Tổ chức công tác kế toán tại công ty

Một phần của tài liệu Kế toán quản trị tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty tnhh sản xuất dịch vụ thương mại vĩnh thịnh (Trang 49 - 52)

CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ ỨNG DỤNG KTQT TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VĨNH THỊNH

3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VĨNH THỊNH

3.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

3.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán.

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Nguồn: Phòng kế toán)

3.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán viên trong bộ máy

Tại Phòng Kế toán của công ty thuộc khối văn phòng bao gồm có 6 nhân viên:

- Trưởng phòng Kế toán: là một Kế toán tổng hợp, có mối liên hệ trực tuyến với các Kế toán viên thành phần, có năng lực điều hành và tổ chức. Kế toán trưởng liên hệ chặt chẽ với Phó Giám đốc Kinh doanh, tham mưu cho Ban Giám đốc về các chính sách Tài chính - Kế toán của Công ty, ký duyệt các tài liệu kế toán, phổ biến chủ trương và chỉ đạo thực hiện chủ trương về chuyên môn, đồng thời yêu cầu các bộ phận chức năng khác trong bộ máy quản lý ở đơn vị cùng phối hợp thực hiện những công việc chuyên môn có liên quan tới các bộ phận chức năng.

Kế toán trưởng

Phó phòng kế toán

Kế toán tiền lương và

BHXH

Kế toán NVL,CCD

C,CPSX, Giá thành

Kế toán thanh toán

và theo dõi công

nợ

Thủ quỹ

Nhân viên kế toán

- Phó phòng Kế toán: là nhân viên kế toán tài sản cố định liên doanh đầu tư, kế toán dịch vụ đào tạo, công nợ phải thu, thuế và các khoản phải nộp nhà nước. Chịu trách nhiệm theo dõi toàn bộ tình hình tăng giảm của tài sản trong công ty, đồng thời tính và trích khấu hao cho tài sản cố định. Hạch toán số lượng, sổ sách số tiền và danh sách công nhân đào tạo. Bên cạnh đó, kế toán còn kiêm phần đề xuất xây dựng và kiểm tra kế hoạch liên doanh, liên kết đầu tư, tình hình vay trả trong đầu tư.

- Kế toán tiền lương và BHXH: tính toán và hạch toán tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, các khoản khẫu trừ vào lương, các khoản thu nhập, trợ cấp cho cán bộ, công nhân viên trong công ty.

Hàng tháng căn cứ vào sản lượng của công ty và đơn giá lương của công ty cùng với hệ số lương gián tiếp đồng thời ghi nhận các bảng thanh toán lương do các nhân viên ở phòng kế toán gửi lên, tổng hợp số liệu lập bảng tổng hợp thanh toán lương của công ty, lập bảng phân bổ.

- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: có nhiệm vụ tổng hợp tài liệu từ các phần hành kế toán khác nhau để theo dõi trên các bảng kê, bảng phân bổ làm cơ sở cho việc tính chi phí và giá thành sản phẩm. Đồng thời kế toán cũng theo dõi cả phần công cụ, dụng cụ, phụ liệu. Hàng tháng, nhận các báo từ các xí nghiệp gửi lên, lập báo cáo nguyên vật liệu, căn cứ vào bảng phân bổ, bảng tổng hợp chi phí sản xuất để cuối tháng ghi vào bảng kê.

- Kế toán thanh toán: chịu trách nhiệm trong việc thanh toán và tình hình thanh toán với tất cả khách hàng cộng thêm cả phần công nợ phải trả. Sau khi kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của chứng từ gốc, kế toán thanh toán viết phiếu thu, chi, séc, uỷ nhiệm chi… hàng tháng lập bảng kê tổng hợp séc và sổ chi tiết đối chiếu với sổ sách thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng, lập kế hoạch tiền mặt gửi lên cho ngân hàng có quan hệ giao dịch. Quản lý các tài khoản 111, 112 và các tài khoản chi tiết của nó. Đồng thời theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả trong Công ty và giữa công ty với khách hàng… phụ trách tài khoản 131, 136, 331…

- Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của công ty, hằng ngày căn cứ vào phiếu thu chi tiền mặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu chi. Sau đó tổng hợp, đối chiếu thu chi với kế toán có liên quan.

- Nhân viên kế toán: Tập hợp chi phí hoạt động sử dụng, theo dõi chi tiết tập hợp, lập bảng biểu gửi về phòng tài vụ công ty.

3.1.3.3 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty 3.1.3.3.1 Sơ đồ luân chuyển chứng từ

Xuất phát từ công tác kế toán, kết hợp với yêu cầu quản lý và đội ngũ nhân viên kế toán của phòng kế toán và phù hợp với tình hình hoạt động, công ty đã áp dụng hình thức “Nhật ký chung”.

Sơ đồ 3.3: Sơ đồ luân chuyển chứng từ

Đối chiếu kiểm tra Ghi cuối tháng Ghi hàng ngày 3.1.3.3.2 Trình tự luân chuyển chứng từ

Tất cả các ngiệp vụ kinh tế phát sinh đề phải ghi vào NKC theo trình tự thời gian phát sinh các nghiệp vụ và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó.

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ ban đầu (phiếu thu, chi, nhập, xuất, GTGT…) đã kiểm tra làm căn cứ ghi vào sổ NKC. Sau đó căn cứ vào sổ NKC ghi sổ cái tài khoản liên quan đến các tài khoản BH như 511, 131…

Đồng thời ghi vào sổ chi tiết.

Cuối tháng, tính tổng số phát sinh nợ , có và số dư trên từng tài khoản trên sổ cái và sổ chi tiết, căn cứ vào sổ cái lập BCĐSPS.Sau khi đối chiếu sổ cái tài khoản 511,155,156 với bảng tổng hợp chi tiết doanh thu, bảng chi tiết sản phẩm, hàng hóa. Các sổ này được dùng để lập BCTC.

Một phần của tài liệu Kế toán quản trị tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty tnhh sản xuất dịch vụ thương mại vĩnh thịnh (Trang 49 - 52)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(110 trang)