1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ngaøy Soaïn : 12/9/2004

61 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thư Thăm Bạn
Trường học Trường Tiểu Học Hải An
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Bài tập đọc
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 405,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngaøy soaïn 12/9/2004 TUAÀN 3 NS 200616/9/2006 ND Thöù hai ngaøy 18 /9 / 2006 TAÄP ÑOÏC(5) THÖ THAÊM BAÏN I Muïc ñích yeâu caàu Luyeän ñoïc * Ñoïc ñuùng Quaùch Tuaán Löông,luõ luït,xaù thaân,maõi maõi[.]

Trang 1

TUẦN 3 NS: 200616/9/2006

nhân vật trong nội dung bài

Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấucâu,giữa các

Cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

* Hiểu nội dung câu chuyện:TÌnh cảm bạn bè ,thương bạn,muốnchia sẻ cùng bạn khi gặp chuyện buồn,khó khăn trong cuộcsống

* Hiểu và nắm được tác dụng của phần mở đầu và kết thúcbức thư

II.Chuẩn bị: - Gv : Tranh minh hoạ, băng giấy hoặc (bảng phụ)

viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

_ Hs : xem trước bài trong sách GK

III.Các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định : Nề nếp

2 Bài cũ : Gọi 3HS lên bảng

đọc bài và trả lời câu hỏi

-Đọc-Bài thơ nói lên điều gì?

-Em hiểu nhận mặt có nghĩa như

thế nào?

-Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài

như thé nào?

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi

Trang 2

-Động viên giúp đỡ đồng bào bị

lũ lụt là việc làm cần

thiết,chúng ta phải làm gì để

ủng hộ đồng bào lũ lụt?Bài học

hôm nay ……

HĐ1: Luyện đọc

- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước

lớpvà phần chú giải

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc

theo đoạn đến hết bài ( 2 lượt)

- GV theo dõi và sửa sai phát âm

cho HS, đồng thời khen những em

đọc đúng để các em khác noi

theo

- GV ghi từ khó lên bảng, hướng

dẫn HS luyện phát âm

- Hướng dẫn HS đọc

- Sau lượt đọc thứ nhất, cho HS đọc

nối tiếp lượt thứ 2

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Thi đọc giữa các nhóm

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV đọc diễn cảm cả bài ,thể

hiện sự chua sẻ chân

thành….”mình rất xúc độngđược

biết ba của Hồng đã hi sinh tring

trận lũ lụt vừa rồi… ”

-Giọng đọc những câu đôïng

viên ,an ủi:”nhưng chắc Hồng

cũng tự hào……vươtj qua nỗi đau

này”

-Nhấn giọng những từ ngữ:Xúc

động,chia buồn,tự hào ,xả

thân,vượt qua,ủng hộ

HĐ2: Tìm hiểu bài:

+ Đoạn 1:Từ đầu đến chia buồn

với bạn

- Cho HS đọc thầm đoạn 1

H:Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng

đẻ làm gì?

H:Bạn Hồng đã bị mất mát đau

thương gì?

G: “ hi sinh”::chết vì nghĩa vụ,lý

tưởng cao đẹp

- Đọc bài và phần chúgiải, lớp theo dõi

- Nối tiếp nhau đọc bài, cảlớp theo dõi đọc thầm theo

- HS luyện phát âm

- Lắng nghe

- Đọc nối tiếp lượt 2

- Luyện đọc trong nhóm

- Đại diện 1 số nhóm đọc,lớp nhận xét

- HS theo dõi

- Thực hiện đọc thầm theonhóm bàn và trả lời câuhỏi

HS đọc thầm đoạn 1-Đẻ chia buòn với bạnHồng

-Ba của Hồng đã hi sinhtrong trận lũ vừa rồi

+đoạn 1 cho em biết nơi bạn

Lương viết thư và lý do vét thư

-Trước sự mất mát to lớn của Hồng, Lương đã an ủi

Ý 1: Nơi bạn Lương viết

thưvà lý do viết thư cho Hồng

- HS đọc thầm đoạn 2

Trang 3

H: Đoạn 1 cho em biết điều gì?

Ghi ý chính đoạn 1

+ Đoạn 2:Tiếp theo đến như mình

H: Những câu văn nào trong hai

đoạn trên cho thấy bạn Lương rất

thông cảm với bạn Hồng?

H:Những câu văn nào cho thấy

bạn Lương biết câch an ủi bạn

Hồng?

H: Qua hình ảnh trên cho ta thấy

điều gì?

- Cho HS đọc thầm đoạn 3

+ Đoạn 3 :phần còn lại

H: Ở nơi bạn Lương ở mọi ngườ

đãlàm gì để đọng viên,giúp đõ

đồng bào vùng lũ lụt?

H: Riêng Lương đã làm gì đẻ giúp

đõ Hồng?

H: Bỏ ống có nghĩ là gì?

G:“khắc phục”:vượt mọi khó khăn

H: Đoạn 3 ý nói gì?

Yêu cầu hs đọc đoạn mở đầu và

kết thúc bức thư và trả lời câu

hỏi

-Những dòng mở đàu và kết

thúc bức thư có tác dụng gì?

H: Bài văn thể hiện điều gì?

-Ghi đại ý bài

-Những câu văn:Hômnay… ,mình rất xúcđộng….lũ lụt vừa rồi.Mìnhgửi bức thư này chia buồnvới bạn.Mình hiểu Hồng đauđón và thiệt thòi như thếnào khi…….mãi mãi

+Nhưng chắc làHồng…nướclũ

+Mình tin rằng… nỗi đaunày

+Bên cạnh Hồng…như mình

Ý 2: Những lời,an ủi

động viên của bạn Lương với bạn Hồng

- Đọc thầm đoạn 3

- Mọi người đang quyên gópủng hộ đồng bào vùng lũlụt,trường bạn Lương gópđồ dùng học tập để giúpđỡ các bạn bị lũ lụt

- Riêng Lương đã giúp bạnHồng toàn bộ số tiền màLương bỏ ống từ mấy nămnay

+ Bỏû ống:dành dụm,tiếtkiệm

Ý 3 Tấm lòng của mọi

người đối với đồng bào

bị lũ lụt

-1 em đọc thành tiếng-Nêu rõ địa điểm,thời gianviết thư,lời chào hỏi ngườinhận thư

-Những dòng cuối ghi lờichúc,nhắn nhủ,họ tênngười viết thư

Đại ý: Tình cảm yêu

thương bạn của Lương,biết chia sẻ đau buồn cùng bạn khi bạn gặp đau thương mất mát

Trang 4

HĐ3: Luyện đọc diễn cảm

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 3 đoạn

trước lớp

- Gv hướng dẫn HS luyện đọc diễn

cảm đoạn văn đã viết sẵn

Mình hiểu Hồng đu đớn/và thiệt

thòi như thế nào khi ba Hồng đã

ra đi mãi mãi.Nhưng chắc là Hồng

cũng tự hào/về tấm gương dũng

cảm của ba/xả thân cứu người

giữa dòng nước lũ.Mình tin rằng

theo gương ba,Hồng sẽ vượt qua

nỗi đau này.Bên cạnh Hồng còn

có má,có cô bác và cảnhững

người bạn mới như mình

- GV đọc mẫu đoạn văn trên

- Cho HS thi đọc diễn cảm trước

lớp

- GV theo dõi, uốn nắn

- Nhận xét và tuyên dương

4.Củng cố: - Gọi 1 HS đọc lại bài

và nhắc lại đại ý bài

H: Qua bài học hôm nay, em học

được gì ở nhân vật Lương?

- GV kết hợp giáo dục HS Nhận

xét tiết học

5.Dặn dò : -Về nhà luyện đọc

bài văn, chuẩn bị bàiTiếp theo

trong cuộc sốngcủa Lương vui buồn cùng bạn

-4 em nhắc lại-Mỗi em đọc 1 đoạn, lớp theodõi, phát hiện giọng đọc-đoạn 1:giọng trầm buồn-Đoạn 2:giọng buồn,thấpgiọng

-đạn 3:giọng trầm buồn chiasẻ

- HS theo dõi

- Đại diện của một vàinhóm trình bày, HS khácnhận xét, bổ sung

- Vài em nhắc lại đại ý

- HS trả lời

- theo dõi, nhận xét

-Liên hệ bản thân-Ghi bài vào vở

Trang 5

* Kể được tên các thức ăn có chứa nhiều chất đạm vả chấtbéo

* Nêu được vai trò của các thức ăn chúa nhiều chất đạm vàchất béo

*Xác đinh được nguồn gốc của nhóm thức ăn chúa chất đạmvà chất béo

* Hiểu được sự cần thiết phải ăn đủ thức ăn có chất đạm vàchất béo

II_ Đồ dùng dạy học:

Các hình minh hoạ ở SGK phóng to

Các chữ viết trong hình tròn

Bút chì màu

III_ Các hoạt động dạy học :

1 –Ổn định : Hát

2_Kiểm tra bài cũ:

H- Người ta có mấy cách để

phân loại thức ăn? Đó là những

cách nào ?

H- Nhóm thức ăn chứùa nhiều

chất bột đường có vai trò gì?

- GV nhân xét, ghi điểm

3- Bài mới : GTB

* Hoạt động 1: Những thức ăn

nào có chứa nhiều chất đạm và

chất béo

Mục tiêu :

Nói tên vàvai trò của các thức

ăn chứa nhiều chất đạm

Nói tênvà vai trò của các thức

ăn chứa nhiều chất béo

-GV tổ chức cho HS hoạt động cặp

đôi Quan sát tranh 12, 13 SGK trả

lời câu hỏi – thảo luận

H- Những thức ăn nào chứa

nhiều chất đạm ?

H- Những thức ăn nào chứa

nhiều chất béo ?

Gọi HS trả lời câu hỏi- bổ sung –

ghi câu trả lời

- GV tiến hành hoạt động cả lớp

H- Em hãy kể tên những thức ăn

-Làm việc theo yêu cầucủa gv

-2 HS lên bảng

*Hs nối tiếp nhau trả lời:-Các thức ăn có chứanhiều chất đạm là:trứng,cua,thịt……

-Các chất chứa nhiềuchất béo:dầu ănmỡ,đậu…

-Cá ,thịt lợn,thịtbò,tôm,cua,thịt gà,đậuphụng

-Dầu ăn ,mỡ lợn ,lạc

Trang 6

chưa nhiều chất đạm mà các em

ăn hàng ngày?

H- Những thức ăn nào có chứa

nhiều chất béo mà em ăn hàng

ngày?

* Hoạt động 2 : Vai trò của nhóm

thức ăn có chứa nhiều chất đạm

và chất béo

Mục tiêu:

Phân loại các thức ăn có chứa

nhiều chất đạm và chất béo có

nguồn gốc từ động vật, thực

vật

H- Khi ăn cơm với thịt , cá , gà ,

em cảm thấy thế nào?

H- Khi ăn cơm với rau xào em

cảm thấy thế nào ?

GV giải thích thêm các chất đạm

cần ăn để phát triển cơ thể

người

HS đọc mục cần biết trong SGK

trang 13

Kết luận :

Chất đạm giúp xây dựng và đổi

mới cơ thể , tạo những tế bào

mới cho cơ thể lớn lên , thay thế

những tế bào già bị huỷ hoại

trong hoạt động sống của con

người

Chất béo rất giàu năng lượng và

giúp cơ thể hấp thụ các chất

vitamin A ,D,E,K

* Hoạt động 3 Chơi trò chơi

- GV làm trong phiếu học tập

- Cho HS thảo luận nhóao5

Phiếu học tập

1 Hoàn thànhbảng thức ăn chứa

Nguồn gốc động vật

Thảo luận theo nhómbàn

2 Hoàn thành bảng thứcănchứa chất béo

TT Tên thức ăn chứa nhiều chất béo

Nguồ

n gốc thưc vật

Nguồ

n gốc động vật

- Nhắc lại

Trang 7

- Gọi 1 số nhómlên dánphiếu học

tập của nhóm lên bảng

- Nhận xét, bổ sung

=> KL: Các thức ăn chứa nhiều

chất đạm và chất béo đều có

nguồn gốc từ động vật và động

vật

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhấn mạnh nội dung bài học

- Nhận xét giờ học

****************************************

TOÁN(11)

TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU ( TT)

I Mục tiêu : - Giúp HS :

* Biết đọc viết các số đến lớp triệu

* Củng cố về các hàng, lớp đã học

+ Củng cố bải toán vể sử dụng thống kê số liệu

* Có ý thức tự giác học tập

II Chuẩn bị : - Gv : Bảng phụ Có kẻ sẵn bảng hàng và lớp

- HS : Xem trước bài Nội dung bảng bài tập 1

III Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Ổn định : Nề nếp lớp.

2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở

của học sinh

Kiểm tra BT số 4

Đọc và viết các số sau: 312 000

000,

236 000 000 , 990 000 000 , 708 000

000

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới : Giới thiệu bài,

ghi đề

Hôm qua các em đã học toán

tiết gì ?” Tiếp theo hôm nay ta

sẽ học tiếp bài: TRIỆU VÀ

Trang 8

HĐ1 : Hướng dẫn đọc Và viết

các số đến lớp triệu

-GV treo bảng các hàng, lớp đã

chuẩn bị lên bảng

- GV vừa viết vào bảng trên

vừa giới thiệu: Cô có một số

gồm 3 trăm triệu, 4 chục

triệu ,2 triệu, 1 trăm nghìn, 5

chục nghìn, 7 nghìn, 4 trăm , 1

chục, 3 đơn vị

- Bạn nào có thể lên bảng

viết số trên

- Bạn nào có thể đọc số trên

- GV hướng dẫn lại cách đọc

+ Tách số trên thanh các lớp

thì được 3 lớp : Lớp đơn vị, lớp

nghỉn, lớp triệu.

GV vừa giới thiệuvừa dùng

phấn gạch chân dưới từng lớp

để được số 342 157 413

+ Đọc số trên từ trái sang

phải Tại mỗi lớp , ta dựa vào

cách đọc số có ba chữ số để

đọc, sau đó thêm tên lớp đó

sau khi đọc hết phần số và

tiếp tục chuyển sang lớp khác

_ Vậy số trên đọc là : Ba trăm

bốn mươi hai triệu ( lớp triệu )

một trăm năm mươi bảy nghìn

( lớp nghìn) bốn trăm mưởi ba

GV treo bảng có sẵn nội dung

bài tập , trong bảng số GV kẻ

thêm 1 cột viết số

- GV yêu cầu HS viết các số

Trang 9

đã viết

- Gọi 2 HS lên bảng đọc lại

- Yêu cầu HS nêu cách đọc các

số trên

H: Các số trên gồm bao nhiêu

lớp , bao nhiêu hàng ?

Bài 2 :

- Bài tập yêu cầu chúng ta

làm gì ?

- GV viết các số đó lên bảng

Yêu cầu HS đọc nối tiếp, đọc

bất kì, chỉ định, GV theo dõi

nhận xét

BÀI 3 :Viết các số

- Gọi HS lên bảng làm, lớp làm

- HS đọc yêu cầu bài

- Cho HS tự phân tích cách làm

và làm bài miệng, theo từng

Dặn dò vềnhà học bài, làm

bài thêm Chuẩn bị bài mới

lớp làm vào vở,nhận xét, sửa

- Lắng nghe

-HS đọc bảng số liệu

- HS làm bài,trả lờinội dung trong bài tậpđã nêu

Lắng nghe

**************************************

Trang 10

- Trước khó khăn phải biết sắp xếp công việc,tìm cách giảiquyết,khắc phục để vượt qua khó khăn

- Luôn có ý thức khắc phục khó khăn trong việc học tập củabản thân mình và giúp đỡ người khác khắc phục khó khăn

+ Biết cách khắc phục khó khăn trong học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giấy ghi bài tập cho mỗi nhóm,sgk III HOẠT ĐỌNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định :hát

2- Kiểm tra bài cũ

-H: Chúng ta câøn làm gì để trung thực

trong học tập?

-H: Trung thực trong học tập nghĩa là chúng

ta không được làm gì?

-H: Hãy nêunhững hành vi của bản thân

en mà em cho là trung thực?

- GV nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới: Gtb GV ghi đề

* Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện

_GV choHS Làm việc cả lớp

_GV đọc câu chuyện kể”Một hs nghèo

vượt khó”

_GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả

lời câu hỏi:

Thảo gặp phải những khó khăn gì?

Thảo đã khắc phục như thế nào?

Kết quả học tập của bạn thế nào?

_GV cho HS trả lời câu hỏi và khẳng

định:

Bạn Thảo gặo nhiều khó khăn trong học

tạp như:nhà nghèo,bố mẹ bạn luôn đau

yếu nhà bạn xa trường

Thảo vẫn cố gắng đến trường,vừa học

vừa làm giúp đỡ bố mẹ

Thảo vẫn học tốt đạt kết quả cao,làm

- HS lắng nghe

- HS thảo luận nhómvà trả lời câu hỏi-HS đại diện chonhóm mình trả lờicâu hỏi.Mỗi nhómnêu câu trả lời của

1 câu hỏi,sau đócác nhón khác bổsung nhận xét.Lầnlượt các nhóm đềutrả lời

-Bạn Thảo õ khắc

Trang 11

giúp bố mẹ,giúp cô giáo dạy học cho

các bạn khó khăn hơn mình

+H: Trước những khó khăn Thảo có chịu

bó tay ,bỏ học không?

+H: Nếu banï Thaỏ không khắc phục được

khó khăn thì chuyện gì có thể xảy ra?

+H: Vậy trong cuộc sống chúng ta đều có

những khó khăn riêng ,khi gặp khó khăn

trong học tập chúng ta nên làm gì?

+H: Khắc phục khó khăn trong học tập có

tác dụng gì?

=> KL: Trong cuộc sống ,mỗi người đèu

cónhững khó khăn riêng.Để học

tốt,chúng ta cần cố gắng kiên trì vượt

qua những khó khăn thử thách.Tục ngữ

đã có câu chuyện khuyên rằng “Có chí

thì nên”

*Hoạt động 2: Em sẽ làm gì?

-GV tổ chức cho hs làm việc theo nhóm

+Yêu cầu các nhóm thảo luận làm bài

tập sau:

BÀI TẬP

Khi gặp bài tập khó ,theo em cách gíải

quyết nào là tốt,cách giải quyết nào

chưa tốt?(Đánh dấu (+) vào cách giải

quyết tốt ,dấu(_) vào cách giải quyết

chưa tốt).Với những cách giải quyết

không tốt ,hãy giải thích

 Nhờ bạn gỉng bài hộ em

 Chép bài giải của bạn

Tư ïtìm hiểu ,đọc thêm sách vở tham

khảo để làm

 Xem sách giải và chép bài giải

 Nhờ người khác giải hộ

 Nhờ bố mẹ,cô giáo,người lớn hướng

dẫn

 Xem cách giải trong sách rồi tự giải lại

 Để lại chờ cô giáo sửa

 Dành thêm thời gian để làm

- GVtổ chức cho hs làm việc cả lớp

+Yêu cầu 2 HS lên bảng điều khiển các

bạn trả lời:

1 bạn lần lượt nêu từng cách giải quyết

và gọi đại diện một nhóm trả lời

phục vàøtiếp tục đi học

- Bạn có thể bỏ học

- Chúng ta tìm cáchkhắc phục khó khănvà tiếp tục đi học

- Giúp ta học cao vàcó kết quả tốt

-2,3 hs nhắc lại

-HSlàm việc nhóm

_Các HS làm việc,đưa

ra kết quả:

Dấu +: câu a,c ,f, g,IDấu -: câu b,d,e,h

-Lắng nghe-Hs giải thích

- 2,3 hs nhắc lại

-Hs làm việc theo cặp

Trang 12

1 bạn khác sẽ ghi kết quả lên bảng theo

2 nhóm: (+) và(_)

Yêu cầu các nhóm khác ghi nhận xét

và bổ sung sau mỗi câu

+GV nhận xét các kết quả làm việc

của HS

+Yêu cầu các nhóm giải thích các cách

giải quyết không tốt

_Gv kết luận:Khi gặpkhó khăn trong học

tập ta phải tìm cách khắc phục hoặc nhờ

sự giúp đỡ của người khác nhưng không

dựa dẫm vào người khác.

*Hoạt động 3: Liên hệ bản thân

-GV cho hs làm việc cặp đôi

+Yêu cầu mỗi hs kể ra 3 khó khăn của

mình và cách giải quyết cho bạn bên

cạnh nghe,nếu khó khăn chưa được khắc

phục thì cùng nhau giải quyết

-GV cho hs làn việc cả lớp:

+Yêu cầu một vài hs nêu lên khó khăn

và cách giải quyết

+Yêu cầu hs khác gợi ý thêm ù cách

giải quyết(nếu có)

+H: Vậy bạn đã biết cách khắc phục khó

khăn trong học tập chưa?Trước khó khăn

của bạn bè ta có thể làm gì?

-GV kết luận :Khi gặp khó khăn nếu

chúng ta biết cố gắng quyết tâm sẽ

vượt qua được.Và chúng ta cần giúp đỡ

bạn bè vượt khó.

4.Củng có dặn dò: Nhận xét

_Gv yêu cầu hs về nhà tìm hiểu nững

câu chuyện vượt khó của các bạn hs

_Yêu cầu hs tìm hiểu xung quanh những

gương bạn bè vượt khó mà em biết

đôi

-Trước khó khăn củabạn ta có thể giúpđỡ đôïng vên bạn

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Mục đích yêu cầu :

Trang 13

1 Rèn kĩ năng nói:

- biết kể tự nhiên bằng lời nói của mình một câu chuyệnđã nghe , đã đọc,có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhânhậu, tình cảm thương yêu, đùm bọc lẫn nhau giữa người vớingười

Hiểu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩacâu chuyện:

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Có khả năng tập trung nghe GV kể chuyện, nhớ chuyện

- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giáđúng lời kể của bạn

II Chuẩn bị : - Gv : và Hs sưu tầm một câu chuyện nói về lòng

nhân hậu: truyện cổ tích, truyện danh nhân, truyện cười, truyệnthiếu nhi

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổån định : Nề nếp.

2 Bài cũ: - Yêu cầu một HS kể lại

câu chuyện “ Nàng tiên ốc “

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: - Giới thiệu, ghi đề.

HĐ1 : Hướng dẫn HS kể chuyện

- Yêu cầu 1 Hs nêu yêu cầu bài

- Gv gạch chân những từ trọng tâm

của đề giúp HS xác định đúng yêu

cầu, tránh lạc đề:

* kể lại một câu chuyện em đã được

nghe( nghe qua ông bà, cha mẹ hay ai

đó kể lại), được đọc (tự em tìm đọc

được) về lòng nhân hậu

- Yêu cầu HS nêu những câu chuyện

mà mình sưu tầm , mang đến lớp

- Gọi 4 Hs nêu các gợi ý trong SGK;

Nêu một số biểu hiện của lòng

*Lưu ý: Các ví dụ trong sách chỉ là

để giúp các em hiểu được biểu hiện

của lòng nhân hậu, các em nên kể

Hát

- 1 em nhắc lại đề

- Theo dõi quan sát

- Đọc thầm yêu cầu củabài kể chuyện trong SGK

- Lắng nghe

Trình bày các câuchuyện mà mình sưu tầmđược

- 4 Hs nêu yêu cầu trongsách, các HS khác theodõi trong sách

- HS theo dõi

- Theo dõi, lắng nghe

Trang 14

những câu chuyện ngoài SGk thì mới

được tính điểm cao

* Truyện về lòng nhân hậu : truyện

cổ tích, truyện các danh nhân, truyện

thiêú nhi, truyện ngụ ngôn…

* Hướng dẫn HS giới thiệu câu

chuyện mà mình sẽ kể

- Yêu cầu HS đọc thầm lại yêu cầu 3

– Gv hướng dẫn dàn bài kể chuyện

( đã viết sẵn ) như trong sgk và lưu ý

nhắc` nhở HS :

+ Trước khi kể, em cần giới thiệu

tên truyện Em đã được nghe câu

chuyện từ ai hoặc đã đọc nó ở đâu

+ kể chuyện phải có đầu, có cuối,

có mở đầu, diễn biến, kềt thúc

HĐ2 HS thực hành kể chuyện , trao

đổi vể ý nghĩa câu chuyện

* GV lưu ý cho HS : Chỉ cần kể đúng

cốt truyện, không cần lặp lại nguyên

văn câu chuyện như trong sách

a)

Kể chuyện theo nhóm:

+ Kể xong, cần trao đổi cùng bạn về

nội dung, ý nghĩa câu chuyện

b) Thi kể chuyện trước lớp

- Gọi HS xung phong thi kể câu chuyện

trước lớp

- Sau khi kể xong, nêu ý nghĩa câu

chuyện mà mình vửa2 kể

- GV và cả lớp nhận xét và bình

chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn

hiểu câu chuyện nhất để tuyên

dương trước lớp

4 Củng cố:

- Khen ngợi thêm những HS chăm chú

nghe kể chuyện và nêu nhận xét

chính xác

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Về kể lại cho người

thân và bạn bè nghe Chuẩn bị bài

kể chuyện tiếp

- Một vài HS thực hànhgiới thiệu câu chuyệncủa mình

- HS đọc lần lượt yêu cầucủa từng bài tập

- HS kể chuyện theonhóm bàn

Trao đổi ý nghĩa câuchuyện

- HS xung phong thi kểchuyện Lớp theo dõi,nhận xét

- Cả lớp nhận xét vàbình chọn bạn kể chuyệnhay nhất, bạn hiểu câuchuyện nhất

- Lắng nghe, ghi nhận

- Lắng nghe

- Nghe và ghi bài

*******************************************

Trang 15

NƯỚC VĂN LANG

I Mục tiêu : Sau bài học, HS nêu được:

- Nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước ta là Văn Lang, rađời vào khoảng 700 năm TCN, là nơi người Lạc Việt sinh sống

- Tổ chức xã hội của Văn Lang gồm 4 tầng lớp: Vua

Hùng-> các lạc tướng và lạc hầu -Hùng-> lạc dân -Hùng-> nô tì ( tầng lớp thấpnhất)

- Những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần củangười Lạc Việt

- Một số tục lệ của người Lạc Việt còn được lưu giữ tớingày nay

II Chuẩn bị : - GV : - Tranh SGK phóng to và lược đồ Bắc Bộ, Bắc

Trung Bộ

- Phiếu học tập của HS

HS : Xem trước bài trong sách

III Các hoạt động dạy - học :

1.Ổn định : Chuyển tiết.

2.Bài cũ : gọi 1 HS lên bảng.

H: tên bản đồ cho biết gì?

- GV nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.

HĐ1:Thời gian hình thành và địa phận

của nước Văn Lang.

- GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung

Bộ

- Treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc SGK,

xem lược đồ và tranh ảnh để hoàn

thành nội dung sau:

1 Điền thông tin thích hợp vào bảng

- HS đọc SGK dùng bútchì gạch chân các từcần điền hoặc viết ravở

- 3HS lên bảng điền.Lớp theo dõi

- HS theo dõi và lầnlượt nhắc lại

Trang 16

Thời điểm ra

Hình thành Tại khu vực sông

Hồng, sông Mã vàsông Cả

2 Xác định thời gian ra đời của nước

Văn Lang trên trục thời gian:

- Gọi 1 em lên bảng điền

- GV yêu cầu HS chỉ trên lược đồ Bắc

Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay khu vực

hành chính nước Văn Lang

* GV chốt ý:

Nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước

ta là nước Văn Lang, ra đời vào khoảng

700 năm TCN tại khu vực sông Hồng,

sông Mã và sông Cả Đây là nơi

người Lạc Việt sinh sống.

HĐ2:Các tầng lớp trong xã hội

- Gọi 1 em lên bảng sửa bài, dưới lớp

theo dõi và nhận xét

- GV sửa bài cho cả lớp

* GV kết luận:

Xã hội Văn Lang có 4 tầng lớp

- 1 em thực hiện, lớptheo dõi

- 1-2 em lên bảng chỉ,lớp theo dõi và nhậnxét, sau đó 2 em ngồicạnh nhau chỉ cho nhauxem lược đồ trong SGK

- Một vài HS thực hiện,lớp nhận xét, bổ sung

Trang 17

chính Đứng đầu nhà nươc có Vua, gọi

là vua Hùng Giúp vua cai quản đất

nước có các lạc hầu và lạc tướng.

Dân thường được gọi là lạc dân, tầng

lớp thấp kém nhất là nô tì.

HĐ3: Đời sống vật chất, tinh thần của

người Lạc Việt.

- GV treo các tranh ảnh về các cổ vật

và hoạt động của người Lạc Việt

- Giới thiệu về từng hình, sau đó phát

phiếu cho các nhóm Yêu cầu HS dựa

vào kênh hình và đọc SGK để điền các

thông tin về đời sống vật chất và tinh

thần của người Lạc Việt vào bảng

thống kê sau:

- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm 3

em

- GV theo dõi các nhóm làm việc

- Gọi đại diện từng nhóm trình bày các

nội dung thảo luận

* GV chốt kết quả thảo luận:

Đời sống vật chất,tinh thần của

người Lạc ViệtSản

xuất uốnAên

g

Mặc vàtrangđiểm

hội-Trồng

Uốngrượu

Nhuộmrăngđen, ăntrầu,xămmình

-Phụ nữdùngnhiềuđồ trangsức:

thích đeohoa taivà

vòng taybằngđá

Nhàsàn, sốn

-g quâ

y quầ

n thà

nh làng

-Vui chơi nhảy múa, đua thuyề

n, đấu vật

- Nhóm 3 em thảo luận

- Các nhóm lần lượttrình bày Lớp theo dõi

- Lắng nghe

- 1 vài HS nhắc lại

…HS thảo luận 2 em vàphát biểu ý kiến HSkhác nhận xét, bổsung

- HS nêu theo ý hiểu

- Trình bày, lớp theo

Trang 18

-đồng,búi tóc,cạo trọcđầu.

HĐ4 : Phong tục của người Lạc Việt.

H: Hãy kể một số câu chuyện cổ tích,

truyền thuyết nói về các phong tục

của người Lạc Việt mà em biết?

- Gợi ý:

+ Sự tích bánh chưng, bánh giầy, nói về

tục lệ làm bánh chưng, bánh giầy vào

ngày tết

+ Sự tích Mai An Tiêm nói về việc trồng

dưa hấu của người Lạc Việt

+ Sự tích Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nói về việc

đắp đê, trị thuỷ của người Lạc Việt

+ Sự tích trầu cau nói về tục lệ ăn

trầu của người Lạc Việt

H: Ở địa phương em còn lưu giữ những

tục lệ nào của người Lạc Việt?

- Lắng nghe HS trình bày

- GV nhận xét và khen ngợi những em

nêu được nhiều phong tục hay

4.Củng cố: - Gọi HS đọc ghi nhớ trong

SGK/14

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: -Về nhà học bài, chuẩn bị

bài 2/15

dõi, nhận xét

- Vài em đọc, lớp theodõi,

I Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về:

- Đọc, viết các số đến lớp triệu

- Củng cố kĩ năng nhận biết tính giá trị của từng chữ sốtheo hàng và lớp

- Có ý thức tự giác làm bài, tính toán cẩn thận, chính xácvà trình bày sạch

II Chuẩn bị : - Gv : Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1 và 3.

- HS : Xem trước bài trong sách

Trang 19

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Nề nếp.

2 Bài cũ : Sửa bài tập luyện thêm.

- Gọi 3 HS lên bảng sửa bài mà GV giao

về nhà

- Nhận xét và ghi điểm cho học sinh

3 Bài mới : - Giới thiệu bài, ghi đề.

HĐ1 : Củng cố kiến thức đã học.

- Yêu cầu HS thảo luận theo bàn ôn lại

cách đọc, viết số, giá trị của từng

chữ số trong số

- Gọi 1 số nhóm trình bày

HĐ2 : Thực hành

- GV cho HS làm các bài tập

Bài 1 : Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu HS viết theo mẫu vào phiếu

- Gọi lần lượt 2 em lên bảng thực hiện

Nhận xét, sửa

Bài 2 : - Yêu cầu HS làm miệng.

- Đọc các số sau : 32 640 507 ; 8 500 658 ;

830 402 960;

85 000 120 ; 178 320 005 ; 1 000 001

(GV chú ý theo dõi và sửa khi HS đọc

chưa đúng)

Bài 3 :- Gọi 1-2 em đọc đề.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Gọi 2 em lên bảng làm bài

Bài 4 :- Yêu cầu HS tự làm bài.

Đáp án: Giá trị của chữ số 5 trong

mỗi số sau :

a)715 638 : Giátrị của chữ số 5 là 5

000

b) 571 638 : Giátrị của chữ số 5 là 500

000

c) 836 571 : Giátrị của chữ số 5 là 500

4.Củng cố :- Chấm một số bài, nhận

xét

Hát

3 em lên sửa, theo dõi

- Theo dõi, lắng nghe

- Từng bàn thực hiện

- Nghe bạn trình bày vàbổ sung thêm

- 1 em nêu yêu cầu

- Thực hiện cá nhân

- Nhận xét

- Từng cá nhân đọctrước lớp, lớp theo dõivà nhận xét

- Nêu yêu cầu bài

- Làm bài vào vở

- 2 HS lên bảng làm

- Sửa bài nếu saiam2

- Thực hiện làm bài, 2

em lên bảng sửa, lớptheo dõi và nhận xét

- Sửa bài nếu sai

- Cả lớp theo dõi

- Lắng nghe

- Nghe và ghi bài tậpvề nhà

Trang 20

– Nhấn mạnh một số bài HS hay sai

- Hướng dẫn bài luyện tập thêm về

nhà

- Giáo viên nhận xét tiết học

5 Dặn dò : Về nhà làm bài luyện

thêm, chuẩn bị bài:”Tiếp theo”

*******************************************

LUYÊN TỪ VÀ CÂU(5)

TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

I Mục đích yêu cầu:

- HS hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ : tiếng dùngđể tạo nên từ, còn từ dùng để tạo nên câu

- Phân biệt được từ đơn và từ phức

- Bước đầu làm quen với từ điển, biết dùng từ điển đểtìm hiểu về từ

- Có ý thức tự giác học tập

II Chuẩn bị : - Gv: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1.

- HS : Vở bài tập, SGK

III Các hoạt động dạy – học:

1.Ổn định: Chuyển tiết

2 Bài cũ: Kiểm tra sách vở

của học sinh

H: Nêu ghi nhớ trong bài “Dấu

hai chấm”

- 1 em làm lại bài 1 ý a

- 1 em làm lại bài 2

-Nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới: - Giới thiệu bài –

Ghi đề

HĐ1: Tìm hiểu bài.

a Nhận xét:

- GV gọi 1 em đọc nội dung các

yêu cầu trong phần nhận xét

SGKõ

- Cho nhóm 4 em thảo luận

những yêu cầu sau :

1 Chia các từ đã cho thành 2

loại theo mẫu :

Từ chỉ gồm một tiếng (từ

đơn)

Trật tự

- 2 HS lên bảng

- Mở sách vở lên bàn

- Lắng nghe và nhắc lại đềbài

- 1 em đọc

- Nhóm 4 em thảo luận

* Từ chỉ gồm 1 tiếng (từ

đơn) : nhờ, bạn, lại, có, chí,

nhiều, năm, liền, Hanh, là.

* Từ chỉ gồm 2 tiếng (từ

ghép) : giúp đỡ, học hành,

học sinh, tiên tiến.

Trang 21

Từ gồm nhiều tiếng (từ phức).

2 Theo em :

- Tiếng dùng để làm gì ?

- Từ dùng để làm gì ?

- Cử đại diện các nhóm trình

bày kết quả

- GV nhận xét

b Rút ra ghi nhớ.

Tiếng cấu tạo nên từ Từ

chỉ gồm một tiếng gọi là từ

đơn Từ gồm hai hay nhiều tiếng

gọi là từ phức.

Từ nào cũng có nghĩa và

dùng để tạo nên câu.

- Gọi HS lên bảng sửa bài

- Chấm và sửa bài ở bảng

theo đáp án gợi ý sau :

Rất / công bằng, / rất / thông

minh /

Vừa / độ lượng / lại / đa tình, / đa

mang, /

+ Từ đơn : rất, vừa, lại

+ Từ phức : công bằng, thông

minh, độ lượng, đa tình, đa mang

- Gọi HS lên bảng sửa bài

Đáp án: Ví dụ :

* Các từ đơn : buồn, hũ, mía,

bắn, đói,…

- Tiếng dùng để cấu tạo từ :Có thể dùng một tiếng đểtạo nên 1 từ Đó là từ đơn.Cũng có thể phải dùng từhai tiếng trở lên để tạo nênmột từ Đó là từ phức

- Từ được dùng để cấu tạocâu Từ nào cũng có nghĩa

- Các nhóm trình bày kết quả

- Đọc ghi nhớ

- 1 em nêu yêu cầu

- Cả lớp thực hiện làm bài

- Theo dõi bạn sửa bài

- Sửa bài nếu sai

1 em nêu yêu cầu

- Cả lớp thực hiện làm bài

- Theo dõi bạn sửa bài

- Sửa bài nếu sai

- 1 em nêu yêu cầu

- Cả lớp thực hiện làm bài

- Theo dõi bạn sửa bài

- Sửa bài nếu sai

1 HS đọc, lớp theo dõi

Trang 22

* Các từ phức : đậm đăc, hung

- Gọi HS lên bảng sửa bài

Đáp án: Ví dụ : Đặt câu với

mỗi từ sau :

* Em rất buồn vì hôm nay em

được điểm kém

*Con chó nhà bác Hà thật

hung dữ.

4.Củng cố: - Gọi 1HS đọc lại

ghi nhớ

- Tuyên dương những em học tốt

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Về học thuộc ghi

nhớ và học thuộc lòng câu

đố, chuẩn bị bài sau

-Theo dõi, lắng nghe

- Nghe và ghi nhận

*************************************************************************** Ngày soạn :19/9/2006

Ngày dạy : Thứ

tư ngày 21 / 9 /2006

TẬP LÀM VĂN(5)

KỂ LẠI LỜI NÓI , Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT

I Mục tiêu :

- HS hiểu được tác dụng của việc dùng lời nói và ý nghĩcủa nhân vật để khắc hoạ tính cách nhân vật, nói lên ý nghĩacâu chuyện

- Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trongbài văn kể chuyện theo 2 cách : trực tiếp và gián tiếp

- Biết diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, tự nhiên

II Chuẩn bị : - GV : Tranh minh hoạ SGK Bảng phụ ghi sẵn bài tập

1,2,3 Phiếu bài tập( bài 1 phần luyện tập)

- HS : Xem trước bài, VBT Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy - học :

Trang 23

2 Bài cũ:

H Nêu nội dung cần ghi nhớ trong

bài “ Tả ngoại hình của nhân vật

trong bài văn kể chuyện”

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: - Giới thiệu bài - Ghi

đề

HĐ1 : Nhận xét qua bài tập và rút

ra ghi nhớ.

- Gọi 1 HS đọc nội dung BT1,2

- Yêu cầu cả lớp đọc bài “ Người

ăn xin” và viết lại những câu ghi lại

lời nói, ý nghĩ của câu bé

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm

lớn hoàn thành nội dung BT1 vào tờ

phiếu lớn

- Yêu cầu HS trình bày

- Sau đó GV sửa bài cho cả lớp và

chốt lại

Bài 1 ; Những câu ghi lại ý nghĩ của

cậu bé:

+ Chao ôi ! Cảnh nghèo đói đã gặm

nát con người đau khổ kia thành xấu

xí biết nhường nào!

+ Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận

được chút gì của ông lão

Câu ghi lại lời nói của cậu bé;

-“ – Ôâng đừng giận cháu, cháu

không có gì để cho ông cả”

Bài 2 : Lời nói và ý nghĩ của cậu

bé cho thấy cậu là một con người

nhân hậu,giàu lòng trắc ẩn, thương

người

Bài 3:

- Gọi 1 em đọc nội dung bài tập 3

Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ và trả

lời câu hỏi

H: lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn

xin trong 2 cách kể đã cho có gì khác

nhau ?

-Yêu cầu Hs phát biểu ý kiến , yêu

cầu các Hs khác theo dõi, nhận xét

- 1 HS lên bảng

- 1 em nhắc lại đề

- 1 em đọc BT1, lớp theodõi

- 1 em kể lại câu chuyện

Sự tích hồ Ba Bể Lớp

lắng nghe

- HS thực hiện nhóm 6 emlàm BT1

- Đại diện các nhóm lêndán BT của nhóm mìnhlên bảng

- Theo dõi quan sát và 1

em đọc lại đáp án

1 Hs nêu yêu cầu đề.Suy nghĩ và trình bày theonhóm đôi

-Cách 1 : Tác giả dẫntrực tiếp, nguyên văn lờicủa ông lão Cách xưnghô là từ xưng hô củaông lảo với cậubé( cháu- lão )

- Cách 2 : Tác giả ( nhânvật xưng tôi ) thuật lạigián tiếp lời của ônglão người kể xưngtôi,gọi người ăn xin làlão

- HS theo dõi

- Vài em đọc phần ghi

Trang 24

HĐ 2 : Rút ghi nhớ

- GV rút ra ghi nhơ và yêu cầu HS

đọc

Trong bài văn kể chuyện, nhiều khi

ta phải kể lại lời nói, ý nghĩ của

nhân vật.Lời nói và ý nghĩ cũng

nói lên tính cách của nhân vật và

ý nghĩa của câu chuyện.

Có 2 cách kể lại lời nói và ý

nghĩ của nhân vật:

-Kể nguyên văn( lời dẫn trực

tiếp)

- Kể bắng lời của người kể

chuyện ( lời dẫn gián tiếp).

Lời dẫn trực tiếp thường được đặt

trong dấu ngoặc kép

Lời dẫn gián tiếp không được đặt

trong dấu ngoặc kép hay sau dấu

gạch ngang đầu dòng nhưng trước nó

có thể có thêm các từ ; rằng, là,

dấu hai chấm

- Yêu cầu từng cặp HS thực hiện trao

đổi

- Gọi HS trình bày

- GV và cả lớp theo dõi, nhận xét,

góp ý

- Gv sửa bài theo đáp án :

+ Lời dẫn gián tiếp: ( Cậu bé thứ

nhất định nói dối ) bị chó sói đuổi

+ Lời dẫn trực tiếp :+ Còn tớ, tớ

sẽ nói là đang đi thì gặp ông ngoại

+ Theo tớ, tốt

nhất là chúng mình nhận lỗi vời bố

mẹ

Bài tập 2:

- Gọi 1 em đọc yêu cầu BT2, sau đó

nối tiếp nhau phát biểu

-Gv gợi ý : muốn chuyển lời dẫn

gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp thì

nhớ trong SGK, cả lớpđọc thầm

-1 em đọc, lớp theo dõi

- Lắng nghe, ghi nhận

Trang 25

phải nắm vững đó là lời nói của

ai, nói với ai và khi chuyển phải thay

đổi từ xưng hô, phải đặt lời nói

trực tiếp sau dấu hai chấm hoăc trong

dấu ngoặc kép

- Yêu cầu Hs trình bày bài mịêng

- GV lắng nghe và chốt ý:

Lời dẫn gián tiếp Lời dẫn trực tiếp

Vua nhìn thấy

những miếng trầu

têm rất khéo bèn

hỏi bà hàng nước

xem trầu đó ai

têm.

Vua nhìn thấy những miếng trầu têm rất khéo bèn hỏi bà hàng nước:

- xin cụ cho biết trầu này ai têm?

Bà lão bảo chính

tay bà têm. Bà lão bảo :- Tâu Bệ hạ, trầu

này do chính tay già têm đấy ạ!

Vua găng hỏi mãi,

bà lão đành nói

thật là con gái bà

têm.

Nhà vua không tin, gặng hỏi mãi, bà lão đành nói thật:

- Thưa,đó là trầu do con gái già têm.

Bài tập 3 :

- Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài.

- Yêu cầu 1 HS khá giỏi thực hiện

trước

- GV gợi ý : Bài tập này yêu cầu

ngược lại với bài tập trên

- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân

- Yêu cầu Hs lần lượt lên bảng thực

hiện sửa bài

- Gv chốt lại lời giải đúng

Lời dẫn trực tiếp Lời dẫn giánù tiếp

Bác thợ hỏi Hoè :

-Cháu có thích làm

thợ xây không?

Hoè đáp:

- Cháu thích lắm!

Bác thợ hỏi Hoè là cậu có thích làm thợ xây không?

Hoè đáp là cậu thích lắm.

4 Củng cố:

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Về nhà học bài,

chuẩn bị bài tập làm văn tiếp thep

- Lắng nghe

Nghe và ghi bài

2 Hs nêu yêu cầu …chuyển lời dẫn trựctiếp thành lời dẫn giántiếp

Thực hiện làm và sửabài

Theo dõi, lắng nghe

******************************************

KĨ THUẬT(5)

Trang 26

KHÂU THƯỜNG(TT)

I Mục tiêu:

- HS khâu được các mũi khâu thường theo đường vạch dấu

- Rèn tính kiên trì khéo léo của đôi tay

- GD HS tính cẩn thận

II Đồ dùng dạy học:

- Mẫu khâu thường

- Vật liệu, dụng cụ

+ Mảnh sợi bông trắng hoặc màu

+ Len( sợi) khác màu

+ Kim khâu len, kéo, thước, phấn vạch

III Các hoạt động dạy học:

1 1 Ổn định:

2 2 Bài cũ:kiểm tra sự chuẩn

bị của HS

3 3 Bài mới: Giới thiệu bài

* Hoạt động 1:HS thực hành khâu

thường:

- Gọi 1 HS nhắc lại cách khâu

thường

- Gọi 1-> 2 HS lên thực hiện 1 vài

mũi khậu thường

- Nhận xét, sửa

- GV nêu yêu cầu thơìi gian thực

hành

- HS thực hành khâu trên vải

- GV theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ

1số HS còn lúng túng

* Hoạt động 2: Đánh giá sản

phẩm.

- GV tổ chức cho HS trưng bày sản

phẩm theo nhóm bàn

- GV nêu các tiêu chuẩn đánh

giá sản phẩm

+ Đường vạch dấu thẳng,cách

đều cạnh vải

+ Các mũi khâu tương đối đều,

bằng nhau,không bị dúm và

thẳng theo vạch dấu

+ Hoàn thành đúng thời gian qui

Trang 27

xem những sản phẩm đúng đẹp.

4 4 Củng cố, dặn dò:

– Nhấn mạnh nội dung bài học

– Dặn: chuẩn bị bài sau

– Nhận xét tiết học

****************************************

ĐỊA LÝ(3)

MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN

I.Mục tiêu:

-Biết trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân

cư,sinh hoạt,trang phục và lễ hội của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn.Biết được mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và sinh hoạt của các dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn

-Rèn kỹ năng:Xem lược đồ,bản đồ,bảng thống kê

-GDHS biết tôn trọng những truyền thống văn hóa của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

II)Đồ dùng dạy học:

-Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

-Tranh ảnh :trang phục,lễ hội,và một số hoạt động của người dân ở Hoàng Liên Sơn

III)Các hoạt động dạy học:

1)Ổn định:Hát

2)Bài cũ(5phút) Gọi 2 HS lên

bảng

H: Điền các thông tin vào

các phần còn trống :

Hoàng Liên Sơn có: -Vị trí:

H: Tại sao nói đỉnh

Phan-Xi-Păng là nóc nhà của Tổ

quốc?

- GV nhận xét, ghi điểm

-2 HS lên bảng

Trang 28

3)Bài mới :GV giới thiệu

bài –Ghi đề

Hoạt động 1:(8 phút)

1)Hoàng Liên Sơn-nơi cư trú

của một số dân tộc ít người:

- Gv treo bản đồ và các câu

hỏi :

1)Theo em dân cư ở Hoàng

Liên Sơn đông đúc hay thưa

thớt so với đồng bằng?

2)Kể tên một số dân tộc

chính sống ở Hoàng Liên Sơn?

3)Phương tiện giao thông chính

là gì? Giải thích vì sao?

-Hs trả lời –GV kết hợp ghi

trên bảng để hoàn chỉnh sơ

đồ

Hoạt động 2:(7 phút)

2)Bản làng với nhà sàn.

-GV cho HS quan sát tranh

H:Bức tranh vẽ gì?Em thường

gặp cảnh này ở đâu?

H: Bản làng thường nằm ở

đâu?Bản có nhiều nhà hay ít?

H:Nhà sàn được làm bằng

chất liệu gì?Vì sao họ phải ở

-Gv chia lớp thành 6 nhóm

yêu cầu tìm hiểu về cuộc

sống của người dân ở Hoàng

Liên Sơn

H:Chợ phiên thường bán

những hàng hóa nào?

H:Trong lễ hội thường có

những hoạt động gì?

H:Hãy mô tả những nét đặc

trưng của người Thái,người

-1Hs đọc các câu hỏi -HS thảo luận nhóm

-Đại diện nhóm vừa chỉ bản đồ vừa trả lời các câu hỏi 1)Dân cư ở Hoàng Liên Sơn rất thưa thớt

2)Những dân tộc chính sống ở Hoàng Liên Sơn:dân tộc

Dao,dân tộc Thái, dân tộc Mông,…

3)Phương tiện giao thông đi lại chính là ngựa hoặc đi bộ vì địa hình là núicao,hiểm trở ,chủ yếu là đường mòn

…bức tranh vẽ bản làng và nhà sàn,em thường gặp cảnh này ở vùng núi cao

…bản thường nằm ở sườn núi ,thung lũng ,thường có ít nhà

…nhà sàn được làm bằng các vật liệu tự nhiên như tre nứa,họ thường ở nhà sàn để tránh thú dữ và ẩm thấp

- HS tiến hành thảo luận nhóm

- Chợ phiên là nơi giao lưu gặp gỡ ,buôn bán.Chợ phiên bán: Hàng thổ cẩm,măng, mộc nhĩ…

- Lễ hội :thường tổ chức vào mùa xuân,có những hoạt động như: múa sạp,ném còn,…

- Trang phục:thường có màu sắc sặc sỡ

-Đại diện nhóm trình bày,các nhóm khác bổ sung những thiếusót

Trang 29

Mông ,người Dao?Tại sao trang

phục của họ lại có màu sắc

sặc sỡ?

-GV kết hợp ghi bảng những ý

chính :

Rút ra ghi nhớ của bài học

* Ghi nhớ:(sgk trang 76)

4)Củng cố(5 phút):

-Kể tên một số các dân tộc

chính ở Hoàng Liên Sơn?

-Trình bày những nét chính về

cuộc sống của người dân

Hoàng Liên Sơn?

5)Dặn dò:-Học bài.

-HS nhắc lại những kiến thức GV đã chốt lên bảng

-HS đọc ghi nhớ

*********************************************

TOÁN(13)

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu : Giúp Hs củng cố về :

- Cách đọc số, viết số đến lớp triệu

+Biết xếp thứ tự các số

+ Biết cách nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàngvà lớp

- Rèn kỹ năng đọc viết số có nhiều chữ số

- Có ý thức tự giác học tập

II Chuẩn bị : - Gv : Bảng phụ.

- HS : Xem trước bài, VBT

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Nề nếp.

2 Bài cũ : Sửa bài tập luyện thêm.

- Gọi 3 HS lên bảng đọc viết số:46 500

201; 86 030 120; 121 650 000

- Nhận xét và ghi điểm cho học sinh

3 Bài mới : - Giới thiệu bài, ghi đề.

- Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1:Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Cho HS làm miệng ( đọc số và nêu

giá trị của chữ số 3 và chữ số 5 trong

mỗi số sau)

- Gọi lần lượt HS trình bày

- Sửa bài theo đáp án sau:

Hát

- 3 HS lên bảng làmbài

- Nêu yêu cầu bài

- Lớp theo dõi, nhậnxét và bổ sung

- Thực hiện cá nhân

Trang 30

* 35 627 449 : ba mươi lăm triệu sáu

trăm hai mươi bảy nghìn bốn trăm bốn

mươi chín.

+ Giá trị của chữ số 3 :30 000 000

*123 456 789 : một trăm hai mươi ba triệu

bốn trăm năm mươi sáu nghìn bảy

trăm tám mươi chín.

+ Giá trị của chữ số 3 :30 000 00

………

Bài 2 :Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm vào vở nháp

Gọi 4 HS lên bảng làm, mỗi HS viết

Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài

Yêu cầu HS thực hiện đọc bảng số liệu

trước lớp

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK

- Sửa bài chung cho cả lớp

Trong các nước đó:

+ Nước có số dân nhiều nhất: Aán

Độ :989 200 000 người

+ nước có số dân ít nhất : Lào : 5 300

000người

b) Viết tên các nước theo thứ tự từ ít

đến nhiều: Lào , Cam- pu- chia, Việt Nam,

Liên bang Nga , Hoa Kỳ, Aán Độ

Bài 4 :

-Yêu cầu HS đếm thêm 100 triệu từ

100 triệu đến 900 triệu

H Số tiếp theo số 900 triệu là số

nào ?

Gv chốt : Số 1000 triệu còn gọi là một

tỉ

1 tỉ viết là 1 000 000 000

H 1 tỉ là số có mấy chữ số?

viết chữ số 1 và 9 chữ số 0 tiếp theo

H Nếu nói 1 tỉ đồng , tức là nói bao

nhiêu triệu đồng?

- Lớp theo dõi và nhậnxét

- Sửa bài nếu sai

- HS nêu yêu cầu bài

- Thực hiện làm bàivào nháp, 4 em lênbảng sửa, lớp theo dõivà nhận xét

- Sửa bài nếu sai

-HS nêu yêu cầu bài

- Thực hiện làm bài, 4

em lên bảng sửa, lớptheo dõi và nhận xét

- Sửa bài nếu sai

- Thực hiện đếm cánhân.: 100triệu, 2 trămtriệu,…900 triệu

…1 000triệu

… có 10 chữ số

… tức là nói 1 000triệu đồng

- Thực hiện làm bài, 4

em lên bảng sửa, lớptheo dõi và nhận xét

Ngày đăng: 29/01/2023, 09:30

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w