CHƯƠNG IV: NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC ỨNG DỤNG KTQT TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VĨNH THỊNH
4.2 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT TỔ CHỨC ÁP DỤNG KTQT TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI VĨNH THỊNH
4.2.2 Tổ chức công tác KTQT tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
4.2.2.2 Tổ chức kế toán chi tiết doanh thu và kết quả tiêu thụ
Hiện nay, Công ty mở sổ theo dõi doanh thu, giá vốn hàng bán không phù hợp với công tác KTQT. Việc theo dõi doanh thu chỉ được thực hiện trên các sổ chi tiết phải thu khách hàng, phải thu nội bộ và các sổ chi tiết liên quan cho nên việc tập hợp doanh thu theo từng nhóm hàng không khoa học, dễ thiếu sót. Hơn nữa, việc theo dõi GVHB chỉ được theo dõi trên “tờ kê chi tiết TK 155 xuất” và Thẻ kho, mà mỗi mặt hàng có nhiều Thẻ kho nên việc tổng hợp GVHB cho từng nhóm sản phẩm dễ dẫn đến sai sót. Vì vậy, để thuận tiện cho việc theo dõi và báo cáo vào bất kỳ thời điểm nào theo yêu cầu quản lý, kế toán Công ty phải thiết lập lại sổ chi tiết doanh thu và giá vốn hàng bán.
Tuy nhiên, việc mở sổ chi tiết phải tiến hành sao cho dễ theo dõi, đảm bảo tính hiện thực của công tác kế toán nói chung và kế toán quản trị nói riêng.
Với những gì hiểu biết về lý luận và thực tiễn tại Công ty, theo em, có thể mở các sổ chi tiết sau:
Sổ theo dõi chi tiết giá vốn hàng bán
Để thuận tiện cho việc theo dõi, hạch toán, công ty nên mở sổ theo dõi theo từng mặt hàng của từng nhóm hàng. Đối với giá vốn hàng bán bị trả lại (nếu có) cũng cần theo dõi chi tiết trên sổ chi tiết giá vốn hàng bán để cho việc báo cáo GVHB vào một thời điểm bất kỳ được thuận tiện và khoa học hơn. Giá trị của GVHB bị trả lại thì sẽ được ghi số âm để dễ theo dõi và tổng hợp.
Định kỳ, vào thời điểm cuối quý, kế toán sẽ tổng hợp GVHB chung theo từng nhóm hàng.
Sinh Viên: Đào Thị Toan_Lớp: KT1A1
Bảng 4.2 SỔ THEO DÕI CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN Mặt hàng: Sơn bóng
Mã hàng: SB Quý 1/2011
Giá vốn đơn vị: 90.408.000 đ Chứng từ
Diễn giải TK Số lượng(Kg) Thành tiền
( đ )
Số Ngày Nợ Có Bán Trả lại
15/01 Bán cho cty cổ
phần Thanh Xuân 632 155 500 45.204.000
26/01
Bán cho cty TNHH Tùng Dương
632 155 500 45.204.000
…….
Tổng 3300 100 289.305.600
Bảng 4.3 SỔ TỔNG HỢP GIÁ VỐN HÀNG BÁN Nhóm hàng: Sơn bột tĩnh điện
Quý 1/2011
STT Mặt hàng Mã
HH
Số lượng(Kg)
Thành tiền Bán Trả lại Tiêu thụ
1 Sơn bóng SB 3300 100 3200 289.305.600
2 Sơn nhăn SN 1600 0 1600 128.483.200
3 Sơn mờ SM 1300 0 1300 102.031.800
4 Sơn cát SC 500 60 440 33.118.800
Tổng 6700 160 6540 566.496.400
Sinh Viên: Đào Thị Toan_Lớp: KT1A1
Sổ theo dõi chi tiết doanh thu
Cũng giống như giá vốn hàng bán, Công ty phải tiến hành theo dõi doanh thu theo từng mặt hàng của từng nhóm, và mỗi mặt hàng được theo dõi trên một hay một số tờ sổ nhất định và được lập theo từng quý. Đối với các khoản giảm trừ doanh thu cũng cần phải được theo dõi chi tiết trên sổ chi tiết doanh thu để thuận tiện cho việc báo cáo doanh thu vào bất kỳ thời điểm nào khi nhà quản lý yêu cầu.
Định kỳ vào thời điểm cuối quý, kế toán sẽ tổng hợp doanh thu chung theo từng nhóm hàng.
Sinh Viên: Đào Thị Toan_Lớp: KT1A1
Sau đây là mẫu sổ mà công ty có thể tham khảo:
Bảng 4.4 SỔ THEO DÕI CHI TIẾT DOANH THU Mặt hàng: Sơn bóng Quý 1/2011 Các khoản giảm trừ doanh thu Tổng ( Ngđ) 715 13.715 415.285
…GG HB (Ngđ)
CK TT (Ng đ) 715
Doanh thu TT (Ngđ) 65.000 65.000 429.000
ĐG (Ngđ) 130 130
SL (Kg) 500 500 3300
TK Có 511 131 511
Nợ 131 635 131
Diễn giải Bán cho cty cổ phần Thanh Xuân Cty cổ phần Thanh Xuân hưởng CKTT Bán cho cty TNHH TDương …….. Cộng SPS Doanh thu thuần
Chứng từ Ngày 15/01 15/01 26/01
Số 6835 6838 6892
Sinh Viên: Đào Thị Toan_Lớp: KT1A1
Bảng 4.5 SỔ TỔNG HỢP DOANH THU Nhóm hàng: Sơn bột tĩnh điện
Qúy 1/2011
STT Mặt hàng Mã HH Doanh thu (Ngđ )
Các khoản giảm trừ
(Ngđ )
Doanh thu thuần (Ngđ )
1 Sơn bóng SB 429.000 13.715 415.285
2 Sơn nhăn SN 200.000
0 200.000
3 Sơn mờ SM 156.000 0 156.000
4 Sơn cát SC 47.500 5.700 41.800
Tổng 832.500 19.415 813.085
Sổ theo dõi chi tiết chi phí BH và QLDN
Đối với sổ chi tiết chi phí BH &QLDN thì cùng với việc tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết, công ty nên tổ chức lại sổ chi tiết theo tài khoản để dễ kiểm soát chi phí. Sau đây là mẫu sổ mà công ty có thể tham khảo:
Sinh Viên: Đào Thị Toan_Lớp: KT1A1
Sinh Viên: Đào Thị Toan_Lớp: KT1A1
Chi tiết theo yếu tố chi phí 641 8641 7641 66415 600 800
6414641 3641 26411 10.00 0
Tổng ( Ngđ ) 600 800 10.000 80.000
TKĐƯ 111 111 334
Diễn giải Tiền điện thoại Tiền điện Lương …….. Tổng
Cứng từ Ngày 15/1 18/1
Số HĐĐT HĐTĐ BPBL và| BHXH
Bảng 4.6 SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ BÁN HÀNG Qúy I/ 2011
Sinh Viên: Đào Thị Toan_Lớp: KT1A1
Sinh Viên: Đào Thị Toan_Lớp: KT1A1
Chi tiết theo yếu tố chi phí 6428642764266425 400 500
6424642364226421 20.000
Tổng ( Ngđ ) 400 500 20.000 110.000
TK ĐƯ 111 111 334
Diễn giải Tiền điện thoại Tiền điện Lương …….. Tổng
Chứng từ Ngày 15/1 18/1
Số HĐĐT HĐTĐ BPBL và| BHXH
Bảng 4.7 SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP Văn phòng công ty Quý 1/2011
Sinh Viên: Đào Thị Toan_Lớp: KT1A1
Hiện nay, Công ty không tiến hành phân bổ chi phí cho từng mặt hàng mà chỉ phân bổ chi phí phát sinh chung cho cả nhóm. Điều này là không hợp lý vì sẽ không chỉ ra cho nhà quản trị thấy được mặt hàng nào kinh doanh có hiệu quả và mặt hàng nào thì không để từ đó có phương hướng kinh doanh cụ thể cho từng mặt hàng trong nhóm để đem lại lợi nhuận lớn nhất cho công ty.
Vì vậy, ngoài quá trình phân bổ chi phí cho từng nhóm hàng , Công ty cần phải tiến hành phân bổ chi phí cụ thể cho từng mặt hàng trong từng nhóm để xác định được mức độ đóng góp của từng nhóm hàng vào tổng doanh thu và mức độ đóng góp của từng mặt hàng vào doanh thu tiêu thụ của nhóm.
Chi phí BH và QLDN được phân bổ theo tiêu thức số doanh thu tiêu thụ như sau:
CPBH (CPQLDN) CPBH (CPQLDN) phân bổ cho nhóm hàng Doanh thu phân bổ cho từng tiêu thụ mặt hàng Tổng doanh thu tiêu thụ của nhóm hàng từng loại Trong quý 1/2011, chi phí phân bổ cho mặt hàng sơn tĩnh điện là: Tổng CPBH là 55.500.000đ, tổng CPQLDN là 76.312.500đ tổng doanh thu của nhóm sơn tĩnh điện là 832.500.000đ.
-Ta có bảng phân bổ CPBH cho từng mặt hàng sơn tĩnh điện như sau:
Bảng 4.8 Phân bổ CPBH
Mặt hàng Doanh thu tiêu thụ(đ) CPBH phân bổ(đ)
Sơn bóng 429.000.000 28.600.000
Sơn nhăn 200.000.000 13.333.000
Sơn mờ 156.000.000 10.400.000
Sơn cát 47.500.000 3.167.000
Tổng 832.500.000 55.500.000
Sinh Viên: Đào Thị Toan_Lớp: KT1A1
-Bảng phân bổ CPQLDN cho từng mặt hàng sơn tĩnh điện như sau:
Bảng 4.9 Phân bổ CPQLDN
Mặt hàng Doanh thu tiêu thụ(đ) CPQLDN phân bổ (đ)
Sơn bóng 429.000.000 39.325.000
Sơn nhăn 200.000.000 18.333.000
Sơn mờ 156.000.000 14.300.000
Sơn cát 47.500.000 4.354.500
Tổng 832.500.000 76.312.500
Từ các kết quả trên, ta có kết quả tiêu thụ chi tiết của nhóm hàng như sau:
Sinh Viên: Đào Thị Toan_Lớp: KT1A1 Khoá: 1
Bảng 4.10 KẾT QUẢ TIÊU THỤ Nhóm hàng: Sơn bột tĩnh điện Quý1/2011 u thức phân bổ chi phí là doanh thu tiêu thụ)
Lợi nhuận (Ngđ) +49013,6 +39850,8 +29268,2 -3356,5 +114776,1
CPQLDN (Ngđ) 39.325 18.333 14.300 4354,5 76312,5
CPBH (Ngđ) 28.600 13.333 10.400 3.167 55.500
GVHB (Ngđ) 298346,4 128483,2 102031,8 37635 566496,4
DT Thuần ( Ngđ) 415.285 200.000 156.000 41.800 813.085
CKGTDT (Ngđ) 13.715 0 0 5.700 19.415
Tổng DT (Ngđ) 429.000 200.000 156.000 47.500 832.500
Thành phẩm Sơn bóng Sơn nhăn Sơn mờ Sơn cát Tổng
Sinh Viên: Đào Thị Toan_Lớp: KT1A1 Bảng 4.10 KẾT QUẢ TIÊU THỤ Nhóm hàng: Sơn bột tĩnh điện Quý1/2011 (Tiêu thức phân bổ chi phí là doanh thu tiêu th
Sinh Viên: Đào Thị Toan_Lớp: KT1A1
Qua bảng kết quả tiêu thụ quý 1/2011 của nhóm hàng sơn bột tĩnh điện ta thấy, tổng lợi nhuận của nhóm hàng này trong quý là + 114.776.100