1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác kế toán quá trình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại công ty cửu long

35 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác kế toán quá trình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Cửu Long
Người hướng dẫn Th.s Tô Văn Nhật
Trường học Trường Đại học Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại nghiên cứu tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 66,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. Khái quát chung về công ty Cửu long (2)
    • 1. Lịch sử hình thành và phát triển của ông ty Cửu Long (0)
    • 2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh (3)
    • 3. Tổ chức bộ máy quản lý (5)
    • 1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán (6)
    • 2. Vận dụng chế độ kế toán hiện hành (8)
  • III. Thực trạng quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cửu long (11)
    • 1. Những vấn đề chung về tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Cửu Long (11)
    • 2. Hạch toán quá trình tiêu thụ hàng hoá (0)
    • 3. Hạch toán giá vốn hàng bán (21)
    • 4. Hạch toán CK thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (0)
    • 5. Hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá (0)

Nội dung

Khái quát chung về công ty Cửu long

Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Sở Thương mại Hà Nội, Công ty Thương mại Cửu Long đảm nhận đầy đủ các chức năng của một công ty thương mại trong nền kinh tế thị trường, bao gồm hoạt động kinh doanh, mua bán hàng hóa, quản lý tài chính và chức năng quản trị Với các mặt hàng kinh doanh chủ yếu là thực phẩm công nghệ và dịch vụ kho bãi, công ty đã góp phần thúc đẩy phát triển ngành thương mại và cung cấp các dịch vụ thiết yếu cho cộng đồng.

- Tăng tốc độ lu chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất đến ngời tiêu dùng.

- Tăng thu cho ngân sách Nhà nớc.

Công ty hoạt động nhằm giải quyết việc làm và cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên cũng như một bộ phận lao động trong xã hội Với lĩnh vực hoạt động kinh doanh đa dạng, công ty không những nâng cao chất lượng công việc mà còn đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội Sứ mệnh của chúng tôi là tạo ra môi trường làm việc bền vững, thúc đẩy đời sống nhân viên và góp phần ổn định nguồn lao động trong cộng đồng.

Công ty chủ yếu kinh doanh các mặt hàng như bánh kẹo, rượu bia và thuốc lá, các sản phẩm này có tốc độ lưu chuyển nhanh từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng Vai trò của Công ty Thương mại Cửu Long là cầu nối quan trọng giữa các nhà sản xuất và người tiêu dùng, góp phần thúc đẩy sự lưu thông của hàng hóa trên thị trường Nguồn hàng chính của công ty bao gồm các sản phẩm từ Công ty bánh kẹo Kinh Đô, Công ty bia Hà Nội và Công ty thuốc lá Vĩnh Hội.

Công ty chuyên cung cấp dịch vụ cho thuê nhà kho, sân bãi và văn phòng, đáp ứng đa dạng nhu cầu lưu trữ và làm việc của khách hàng Hiện tại, công ty sở hữu hai nhà kho và một sân bãi cho thuê, giúp khách hàng dễ dàng tìm kiếm giải pháp phù hợp để mở rộng quy mô kinh doanh hoặc lưu trữ hàng hóa Các dịch vụ này mang lại sự thuận tiện, linh hoạt và hiệu quả trong quản lý kho bãi, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Từ năm 1993 đến 1998, Công ty hoạt động trong lĩnh vực khách sạn với hai khách sạn tại 192 Tôn Đức Thắng và 30 Hàng Đào, nhưng không đạt lợi nhuận Từ năm 1999 đến nay, công ty chuyển đổi mô hình hoạt động sang cho thuê khách sạn làm văn phòng đại diện, đây trở thành nguồn thu lớn trong tổng thu nhập của công ty Tình hình hoạt động tài chính của công ty đã có những biến đổi phù hợp với chiến lược chuyển đổi này.

Từ khi thành lập, Công ty không ngừng phát triển và lớn mạnh, xây dựng uy tín vững chắc trong lòng khách hàng trong nước và quốc tế Trong tương lai, Công ty dự kiến mở rộng thị trường ra nước ngoài, mở ra cơ hội phát triển mới Chính nhờ nỗ lực và chiến lược đúng đắn, Công ty đã khẳng định vị thế cạnh tranh trên thị trường kinh tế và tăng trưởng vốn sở hữu từ 150 triệu đồng ban đầu, thể hiện sự phát triển bền vững.

1993 lên hơn 2,5 tỷ VNĐ năm 2002 Ngoài ra, Công ty còn huy động vốn từ nhiều nguồn khác nh vốn vay ngân hàng 3,72 tỷ đồng chiếm khoảng 43,23%

Chúng ta có thể thấy rõ hơn sự phát triển của Công ty thông qua các chỉ tiêu tài chính nổi bật mà Công ty đã đạt được trong những năm gần đây Các chỉ số này thể hiện rõ xu hướng tăng trưởng bền vững và khả năng mở rộng thị trường của doanh nghiệp Việc theo dõi các số liệu như doanh thu, lợi nhuận ròng và tỷ lệ sinh lời giúp đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động của Công ty trong giai đoạn gần đây Những thành tích tài chính này là minh chứng cho sự nỗ lực và chiến lược phát triển phù hợp của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

Bảng 1: Một số chỉ tiêu tài chính trong ba năm gần đây Đv: đồng

 Tỷ suất lợi nhuận sau thuÕ / doanh thu 0,13 0,30 1,33

 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản 0,54 1,23 5,42

 Tỷ suất lợi nhuận sau thuÕ / Vèn CSH 1,97 4,25 16,56

0 Nguồn từ các báo cáo tài chính hàng năm tại Công ty

Biểu số 2: Đồ thị lợi nhuận tại Công ty Cửu Long

Dựa trên số liệu trong bảng và đồ thị về lợi nhuận của Công ty Cửu Long, có thể thấy công ty đã liên tục cải thiện tình hình tài chính trong các năm gần đây Lợi nhuận năm 2001 đã tăng gấp đôi so với năm 2000, và năm 2002 đã tăng gần năm lần so với năm trước, thể hiện sự phát triển vượt bậc Thu nhập bình quân của người lao động cũng không ngừng tăng, góp phần nâng cao mức sống của công nhân viên trong công ty Ngoài ra, các tỷ suất lợi nhuận cùng với số liệu doanh thu cho thấy công ty không chỉ tăng doanh thu mà còn giảm đáng kể tổng chi phí hoạt động, chứng tỏ công ty đã tổ chức bộ máy quản lý và kế toán một cách hợp lý, hoạt động hiệu quả.

Tổ chức bộ máy quản lý

Hiện nay, Công ty áp dụng chế độ một thủ trưởng, trong đó Giám đốc là người chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Công ty trước các cơ quan quản lý cấp trên Với quyền quyết định cao nhất trong Công ty, Giám đốc đóng vai trò chủ đạo trong quản lý và điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Sau đây là sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cửu Long: sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cửu Long

Phòng tổ chức Phòng kế toán Phòng kinh doanh

267 TrÇn §¨ng Ninh Đồ thị lợi nhuận tại Công ty Cửu Long

Giám đốc là người trực tiếp quản lý các phòng ban thông qua trưởng phòng, đồng thời đưa ra các quyết định quan trọng về tổ chức quản lý, chiến lược kinh doanh và chế độ kế toán áp dụng trong công ty Vai trò của giám đốc đóng vai trò trung tâm trong việc điều hành và phát triển doanh nghiệp, đảm bảo các hoạt động doanh nghiệp phù hợp với mục tiêu đã đề ra.

Chịu sự lãnh đạo trực tiếp từ giám đốc là các phòng tổ chức, phòng kế toán, phòng kinh doanh, các cửa hàng và các khách sạn:

Phòng kinh doanh do trưởng phòng phụ trách, có nhiệm vụ tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh, ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa, thực hiện các nghiệp vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm, xây dựng hệ thống thị trường ổn định và phát triển Ngoài ra, phòng kinh doanh còn đảm nhiệm việc báo cáo tình hình kinh doanh hàng tháng trực tiếp cho giám đốc, nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả và bền vững.

Phòng tổ chức chịu trách nhiệm quản lý hành chính và tổ chức nhân sự, hướng dẫn thực hiện các chính sách về lương, BHXH, BHYT để đảm bảo quyền lợi của nhân viên Ngoài ra, phòng còn theo dõi và quản lý các hoạt động sửa chữa, bảo trì liên quan đến công ty nhằm duy trì hoạt động liên tục và hiệu quả.

Phòng kế toán chịu trách nhiệm quản lý tài chính toàn doanh nghiệp, tổ chức hạch toán kế toán chính xác và lập báo cáo thống kê kết quả kinh doanh hàng tháng, quý, năm theo yêu cầu của cấp trên Ngoài ra, phòng kế toán cung cấp các thông tin tài chính cần thiết để hỗ trợ phòng kinh doanh và ban giám đốc trong việc lập kế hoạch và ra quyết định kinh doanh hợp lý.

Các cửa hàng và khách sạn chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc, có trách nhiệm cung cấp thông tin và báo cáo tình hình kinh doanh của mình để đảm bảo hoạt động hiệu quả Ngoài ra, họ còn phối hợp chặt chẽ với các phòng ban chức năng khác nhằm hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.

II Khái quát công tác kế toán tại Công ty cửu long:

Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Vận dụng hình thức tổ chức công tác kế toán phù hợp là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả hoạt động kế toán trong doanh nghiệp Việc chọn lựa giữa tổ chức tập trung hay phân cấp phải dựa trên điều kiện cụ thể của doanh nghiệp như quy mô, cơ cấu tổ chức và mức độ quản lý Do đó, hình thức tổ chức công tác kế toán cần được điều chỉnh linh hoạt để phù hợp với đặc thù và yêu cầu riêng của từng doanh nghiệp, đảm bảo công tác kế toán vận hành hiệu quả, chính xác.

Công ty Cửu Long tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung, thực hiện toàn bộ các hoạt động từ thu thập, kiểm tra chứng từ đến lập báo cáo tài chính tại phòng kế toán của công ty Nhờ đó, công ty có thể kiểm soát tốt toàn bộ thông tin kế toán, phục vụ công tác đánh giá và chỉ đạo thống nhất, kịp thời của ban lãnh đạo Hình thức này còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý dữ liệu trên máy tính và đảm bảo mọi nhân viên kế toán đều được điều hành trực tiếp bởi kế toán trưởng.

Có thể khái quát bộ máy kế toán của công ty qua sơ đồ sau:

Biểu số 3: Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty Cửu Long

Bộ máy của công ty gồm 6 ngời, trong đó chức năng, nhiệm vụ của mỗi ngời nh sau:

Kế toán trưởng là người phụ trách chung công tác kế toán, đồng thời kiêm nhiệm kế toán TSCĐ và CCDC trong doanh nghiệp Vai trò của họ bao gồm đôn đốc các bộ phận kế toán thực hiện đúng các quy định, chế độ kế toán do Nhà nước ban hành Kế toán trưởng trực tiếp báo cáo các thông tin kế toán tới Giám đốc và các cơ quan có thẩm quyền, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của các số liệu đã cung cấp.

Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ kiểm tra, tổng hợp số liệu báo cáo của các bộ phận kế toán, lập các Nhật ký chứng từ và Bảng kê liên quan, cập nhật vào sổ cái để phản ánh chính xác hoạt động tài chính của công ty Họ tính kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cuối mỗi tháng, quý và cả năm, đồng thời lập các báo cáo tài chính và các báo cáo khác theo yêu cầu của các cơ quan quản lý cấp trên.

Kế toán bán hàng có trách nhiệm lập hóa đơn bán hàng tại kho, thu thập và quản lý các hóa đơn bán hàng, và thực hiện khai thuế đầu ra định kỳ Cuối tháng, họ tổng hợp và lập báo cáo bán hàng chính xác để phục vụ công tác quản lý và quyết toán thuế.

Kế toán hàng tồn kho đảm nhận nhiệm vụ theo dõi quá trình nhập, xuất, tồn kho hàng hóa để quản lý chính xác lượng hàng tồn kho trong doanh nghiệp Công việc bao gồm làm thủ tục nhập hàng hóa mua vào, xử lý nhập hàng bán bị trả lại, nhập dữ liệu vào thẻ chi tiết hàng hóa xuất cho các quầy bán Cuối tháng, kế toán lập bảng tổng hợp hàng tồn kho để phản ánh tình hình tồn kho chính xác và thực hiện kê khai thuế đầu vào đối với hàng hóa mua vào theo đúng quy định của pháp luật.

Kế toán thanh toán, công nợ và ngân hàng đảm nhận nhiệm vụ lập phiếu thu, phiếu chi tiền mặt và theo dõi tiền mặt tại quỹ thông qua các bảng kê chi tiết thu chi quỹ Công việc còn bao gồm theo dõi công nợ chi tiết đến từng người mua, người bán để đảm bảo quản lý chính xác các khoản vay và khoản nợ Đồng thời, kế toán cũng chịu trách nhiệm theo dõi tiền gửi ngân hàng và kê khai thuế đầu vào đối với các khoản chi bằng tiền, giúp đảm bảo tuân thủ quy định và tối ưu quản lý tài chính doanh nghiệp.

Thủ quỹ là người chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ số tiền mặt tại công ty, thực hiện các nghiệp vụ thu chi dựa trên các chứng từ kế toán đã lập Hàng ngày, thủ quỹ phải tính toán chính xác số tồn quỹ và đối chiếu với két để đảm bảo số liệu luôn chính xác, minh bạch Vai trò của thủ quỹ rất quan trọng trong kiểm soát dòng tiền của doanh nghiệp nhằm đảm bảo an toàn tài chính và quản lý ngân sách hiệu quả.

Kế toán trởng kiêm kế toán TSC§

Kế toán hàng tồn kho

Kế toán thanh toán Thủ quỹ

Việc phân công rõ ràng từng phần hành kế toán cho các kế toán viên phù hợp giúp họ hoàn thành công việc hiệu quả, nâng cao năng suất làm việc Điều này góp phần tối ưu hóa quy trình kế toán và nâng cao chất lượng công việc Đây chính là một lợi thế nổi bật của Công ty, thể hiện sự chuyên nghiệp và hiệu quả trong quản lý nhân sự.

Vận dụng chế độ kế toán hiện hành

Công ty áp dụng chế độ tài khoản dựa trên hệ thống được ban hành theo Quyết định 1141TC/QĐ/CĐKT ngày 1 tháng 11 năm 1995, có sửa đổi theo Thông tư 89/TT/BTC, nhằm phản ánh chính xác toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh Ngoài ra, công ty cũng tuân thủ chế độ chứng từ theo các quy định hiện hành để đảm bảo tính hợp lệ và minh bạch trong công tác kế toán và quản lý tài chính.

Hệ thống chứng từ mà Công ty đang sử dụng hiện nay đợc tổ chức theo các phần hành cụ thể

Chứng từ về tiền mặt gồm phiếu thu, phiếu chi tiền mặt do kế toán thanh toán lập và có đầy đủ chữ ký cần thiết khi phát sinh các nghiệp vụ Ngoài ra, còn bao gồm giấy đề nghị tạm ứng và giấy đề nghị thanh toán để đảm bảo tính hợp lệ và minh bạch trong quản lý tài chính Các loại chứng từ này là phần không thể thiếu trong quy trình kiểm soát quỹ tiền mặt của doanh nghiệp.

Chứng từ về hàng tồn kho gồm có phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ do kế toán lập, chuyển xuống kho và lưu trữ tại phòng kế toán Ngoài ra, còn có hóa đơn mua hàng và các biên bản kiểm nghiệm hàng hóa tồn cuối kỳ để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tồn kho Các chứng từ này đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi và kiểm soát hàng tồn kho doanh nghiệp hiệu quả.

Chứng từ bán hàng bao gồm hợp đồng kinh tế giữa khách hàng và phòng kinh doanh của công ty, là căn cứ pháp lý và chứng minh giao dịch Thêm vào đó, hoá đơn bán hàng, đặc biệt là hoá đơn GTGT do kế toán bán hàng lập, là chứng từ quan trọng phản ánh doanh thu và khoản thuế giá trị gia tăng khi phát sinh nghiệp vụ mua hàng Các chứng từ này phải được giám đốc hoặc kế toán trưởng ký duyệt để đảm bảo tính hợp lệ và minh bạch trong hoạt động kế toán doanh nghiệp.

 Chứng từ liên quan đến tiền lơng : hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng tính và phân bổ tiền lơng, bảng thanh toán tiền lơng

Việc tổ chức và quản lý hệ thống chứng từ theo các phần hành tại Công ty Nh phù hợp với chế độ kế toán hiện hành, giúp nhân viên kế toán kiểm soát chặt chẽ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến từng phần hành Chế độ sổ sách kế toán được áp dụng đúng quy định, đảm bảo việc ghi chép, lưu trữ và đối chiếu số liệu kế toán chính xác, minh bạch và thuận tiện cho công tác kiểm tra, tổng hợp báo cáo tài chính Các phương pháp tổ chức sổ sách kế toán tại Công ty Nh đều phù hợp với thực tế hoạt động, tạo nền tảng vững chắc cho việc quản lý tài chính doanh nghiệp hiệu quả.

Chế độ sổ sách mà Công ty đang áp dụng hiện nay là hình thức ghi sổ Nhật ký-Chứng từ (NKCT)

 Nguyên tắc cơ bản của hình thức ghi sổ NKCT là:

- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các

TK kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các TK đối ứng Nợ

- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản).

- Kết hợp việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép.

- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế tài chính và lập báo cáo tài chính.

 Các loại sổ kế toán hiện nay Công ty đang sử dụng là:

- NKCT số 1: Ghi có TK 111 “Tiền mặt”

- NKCT số 2: TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”.

- NKCT sè 4: Ghi cã TK 311, 315, 341, 342.

- NKCT số 5: Ghi có TK 331 “Phải trả ngời bán”

- NKCT sè 7: Ghi cã TK 142, 214, 241, 334, 338.

- NKCT sè 8: Ghi cã TK 156, 157, 159, 131, 511, 512, 531, 632, 641, 642,711, 811, 911.

- NKCT sè 9: Ghi cã TK 211, 212, 213.

- NKCT sè 10: Ghi cã TK 141, 333, 411, 412, 413, 414, 415, 421, 431.

- Bảng kê số 1: Ghi Nợ TK 111

- Bảng kê số 2: Ghi Nợ TK 112.

- Bảng kê số 5: Ghi Nợ TK 641, 642, 241.

- Bảng kê số 11: Bảng kê thanh toán với ngời mua (TK 131).

- Các sổ Cái và sổ chi tiết.

Theo hình thức ghi sổ này, hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc đã đợc kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các NKCT hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan. Đối với các NKCT đợc ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết thì hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán, vào bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng phải chuyển số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết vào NKCT. Đối với các loại chi phí phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trớc hết đợc tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các bảng kê và NKCT có liên quan.

Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các NKCT, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các NKCT với các sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các NKCT ghi trực tiếp vào sổ Cái. Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đợc ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ Cái.

Số liệu tổng cộng ở sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong NKCT, bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập Báo cáo tài chính.

Chúng ta có thể khái quát trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKCT theo sơ đồ 4 (trang sau):

Việc áp dụng hình thức ghi sổ theo Nhật ký Chứng từ cha phù hợp với quy mô không lớn của Công ty, vì hệ thống sổ sách phong phú làm tăng độ phức tạp trong công tác kế toán Tuy nhiên, nhờ phần mềm kế toán ENTER 2002 được Cửu Long ứng dụng, quá trình luân chuyển sổ sách tự động hoá, giúp kế toán chỉ cần nhập số liệu từ chứng từ gốc để in các mẫu sổ cần thiết như sổ chi tiết và bảng kê Sau đó, kế toán tổng hợp phối hợp kiểm tra và ghi nhận vào các sổ sách, qua đó giảm bớt khối lượng công việc thủ công và nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại Công ty.

Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Chứng từ

Ghi cuối tháng §èi chiÕu, kiÓm tra d) Chế độ báo cáo tài chính:

Hàng năm, công ty lập các báo cáo theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, bao gồm 4 bản báo cáo tài chính sau:

Chứng từ gốc và các bảng phân bổ.

Nhật ký chứng từ Thẻ và sổ kế toán chi tiÕt

Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chínhBáo cáo tài chính

Bảng cân đối kế toán

Báo cáo kết quả kinh doanh

Thuyết minh báo cáo tài chính

Bảng lu chuyển tiền tệ

Các báo cáo tài chính được lập định kỳ theo niên độ kế toán từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N, và được nộp lên các đơn vị chủ quản để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật Đây chính là nguồn thông tin tổng quát nhất về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty sau mỗi kỳ kế toán, cung cấp dữ liệu quan trọng để đưa ra các chính sách và quyết định chiến lược kinh doanh phù hợp.

Thực trạng quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cửu long

Những vấn đề chung về tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Cửu Long

a) Đặc điểm mặt hàng kinh doanh và ngành hàng kinh doanh:

Công ty Cửu Long là một doanh nghiệp thương mại chuyên kinh doanh các mặt hàng như bánh kẹo, bia rượu, thuốc lá Mạng lưới phân phối của công ty chủ yếu tập trung vào các đại lý cấp I tại các tỉnh phía Bắc, đảm bảo mở rộng thị trường và tăng doanh thu Ngoài ra, mạng lưới bán lẻ được giao cho ba quầy bán hàng trong nội thành Hà Nội nhằm phục vụ khách hàng địa phương một cách tiện lợi Nguồn nhân lực chính của công ty tập trung vào các hoạt động kinh doanh, cùng với phương tiện vận chuyển phù hợp, giúp đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường và nhu cầu của khách hàng Chính nhờ đó, công ty đã xây dựng được uy tín và chữ tín vững chắc với khách hàng.

Phương châm hoạt động của công ty dựa trên chữ tín, cam kết cung cấp những hàng hóa có uy tín trên thị trường Mỗi sản phẩm đều đảm bảo chất lượng cao, mang lại sự an tâm và hài lòng cho khách hàng Chính vì vậy, công ty luôn chú trọng đến việc duy trì uy tín thương hiệu và phát triển bền vững dựa trên nguyên tắc đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu.

Công ty đã ký hợp đồng tiêu thụ trực tiếp với các nhà sản xuất lớn như Công ty Bánh kẹo Kinh Đô, Công ty Bia Hà Nội và Nhà máy thuốc lá Vĩnh Hội Việc này giúp công ty chủ động nguồn hàng, đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường, đặc biệt trong mùa Tết Nguyên Đán Nhờ đó, công ty góp phần ổn định giá cả trên thị trường và hoàn thành kế hoạch đã đề ra của Sở Thương mại Hà Nội.

Với tinh thần văn minh thương mại, Công ty duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng, giúp mở rộng và phát triển thị trường ngày càng hơn Công ty theo đuổi phương châm phục vụ đa dạng hóa mặt hàng, thường xuyên tìm kiếm đối tác để ký kết hợp đồng bán hàng, kể cả các sản phẩm thương hiệu nước ngoài, đặc biệt thu hút các doanh nghiệp miền Nam Nhờ đó, công ty luôn hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, kết hợp quản lý hợp lý kế hoạch mua hàng, dự trữ và tiêu thụ hàng hóa, đồng thời tổ chức vận chuyển khoa học, tối ưu hóa nguồn lực và từng bước giảm chi phí hoạt động của doanh nghiệp Phương pháp hạch toán hàng tồn kho được áp dụng nhằm quản lý hiệu quả các mặt hàng, nâng cao năng suất và đảm bảo cân đối tài chính doanh nghiệp.

Công ty chọn phương pháp hạch toán hàng tồn kho dựa trên đặc điểm hoạt động kinh doanh chính là bán buôn và bán lẻ hàng hóa Do công ty thường ký kết hợp đồng với các nhà cung cấp lớn và uy tín như Kinh Đô, Hà Nội, Vĩnh Hội, và mua hàng với số lượng lớn, nên phương pháp kê khai thường xuyên đã được lựa chọn để quản lý hàng tồn kho hiệu quả Phương pháp này phù hợp với quy mô và mô hình hoạt động của công ty, giúp theo dõi lượng hàng tồn kho chính xác và kịp thời.

Phơng pháp tính thuế GTGT mà Công ty đang áp dụng phơng pháp khấu trừ thuÕ GTGT

Giá nhập kho của hàng hóa được xác định dựa trên giá mua chưa có thuế ghi trên hoá đơn mua hàng Các chi phí liên quan đến quá trình thu mua hàng hóa có thể do nhà cung cấp chịu hoặc do công ty tự vận chuyển, bốc dỡ, hoặc chi trả các khoản phí thu mua Những chi phí này, nếu do công ty tự chi trả, sẽ được hạch toán vào chi phí bán hàng của công ty, giúp phản ánh chính xác chi phí thực tế trong quá trình nhập kho hàng hóa.

Vào ngày 15/03/2003, Công ty mua 75 két bia chai Hà Nội với tổng số tiền thanh toán là 8.827.500 đồng đã bao gồm thuế GTGT 5% Chi phí vận chuyển và bốc dỡ hàng hóa là 95.000 đồng, được thanh toán bằng tiền mặt Kế toán sẽ tiến hành lập bút toán ghi nhận nghiệp vụ mua hàng và các khoản chi phí liên quan theo đúng quy định của kế toán Việt Nam.

BT 1: Nợ TK 1564 (kho): 8.025.000 BT 2: Nợ TK 641: 95.000

Hiện nay, Công ty đang áp dụng phương pháp hạch toán chi tiết hàng hoá tồn kho theo phương pháp thẻ song song, giúp theo dõi chính xác số lượng và giá trị hàng tồn kho Phương pháp này được thể hiện qua sơ đồ rõ ràng, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý kho và đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động kế toán Việc sử dụng phương pháp thẻ song song ngày càng phổ biến vì tính linh hoạt và khả năng cập nhật nhanh chóng thông tin tồn kho, phù hợp với nhu cầu quản lý hiện đại.

Sơ đồ 5: sơ đồ hạch toán chi tiết hàng tồn kho

Thủ kho chịu trách nhiệm ghi chép và cập nhật các phiếu xuất, nhập kho để lập thẻ kho theo từng loại mặt hàng Định kỳ, thủ kho dựa trên các chứng từ nhập xuất kho đã ghi vào thẻ kho để lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn hàng hóa, đảm bảo quản lý kho hàng hiệu quả.

Tại quầy hàng, nhân viên bán hàng phải mở Thẻ quầy hàng (mẫu biểu số 1) để theo dõi hàng hóa tồn tại, bao gồm số lượng và giá trị của từng loại hàng hóa theo từng ngày, đảm bảo quản lý chính xác và hiệu quả tình hình tồn kho.

Mẫu biểu số 1 : Thẻ quầy hàng Tờ số:

Tên quầy hàng: Quầy Vọng

Tên hàng: Bia chai Quy cách: Đơn giá: 105.000 đ Đơn vị: két

Sổ chi tiết hàng hoá

Bảng tổng hợp chi tiết hàng hoá

Tên ng- ời bán hàng

NhËp tõ kho trong ca (ngày)

NhËp khác trong ca (ngày)

Céng tồn và nhËp trong ca (ngày)

Xuất bán Xuất khác Tồn cuèi ca (ngày)

Đối với các đối tượng không thuộc diện phải lập hóa đơn bán hàng, nhân viên bán hàng cần lập Bảng kê hàng bán lẻ (mẫu biểu 2) theo từng lần bán và từng loại hàng hóa Cuối ngày, bảng kê này phải được gửi đến phòng kế toán để làm căn cứ tính doanh thu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) Việc lập và gửi bảng kê đảm bảo tuân thủ quy định về ghi nhận doanh thu và quản lý thuế, thuận tiện trong quá trình kiểm tra, kiểm soát của cơ quan thuế.

Mẫu biểu số 2: Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ

Tên cơ sở kinh doanh: Công ty Cửu Long Địa chỉ: 253 P.Vọng Mã số:

Họ tên ngời bán hàng: Nguyễn Hng Địa chỉ nơi bán hàng: Quầy Vọng

TT Tên hàng hoá Đơn vị Số lợng Đơn giá Thành tiền

Bia chai HN Bánh sanwich

Tổng cộng tiền thanh toán 15.325.400

Kế toán tổng hợp sử dụng TK 156 “Hàng hoá” để theo dõi hàng tồn kho và tăng, giảm của hàng hoá trong kỳ

Kế toán chi tiết mở Sổ chi tiết hàng hoá (mẫu biểu 3) để theo dõi sự tăng giảm và tồn kho hàng hóa theo từng loại, đảm bảo quản lý chính xác về số lượng và giá trị trong kỳ Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận các chứng từ nhập, xuất kho từ thủ kho, kế toán hàng tồn kho phải kiểm tra, đối chiếu và nhập dữ liệu vào phần mềm máy tính, tự động ghi nhận vào sổ chi tiết hàng hoá Cuối tháng, kế toán in ra sổ chi tiết hàng hoá để đối chiếu với thẻ kho, nhằm đảm bảo số liệu chính xác và thống nhất.

Ví dụ: Trong tháng 03/2003, tình hình xuất nhập hàng hoá loại bia chai Hà Néi nh sau:

Tồn đầu kỳ: 50 két đơn giá là 105.000 (đ / két)

Ngày 2/03, nhập 60 két giá thanh toán theo hoá đơn là 6.678.000 (thuế suất GTGT 5%).

Ngày 6/03, nhập 50 két, đơn giá là 106.000 đ/ két (cha thuế GTGT).

Ngày 7/03, xuất ra quầy Vọng 40 két, quầy Nguyễn Công Trứ 20 két.

Ngày 10/ 03, bán tại kho cho Cửa hàng giải khát Thanh Nhàn 55 két với giá bán là 116.000 đ/két.

Ngày 15/03, khách sạn Sao Mai trả lại 20 két đã mua tháng trớc với giá bán là 115.000 đ/ két, biết giá vốn là 2.100.000

Ngày 24/03 , nhập 60 két, tổng giá thanh toán là 6.741.000 đ

Ngày 28/03, xuất hàng cho cửa hàng 231 Nam Đồng 45 két chờ bán với giá bán 113.400 đ/két.

Dới đây là mẫu sổ chi tiết hàng hoá tại Công ty trong tháng 03/2003

Mẫu biểu số 3: Sổ chi tiết hàng hoá

Tài khoản: 156 Tên hàng hoá: Bia chai Hà Nội

Tháng 03 năm 2003 Đơn vị tính: két Đơn vị tiền tệ: 1000 đ

Diễn giải TKĐ ¦ Đơn giá

SH NT SL TT SL TT SL TT

2 Kế toán quá trình tiêu thụ hàng hoá:

Tiêu thụ hàng hóa là giai đoạn cuối cùng trong chu trình lưu thông hàng hóa tại các công ty thương mại, đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động và lợi nhuận của doanh nghiệp Các phương thức tiêu thụ hàng hóa đa dạng, giúp công ty tối ưu hóa doanh thu và nâng cao hiệu quả kinh doanh, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Công ty là nhà phân phối lớn cho các đơn vị sản xuất, với hàng hóa được tiêu thụ chủ yếu qua hai hình thức: bán buôn qua kho và bán lẻ tại các quầy hàng Phương thức bán hàng tại công ty theo mô hình kế toán một cấp, giúp tối ưu hoá quy trình phân phối và nâng cao hiệu quả kinh doanh Điều này đảm bảo nguồn hàng phong phú, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu khách hàng, đồng thời giúp công ty duy trì vị thế vững mạnh trên thị trường.

Phương thức bán buôn qua kho là hình thức tiêu thụ hàng hoá trong đó hàng hoá sau khi được mua về sẽ được nhập kho của công ty, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý tồn kho Khi bán hàng theo phương thức này, hàng hoá sẽ được xuất trực tiếp từ kho của công ty để giao tận tay khách hàng hoặc chuyển đến địa chỉ khách hàng theo hợp đồng đã ký kết Đây là phương thức giúp tối ưu hoá quy trình bán hàng, giảm thiểu thời gian vận chuyển và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Hạch toán giá vốn hàng bán

 Phơng pháp xác định giá vốn hàng bán:

Hiện tại, Công ty xác định giá vốn hàng bán theo công thức sau:

Giá vốn hàng bán = Số lợng hàng hoá tiêu thụ x Đơn giá xuất kho hàng hoá tiêu thụ

Trong đó, giá xuất kho của hàng hoá tiêu thụ đợc xác định theo phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ với công thức tính nh sau:

Giá xuất kho của hàng hoá tiêu thụ

Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ

Số lợng hàng tồn đầu kỳ + Số lợng hàng nhập trong kỳ

Trong công ty, việc kế toán đã hạch toán chi phí thu mua vào chi phí bán hàng gây sai lệch so với chế độ kế toán hiện hành, quy định chi phí thu mua phải được tập hợp vào tài khoản 1562 “chi phí thu mua hàng hoá” Theo quy định này, cuối kỳ chi phí thu mua được phân bổ cho hàng hoá tiêu thụ và kết chuyển vào tài khoản 632 “giá vốn hàng bán”, nhằm phản ánh chính xác giá vốn hàng bán Do đó, khi hạch toán không đúng, khoản mục “giá vốn hàng bán” chỉ còn mang tính chất là giá mua của hàng hoá mà không phản ánh đầy đủ chi phí liên quan, gây ảnh hưởng tới báo cáo tài chính của công ty.

Theo ví dụ nêu ở phần trên, ta có thể tính đợc giá xuất kho mặt hàng bia chai tại Công ty trong tháng 03 nh sau (đơn vị: 1000 đ):

Giá xuất kho của hàng hoá tiêu thụ

50 + (60 + 45 + 20 + 60) Nghiệp vụ ngày 10/03 đợc định khoản nh sau:

BT 1: Nợ TK 632: 5.827.800 BT 2: Nợ TK 131: 7.018.000

Việc áp dụng phương pháp tính giá hàng hóa xuất kho theo bình quân cả kỳ dự trữ giúp công tác kế toán trở nên đơn giản và dễ dàng hơn Đặc biệt, khi công ty sử dụng phần mềm kế toán ENTER 2002, quá trình quản lý kho và tính giá trở nên chính xác, nhanh chóng và hiệu quả hơn Việc này góp phần tối ưu hóa hoạt động tài chính và nâng cao năng suất công việc kế toán của doanh nghiệp.

Hàng ngày, kế toán kho nhập số liệu vào máy tính dựa trên các phiếu nhập kho Cuối tháng, phần mềm tự tính giá xuất của hàng hoá tiêu thụ theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ Việc tự động tính toán này góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán và quản lý tại công ty.

 Tổ chức ghi sổ giá vốn hàng bán:

Dựa trên các chứng từ bán hàng như hóa đơn GTGT và hàng bán trả lại, khi nhập dữ liệu vào máy tính, hệ thống sẽ tự động cập nhật thông tin vào bảng kê 8 “Nhập, xuất, tồn kho” và sổ chi tiết TK 632 Cuối tháng, các số liệu sẽ được tổng hợp vào Sổ tổng hợp TK 632 theo mẫu biểu số 10 để đảm bảo chính xác và dễ dàng kiểm tra. -Tự động hóa nhập liệu và quản lý tồn kho với phần mềm chuẩn mẫu biểu số 10, giúp bạn tiết kiệm thời gian và chính xác tuyệt đối!

Bảng kê số 8 sau khi khoá sổ cuối tháng được sử dụng để ghi vào NKCT số 8, trong phần ghi Có TK 156 và Nợ TK khác Từ NKCT số 8, kế toán tiến hành cập nhật vào Sổ cái TK 632 nhằm đảm bảo theo dõi chính xác các khoản mục liên quan đến chi phí nguyên vật liệu Việc tổng hợp dữ liệu cuối tháng và ghi nhận vào các sổ đúng quy trình là bước quan trọng để duy trì tính minh bạch và chính xác trong hệ thống kế toán doanh nghiệp.

Dới đây là mẫu Sổ tổng hợp chi tiết TK 632 trong tháng 03/2003 đang đợc áp dụng tại Công ty:

Mẫu biểu số 10: Sổ tổng hợp chi tiết

TK 632: giá vốn hàng bán

Tên TK Diễn giải Phát sinh Nợ Phát sinh Có

Sè d ®Çu kú Phát sinh trong kỳ

911 Xác định kết quả kinh doanh 2.128.423.265

4 Hạch toán chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán trả lại:

Tại Công ty Cửu Long, khách hàng mua số lượng lớn hoặc hàng bán không đủ tiêu chuẩn sẽ được hưởng chiết khấu hoặc giảm giá trực tiếp trên giá bán hàng hóa Do đó, công ty không sử dụng tài khoản kế toán TK 521 “Chiết khấu thương mại” và TK 532 “Giảm giá hàng bán” trong hệ thống kế toán của mình.

Trong một số trường hợp, hàng hóa sau khi bán có thể bị trả lại do công ty xuất hàng không đúng yêu cầu của khách hàng hoặc khách hàng chỉ chấp nhận một phần hàng đã mua Khi khách hàng xuất hóa đơn trả lại hàng bán, kế toán dựa vào hóa đơn này để hạch toán, còn trong trường hợp không có hóa đơn xuất trả, kế toán phải lập Biên bản trả lại hàng (mẫu số 11) để ghi giảm doanh thu và trừ công nợ khách hàng Sau đó, kế toán tiến hành ghi giảm doanh thu và công nợ khách hàng trên Sổ chi tiết bán hàng và Sổ chi tiết phải thu khách hàng, đảm bảo cập nhật chính xác tình hình doanh thu và công nợ.

Vào ngày 20/01/2003, bà Nguyễn Xuân Hoa tại Cầu Giấy đã trả lại hàng cho Công ty Cửu Long, và kế toán đã lập biên bản ghi nhận trường hợp khách hàng không xuất hóa đơn trả lại hàng Việc này đảm bảo đầy đủ hồ sơ và chứng từ theo quy định về quy trình hoàn trả hàng hóa Đây là ví dụ minh họa cho quy trình xử lý trả lại hàng không có hóa đơn, phù hợp với các quy định kế toán và thuế hiện hành.

Sở thơng mại hà nội công ty cửu long

Sè : 02 cộng hoà x hội chủ nghĩa việt nam ã hội chủ nghĩa việt nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******

Biên bản trả lại hàng

Hôm nay, ngày 20 tháng 01 năm 2003

Tại Công ty Cửu Long – 253 Phố Vọng.

- Chức vụ: Kế toán bán hàng

- Địa chỉ: 60 Trần Đăng Ninh Q Cầu Giấy

Cùng xác nhận bên mua có trả lại lô hàng theo hoá đơn tài chính số 063732. Ngày 07 tháng 01 năm 2003.

STT Loại hàng ĐVT SL Đơn giá Thành tiền

Cộng tiền hàng: 205 364 TiÒn thuÕ GTGT (10%): 20 536 Tổng tiền thanh toán: 225 900

Số tiền bằng chữ : Hai trăm hai lăm ngàn chín trăm đồng

Nguyên nhân: Do xuất hàng không đúng theo yêu cầu.

Vậy chúng tôi lập biên bản này để làm bằng chứng. Đại diện bên bán Đại diện bên mua

Khi đó, kế toán phản ánh nghiệp vụ trên theo bút toán sau:

BT 1: Phản ánh giá bán hàng bán bị trả lại: Nợ TK 531: 205.364

BT 2: phản ánh giá vốn hàng bán bị trả lại: Nợ TK 1564: 196.000

Cã TK 632: 196.000 Cuối tháng, kết chuyển doanh thu hàng bán trả lại về doanh thu bán hàng:

5 Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá:

Kết quả tiêu thụ hàng hóa được xác định bằng cách so sánh doanh thu thuần với giá vốn hàng bán cùng các chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, thể hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận Điều này giúp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp Phân tích lợi nhuận cung cấp thông tin chính xác về tình hình tài chính, từ đó hỗ trợ các quyết định quản trị phù hợp Tối ưu hóa các khoản chi phí là yếu tố quan trọng để nâng cao lợi nhuận và cạnh tranh trên thị trường.

Để xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa, việc hiểu rõ cách thức hạch toán chi phí bán hàng (CPBH) và chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) tại công ty là rất quan trọng Hạch toán chính xác các chi phí này giúp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và xác định lợi nhuận thuần Trong đó, hạch toán chi phí bán hàng đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát các khoản chi phí liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, từ đó tối ưu hóa lợi nhuận doanh nghiệp.

Chi phí bán hàng gồm các khoản chi phí liên quan đến hoạt động tiêu thụ hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ như chi phí nhân viên bán hàng, các khoản trích theo lương theo quy định, khấu hao tài sản cố định tại quầy hàng, chi phí vận chuyển và chi phí thu mua hàng hóa Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ các khoản chi phí này nhằm tối ưu hóa lợi nhuận Chi phí bán hàng đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng chiến lược marketing và thúc đẩy doanh số bán hàng.

 Tài khoản sử dụng : TK 641 "Chi phí bán hàng"

 Phơng pháp hạch toán : Khi phát sinh các chi phí liên quan đến công tác bán hàng, kế toán tiến hành ghi nh sau:

Nợ TK 641: Chi phí phát sinh

Có TK 111, 112, 331: chi các dịch vụ mua ngoài (gồm cả chi phí thu mua hàng hoá)

Có TK 1422: Phân bổ chi phí CCDC, bao bì

Có TK 334, 338: Lơng, các khoản trích theo lơng

Phần hạch toán giá vốn hàng bán được xác định là chi phí thu mua hàng hóa được ghi nhận vào chi phí bán hàng của công ty Khi chi phí thu mua hàng hóa tăng cao trong các kỳ, tổng chi phí bán hàng thường vượt quá chi phí bán hàng thực tế phát sinh và so với các kỳ trước Điều này ảnh hưởng đáng kể đến tính chất và trị số của khoản mục “Chi phí bán hàng”, phản ánh rõ nét tác động của chi phí thu mua đối với tổng chi phí bán hàng của doanh nghiệp.

 Tổ chức ghi sổ chi phí bán hàng:

Hàng ngày, kế toán nhập số liệu từ các chứng từ liên quan đến chi phí bảo hiểm (CPBH), như hóa đơn mua dịch vụ ngoài, biên lai thu phí và lệ phí cầu đường, vào máy tính Hệ thống tự động ghi nhận các số liệu này vào Sổ chi tiết CPBH để đảm bảo quản lý chính xác Vào cuối tháng, căn cứ vào các bảng phân bổ như Bảng phân bổ số 1 (phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương) và Bảng phân bổ số 2 (phân bổ công cụ dụng cụ), kế toán thực hiện phân bổ chi phí phù hợp để cập nhật chính xác các khoản chi phí liên quan.

Trong quá trình lập bảng tính và phân bổ khấu hao Tài sản cố định (TSCĐ), cần chuẩn bị các bảng kê, các nội dung nhập, xuất, chứng từ liên quan để ghi đúng vào Bảng kê số 5 phần ghi Nợ TK 641 và Sổ tổng hợp chi tiết chi phí bảo hiểm (theo mẫu bảng số 12) Việc này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong công tác kế toán tài chính liên quan đến khấu hao TSCĐ và chi phí bảo hiểm của doanh nghiệp.

Vào cuối tháng, số liệu tổng hợp của bảng kê số 5 (phần ghi Nợ TK 641) sau khi khoá sổ được sử dụng để ghi vào NKCT số 7 “Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn doanh nghiệp” (mẫu biểu số 13) Đồng thời, dựa trên các Sổ chi tiết TK 641 phần ghi Có, các số liệu này được phản ánh vào các cột ghi Có TK 641 trên NKCT số 8 Cuối cùng, số liệu tổng hợp từ NKCT số 8 (phần ghi Có TK 641) được ghi vào Sổ cái TK 641 (mẫu biểu số 14), đảm bảo tính chính xác và đầy đủ trong công tác kế toán chi phí sản xuất kinh doanh.

Mẫu biểu số 12: Sổ tổng hợp chi tiết

TK 641: Chi phí bán hàng

Tên TK Diễn giải Phát sinh Nợ Phát sinh Có

Sè d ®Çu kú Phát sinh trong kỳ

142 Phân bổ chi phí CCDC, bao bì 1822.500

911 Xác định kết quả kinh doanh 90.711.800

Sở thơng mại hà nội sổ cái

Công ty Cửu Long Tài khoản: 641

Ghi Có các TK đối ứng với TK 641

Tổng số phát sinh Có 90.711.800

Nợ Cã b) Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp:

Ngày đăng: 23/08/2023, 20:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w