn công ty.và nó được mở trên TK642

*Tài khoản sử dụng: TK642-”chi phí quản lý doanh nghiệp” để tập hợp

và kết chuyển các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp

Kết cấu của TK642:

TK 642 gồm các TK cấp 2 sau:

-TK6421-chi phí nhân viên quan lý

-TK6422-chi phí vật liệu quản lí

-TK6423-chi phí đồ dung văn phòng

-TK6424-chi phí khấu hao TSCĐ

Sổ chi tiết TK 627(627 bh):phản ánh các khoản CPBH,CPQLDN như công tác phíchi mua văn phòng phẩm…

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào sổ chi tiết TK627 liên quan

Trang 21

Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết TK 627 để ghi vào sổ cái TK 627

Trích số liệu tháng 7/20

Biểu 10:

Sổ cái tài khoản 627

Tư ngày 1/7 đến ngày 31/7/2004Tên TK:chi phí sản xuất chung

Tiền mặtTiền gửi ngân hàngChi phí trả trướcCông cụ, dụng cụHao mòn TSCĐPhải trả nộp khác

893.503

64.494.12238.907.10420.000.0003.683.000100.000.0006500.000

10.254.100224.224.540

Ps trong tháng 234.478.640 234.478.640

2.2.5 -Kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm.

Để xác định kết quả tiêu thụ, kế toán tính toán, tổng hợp số liệu, từ các sổ tiểu khoản chi tiểt mở riêng cho từng loại thành phẩm lập bảng tổng tiêu thụ thành phẩm

1.Căn cứ vào phiếu xuất kho, hoá đơn bán hàng kế toán ghi

Ngày đăng: 05/06/2023, 18:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w