Ngaøy soaïn 12/9/2004 TUAÀN 3 NS 200616/9/2006 ND Thöù hai ngaøy 18 /9 / 2006 TAÄP ÑOÏC(5) THÖ THAÊM BAÏN I Muïc ñích yeâu caàu Luyeän ñoïc * Ñoïc ñuùng Quaùch Tuaán Löông,luõ luït,xaù thaân,maõi maõi[.]
Trang 1TUẦN 3 NS: 200616/9/2006
nhân vật trong nội dung bài
Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấucâu,giữa các
Cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
* Hiểu nội dung câu chuyện:TÌnh cảm bạn bè ,thương bạn,muốnchia sẻ cùng bạn khi gặp chuyện buồn,khó khăn trong cuộcsống
* Hiểu và nắm được tác dụng của phần mở đầu và kết thúcbức thư
II.Chuẩn bị: - Gv : Tranh minh hoạ, băng giấy hoặc (bảng phụ)
viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
_ Hs : xem trước bài trong sách GK
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ : Gọi 3HS lên bảng
đọc bài và trả lời câu hỏi
-Đọc-Bài thơ nói lên điều gì?
-Em hiểu nhận mặt có nghĩa như
thế nào?
-Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài
như thé nào?
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi
Trang 2-Động viên giúp đỡ đồng bào bị
lũ lụt là việc làm cần
thiết,chúng ta phải làm gì để
ủng hộ đồng bào lũ lụt?Bài học
hôm nay ……
HĐ1: Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước
lớpvà phần chú giải
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc
theo đoạn đến hết bài ( 2 lượt)
- GV theo dõi và sửa sai phát âm
cho HS, đồng thời khen những em
đọc đúng để các em khác noi
theo
- GV ghi từ khó lên bảng, hướng
dẫn HS luyện phát âm
- Hướng dẫn HS đọc
- Sau lượt đọc thứ nhất, cho HS đọc
nối tiếp lượt thứ 2
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV đọc diễn cảm cả bài ,thể
hiện sự chua sẻ chân
thành….”mình rất xúc độngđược
biết ba của Hồng đã hi sinh tring
trận lũ lụt vừa rồi… ”
-Giọng đọc những câu đôïng
viên ,an ủi:”nhưng chắc Hồng
cũng tự hào……vươtj qua nỗi đau
này”
-Nhấn giọng những từ ngữ:Xúc
động,chia buồn,tự hào ,xả
thân,vượt qua,ủng hộ
HĐ2: Tìm hiểu bài:
+ Đoạn 1:Từ đầu đến chia buồn
với bạn
- Cho HS đọc thầm đoạn 1
H:Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng
đẻ làm gì?
H:Bạn Hồng đã bị mất mát đau
thương gì?
G: “ hi sinh”::chết vì nghĩa vụ,lý
tưởng cao đẹp
- Đọc bài và phần chúgiải, lớp theo dõi
- Nối tiếp nhau đọc bài, cảlớp theo dõi đọc thầm theo
- HS luyện phát âm
- Lắng nghe
- Đọc nối tiếp lượt 2
- Luyện đọc trong nhóm
- Đại diện 1 số nhóm đọc,lớp nhận xét
- HS theo dõi
- Thực hiện đọc thầm theonhóm bàn và trả lời câuhỏi
…
HS đọc thầm đoạn 1-Đẻ chia buòn với bạnHồng
-Ba của Hồng đã hi sinhtrong trận lũ vừa rồi
+đoạn 1 cho em biết nơi bạn
Lương viết thư và lý do vét thư
-Trước sự mất mát to lớn của Hồng, Lương đã an ủi
Ý 1: Nơi bạn Lương viết
thưvà lý do viết thư cho Hồng
- HS đọc thầm đoạn 2
Trang 3H: Đoạn 1 cho em biết điều gì?
Ghi ý chính đoạn 1
+ Đoạn 2:Tiếp theo đến như mình
H: Những câu văn nào trong hai
đoạn trên cho thấy bạn Lương rất
thông cảm với bạn Hồng?
H:Những câu văn nào cho thấy
bạn Lương biết câch an ủi bạn
Hồng?
H: Qua hình ảnh trên cho ta thấy
điều gì?
- Cho HS đọc thầm đoạn 3
+ Đoạn 3 :phần còn lại
H: Ở nơi bạn Lương ở mọi ngườ
đãlàm gì để đọng viên,giúp đõ
đồng bào vùng lũ lụt?
H: Riêng Lương đã làm gì đẻ giúp
đõ Hồng?
H: Bỏ ống có nghĩ là gì?
G:“khắc phục”:vượt mọi khó khăn
H: Đoạn 3 ý nói gì?
Yêu cầu hs đọc đoạn mở đầu và
kết thúc bức thư và trả lời câu
hỏi
-Những dòng mở đàu và kết
thúc bức thư có tác dụng gì?
H: Bài văn thể hiện điều gì?
-Ghi đại ý bài
-Những câu văn:Hômnay… ,mình rất xúcđộng….lũ lụt vừa rồi.Mìnhgửi bức thư này chia buồnvới bạn.Mình hiểu Hồng đauđón và thiệt thòi như thếnào khi…….mãi mãi
+Nhưng chắc làHồng…nướclũ
+Mình tin rằng… nỗi đaunày
+Bên cạnh Hồng…như mình
Ý 2: Những lời,an ủi
động viên của bạn Lương với bạn Hồng
- Đọc thầm đoạn 3
- Mọi người đang quyên gópủng hộ đồng bào vùng lũlụt,trường bạn Lương gópđồ dùng học tập để giúpđỡ các bạn bị lũ lụt
- Riêng Lương đã giúp bạnHồng toàn bộ số tiền màLương bỏ ống từ mấy nămnay
+ Bỏû ống:dành dụm,tiếtkiệm
Ý 3 Tấm lòng của mọi
người đối với đồng bào
bị lũ lụt
-1 em đọc thành tiếng-Nêu rõ địa điểm,thời gianviết thư,lời chào hỏi ngườinhận thư
-Những dòng cuối ghi lờichúc,nhắn nhủ,họ tênngười viết thư
Đại ý: Tình cảm yêu
thương bạn của Lương,biết chia sẻ đau buồn cùng bạn khi bạn gặp đau thương mất mát
Trang 4HĐ3: Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
trước lớp
- Gv hướng dẫn HS luyện đọc diễn
cảm đoạn văn đã viết sẵn
Mình hiểu Hồng đu đớn/và thiệt
thòi như thế nào khi ba Hồng đã
ra đi mãi mãi.Nhưng chắc là Hồng
cũng tự hào/về tấm gương dũng
cảm của ba/xả thân cứu người
giữa dòng nước lũ.Mình tin rằng
theo gương ba,Hồng sẽ vượt qua
nỗi đau này.Bên cạnh Hồng còn
có má,có cô bác và cảnhững
người bạn mới như mình
- GV đọc mẫu đoạn văn trên
- Cho HS thi đọc diễn cảm trước
lớp
- GV theo dõi, uốn nắn
- Nhận xét và tuyên dương
4.Củng cố: - Gọi 1 HS đọc lại bài
và nhắc lại đại ý bài
H: Qua bài học hôm nay, em học
được gì ở nhân vật Lương?
- GV kết hợp giáo dục HS Nhận
xét tiết học
5.Dặn dò : -Về nhà luyện đọc
bài văn, chuẩn bị bàiTiếp theo
trong cuộc sốngcủa Lương vui buồn cùng bạn
-4 em nhắc lại-Mỗi em đọc 1 đoạn, lớp theodõi, phát hiện giọng đọc-đoạn 1:giọng trầm buồn-Đoạn 2:giọng buồn,thấpgiọng
-đạn 3:giọng trầm buồn chiasẻ
- HS theo dõi
- Đại diện của một vàinhóm trình bày, HS khácnhận xét, bổ sung
- Vài em nhắc lại đại ý
- HS trả lời
- theo dõi, nhận xét
-Liên hệ bản thân-Ghi bài vào vở
Trang 5* Kể được tên các thức ăn có chứa nhiều chất đạm vả chấtbéo
* Nêu được vai trò của các thức ăn chúa nhiều chất đạm vàchất béo
*Xác đinh được nguồn gốc của nhóm thức ăn chúa chất đạmvà chất béo
* Hiểu được sự cần thiết phải ăn đủ thức ăn có chất đạm vàchất béo
II_ Đồ dùng dạy học:
Các hình minh hoạ ở SGK phóng to
Các chữ viết trong hình tròn
Bút chì màu
III_ Các hoạt động dạy học :
1 –Ổn định : Hát
2_Kiểm tra bài cũ:
H- Người ta có mấy cách để
phân loại thức ăn? Đó là những
cách nào ?
H- Nhóm thức ăn chứùa nhiều
chất bột đường có vai trò gì?
- GV nhân xét, ghi điểm
3- Bài mới : GTB
* Hoạt động 1: Những thức ăn
nào có chứa nhiều chất đạm và
chất béo
Mục tiêu :
Nói tên vàvai trò của các thức
ăn chứa nhiều chất đạm
Nói tênvà vai trò của các thức
ăn chứa nhiều chất béo
-GV tổ chức cho HS hoạt động cặp
đôi Quan sát tranh 12, 13 SGK trả
lời câu hỏi – thảo luận
H- Những thức ăn nào chứa
nhiều chất đạm ?
H- Những thức ăn nào chứa
nhiều chất béo ?
Gọi HS trả lời câu hỏi- bổ sung –
ghi câu trả lời
- GV tiến hành hoạt động cả lớp
H- Em hãy kể tên những thức ăn
-Làm việc theo yêu cầucủa gv
-2 HS lên bảng
*Hs nối tiếp nhau trả lời:-Các thức ăn có chứanhiều chất đạm là:trứng,cua,thịt……
-Các chất chứa nhiềuchất béo:dầu ănmỡ,đậu…
-Cá ,thịt lợn,thịtbò,tôm,cua,thịt gà,đậuphụng
-Dầu ăn ,mỡ lợn ,lạc
Trang 6chưa nhiều chất đạm mà các em
ăn hàng ngày?
H- Những thức ăn nào có chứa
nhiều chất béo mà em ăn hàng
ngày?
* Hoạt động 2 : Vai trò của nhóm
thức ăn có chứa nhiều chất đạm
và chất béo
Mục tiêu:
Phân loại các thức ăn có chứa
nhiều chất đạm và chất béo có
nguồn gốc từ động vật, thực
vật
H- Khi ăn cơm với thịt , cá , gà ,
em cảm thấy thế nào?
H- Khi ăn cơm với rau xào em
cảm thấy thế nào ?
GV giải thích thêm các chất đạm
cần ăn để phát triển cơ thể
người
HS đọc mục cần biết trong SGK
trang 13
Kết luận :
Chất đạm giúp xây dựng và đổi
mới cơ thể , tạo những tế bào
mới cho cơ thể lớn lên , thay thế
những tế bào già bị huỷ hoại
trong hoạt động sống của con
người
Chất béo rất giàu năng lượng và
giúp cơ thể hấp thụ các chất
vitamin A ,D,E,K
* Hoạt động 3 Chơi trò chơi
- GV làm trong phiếu học tập
- Cho HS thảo luận nhóao5
Phiếu học tập
1 Hoàn thànhbảng thức ăn chứa
Nguồn gốc động vật
Thảo luận theo nhómbàn
2 Hoàn thành bảng thứcănchứa chất béo
TT Tên thức ăn chứa nhiều chất béo
Nguồ
n gốc thưc vật
Nguồ
n gốc động vật
- Nhắc lại
Trang 7- Gọi 1 số nhómlên dánphiếu học
tập của nhóm lên bảng
- Nhận xét, bổ sung
=> KL: Các thức ăn chứa nhiều
chất đạm và chất béo đều có
nguồn gốc từ động vật và động
vật
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhấn mạnh nội dung bài học
- Nhận xét giờ học
****************************************
TOÁN(11)
TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU ( TT)
I Mục tiêu : - Giúp HS :
* Biết đọc viết các số đến lớp triệu
* Củng cố về các hàng, lớp đã học
+ Củng cố bải toán vể sử dụng thống kê số liệu
* Có ý thức tự giác học tập
II Chuẩn bị : - Gv : Bảng phụ Có kẻ sẵn bảng hàng và lớp
- HS : Xem trước bài Nội dung bảng bài tập 1
III Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Ổn định : Nề nếp lớp.
2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở
của học sinh
Kiểm tra BT số 4
Đọc và viết các số sau: 312 000
000,
236 000 000 , 990 000 000 , 708 000
000
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới : Giới thiệu bài,
ghi đề
Hôm qua các em đã học toán
tiết gì ?” Tiếp theo hôm nay ta
sẽ học tiếp bài: TRIỆU VÀ
Trang 8HĐ1 : Hướng dẫn đọc Và viết
các số đến lớp triệu
-GV treo bảng các hàng, lớp đã
chuẩn bị lên bảng
- GV vừa viết vào bảng trên
vừa giới thiệu: Cô có một số
gồm 3 trăm triệu, 4 chục
triệu ,2 triệu, 1 trăm nghìn, 5
chục nghìn, 7 nghìn, 4 trăm , 1
chục, 3 đơn vị
- Bạn nào có thể lên bảng
viết số trên
- Bạn nào có thể đọc số trên
- GV hướng dẫn lại cách đọc
+ Tách số trên thanh các lớp
thì được 3 lớp : Lớp đơn vị, lớp
nghỉn, lớp triệu.
GV vừa giới thiệuvừa dùng
phấn gạch chân dưới từng lớp
để được số 342 157 413
+ Đọc số trên từ trái sang
phải Tại mỗi lớp , ta dựa vào
cách đọc số có ba chữ số để
đọc, sau đó thêm tên lớp đó
sau khi đọc hết phần số và
tiếp tục chuyển sang lớp khác
_ Vậy số trên đọc là : Ba trăm
bốn mươi hai triệu ( lớp triệu )
một trăm năm mươi bảy nghìn
( lớp nghìn) bốn trăm mưởi ba
GV treo bảng có sẵn nội dung
bài tập , trong bảng số GV kẻ
thêm 1 cột viết số
- GV yêu cầu HS viết các số
Trang 9đã viết
- Gọi 2 HS lên bảng đọc lại
- Yêu cầu HS nêu cách đọc các
số trên
H: Các số trên gồm bao nhiêu
lớp , bao nhiêu hàng ?
Bài 2 :
- Bài tập yêu cầu chúng ta
làm gì ?
- GV viết các số đó lên bảng
Yêu cầu HS đọc nối tiếp, đọc
bất kì, chỉ định, GV theo dõi
nhận xét
BÀI 3 :Viết các số
- Gọi HS lên bảng làm, lớp làm
- HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS tự phân tích cách làm
và làm bài miệng, theo từng
Dặn dò vềnhà học bài, làm
bài thêm Chuẩn bị bài mới
lớp làm vào vở,nhận xét, sửa
- Lắng nghe
-HS đọc bảng số liệu
- HS làm bài,trả lờinội dung trong bài tậpđã nêu
Lắng nghe
**************************************
Trang 10- Trước khó khăn phải biết sắp xếp công việc,tìm cách giảiquyết,khắc phục để vượt qua khó khăn
- Luôn có ý thức khắc phục khó khăn trong việc học tập củabản thân mình và giúp đỡ người khác khắc phục khó khăn
+ Biết cách khắc phục khó khăn trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giấy ghi bài tập cho mỗi nhóm,sgk III HOẠT ĐỌNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định :hát
2- Kiểm tra bài cũ
-H: Chúng ta câøn làm gì để trung thực
trong học tập?
-H: Trung thực trong học tập nghĩa là chúng
ta không được làm gì?
-H: Hãy nêunhững hành vi của bản thân
en mà em cho là trung thực?
- GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới: Gtb GV ghi đề
* Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện
_GV choHS Làm việc cả lớp
_GV đọc câu chuyện kể”Một hs nghèo
vượt khó”
_GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả
lời câu hỏi:
Thảo gặp phải những khó khăn gì?
Thảo đã khắc phục như thế nào?
Kết quả học tập của bạn thế nào?
_GV cho HS trả lời câu hỏi và khẳng
định:
Bạn Thảo gặo nhiều khó khăn trong học
tạp như:nhà nghèo,bố mẹ bạn luôn đau
yếu nhà bạn xa trường
Thảo vẫn cố gắng đến trường,vừa học
vừa làm giúp đỡ bố mẹ
Thảo vẫn học tốt đạt kết quả cao,làm
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhómvà trả lời câu hỏi-HS đại diện chonhóm mình trả lờicâu hỏi.Mỗi nhómnêu câu trả lời của
1 câu hỏi,sau đócác nhón khác bổsung nhận xét.Lầnlượt các nhóm đềutrả lời
-Bạn Thảo õ khắc
Trang 11giúp bố mẹ,giúp cô giáo dạy học cho
các bạn khó khăn hơn mình
+H: Trước những khó khăn Thảo có chịu
bó tay ,bỏ học không?
+H: Nếu banï Thaỏ không khắc phục được
khó khăn thì chuyện gì có thể xảy ra?
+H: Vậy trong cuộc sống chúng ta đều có
những khó khăn riêng ,khi gặp khó khăn
trong học tập chúng ta nên làm gì?
+H: Khắc phục khó khăn trong học tập có
tác dụng gì?
=> KL: Trong cuộc sống ,mỗi người đèu
cónhững khó khăn riêng.Để học
tốt,chúng ta cần cố gắng kiên trì vượt
qua những khó khăn thử thách.Tục ngữ
đã có câu chuyện khuyên rằng “Có chí
thì nên”
*Hoạt động 2: Em sẽ làm gì?
-GV tổ chức cho hs làm việc theo nhóm
+Yêu cầu các nhóm thảo luận làm bài
tập sau:
BÀI TẬP
Khi gặp bài tập khó ,theo em cách gíải
quyết nào là tốt,cách giải quyết nào
chưa tốt?(Đánh dấu (+) vào cách giải
quyết tốt ,dấu(_) vào cách giải quyết
chưa tốt).Với những cách giải quyết
không tốt ,hãy giải thích
Nhờ bạn gỉng bài hộ em
Chép bài giải của bạn
Tư ïtìm hiểu ,đọc thêm sách vở tham
khảo để làm
Xem sách giải và chép bài giải
Nhờ người khác giải hộ
Nhờ bố mẹ,cô giáo,người lớn hướng
dẫn
Xem cách giải trong sách rồi tự giải lại
Để lại chờ cô giáo sửa
Dành thêm thời gian để làm
- GVtổ chức cho hs làm việc cả lớp
+Yêu cầu 2 HS lên bảng điều khiển các
bạn trả lời:
1 bạn lần lượt nêu từng cách giải quyết
và gọi đại diện một nhóm trả lời
phục vàøtiếp tục đi học
- Bạn có thể bỏ học
- Chúng ta tìm cáchkhắc phục khó khănvà tiếp tục đi học
- Giúp ta học cao vàcó kết quả tốt
-2,3 hs nhắc lại
-HSlàm việc nhóm
_Các HS làm việc,đưa
ra kết quả:
Dấu +: câu a,c ,f, g,IDấu -: câu b,d,e,h
-Lắng nghe-Hs giải thích
- 2,3 hs nhắc lại
-Hs làm việc theo cặp
Trang 121 bạn khác sẽ ghi kết quả lên bảng theo
2 nhóm: (+) và(_)
Yêu cầu các nhóm khác ghi nhận xét
và bổ sung sau mỗi câu
+GV nhận xét các kết quả làm việc
của HS
+Yêu cầu các nhóm giải thích các cách
giải quyết không tốt
_Gv kết luận:Khi gặpkhó khăn trong học
tập ta phải tìm cách khắc phục hoặc nhờ
sự giúp đỡ của người khác nhưng không
dựa dẫm vào người khác.
*Hoạt động 3: Liên hệ bản thân
-GV cho hs làm việc cặp đôi
+Yêu cầu mỗi hs kể ra 3 khó khăn của
mình và cách giải quyết cho bạn bên
cạnh nghe,nếu khó khăn chưa được khắc
phục thì cùng nhau giải quyết
-GV cho hs làn việc cả lớp:
+Yêu cầu một vài hs nêu lên khó khăn
và cách giải quyết
+Yêu cầu hs khác gợi ý thêm ù cách
giải quyết(nếu có)
+H: Vậy bạn đã biết cách khắc phục khó
khăn trong học tập chưa?Trước khó khăn
của bạn bè ta có thể làm gì?
-GV kết luận :Khi gặp khó khăn nếu
chúng ta biết cố gắng quyết tâm sẽ
vượt qua được.Và chúng ta cần giúp đỡ
bạn bè vượt khó.
4.Củng có dặn dò: Nhận xét
_Gv yêu cầu hs về nhà tìm hiểu nững
câu chuyện vượt khó của các bạn hs
_Yêu cầu hs tìm hiểu xung quanh những
gương bạn bè vượt khó mà em biết
đôi
-Trước khó khăn củabạn ta có thể giúpđỡ đôïng vên bạn
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục đích yêu cầu :
Trang 131 Rèn kĩ năng nói:
- biết kể tự nhiên bằng lời nói của mình một câu chuyệnđã nghe , đã đọc,có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhânhậu, tình cảm thương yêu, đùm bọc lẫn nhau giữa người vớingười
Hiểu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩacâu chuyện:
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Có khả năng tập trung nghe GV kể chuyện, nhớ chuyện
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giáđúng lời kể của bạn
II Chuẩn bị : - Gv : và Hs sưu tầm một câu chuyện nói về lòng
nhân hậu: truyện cổ tích, truyện danh nhân, truyện cười, truyệnthiếu nhi
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổån định : Nề nếp.
2 Bài cũ: - Yêu cầu một HS kể lại
câu chuyện “ Nàng tiên ốc “
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: - Giới thiệu, ghi đề.
HĐ1 : Hướng dẫn HS kể chuyện
- Yêu cầu 1 Hs nêu yêu cầu bài
- Gv gạch chân những từ trọng tâm
của đề giúp HS xác định đúng yêu
cầu, tránh lạc đề:
* kể lại một câu chuyện em đã được
nghe( nghe qua ông bà, cha mẹ hay ai
đó kể lại), được đọc (tự em tìm đọc
được) về lòng nhân hậu
- Yêu cầu HS nêu những câu chuyện
mà mình sưu tầm , mang đến lớp
- Gọi 4 Hs nêu các gợi ý trong SGK;
Nêu một số biểu hiện của lòng
*Lưu ý: Các ví dụ trong sách chỉ là
để giúp các em hiểu được biểu hiện
của lòng nhân hậu, các em nên kể
Hát
- 1 em nhắc lại đề
- Theo dõi quan sát
- Đọc thầm yêu cầu củabài kể chuyện trong SGK
- Lắng nghe
Trình bày các câuchuyện mà mình sưu tầmđược
- 4 Hs nêu yêu cầu trongsách, các HS khác theodõi trong sách
- HS theo dõi
- Theo dõi, lắng nghe
Trang 14những câu chuyện ngoài SGk thì mới
được tính điểm cao
* Truyện về lòng nhân hậu : truyện
cổ tích, truyện các danh nhân, truyện
thiêú nhi, truyện ngụ ngôn…
* Hướng dẫn HS giới thiệu câu
chuyện mà mình sẽ kể
- Yêu cầu HS đọc thầm lại yêu cầu 3
– Gv hướng dẫn dàn bài kể chuyện
( đã viết sẵn ) như trong sgk và lưu ý
nhắc` nhở HS :
+ Trước khi kể, em cần giới thiệu
tên truyện Em đã được nghe câu
chuyện từ ai hoặc đã đọc nó ở đâu
+ kể chuyện phải có đầu, có cuối,
có mở đầu, diễn biến, kềt thúc
HĐ2 HS thực hành kể chuyện , trao
đổi vể ý nghĩa câu chuyện
* GV lưu ý cho HS : Chỉ cần kể đúng
cốt truyện, không cần lặp lại nguyên
văn câu chuyện như trong sách
a)
Kể chuyện theo nhóm:
+ Kể xong, cần trao đổi cùng bạn về
nội dung, ý nghĩa câu chuyện
b) Thi kể chuyện trước lớp
- Gọi HS xung phong thi kể câu chuyện
trước lớp
- Sau khi kể xong, nêu ý nghĩa câu
chuyện mà mình vửa2 kể
- GV và cả lớp nhận xét và bình
chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn
hiểu câu chuyện nhất để tuyên
dương trước lớp
4 Củng cố:
- Khen ngợi thêm những HS chăm chú
nghe kể chuyện và nêu nhận xét
chính xác
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Về kể lại cho người
thân và bạn bè nghe Chuẩn bị bài
kể chuyện tiếp
- Một vài HS thực hànhgiới thiệu câu chuyệncủa mình
- HS đọc lần lượt yêu cầucủa từng bài tập
- HS kể chuyện theonhóm bàn
Trao đổi ý nghĩa câuchuyện
- HS xung phong thi kểchuyện Lớp theo dõi,nhận xét
- Cả lớp nhận xét vàbình chọn bạn kể chuyệnhay nhất, bạn hiểu câuchuyện nhất
- Lắng nghe, ghi nhận
- Lắng nghe
- Nghe và ghi bài
*******************************************
Trang 15NƯỚC VĂN LANG
I Mục tiêu : Sau bài học, HS nêu được:
- Nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước ta là Văn Lang, rađời vào khoảng 700 năm TCN, là nơi người Lạc Việt sinh sống
- Tổ chức xã hội của Văn Lang gồm 4 tầng lớp: Vua
Hùng-> các lạc tướng và lạc hầu -Hùng-> lạc dân -Hùng-> nô tì ( tầng lớp thấpnhất)
- Những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần củangười Lạc Việt
- Một số tục lệ của người Lạc Việt còn được lưu giữ tớingày nay
II Chuẩn bị : - GV : - Tranh SGK phóng to và lược đồ Bắc Bộ, Bắc
Trung Bộ
- Phiếu học tập của HS
HS : Xem trước bài trong sách
III Các hoạt động dạy - học :
1.Ổn định : Chuyển tiết.
2.Bài cũ : gọi 1 HS lên bảng.
H: tên bản đồ cho biết gì?
- GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
HĐ1:Thời gian hình thành và địa phận
của nước Văn Lang.
- GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung
Bộ
- Treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc SGK,
xem lược đồ và tranh ảnh để hoàn
thành nội dung sau:
1 Điền thông tin thích hợp vào bảng
- HS đọc SGK dùng bútchì gạch chân các từcần điền hoặc viết ravở
- 3HS lên bảng điền.Lớp theo dõi
- HS theo dõi và lầnlượt nhắc lại
Trang 16Thời điểm ra
Hình thành Tại khu vực sông
Hồng, sông Mã vàsông Cả
2 Xác định thời gian ra đời của nước
Văn Lang trên trục thời gian:
- Gọi 1 em lên bảng điền
- GV yêu cầu HS chỉ trên lược đồ Bắc
Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay khu vực
hành chính nước Văn Lang
* GV chốt ý:
Nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước
ta là nước Văn Lang, ra đời vào khoảng
700 năm TCN tại khu vực sông Hồng,
sông Mã và sông Cả Đây là nơi
người Lạc Việt sinh sống.
HĐ2:Các tầng lớp trong xã hội
- Gọi 1 em lên bảng sửa bài, dưới lớp
theo dõi và nhận xét
- GV sửa bài cho cả lớp
* GV kết luận:
Xã hội Văn Lang có 4 tầng lớp
- 1 em thực hiện, lớptheo dõi
- 1-2 em lên bảng chỉ,lớp theo dõi và nhậnxét, sau đó 2 em ngồicạnh nhau chỉ cho nhauxem lược đồ trong SGK
- Một vài HS thực hiện,lớp nhận xét, bổ sung
Trang 17chính Đứng đầu nhà nươc có Vua, gọi
là vua Hùng Giúp vua cai quản đất
nước có các lạc hầu và lạc tướng.
Dân thường được gọi là lạc dân, tầng
lớp thấp kém nhất là nô tì.
HĐ3: Đời sống vật chất, tinh thần của
người Lạc Việt.
- GV treo các tranh ảnh về các cổ vật
và hoạt động của người Lạc Việt
- Giới thiệu về từng hình, sau đó phát
phiếu cho các nhóm Yêu cầu HS dựa
vào kênh hình và đọc SGK để điền các
thông tin về đời sống vật chất và tinh
thần của người Lạc Việt vào bảng
thống kê sau:
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm 3
em
- GV theo dõi các nhóm làm việc
- Gọi đại diện từng nhóm trình bày các
nội dung thảo luận
* GV chốt kết quả thảo luận:
Đời sống vật chất,tinh thần của
người Lạc ViệtSản
xuất uốnAên
g
Mặc vàtrangđiểm
hội-Trồng
Uốngrượu
Nhuộmrăngđen, ăntrầu,xămmình
-Phụ nữdùngnhiềuđồ trangsức:
thích đeohoa taivà
vòng taybằngđá
Nhàsàn, sốn
-g quâ
y quầ
n thà
nh làng
-Vui chơi nhảy múa, đua thuyề
n, đấu vật
- Nhóm 3 em thảo luận
- Các nhóm lần lượttrình bày Lớp theo dõi
- Lắng nghe
- 1 vài HS nhắc lại
…HS thảo luận 2 em vàphát biểu ý kiến HSkhác nhận xét, bổsung
- HS nêu theo ý hiểu
- Trình bày, lớp theo
Trang 18-đồng,búi tóc,cạo trọcđầu.
HĐ4 : Phong tục của người Lạc Việt.
H: Hãy kể một số câu chuyện cổ tích,
truyền thuyết nói về các phong tục
của người Lạc Việt mà em biết?
- Gợi ý:
+ Sự tích bánh chưng, bánh giầy, nói về
tục lệ làm bánh chưng, bánh giầy vào
ngày tết
+ Sự tích Mai An Tiêm nói về việc trồng
dưa hấu của người Lạc Việt
+ Sự tích Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nói về việc
đắp đê, trị thuỷ của người Lạc Việt
+ Sự tích trầu cau nói về tục lệ ăn
trầu của người Lạc Việt
H: Ở địa phương em còn lưu giữ những
tục lệ nào của người Lạc Việt?
- Lắng nghe HS trình bày
- GV nhận xét và khen ngợi những em
nêu được nhiều phong tục hay
4.Củng cố: - Gọi HS đọc ghi nhớ trong
SGK/14
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: -Về nhà học bài, chuẩn bị
bài 2/15
dõi, nhận xét
- Vài em đọc, lớp theodõi,
I Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về:
- Đọc, viết các số đến lớp triệu
- Củng cố kĩ năng nhận biết tính giá trị của từng chữ sốtheo hàng và lớp
- Có ý thức tự giác làm bài, tính toán cẩn thận, chính xácvà trình bày sạch
II Chuẩn bị : - Gv : Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1 và 3.
- HS : Xem trước bài trong sách
Trang 19III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nề nếp.
2 Bài cũ : Sửa bài tập luyện thêm.
- Gọi 3 HS lên bảng sửa bài mà GV giao
về nhà
- Nhận xét và ghi điểm cho học sinh
3 Bài mới : - Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ1 : Củng cố kiến thức đã học.
- Yêu cầu HS thảo luận theo bàn ôn lại
cách đọc, viết số, giá trị của từng
chữ số trong số
- Gọi 1 số nhóm trình bày
HĐ2 : Thực hành
- GV cho HS làm các bài tập
Bài 1 : Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS viết theo mẫu vào phiếu
- Gọi lần lượt 2 em lên bảng thực hiện
Nhận xét, sửa
Bài 2 : - Yêu cầu HS làm miệng.
- Đọc các số sau : 32 640 507 ; 8 500 658 ;
830 402 960;
85 000 120 ; 178 320 005 ; 1 000 001
(GV chú ý theo dõi và sửa khi HS đọc
chưa đúng)
Bài 3 :- Gọi 1-2 em đọc đề.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi 2 em lên bảng làm bài
Bài 4 :- Yêu cầu HS tự làm bài.
Đáp án: Giá trị của chữ số 5 trong
mỗi số sau :
a)715 638 : Giátrị của chữ số 5 là 5
000
b) 571 638 : Giátrị của chữ số 5 là 500
000
c) 836 571 : Giátrị của chữ số 5 là 500
4.Củng cố :- Chấm một số bài, nhận
xét
Hát
3 em lên sửa, theo dõi
- Theo dõi, lắng nghe
- Từng bàn thực hiện
- Nghe bạn trình bày vàbổ sung thêm
- 1 em nêu yêu cầu
- Thực hiện cá nhân
- Nhận xét
- Từng cá nhân đọctrước lớp, lớp theo dõivà nhận xét
- Nêu yêu cầu bài
- Làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng làm
- Sửa bài nếu saiam2
- Thực hiện làm bài, 2
em lên bảng sửa, lớptheo dõi và nhận xét
- Sửa bài nếu sai
- Cả lớp theo dõi
- Lắng nghe
- Nghe và ghi bài tậpvề nhà
Trang 20– Nhấn mạnh một số bài HS hay sai
- Hướng dẫn bài luyện tập thêm về
nhà
- Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Về nhà làm bài luyện
thêm, chuẩn bị bài:”Tiếp theo”
*******************************************
LUYÊN TỪ VÀ CÂU(5)
TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I Mục đích yêu cầu:
- HS hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ : tiếng dùngđể tạo nên từ, còn từ dùng để tạo nên câu
- Phân biệt được từ đơn và từ phức
- Bước đầu làm quen với từ điển, biết dùng từ điển đểtìm hiểu về từ
- Có ý thức tự giác học tập
II Chuẩn bị : - Gv: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1.
- HS : Vở bài tập, SGK
III Các hoạt động dạy – học:
1.Ổn định: Chuyển tiết
2 Bài cũ: Kiểm tra sách vở
của học sinh
H: Nêu ghi nhớ trong bài “Dấu
hai chấm”
- 1 em làm lại bài 1 ý a
- 1 em làm lại bài 2
-Nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới: - Giới thiệu bài –
Ghi đề
HĐ1: Tìm hiểu bài.
a Nhận xét:
- GV gọi 1 em đọc nội dung các
yêu cầu trong phần nhận xét
SGKõ
- Cho nhóm 4 em thảo luận
những yêu cầu sau :
1 Chia các từ đã cho thành 2
loại theo mẫu :
Từ chỉ gồm một tiếng (từ
đơn)
Trật tự
- 2 HS lên bảng
- Mở sách vở lên bàn
- Lắng nghe và nhắc lại đềbài
- 1 em đọc
- Nhóm 4 em thảo luận
* Từ chỉ gồm 1 tiếng (từ
đơn) : nhờ, bạn, lại, có, chí,
nhiều, năm, liền, Hanh, là.
* Từ chỉ gồm 2 tiếng (từ
ghép) : giúp đỡ, học hành,
học sinh, tiên tiến.
Trang 21Từ gồm nhiều tiếng (từ phức).
2 Theo em :
- Tiếng dùng để làm gì ?
- Từ dùng để làm gì ?
- Cử đại diện các nhóm trình
bày kết quả
- GV nhận xét
b Rút ra ghi nhớ.
Tiếng cấu tạo nên từ Từ
chỉ gồm một tiếng gọi là từ
đơn Từ gồm hai hay nhiều tiếng
gọi là từ phức.
Từ nào cũng có nghĩa và
dùng để tạo nên câu.
- Gọi HS lên bảng sửa bài
- Chấm và sửa bài ở bảng
theo đáp án gợi ý sau :
Rất / công bằng, / rất / thông
minh /
Vừa / độ lượng / lại / đa tình, / đa
mang, /
+ Từ đơn : rất, vừa, lại
+ Từ phức : công bằng, thông
minh, độ lượng, đa tình, đa mang
- Gọi HS lên bảng sửa bài
Đáp án: Ví dụ :
* Các từ đơn : buồn, hũ, mía,
bắn, đói,…
- Tiếng dùng để cấu tạo từ :Có thể dùng một tiếng đểtạo nên 1 từ Đó là từ đơn.Cũng có thể phải dùng từhai tiếng trở lên để tạo nênmột từ Đó là từ phức
- Từ được dùng để cấu tạocâu Từ nào cũng có nghĩa
- Các nhóm trình bày kết quả
- Đọc ghi nhớ
- 1 em nêu yêu cầu
- Cả lớp thực hiện làm bài
- Theo dõi bạn sửa bài
- Sửa bài nếu sai
1 em nêu yêu cầu
- Cả lớp thực hiện làm bài
- Theo dõi bạn sửa bài
- Sửa bài nếu sai
- 1 em nêu yêu cầu
- Cả lớp thực hiện làm bài
- Theo dõi bạn sửa bài
- Sửa bài nếu sai
1 HS đọc, lớp theo dõi
Trang 22* Các từ phức : đậm đăc, hung
- Gọi HS lên bảng sửa bài
Đáp án: Ví dụ : Đặt câu với
mỗi từ sau :
* Em rất buồn vì hôm nay em
được điểm kém
*Con chó nhà bác Hà thật
hung dữ.
4.Củng cố: - Gọi 1HS đọc lại
ghi nhớ
- Tuyên dương những em học tốt
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Về học thuộc ghi
nhớ và học thuộc lòng câu
đố, chuẩn bị bài sau
-Theo dõi, lắng nghe
- Nghe và ghi nhận
*************************************************************************** Ngày soạn :19/9/2006
Ngày dạy : Thứ
tư ngày 21 / 9 /2006
TẬP LÀM VĂN(5)
KỂ LẠI LỜI NÓI , Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT
I Mục tiêu :
- HS hiểu được tác dụng của việc dùng lời nói và ý nghĩcủa nhân vật để khắc hoạ tính cách nhân vật, nói lên ý nghĩacâu chuyện
- Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trongbài văn kể chuyện theo 2 cách : trực tiếp và gián tiếp
- Biết diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, tự nhiên
II Chuẩn bị : - GV : Tranh minh hoạ SGK Bảng phụ ghi sẵn bài tập
1,2,3 Phiếu bài tập( bài 1 phần luyện tập)
- HS : Xem trước bài, VBT Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy - học :
Trang 232 Bài cũ:
H Nêu nội dung cần ghi nhớ trong
bài “ Tả ngoại hình của nhân vật
trong bài văn kể chuyện”
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: - Giới thiệu bài - Ghi
đề
HĐ1 : Nhận xét qua bài tập và rút
ra ghi nhớ.
- Gọi 1 HS đọc nội dung BT1,2
- Yêu cầu cả lớp đọc bài “ Người
ăn xin” và viết lại những câu ghi lại
lời nói, ý nghĩ của câu bé
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
lớn hoàn thành nội dung BT1 vào tờ
phiếu lớn
- Yêu cầu HS trình bày
- Sau đó GV sửa bài cho cả lớp và
chốt lại
Bài 1 ; Những câu ghi lại ý nghĩ của
cậu bé:
+ Chao ôi ! Cảnh nghèo đói đã gặm
nát con người đau khổ kia thành xấu
xí biết nhường nào!
+ Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận
được chút gì của ông lão
Câu ghi lại lời nói của cậu bé;
-“ – Ôâng đừng giận cháu, cháu
không có gì để cho ông cả”
Bài 2 : Lời nói và ý nghĩ của cậu
bé cho thấy cậu là một con người
nhân hậu,giàu lòng trắc ẩn, thương
người
Bài 3:
- Gọi 1 em đọc nội dung bài tập 3
Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ và trả
lời câu hỏi
H: lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn
xin trong 2 cách kể đã cho có gì khác
nhau ?
-Yêu cầu Hs phát biểu ý kiến , yêu
cầu các Hs khác theo dõi, nhận xét
- 1 HS lên bảng
- 1 em nhắc lại đề
- 1 em đọc BT1, lớp theodõi
- 1 em kể lại câu chuyện
Sự tích hồ Ba Bể Lớp
lắng nghe
- HS thực hiện nhóm 6 emlàm BT1
- Đại diện các nhóm lêndán BT của nhóm mìnhlên bảng
- Theo dõi quan sát và 1
em đọc lại đáp án
1 Hs nêu yêu cầu đề.Suy nghĩ và trình bày theonhóm đôi
-Cách 1 : Tác giả dẫntrực tiếp, nguyên văn lờicủa ông lão Cách xưnghô là từ xưng hô củaông lảo với cậubé( cháu- lão )
- Cách 2 : Tác giả ( nhânvật xưng tôi ) thuật lạigián tiếp lời của ônglão người kể xưngtôi,gọi người ăn xin làlão
- HS theo dõi
- Vài em đọc phần ghi
Trang 24HĐ 2 : Rút ghi nhớ
- GV rút ra ghi nhơ và yêu cầu HS
đọc
Trong bài văn kể chuyện, nhiều khi
ta phải kể lại lời nói, ý nghĩ của
nhân vật.Lời nói và ý nghĩ cũng
nói lên tính cách của nhân vật và
ý nghĩa của câu chuyện.
Có 2 cách kể lại lời nói và ý
nghĩ của nhân vật:
-Kể nguyên văn( lời dẫn trực
tiếp)
- Kể bắng lời của người kể
chuyện ( lời dẫn gián tiếp).
Lời dẫn trực tiếp thường được đặt
trong dấu ngoặc kép
Lời dẫn gián tiếp không được đặt
trong dấu ngoặc kép hay sau dấu
gạch ngang đầu dòng nhưng trước nó
có thể có thêm các từ ; rằng, là,
dấu hai chấm
- Yêu cầu từng cặp HS thực hiện trao
đổi
- Gọi HS trình bày
- GV và cả lớp theo dõi, nhận xét,
góp ý
- Gv sửa bài theo đáp án :
+ Lời dẫn gián tiếp: ( Cậu bé thứ
nhất định nói dối ) bị chó sói đuổi
+ Lời dẫn trực tiếp :+ Còn tớ, tớ
sẽ nói là đang đi thì gặp ông ngoại
+ Theo tớ, tốt
nhất là chúng mình nhận lỗi vời bố
mẹ
Bài tập 2:
- Gọi 1 em đọc yêu cầu BT2, sau đó
nối tiếp nhau phát biểu
-Gv gợi ý : muốn chuyển lời dẫn
gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp thì
nhớ trong SGK, cả lớpđọc thầm
-1 em đọc, lớp theo dõi
- Lắng nghe, ghi nhận
Trang 25phải nắm vững đó là lời nói của
ai, nói với ai và khi chuyển phải thay
đổi từ xưng hô, phải đặt lời nói
trực tiếp sau dấu hai chấm hoăc trong
dấu ngoặc kép
- Yêu cầu Hs trình bày bài mịêng
- GV lắng nghe và chốt ý:
Lời dẫn gián tiếp Lời dẫn trực tiếp
Vua nhìn thấy
những miếng trầu
têm rất khéo bèn
hỏi bà hàng nước
xem trầu đó ai
têm.
Vua nhìn thấy những miếng trầu têm rất khéo bèn hỏi bà hàng nước:
- xin cụ cho biết trầu này ai têm?
Bà lão bảo chính
tay bà têm. Bà lão bảo :- Tâu Bệ hạ, trầu
này do chính tay già têm đấy ạ!
Vua găng hỏi mãi,
bà lão đành nói
thật là con gái bà
têm.
Nhà vua không tin, gặng hỏi mãi, bà lão đành nói thật:
- Thưa,đó là trầu do con gái già têm.
Bài tập 3 :
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu 1 HS khá giỏi thực hiện
trước
- GV gợi ý : Bài tập này yêu cầu
ngược lại với bài tập trên
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân
- Yêu cầu Hs lần lượt lên bảng thực
hiện sửa bài
- Gv chốt lại lời giải đúng
Lời dẫn trực tiếp Lời dẫn giánù tiếp
Bác thợ hỏi Hoè :
-Cháu có thích làm
thợ xây không?
Hoè đáp:
- Cháu thích lắm!
Bác thợ hỏi Hoè là cậu có thích làm thợ xây không?
Hoè đáp là cậu thích lắm.
4 Củng cố:
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Về nhà học bài,
chuẩn bị bài tập làm văn tiếp thep
- Lắng nghe
Nghe và ghi bài
2 Hs nêu yêu cầu …chuyển lời dẫn trựctiếp thành lời dẫn giántiếp
Thực hiện làm và sửabài
Theo dõi, lắng nghe
******************************************
KĨ THUẬT(5)
Trang 26KHÂU THƯỜNG(TT)
I Mục tiêu:
- HS khâu được các mũi khâu thường theo đường vạch dấu
- Rèn tính kiên trì khéo léo của đôi tay
- GD HS tính cẩn thận
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu khâu thường
- Vật liệu, dụng cụ
+ Mảnh sợi bông trắng hoặc màu
+ Len( sợi) khác màu
+ Kim khâu len, kéo, thước, phấn vạch
III Các hoạt động dạy học:
1 1 Ổn định:
2 2 Bài cũ:kiểm tra sự chuẩn
bị của HS
3 3 Bài mới: Giới thiệu bài
* Hoạt động 1:HS thực hành khâu
thường:
- Gọi 1 HS nhắc lại cách khâu
thường
- Gọi 1-> 2 HS lên thực hiện 1 vài
mũi khậu thường
- Nhận xét, sửa
- GV nêu yêu cầu thơìi gian thực
hành
- HS thực hành khâu trên vải
- GV theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ
1số HS còn lúng túng
* Hoạt động 2: Đánh giá sản
phẩm.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản
phẩm theo nhóm bàn
- GV nêu các tiêu chuẩn đánh
giá sản phẩm
+ Đường vạch dấu thẳng,cách
đều cạnh vải
+ Các mũi khâu tương đối đều,
bằng nhau,không bị dúm và
thẳng theo vạch dấu
+ Hoàn thành đúng thời gian qui
Trang 27xem những sản phẩm đúng đẹp.
4 4 Củng cố, dặn dò:
– Nhấn mạnh nội dung bài học
– Dặn: chuẩn bị bài sau
– Nhận xét tiết học
****************************************
ĐỊA LÝ(3)
MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN
I.Mục tiêu:
-Biết trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân
cư,sinh hoạt,trang phục và lễ hội của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn.Biết được mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và sinh hoạt của các dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn
-Rèn kỹ năng:Xem lược đồ,bản đồ,bảng thống kê
-GDHS biết tôn trọng những truyền thống văn hóa của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
II)Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
-Tranh ảnh :trang phục,lễ hội,và một số hoạt động của người dân ở Hoàng Liên Sơn
III)Các hoạt động dạy học:
1)Ổn định:Hát
2)Bài cũ(5phút) Gọi 2 HS lên
bảng
H: Điền các thông tin vào
các phần còn trống :
Hoàng Liên Sơn có: -Vị trí:
H: Tại sao nói đỉnh
Phan-Xi-Păng là nóc nhà của Tổ
quốc?
- GV nhận xét, ghi điểm
-2 HS lên bảng
Trang 283)Bài mới :GV giới thiệu
bài –Ghi đề
Hoạt động 1:(8 phút)
1)Hoàng Liên Sơn-nơi cư trú
của một số dân tộc ít người:
- Gv treo bản đồ và các câu
hỏi :
1)Theo em dân cư ở Hoàng
Liên Sơn đông đúc hay thưa
thớt so với đồng bằng?
2)Kể tên một số dân tộc
chính sống ở Hoàng Liên Sơn?
3)Phương tiện giao thông chính
là gì? Giải thích vì sao?
-Hs trả lời –GV kết hợp ghi
trên bảng để hoàn chỉnh sơ
đồ
Hoạt động 2:(7 phút)
2)Bản làng với nhà sàn.
-GV cho HS quan sát tranh
H:Bức tranh vẽ gì?Em thường
gặp cảnh này ở đâu?
H: Bản làng thường nằm ở
đâu?Bản có nhiều nhà hay ít?
H:Nhà sàn được làm bằng
chất liệu gì?Vì sao họ phải ở
-Gv chia lớp thành 6 nhóm
yêu cầu tìm hiểu về cuộc
sống của người dân ở Hoàng
Liên Sơn
H:Chợ phiên thường bán
những hàng hóa nào?
H:Trong lễ hội thường có
những hoạt động gì?
H:Hãy mô tả những nét đặc
trưng của người Thái,người
-1Hs đọc các câu hỏi -HS thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm vừa chỉ bản đồ vừa trả lời các câu hỏi 1)Dân cư ở Hoàng Liên Sơn rất thưa thớt
2)Những dân tộc chính sống ở Hoàng Liên Sơn:dân tộc
Dao,dân tộc Thái, dân tộc Mông,…
3)Phương tiện giao thông đi lại chính là ngựa hoặc đi bộ vì địa hình là núicao,hiểm trở ,chủ yếu là đường mòn
…bức tranh vẽ bản làng và nhà sàn,em thường gặp cảnh này ở vùng núi cao
…bản thường nằm ở sườn núi ,thung lũng ,thường có ít nhà
…nhà sàn được làm bằng các vật liệu tự nhiên như tre nứa,họ thường ở nhà sàn để tránh thú dữ và ẩm thấp
- HS tiến hành thảo luận nhóm
- Chợ phiên là nơi giao lưu gặp gỡ ,buôn bán.Chợ phiên bán: Hàng thổ cẩm,măng, mộc nhĩ…
- Lễ hội :thường tổ chức vào mùa xuân,có những hoạt động như: múa sạp,ném còn,…
- Trang phục:thường có màu sắc sặc sỡ
-Đại diện nhóm trình bày,các nhóm khác bổ sung những thiếusót
Trang 29Mông ,người Dao?Tại sao trang
phục của họ lại có màu sắc
sặc sỡ?
-GV kết hợp ghi bảng những ý
chính :
Rút ra ghi nhớ của bài học
* Ghi nhớ:(sgk trang 76)
4)Củng cố(5 phút):
-Kể tên một số các dân tộc
chính ở Hoàng Liên Sơn?
-Trình bày những nét chính về
cuộc sống của người dân
Hoàng Liên Sơn?
5)Dặn dò:-Học bài.
-HS nhắc lại những kiến thức GV đã chốt lên bảng
-HS đọc ghi nhớ
*********************************************
TOÁN(13)
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu : Giúp Hs củng cố về :
- Cách đọc số, viết số đến lớp triệu
+Biết xếp thứ tự các số
+ Biết cách nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàngvà lớp
- Rèn kỹ năng đọc viết số có nhiều chữ số
- Có ý thức tự giác học tập
II Chuẩn bị : - Gv : Bảng phụ.
- HS : Xem trước bài, VBT
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nề nếp.
2 Bài cũ : Sửa bài tập luyện thêm.
- Gọi 3 HS lên bảng đọc viết số:46 500
201; 86 030 120; 121 650 000
- Nhận xét và ghi điểm cho học sinh
3 Bài mới : - Giới thiệu bài, ghi đề.
- Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Cho HS làm miệng ( đọc số và nêu
giá trị của chữ số 3 và chữ số 5 trong
mỗi số sau)
- Gọi lần lượt HS trình bày
- Sửa bài theo đáp án sau:
Hát
- 3 HS lên bảng làmbài
- Nêu yêu cầu bài
- Lớp theo dõi, nhậnxét và bổ sung
- Thực hiện cá nhân
Trang 30* 35 627 449 : ba mươi lăm triệu sáu
trăm hai mươi bảy nghìn bốn trăm bốn
mươi chín.
+ Giá trị của chữ số 3 :30 000 000
*123 456 789 : một trăm hai mươi ba triệu
bốn trăm năm mươi sáu nghìn bảy
trăm tám mươi chín.
+ Giá trị của chữ số 3 :30 000 00
………
Bài 2 :Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm vào vở nháp
Gọi 4 HS lên bảng làm, mỗi HS viết
Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài
Yêu cầu HS thực hiện đọc bảng số liệu
trước lớp
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK
- Sửa bài chung cho cả lớp
Trong các nước đó:
+ Nước có số dân nhiều nhất: Aán
Độ :989 200 000 người
+ nước có số dân ít nhất : Lào : 5 300
000người
b) Viết tên các nước theo thứ tự từ ít
đến nhiều: Lào , Cam- pu- chia, Việt Nam,
Liên bang Nga , Hoa Kỳ, Aán Độ
Bài 4 :
-Yêu cầu HS đếm thêm 100 triệu từ
100 triệu đến 900 triệu
H Số tiếp theo số 900 triệu là số
nào ?
Gv chốt : Số 1000 triệu còn gọi là một
tỉ
1 tỉ viết là 1 000 000 000
H 1 tỉ là số có mấy chữ số?
viết chữ số 1 và 9 chữ số 0 tiếp theo
H Nếu nói 1 tỉ đồng , tức là nói bao
nhiêu triệu đồng?
- Lớp theo dõi và nhậnxét
- Sửa bài nếu sai
- HS nêu yêu cầu bài
- Thực hiện làm bàivào nháp, 4 em lênbảng sửa, lớp theo dõivà nhận xét
- Sửa bài nếu sai
-HS nêu yêu cầu bài
- Thực hiện làm bài, 4
em lên bảng sửa, lớptheo dõi và nhận xét
- Sửa bài nếu sai
- Thực hiện đếm cánhân.: 100triệu, 2 trămtriệu,…900 triệu
…1 000triệu
… có 10 chữ số
… tức là nói 1 000triệu đồng
- Thực hiện làm bài, 4
em lên bảng sửa, lớptheo dõi và nhận xét