Hä vµ tªn Ph¹m ThÞ Dung Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lêi më ®Çu Ngày nay sự phát triển và mở cửa của nền kinh tế đã mở ra cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội thuận lợi nhưng các doanh nghiệp cũng phải[.]
Trang 1Lêi më ®Çu
Ngày nay sự phát triển và mở cửa của nền kinh tế đã mở ra cho cácdoanh nghiệp nhiều cơ hội thuận lợi nhưng các doanh nghiệp cũng phải đốimặt với sự cạnh tranh rất lớn Để có thể tồn tại và khẳng định được vị trí củamình, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm,dịch vụ, đồng thời từng bước đổi mới cả về chiến lược kinh doanh lẫn cơ chếquản lý nhằm bắt kịp với các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngàycàng đa dạng và phong phú về nghiệp vụ kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường thì lợi ích kinh tế gắn liền trực tiếp vớidoanh nghiệp, sự tham gia đầy đủ với các thành phần kinh tế làm cho cạnhtranh trở nên ngày càng gay gắt Mặt khác, nhu cầu của thị trường ngày càngcao trở thành thách thức lớn đối với mỗi doanh nghiệp trong việc tiêu thụhàng hoá Đứng trước khó khăn này buộc các doanh nghiệp phải tổ chức thậttốt công tác bán hàng để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa rút ngắn vòngquay của vốn, thu hồi vốn một cách nhanh nhất và có hiệu quả nhất Đồngthời, các doanh nghiệp phải xác định đúng đắn được những chi phí bỏ ra trong
kỳ kinh doanh để có thể xác định được chính xác kết quả kính doanh củamình và từ đó đưa ra được các biện pháp quản lý kinh tế phù hợp Vì vậy, kếtoán hàng hoá, giá vốn, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là mộttrong những phần hành kế toán quan trọng trong doanh nghiệp
Xuất phát từ quan điểm trên và qua thời gian thực tập tại Công tyThương mại An Đô, cùng với sự giúp đỡ tận tình của quý Công ty và của các
thầy, cô giáo, em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán hàng hoá và xác
định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Thương mại An Đô” Vì điều kiện
thời gian thực tập và kiến thức của bản thân còn hạn chế nên trong quá trìnhviết báo cáo thực tập này không thể tránh khỏi những sai sót, Em rất mongnhận được những lời nhận xét và góp ý của thầy để Em hoàn thiện Chuyên đề
Trang 2thực tập này Chuyên đề thực tập của Em ngoài phần Lời nói đầu và Kết luậngồm 3 phần chính sau:
Phần 1: Đặc điểm về hàng hoá và doanh thu của Công ty Thương mại
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VỀ CHI PHÍ, DOANH THU TẠI CÔNG TY
THƯƠNG MẠI AN ĐÔ
Trang 31.1 Vài nét về Công ty Thương mại An Đô
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Thương mại An Đô
Trong xu thế phát triển của thế giới và toàn khu vực nói chung và củaViệt nam nói riêng, chúng ta gặp rất nhiều khó khăn và thách thức rất lớn vềkinh tế, chính trị, văn hóa, nhất là khi Việt Nam đã gia nhập ASEAN, AFTA,
và là thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Nhữngthành tựu mà Việt Nam đạt được không thể không kể tới sự đóng góp của cácdoanh nghiệp thành đạt vào công cuộc đổi mới của đất nước Công ty Thươngmại An Đô là một trong những đơn vị tiêu biểu đó
Tên Công ty: Công ty Thương mại An Đô
Tên giao dịch: An Do Commecer company
Công ty được thành lập vào ngày 04tháng 09 năm 2000 và có trụ sởchính tại 46 Trần Hưng Đạo, Q.Hai Bà Trưng, Hà Nội
Giấy đăng ký kinh doanh số 02001128 ngày 04 tháng 9 năm 2000 do Sở
Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp
Với quy mô khá lớn Công ty Thương mại An Đô được đưa vào hoạtđộng hồi tháng 9/ 2000 Nằm ở vị trí trung tâm thành phố rất thuận lợi về giaothông lại gần các trung tâm lớn như: Trung tâm thương mại, Siêu thị và các
cơ quan, doanh nghiệp
Đến với Công ty Thương mại An Đô (Nhà hàng An Đô) là đến với nétvăn hoá ẩm thực Việt Nam, thực khách đến đây không những được thưởngthức những món ăn ngon mà còn được tận hưởng cảm giác thoải mái và ấmcúng, một nét đặc trưng của nhà hàng
Khuôn viên nhà hàng thoáng mát, sạch sẽ và tiện nghi, phù hợp với đặctrưng của nhà hàng
Trang 4Qua hơn 9 năm hình thành và phát triển Công ty Thương mại An Đô đãtạo được chỗ đứng trên thị trường kinh doanh sản phẩm ăn uống và đượcnhiều thực khách biết đến.
Nhà hàng kinh doanh rất tốt với các mặt hàng phong phú và đa dạng đãthu hút một lượng khách lớn đến với nhà hàng
* Những điểm mạnh những hạn chế trong kinh doanh và một số giảipháp làm tăng hiệu quả kinh doanh của nhà hàng
+ Những điểm mạnh: Đã tìm cho mình một phong cách độc đáo và thú
vị, những món ăn luôn được đổi mới, sáng tạo đã thu hút được khách hàng.Không những thế nhà hàng còn thiết kế bàn ghế rất hợp lý và sang trọng đầy
đư tiện nghi, các trang thiết bị phục vụ cho chế biến món ăn hiện đại và tiệnlợi, Bộ máy quản lý linh hoạt chặt chẽ và sáng tạo
+Những hạn chế: nhân lực còn thiếu nên việc phục vụ khách với số lượng lớncòn hạn chế
1.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Thương mại
An Đô
Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của Công ty Thương mại An Đô
Các lĩnh vực kinh doanh và nguồn khách chủ yếu
- Công ty Thương mại An Đô chủ yếu kinh doanh sản phẩm ăn uống
- Mặt hàng kinh doanh: chuyên chế biến các món ăn từ các loại gia cầm:
gà, vit, gia súc trâu, bò, lợn và các loại hải sản: cá, tôm, ghe
- Các loại sản phẩm cơm Việt Nam, cơm văn phòng và đồ uống,
- Kinh doanh bán buôn, bán lẻ các loại đồ uống
- Đối tượng khách mà nhà hàng hướng tới là khách du lịch và khách tạichỗ, ngoài ra còn có một tập hợp đối tượng khách hàng là các đại lý (đối vớicác đại lý kinh doanh đồ uống)
Trang 5 §Æc ®iÓm s¶n phÈm vµ thÞ trêng cña C«ng ty Th¬ng m¹i An §«
Do đặc điểm về loại hình lĩnh vực kinh doanh của Công ty là kinhdoanh đồ ăn, cơm Việt Nam, đồ uống các loại Đây là các sản phẩm mangtính chất khá thuần việt phù hợp với thị hiếu của người Việt Nam và nét vănhoá của người Á Đông
Do đó, thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty phần lớn là lực lượnglao động văn phòng, người dân và khách hàng từ một số tour du lịch Thịtrường tiêu thụ sản phẩm đối với Công ty chủ yếu là trên địa bàn thành phố
Hà Nội Thị trường tiêu thụ trong phạm vi hẹp như vậy cũng do đặc điểm vềsản phẩm mang lại Hiện nay, Công ty Thương mại An Đô đang cố gắng nângcao chất lượng phục vụ, chất lượng sản phẩm để có thể tạo dựng và nâng cáo
uy tín của nhà hàng trên thị trường
Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Thương mại An Đô
Trong cơ cấu tổ chức của Công ty Thương mại An Đô được chia làmnhiều bộ phận khác nhau nhưng hoạt động của các bộ phận lại có sự phối hợpvới nhau, thúc đẩy cùng nhau phát triển để nâng cao chất lượng phục vụkhách hàng ngày càng tốt hơn nữa Trong nhà hàng bao gồm các bộ phậnnhư:
Trang 6Giám Đốc Công ty
Quản LýNhà Hàng Hành Chính Tổng Hợp
Giám Sát Nhà Hàng
Trang 7So với các nhà hàng có qui mô lớn, nhà hàng có qui mô nhỏ như Công tyThương mại An Đô có số lượng phòng ăn ít, đối tượng khách hàng mục tiêucòn hạn hẹp, danh sách đồ ăn, đồ uống chưa có sự đa dạng phong phú bằngvới các nhà hàng có qui mô lớn hoặc các khách sạn – nhà hàng Và chuyênmôn hoá của nhà hàng được duy trì ở mức độ nhất định và thay thế bằng sự
đa năng hoá, các nhân viên có thể làm được hai hay nhiều công việc kháchnhau Vì vậy mô hình tổ chức nhân sự của Công ty Thương mại An Đô (Nhàhàng An Đô) đơn giản, ít cấp quản lý và dễ điều hành hơn so với các kháchsạn – nhà hàng lớn
Công ty Thương mại An Đô tất cả có tổng số nhân viên là 30 nhân viên,làm theo 2 ca mỗi ca có 15 người (ca 1 từ: 8h – 15h; ca 2 từ: 15h - 22h)
1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
- Giám đốc Công ty : là người đứng đầu đồng thời cũng là chủ nhà hàng,
là người điều phối mọi hoạt động kinh doanh của nhà hàng, kiểm soátchi phí, giám sát mọi hoạt động phục vụ trong nhà hàng … Nhiệm vụcủa giám đốc nhà hàng là :
+ Lập kế hoạch kinh doanh cho nhà hàng
+ Chỉ đạo thực hiện kế hoạch đã đề ra cho nhân viện
+ Đề ra quy chế, điều lệ hoạt động của các bộ phận nghiệp vụ và đôn đốccấp dưới thực hiện
+ Thường xuyên tìm hiểu thị trường, giá cả để điều hành hoạt động quản
lý và kinh doanh của nhà hàng
+ Chỉ đạo việc lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị, hoá chất và các vậtchất kỹ thuật của nhà hàng
+ Chịu trách nhiệm về việc tuyển dụng cán bộ nhân viên dưới cấp, nhânviên … Định kỳ sát hạch công việc làm căn cứ cho việc tiếp nhận nhân
Trang 8viên, gia hạn hợp đồng, tăng lương, thăng chức, khen thưởng hoặc phạttheo tui chế của nhà hàng đã đề ra.
+ Chỉ đạo việc bảo dưỡng, sửa chữa, thanh lý ….cơ sở vật chất kỹ thuậtcủa nhà hàng đã cũ, hư hỏng …
+ Chỉ đạo các hoạt động bồi dưỡng nhân viên, đào tạo cán bộ …
- Quản lý nhà hàng : là người giúp việc cho giám đốc nhà hàng điều
hành hoạt động kinh doanh của nhà hàng, tổ chức thực hiện các nhiệm
đề ra lên giám đốc để được phê duyệt
+ Triển khai công tác bồi dưỡng cán bộ , nhân viên
+ Thay mặt giám đốc giải quyết các phàn nàn của khách khi cần
+ Định kỳ bào cáo tình hình hoạt động của các bộ phận được phụ trách lêngiám đốc nhà hàng
- Hành chính tổng hợp : là những người gián tiếp phục vụ, giúp quản
lý nhà hàng, quản lý tài sản, hàng hoá, vật tư, hành chính và trợ giúpcác hoạt động của các bộ phận trực tiếp phục vụ Thực hiện các nhiệm
vụ như :
+ Là nơi chấm công và trả lương cho tất cả nhân viên trong nhà hàng + Quản lý tài chính, doanh thu của nhà hàng
+ Quản lý chi phí mua các vật liệu, cơ sở vật chất của nhà hàng
+ Định kỳ báo cáo doanh thu của nhà hàng lên cho giám đốc
Trang 9+ Là bộ phận lên hoá đơn và thu tiền của khách, nhập dữ liệu vào máy tínhnộp tiền ….
- Giám sát nhà hàng : là người phối hợp với quản lý nhà hàng thực hiện
các chế độ quản lý (lao động, kỹ thuật, tài sản, vật tư ) quan hệ vớikhách nhằm điều khiển toàn bộ hoạt động của nhà hàng, nhiệm vụ là :+ Thay mặt quản lý nhà hàng quản lý nhân viên có đi làm muộn hay không
và có chốn việc hay không … rồi báo lên người quản lý để có những hìnhphạt , khen thưởng đúng
+ Là người giám sát về tài sản của nhà hàng, phải thường xuyên xem cơ
sở vật chất kỹ thuật có hỏng thì gọi thợ đến sửa
+ Là người quản lý tất cả các dụng cụ trong nhà hàng, và giao cho từng bộphận khi phục vụ Xong rồi phải để người giám sát nhà hàng kiểm tra đủ
số lượng khi phục vụ xong, nếu thiếu hoặc mất thì phải đền cho nhà hàng
- Trưởng các bộ phận : Là người trực tiếp quản lý, điều hành mọi hoạt
động của bộ phận Nhiệm vụ cụ thể của các trưởng bộ phận là :
+ Lên lịch sắp xếp công việc, ca làm việc cho các nhân viên
+ Đề ra các quy trình thao tác làm việc của bộ phận đồng thời hướng dẫnnhân viên thực hiện
+ Quản lý, điều hành và tổ chức các ca làm việc
+ Trực tiếp hướng dẫn, đào tạo và đánh giá chất lượng làm việc của nhânviên trong bộ phận
+ Thường xuyên liên hệ với các trưởng ca để trao đổi thông tin, bố trí côngviệc hàng ngày
+ Tìm hiểu ý kiến của các khách hàng đối với chất lượng phục vụ, giúp đỡnhân viên không ngừng cải tiến kỹ thuật
+ Quản lý việc sử dụng các thiết bị, dụng cụ, vật liệu đồng thời đề xuấtviệc bổ sung, sửa chữa tài sản thuộc bộ phận quản lý
Trang 10+ Kiểm tra tình hình chấp hành điều lệ, quy chế làm việc của các ca, tổ vànhân viên
- Trưởng các ca : là người trực tiếp triển khai công việc trong ca làm
việc dưới sự chỉ đạo của trưởng bộ phận Nhiệm vụ của trưởng ca là :+ Phân công công việc hàng ngày cho từng nhân viên
+ Kiểm tra tình hình chuẩn bị trước giờ vào ca
+ Hướng dẫn nhân viên làm tốt các công việc được giao
+ Xử lý các tình huống phát sinh trong ca
+ Thực hiện việc nhận và bàn giao ca
+ Nắm vững tư tưởng, tâm tư, nguyện vọng của nhân viên đồng thời tổchức tốt việc hội ý, rút kinh nghiệm sau ca làm việc
- Nhân viên : là người trực tiếp phục vụ, tiếp xúc với khách hàng và làm
những công việc đựơc cấp trên giao cho
Nhiệm vụ của các bộ phận trong Công ty Thương mại An Đô :
- Bộ phận phục vụ :
Trang 11+ Quản lý và bảo quản tốt tài sản, trang thiết bị, dụng cụ trong phòng ăn Thường xuyên làm vệ sinh, sắp xếp, bảo quản chu đáo, không để hư hỏng,mất mát Thực hiện chế độ kiểm kê, báo cáo định kỳ về công tác quản lý
và bảo quản tài sản Quy rõ trách nhiệm từng cá nhân trong các khâu quản
lý và bảo quản tài sản
+ Chuẩn bị phòng ăn chu đáo, vệ sinh sạch sẽ, thông thoáng, mát mẻ, âmthanh ánh sáng hợp lý, đảm bảo sẵn sàng phục vụ bữa ăn Nắm vững sốngười đặt ăn và thực đơn bữa ăn, chuẩn bị dụng cụ phục vụ bữa ăn đầy đủ,đúng qui cách phù hợp tiêu chuẩn và yêu cầu của bữa ăn Khu vực dànhcho khách ăn chọn món phải thường xuyên đáp ứng kịp thời, chính xácnhu cầu mà khách đặt ra
+ Tổ chức phục vụ bữa ăn đúng qui trình kỹ thuật, đúng nghi thức phục vụ
để nâng cao danh tiếng và uy tín của nhà hàng, thu hút càng nhiều kháchhàng đến với nhà hàng
+ Thu dọn vệ sinh, sắp đặt lại trang thiết bị, dụng cụ trong phòng ăn, thựchiện đúng quy định giao nhận ca và giải quyết các công việc còn tồn tại,đảm bảo yêu cầu phục vụ khách liên tục, có chất lượng cao
- Bộ phận bar :
Trang 12+ Hàng ngày phải chuẩn bị đầy đủ nguyên vật liệu, dụng cụ để pha chếnhững đồ uống bổ dưỡng và ngon để phục vụ khách hàng
+ Khi pha chế phải đảm bảo vệ sinh an toàn, đúng công thức và định lượng
để có những đồ uống với hượng vị tuyệt vời nhất, bổ dưỡng nhất, chấtlượng tốt nhất
+ Thường xuyên vệ sinh các dụng cụ pha chế, khu pha chế và luôn tạo sựmới mẻ, sạch sẽ để khách an tâm và tin tưởng về chất lượng nhà hàng + Luôn tìm hiểu và đưa những đồ uống có chất lượng tốt, hương vị mới đểthu hút khách Cải thiện nhu cầu cho khách hàng
- Bộ phận bếp :
Trang 13+ Hàng ngày phải chuẩn bị đủ các nguyên vật liệu tơingon để phục vụ khách
+ Nắm rõ những thực đơn, số lợng khách trong ngày đểchế biến các món ăn đủ số lợng theo đúng nh khách đã
đặt
+ Tìm hiểu và tạo ra những món ăn mới hấp dẫn kháchhàng
Trang 14+ Những món ăn phải tơi ngon, bảo đảm vệ sinh an toànthực phẩm đối với khách hàng
+ Thực hiện trả lơng cho nhân viên
+ Định kỳ kiểm tra, đối chiếu với các bộ phạn về doanh
Trang 15 Mối quan hệ giữa các bộ phận trong Công ty
Th-ơng mại An Đô :
Hoạt động kinh doanh của Công ty Thơng mại An Đô làmột dây truyền khép kín , mỗi bộ phận có những vai trò,nhiệm vụ riêng Tuy nhiên hoạt động của từng bộ phận có tác
động lớn đến kết quả hoạt động của các bộ phận khác, tạothành mối liên hệ khăng khít với nhau, không thể thiếu đợctrong hoạt động chung của nhà hàng :
- Bộ phận phục vụ : là ngời đầu tiên tiếp xúc với khách
hàng Và bộ phận phục vụ có vai trò quan trọng trongquá trình phục vụ khách, chức năng chính của bộ phậnnày là :
+ Là “ cầu nối ” giữa khách hàng với các bộ phận khác củanhà hàng nh : bộ phận chế biến món ăn, bộ phận pha chế
đồ uống ……
+ Là ngời đại diện của nhà hàng, trực tiếp giải quyết cácnhu cầu ăn, uống và th giãn của khách hàng
+ Tích cực giới thiệu các món ăn và đồ uống với khách để
đẩy mạnh kinh doanh
Để thực hiện tốt các chức năng trên, bộ phận phục vụphải liên hệ mật thiết với các bộ phận có liên quan khác nh :+ Cung cấp kịp thời, chính xác các nhu cầu, sở thích, thóiquen của khách hàng với các bộ phận chế biến và phachế
+ Phối hợp với các bộ phận chế biến và pha chế duy trì
đúng tiến trình phục vụ đảm bảo nhanh chống, chu đáo
và an toàn
Trang 16+ Phối hợp với các bộ phận kế toán bảo đảm thanh toán kịpthời, chính xác.
+ Phản ánh với bộ phận chế biến các yêu cầu và ý kiến củakhách hàng một cách kịp thời thông qua hội ý hàng ngàyvới các bộ phận trong nhà hàng
- Bộ phận chế biến :
Bộ phận chế biến món ăn của nhà hàng đóng 1 vai tròquan trọng trong việc đảm bảo chất lợng Bộ phận chếbiến của nhà hàng lên danh mục những món ăn phù hợp vớinhu cầu thì hiếu, theo yêu cầu, sở thích của nhiều kháchhàng Quan hệ của bộ phận chế biến với bộ phận kháchrất quan trọng, đặc biệt là bộ phận phục vụ trong việc
đảm bảo chất lợng phục vụ, tạo dựng và duy trì uy tín củanhà hàng Nhiệm vụ cụ thể của bộ phận chế biến món ănliên hệ mật thiết với các bộ phận khác là :
+ Cung cấp cho bộ phận phục vụ các loại thực đơn đồngthời chỉ dẫn cách phục vụ món ăn , gia vị đi kèm và đồuống thích hợp với từng món ăn
+ Không ngừng cải tiến kỹ thuật chế biến, áp dụng cáccông nghệ hợp lý để tạo ra các sản phẩm mới hấp dẫn, phùhợp với khẩu vị khách hàng
+ Phối hợp với bộ phận phục vụ, pha chế để đảm bảo phục
vụ khách hàng nhịp nhàng, chu đáo, nhanh nhất…
+ Làm tốt công tác bồi dỡng cho nhân viên kiến thức về
thực đơn mới
- Bộ phận bar :
Trang 17Có vai trò quan trọng trong việc thu hút khách hàng
đến thởng thức đồ uống, tạo ra những sản phẩm hấp dẫn,
đa dạng góp phần làm tăng doanh thu cho nhà hàng, cùngvới bộ phận chế biến và phục vụ tạo ra những bữa ăn hoànhảo cho khách hàng Sự liên hệ mật thiết với các bộ phậnkhác :
+ Phải đảm bảo phục vụ mọi loại đồ uống ghi trên thực
đơn, nếu có đổi hoặc không có loại đồ uống nào thìphải báo ngay cho nhân viên phục vụ
+ Kịp thời báo cho phòng ăn những thay đổi và thông tin
ăn giá cả của bộ phận bếp cung cấp
+ Bộ phận phục vụ phải sao gửi phiếu đặt tiệc cho bộphận hành chính tổng hợp
+ Hoạch toán giá thành các món ăn, đồ uống …
+ Làm tốt công tác thanh toán cho khách
+ Làm tốt khâu kiểm kê và quản lý thực phẩm, đồ dùng phục
vụ ăn uống và tài sản của các bộ phận
Trang 18 VÒ tæ chøc bé m¸y kÕ tãan t¹i C«ng ty Th¬ng m¹i An
§«
Công tác kế toán là một trong những công việc quan trọng của Công ty,
có nhiệm vụ xử lý các công việc liên quan đến tài chính của Công ty Đồngthời, kế toán còn phân tích các thông tin tài chính cho Ban Giám đốc v à đề ranhững giải pháp để sử dụng nguồn vốn với hiệu quả cao nhất Công tyThương mại An Đô là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hoạt động tronglĩnh vực thương mại chuyên về các mặt hàng ôtô, ăn, điện lạnh và một số dịch
vụ khác Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình trực tuyến chức năng
và được minh hoạ qua Sơ đồ 2-1
Sơ đồ 2-1: Bộ máy kế toán Công ty
Kế toán bán hàng kiêm thủ kho
Kế toán chi phí
và công nợ
Kế toán tổng hợp (thuế, TSCĐ)
Trang 19Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc và cơ quan nhà nước
về quản lý tài chính trong Công ty theo điều lệ kế toán trưởng mà Nhà Nước
đã ban hành Kế toán trưởng giúp Giám đốc Công ty chỉ đạo thực hiện thốngnhất công tác kế toán và thống kê, đồng thời kiểm tra kiểm soát tình hình kinh
tế tài chính của đơn vị; phụ trách chung điều hành công việc trong phòng đápứng yêu cầu kinh doanh, điều hành vốn, cân đối trong toàn Công ty
Kế toán bán hàng kiêm thủ kho theo dõi và hạch toán toàn bộ hoạt
động bán hàng của Công ty, theo dõi và hạch toán các hoạt động nhập khẩu
và tồn kho hàng hóa trong Công ty
Kế toán tổng hợp có nhiện vụ tổng hợp các báo cáo vào ngày 30 hàng
tháng, lập báo cáo tài chính, lên bảng cân đối các tài khoản, định giá TSCĐcuối tháng đưa kế toán trưởng kiểm tra và làm báo cáo thuế hàng tháng
Kế toán chi phí và công nợ dựa vào các hóa đơn bán hàng hàng ngày
ghi sổ công nợ và lên kế hoạch thu tiền Có nhiệm vụ theo dõi, quản lý chi phíbán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Kế toán tiền lương và bảo hiểm có nhiệm vụ lập bảng lương, tính và
nộp bảo hiểm trong Công ty
Kế toán thanh toán kiêm thủ quỹ có nhiệm vụ thu tiền, thanh toán
các khoản thu chi trong ngày, theo dõi tài khoản ở ngân hàng, là người quản
lý tiền mặt của Công ty, chịu trách nhiệm về mặt thu chi, phối hợp với kế toántổng hợp lập báo cáo hàng tuần, hàng tháng, hàng quý
Tóm lại mỗi thành viên trong bộ máy kế toán có sự kết hợp với nhautrong công việc hàng ngày để hoàn thành nhiệm vụ của mình nói riêng và củaphòng kế toán nói chung
Trang 201.2 §Æc ®iÓm vÒ chi phÝ cña C«ng ty Th¬ng m¹i An §«
*Đặc điểm hàng hoá và phương thức bán hàng của Công ty: Các mặt
hàng của Công ty chủ yếu là cơm Việt nam; các loại đồ uống, nước giảikhát… Hàng hoá của công ty rất đa Công ty bán hàng theo 2 hình thức: bánbuôn và bán lẻ Hàng hoá của Công ty chủ yếu được tiêu dung tại chỗ, chỉ cónguyên, nhiên vật liệu mới tiến hành nhập kho bảo quản để đảm bảo chấtlượng vệ sinh an toàn thực phẩm, chỉ có hàng hoá là các loại đồ uống đóngchai thì Công ty áp dụng hình thức nhập kho Đối với các khách hàng mua với
số lượng lớn Công ty thường bán hàng theo Hợp đồng Hợp đồng chính là căn
cứ để Công ty thực hiện xuất bán hàng hoá, lập Hoá đơn bán hàng đồng thời
là căn cứ để khách hàng thực hiện thanh toán Các hợp đồng lớn của Công tychủ yếu là các hợp đồng mua bán đồ uống đóng chai
*Đặc điểm doanh thu và chi phí của Công ty:
Là một công ty thương mại nhỏ nên các khoản mục chi phí của Công tytương đối đơn giản Chi phí của Công ty chủ yếu là: chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp và giá vốn hàng bán Trong đó chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong tổng chi phí của Công ty là Giá vốn hàng bán
Mặt khác từ đặc điểm của Công ty là doanh nghiệp nhỏ chủ yếu là hoạtđộng kinh doanh thương mại nên Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ làdoanh thu chủ yếu Ngoài ra Doanh thu hoạt động tài chính và Doanh thukhác chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng doanh thu
*Đặc điểm về xác định kết quả kinh doanh:
Hàng quý, Công ty tiến hành xác định kết quả kinh doanh và lập Báo cáokết quả hoạt động kinh doanh để nộp cho cơ quan thuế do đó cuối mỗi quý kếtoán tiến hành tổng hợp số liệu để xác định kết quả kinh doanh
Trang 21Chơng 2: Thực trạng kế toán chi phí kinh doanh, doanh thu và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Thơng mại
Mẫu 2.1
Đơn vị: Cụng ty Thương mại An Đụ
Địa chỉ: 46 Trần Hưng Đạo, Q.Hai
Bà Trưng, Hà Nội
Mẫu số: 02 – VT
Ban hành theo QĐ số 48/2006QĐ-BTCNgày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
- Lý do xuất kho: Xuất bỏn
- Xuất tại kho: Anh Văn
STT Tờn nhón hiệu, quy cỏch,
phẩm chất hàng húa Mósố
Đơnvịtớnh
Số lượng
Đơn giỏ Thànhtiền
Yờucầu Thựcxuất
Trang 22Ngày 08 tháng 09 năm 2009Đơn vị bán hàng: Công ty Thương mại An Đô
Địa chỉ: 46 Trần Hưng Đạo, Q.Hai Bà Trưng, Hà Nội
Thànhtiền
Số tiền viết bằng chữ: Bảy triệu hai trăm sáu mươi ngàn đồng
Trang 23(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập giao, nhận hóa đơn)
Mẫu 2.3
Đơn vị: Công ty Thương mại An Đô
Theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14 tháng 9 năm 2006 Của bộ trưởng BTC
Nợ TK: 111
Có TK: 511, 3331
- Họ tên người nộp tiền: Nguyễn Vinh Quang
- Địa chỉ: 46 Trần Hưng Đạo, Q.Hai Bà Trưng, Hà Nội
- Lý do nộp tiền: Trả tiền mua bia chai Hà nội
- Số tiền: 7.260.000đ (Viết bằng chữ: Bảy triệu hai trăm sáu mươi ngàn đồng
- Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý)……
- Số tiền quy đổi:………
Kế toán căn cứ vào hóa đơn bán hàng và phiếu thu phát sinh phản ánh
số liệu sổ quỹ “tiền mặt” đồng thời, kế toán phản ánh nghiệp vụ kế toán phátsinh lên sổ nhật ký chung Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho, hóa đơn bánhàng để phản ánh sổ chi tiết của tài khoản 156 cho từng mặt hàng và phản ánh
Trang 24vào sổ nhật ký chung theo trỡnh tự thời gian Căn cứ vào phiếu xuất kho, húađơn GTGT kế toỏn hạch toỏn như sau:
Bỳt toỏn 1: Nợ Tài khoản 632: 6.000.000
Cú Tài khoản 156: 6.000.000
Cuối tháng 9 (30/9/2009), kế toán Công ty xác định
đợc giá vốn hàng bán trị giá: 2.178.599.056 đồng và kếtchuyển sang TK 911"Xác định kết quả kinh doanh" nh sau:
Biểu 2.4: Sổ chi tiết tài khoản 632 (chi tiết theo sản phẩm)
Cụng ty Thương mại An Đụ SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản: 632 – Giỏ vốn hàng bỏn Sản phẩm: Bia chai Hà nội”
Trang 25Cộng phát sinh 39.700.000 39.700.000 Ngày 30 tháng09 năm 2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng
Biểu 2.19: Sổ cái tài khoản 632
Công ty Thương mại An Đô SỔ CÁI
Trang 26Giám đốc (Ký, họ tên)
Trang 272.1.2 Kế toán chi tiết chi phí bán hàng tại Công ty
Th-ơng mại An Đô
- Chi phớ phục vụ trong quỏ trỡnh bỏn hàng của cụng ty bao gồm:
+ Chi phớ tiền lương; cỏc khoản trich theo lương của cụng nhõn viờn bộphận bỏn hàng
+ Cỏc chi phớ tiền khỏc: Chi phớ hội nghị khỏch hàng; Chi phớ giao dịch;Chi phớ tiếp khỏch hàng…
+ Chi phớ vận chuyển hàng đến nơi khỏch hàng yờu cầu (nếu doanhnghiệp phải chịu)
+ Chi phớ khấu hao tài sản cố định
+ Chi phớ đồ dựng phục vụ cho việc bỏn hàng
- Để hạch toỏn chi phớ bỏn hàng kế toỏn sử dụng tài khoản 641” chi phớbỏn hàng” Hàng ngày phỏt sinh cỏc khoản chi phớ bỏn hàng Căn cứ vào cỏchoỏ đơn, chứng từ gốc như: Hoỏ đơn GTGT, phiếu chi…Kế toỏn phản ỏnh chiphớ bỏn hàng phỏt sinh theo định khoản sau:
Nợ TK 641
Cú TK liờn quanCuối kỳ chuyển hết chi phớ bỏn hàng vào tài khoản 911” xỏc định kếtquả kinh doanh”
- Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911"Xác địnhkết quả kinh doanh" Cuối tháng, căn cứ vào sổ Cái TK 641,
kế toán tổng hợp và kết chuyển chi phí bán hàng sang TK911"Xác định kết quả kinh doanh"
Ví dụ: Cuối tháng 9 (30/9/2009), kế toán Công ty xác
định đợc chi phí bán hàng trị giá: 399.342.871đồng và kếtchuyển sang TK 911"Xác định kết quả kinh doanh" nh sau:
Nợ TK 911: 399.342.871
Trang 28Th¸ng 7 - 2009
Trang 29Tháng 9 - 2009 P
334 56.713.400
32 30/
9
Chi lơng bộ phận khách sạn
30/
9
Kết chuyển sang xác định KQKD
Trang 30Ngµy 30 th¸ng 9 n¨m2009
2.1.3 KÕ to¸n chi tiÕt chi phÝ qu¶n lý doanh nghiÖp t¹i C«ng ty Th¬ng m¹i An §«
- Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty bao gồm:
+ Tiền lương, tiền phụ cấp lương và các khoản tính, trích theo lương của côngnhân viên quản lý điều hành
+ Chi phí vật liệu đồ dùng văn phòng
+ Chi phí khấu hao và sửa chữa tài sản cố định dùng cho quản lý và tài sản cốđịnh dùng chung cho toàn bộ doanh nghiệp…
+ Các chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác phục vụ chung chotoàn doanh nghiệp Trong năm, công ty phân bổ hết hoàn toàn chi phí quản lýdoanh nghiệp cho hàng hoá tiêu thụ: Để hạch toán chi phí quản lý doanhnghiệp kế toán sử dụng tài khoản 642 ”chi phí quản lý doanh nghiệp”
Hàng ngày, khi phát sinh các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp Căn
cứ vào các chứng từ gốc như: Bảng tính lương và các khoản trích theo lương.Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định, phiếu chi…Kế toán phản ánhchi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh theo định khoản sau:
Nợ TK 642
Có TK liên quanCuối tháng căn cứ vào các chứng từ có liên quan vào sổ cái tài khoản
642 Đó là cơ sở để tính toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp cho từngtháng và chuyển sang tài khoản 911” Xác định kết quả doanh nghiệp” chotoàn công ty