- Giuùp cuoäc soáng con ngöôøi trôû neân toát ñeïp. - Yeâu cuoäc soáng vöôït qua khoù khaên. - Laø truyeàn thoáng toát ñeïp cuûa daân toäc. Coäng ñoàng laø gì ? Vai troø cuûa coäng ñoàng[r]
Trang 1Tiết 1 : Ngày soạn : / 200
Bài 1 : THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG
I.Mục tiêu :
1 Kiến thức :
_ Nhận biết thế giơí quan ppl của triết học và chủ nghĩa duy vật duy tâm phương pháp luận biện chứng ppl siêu hình
- Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa dv và dt
2.Kỷ năng : Đánh giá một số biểu hiện quan điểm dv dt biện chứng siêu hình
3 Thái độ : Có ý thức thái độ trao dồi tgq dv và ppl biện chứng.
II.Phương pháp dạy học :
Phương pháp diển giảng ,giảng giải , đặt vấn đề, thuyết trình , đàm thoại .
III Chuẩn bị :
* Giáo viên : SGK ,SGV ,Tài liêu khác
* Học sinh : SGK , Vở
VI Tiến trình dạy học :
1 Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số : Vắng ,vệ sinh
2.Kiểm tra bài cũ : Không
3 Bài mơí : Trong hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức ta cần có TGQvà PPLKH hướng dẫn Triết học cung cấp cho chúng ta tri thức ấy Để được biết vai trò nó có ý nghĩa như thế nào đối với đới sống của chúng ta
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính của bài học
Hđ 1 : Giáo viên đưa vấn đề nhận thức T.H
cho h.s bằng các vấn đề :
* Nêu các môn KH nào mà em biết Cho VD
* Các nghành KH đó nghiên cứu các lĩnh vực
nào ?
* Hãy lấy một dẫn chứng toán học nghiên
cứu những vấn đề gì ?
GV : Cho hs thảo luận lớp
GV: Cho hs nhận xét ý kiến của bạn
GV: Rút ra nhận xét
* Triết học là gì ?
*Vai trò của TH đối với con người và xã hội
ntn ?
GV : Nhờ có TH mà con người biết được qui
luật của tự nhiên ,xã hội , con người
Hđ2 : Gúp hs phân biệt được TGQDV và
TGQDT
GV : Chia lớp 4 nhóm thảo luận
Nhóm 1: Thế giới quan là gì ? cho VD
Nhóm 2 :Thế giới quan DT và TGQDV là
gì ? cho VD
Nhóm 3 : Giải quyết vấn đề cơ bảnTH
Nhóm 4 : Lấy dẫn chứng minh hoạ hai mặt
của TH ?
GV : Hướng dẫn hs thảo luận nhóm
HS : Trả lời các vấn đề mà GV đưa ra
1.Thế giới quan và phương pháp luận:
a Vai trò TGQ,PPLl của triết học :
* Triết học :Là hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong TG
* Vai trò :Là TGQ và PPL cho mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người
b Thế giới quan DV và TGQDT
*Thế giới quan : Là toàn bộ những quan điễm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống
* TGQDV : Vật chất và ý thức ,cái nào có trước cái nào có sau , cái nào
Trang 2HS : Các nhóm khác bổ sung ý kiến
GV : Rút ra kết luận và nhận xét đưa ra một
số VD về DT và DV :
VD 1 : Trái đất luôn quay quanh mặt trời
VD2 :Sống chết có mệnh , giàu sang do trời
VD 3 : Con người do thượng đế sinh ra,
thượng đế sáng tạo ra muôn loài kể cả tự
nhiên
GV giải thích :Tự nhiên là cái có sẵn ,trong
thế giới này không có chỗ nào dành cho
thượng đế ngồi để cải tạo ra GTN
GV : Nhận xét các quan điểm trên cái nào
đúng , cái nào đã được thực tiễn kiềm nghiệm
và KH chứng minh
Loài người đã trải qua cả mấy ngàn năm mới
đươc như ngày hôm nay ,đó chính là nhờ vào
lao động , giao tiếp , hoạt động
quyết định cái nào Nó tồn tại độc lập với ý thức con người
* TGQDT : Ý thức là cái có trước ,là cái sản sinh ra GTN
* Vấn đề cơ bản của TH : _ Mặt thứ nhất : Giữa VC và YT Cái nào có trước , cái nào có sau ; cái nào quyết định cái nào
_Mặt thứ 2 : Con người có thể nhận thức và cải tạo TGKQ không
4 Củng cố :Thế nào là TGQDV và TGQDT của sự vật ,hiện tượng ?Triết học là gì ? Vai trò của TH ? Nhận thức được TGQ và PPL KH Bản thân phải thể hiện TGQ của mình bằng việc làm cụ thể
5 Dặn dò : Học bài củ ; Làm các BTSGK 1,2,3
Đọc bài mới
Trang 3
Tiết 2 Ngày soạn : / 2008
Bài 1 : THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PPL BIỆN CHỨNG (TT)
- Có ý thức trau dồi về TGQDV và PPLBC
II Phương pháp dạy học:
Phương pháp diển giảng , đặt vấn đề ,thuyết trình , đàm thoại .
III Chuẩn bị :
* Giáo viên : SGK ; SGV ; Tài liệu khác
* Học sinh : SGK ; Vở
VI Tiến trình bài dạy :
1.Ổn định , kiểm tra sĩ số :
2.Kiểm tra bài cũ :TGQ Duy vật là gì ? PPL biện chứng là gì ? Cho ví dụ ?
3.Bài mới : Trong thế giới chúng ta đang sống và tồn tại có nhiều SV ,H T tồn tại khách quan độc lập với ý thức con người ,nhưng có nhiều quan niệm khác nhau khi nhìn nhận SV, HT Để có cách nhìn đúng đắn ,khoa học cần phải có PPLBC
HĐ 1 :PPLBC và PPLSH
GV : Dùng PP thào luận.chia lớp 4 nhóm
Nhóm 1 :Phương pháp là gì ? Cho VD ? Muốn học
tập để có kết quả cao cần có PP hay k ?
Nhóm 2 :PPL là gì ? cho VD?
Nhóm 3 :PPL biện chứng là gì ? Cho VD ?
VD :XH loài người đã trãi qua 5 chế độ :
CXNT ;CHNL ;XHPK ; XHTB ;XHCN
Hãy giải thích câu nói : ‘’ Không ai tắm hai lần
trên một dòng sông ‘’.
Nhóm 4 :PPL siêu hình là gì ? Cho VD ?
Vì sao nói ’ Sống chết có mệnh ,giàu sang do
trời’’.
Truyện thầy bói xem voi
GV : Cho HS chuẩn bị ở giấy A4 theo nhóm đã
phân Cử đại diện nhóm lên trình bày ý kiến của
nhóm mình
HS : Trả lời nội dung đã chuẩn bị sẵn
GV : Gọi nhóm khác góp ý
GV : Rút ra nhận xét.
Trong học tập hay nghiên cứu KH cần có PP phù
1 Thế giới quan và phương pháp luận
c Phương pháp luận biện chứng và PPL siêu hình
* Phương pháp và PPL :
- Phương pháp :Là cách thức đạt tới mục đích đặt ra
- Phương pháp luận : Là KH về PP,về những PP nghiên cứu
Trang 4hợp để hiệu quả công việc cao Nếu nhìn nhận
một cách phiếm diện siêu hình thì PP không đảm
bảo chính xác và KH
HĐ 2:Sự thống nhất biện chứng giữa thế giới
quan DV và PPL biện chứng
GV : Giài thích các quan điểm trước Mác
DVtrước Mác : TGQ PPL VD
DV S.hình TN có trước ,số
phận con người do trời
BC trước Mác : DT BC Ý thức có trước q
định VC
T học Mác: DV BC Thế giới KQ luôn
tồn tại độc lập ý
thức
con người
* Vì sao TGKQ luôn vận động và phát triển ?VD
VD : Hạt lúa Nãy mầm Hạt lúa
Con gà Trứng Con gà
Nước chãy đá mòn
Tre già măng mọc
* Con người có nhận thức được thế giới k ? VD
VD : Con người nhận thức thế giới và cải tạo theo
hướng có lợi
GV : Nhận xét ý kiến hs rút ra kết luận
Có các quan điểm khác nhau nhưng tựu chung lại
các quan điểm trước TH Mác đều không khoa học
Vì vậy cần phải nhận thức thông qua hoạt động
thực tiễn Và TH Mác đã chứng minh
2 Chủ nghĩa DVBC _ sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV _ PPL biện chứng :
- Thế giới quan vật chất luôn luôn vận động và phát triển theo đúng qui luật khách quan
- Con người nhận thức được thế giới kq và xây dựng thành PPL
- Thế giới quan xem xét sự vật ,hiện tượng vơí quan điểm DVBC
- PPL xem xét sv,ht với quan điểm biện chứng duy vật
4.Củng cố :
_PPL duy vật biện chứng là gì ?
_TGQ duy vật biện chứng là gì ?
_ Sự khác nhau giữa PPL biện chứng , PPL siêu hình ? Cho dẫn chứng ?
_ PPl biện chứng ; PPL siêu hình ,cho VD
_ Sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan DV và PPL biện chứng
5.Dặn dò :
_ Làm BT SGK : 4,5/11 Học bài cũ ,tìm VD minh hoạ
_ Đọc bài mới
Trang 5Tiết 3 Ngày soạn : / / 200
Bài 2 : THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH QUAN ( T1 )
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức : Hiểu GTN tồn tại khách quan Con người XH là sản phẩm của GTN Con người nhận thức & cải tạo được GTN
2 Kỷ năng : Vận dụng kiến thức trong cuộc sống
3.Thái độ : Tin tưởng vào khả năng nhận thức ,cải tạo của con người về GTN.
II.Phương pháp: Thảo luận nhóm , đặt vấn đề, thuyết trình , đàm thoại
III Chuẩn bị :
* Giáo viên : Sách giáo khoa , sách giáo viên Lớp 10
*Học sinh :SGK ; Vở ; Tài liệu khác
VI.Tiến trình bài dạy :
1.Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số : Vắng , vệ sinh
2 Kiểm tra bài củ :
TGQDV là gì ? PPLBC là gì ? Nêu mối quan hệ giữa pplbc vàcndvbc
3 Bài mới :
Thế giới chúng ta đang sống có vô vàn những sv ,ht ,những sv,ht đó giúp cho cuộc sống của con người cả về vật chất và tinh thần đó là giới tự nhiên GTN quan trọng gúp cho con người tồn tại và phát triển
HĐ I: Vì sao GTN tồn tại khách quan
GV :Thảo luận nhóm Đưa các vấn đề
Nhóm 1 :Hãy nêu sự ra đời và tồn tại của GTN ?
Cho VD
Nhón 2 :Nêu các quan điểm về GTN ?
Nhóm 3 : Chứng minh GTN là tự có ?
Nhóm 4 :Chứng minh GT tồn tại khách quan ?
GV : Tổ chức thảo luận nhóm
HS : Trả lời các phần đã phân công
GV : Gọi các nhóm khác bổ sung
GV : Nhận xét
Nhiều công trình đã ng/c và c/m tự nhiên là tự có
không ai sáng tạo ra và không ai tiêu diệt được nó
Trong thế giới này không có chổ nào dành cho
thượng đế ngồi để cải tạo TN cả
* Con người có thể quyết định hoặc thay đổi
những qui luật k/q củ TN theo ý mình không ?
GV : Nhận xét ý kiến của h/s Rút ra kết luận
b, Nguồn góc của GTN :
_ Các công trình ng/ cứu khoa học về nhân chủng ,địa chất ,vũ trụ đã c/minh nguồn góc TN có sự sống
c ,Sự tồn tại của GTN :
- Mọi sv,ht trong GTN đều có quá trình hình thành ,vận động và phát triển theo những qui luật vốn có của nó
d Khái niệm GTN : Là tất cả những gì tự có , không phải do ý thức của con người hoặc lực
Trang 6HĐ II : Con người là sản phẩm đặc thù của GTN
GV :Thảo luận lớp để trả lời các vấn đề :
* Con người có nguồn góc từ đâu và quá trình tiến
hoá của con người diễn ra như thế nào ?
* Con người có những đặc điểm nào giống và
khác động vật ?
GV : Giải thích mặt sinh học và xã hội của con
người liên quan với nhau
VD : Thực vật phát triển từ thấp đến cao
Rong - Nấm - Tảo - Hạt … Mầm cây Cây
Soang tràng - Gun - Ốc sên – Sâu bọ - Lồi cá -
Ếch nhái – Bị sát – Chim - Động vật cĩ vú - Động
vật cao cấp( Vượn ) – Con người
* Vì sao nói con người là sản phẩm GTN ? (HS
trả lời do quá trình tiến hoá lâu dài , sống tồn tại
phát triển với tự nhiên
lượng thần bí tạo ra
2.Xã hội là một bộ phận đặc thù của GTN :
a Con người là sản phẩm của GTN :
- Quan điểm DT : Con người do thượng đế sinh ra
- Quan điểm DV : Lồi người cĩ nguồn gĩc từ tự nhiên và là kết quả của
sự phát triển lâu dài của GTN
* Tĩm lại : Triết học DVBC khẳng định rằng : Con người là sản phẩm của GTN tồn tại trong mơi trường tự nhiên và cùng phát triển với mơi trường tự nhiên
4.Củng cố :
_ GTN là gì ? Các quan điểm về GTN ?
_Các SVHT trong thế khách quan vận động &phát triển ntn ?
_ Vì sao nĩi con người là sản phẩm của GTN ?
5 Dặn dị :
_Làm BT SGK 1,3/18
_Chuẩn bị bài mới mục : 2XH là một bộ phận đặc thù của GTN
+ Xã hội là sp của GTN
+ Con người nhận thức, cải tạo GTN
Trang 7Tiết : 4 Ngày soạn : ./ / 200
Bài 2 : THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH QUAN (TT)
I M ục tiêu :
1 Kiến thức : Gúp học sinh hiểu được xã hội là sản phẩmcủa GTN
Chứng minh được con người cĩ thể nhận thức ,cải tạo tự nhiên và XH
2 Kỷ năng : Hiểu và biết thêm về tự nhiên và cải tạo chúng cĩ hiệu quả
3 Thái độ : Tin tưởng vào khả năng nhận thức và cải tạo GTN của con người
II Phương pháp :Đàm thọai ; Phát vấn ; Nêu vấn đề ; Thảo luận
III C huẩn bị : * Giáo viên :Sách giáo khoa , sách giáo viên Lớp 10
*Học sinh : Sgk , Vở ,
VI.Tiến trình bài dạy :
1.Ổn định nề nếp – kiểm tra sĩ số : Vắng , vệ sinh
2.Kiểm tra bài củ : _ Trình bày GTN tồn tại khách quan ? Trong khái niệm GTN đoạn nào có ý chỉ là GTN tồn tại
KQ ? Khái niệm GTN là theo quan niệm nào ?
3.Bài mới : Từ khi con người xuất hiện cũng đồng nghĩa xã hội loài người đã ra đời ,trong xã hội có nhiều hoạt động của con người nhưng xét đến cùng xã hội là một bộ phận đặc thù của GTN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS NỘI DUNG BÀI HỌC
* HĐ I: Xã hội là sản phẩm của GTN.
Gv :Thảo luận lớp theo từng vấn đề Gọi HS
trả lời
* Em có đồng ý với quan điểm cho rằng :
Thần linh quyết định mọi sự biến hoá của XH
không ? Vì sao ?
* Xã hội loài người có nguồn góc từ đâu?
Dựa trên cơ sở nào ?
* XH loài người có từ bao giờ ?
* XH loài người đã trải qua những giai đoạn
nào ?
* Yếu tố nào trong XH đã tạo nên sự biến
đổi XH ?
Gv : Hướng dẫn cho hs trả lời các câu hỏi và
lấy dẫn chứng minh hoạ
HS : Nghiên cứu sgk để tham gia các câu hỏi
Gv giải thích : Vì có con người mới có xh vì
thế xh là một bộ phận của GTN
2.Xã hội là một bộ phận đặc thù của GTN :
a Con người là sản phẩm của GTN :
b Xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên :
- Sự ra đời của con người và xã hội là một quá trình tiến hoá lâu dài
- Khi loài vượn cổ tiến hoá thành người cũng đồng thời hình thành nên mối quan hệ xã hội và đã có sự xuất hiện của con người
- Xã hội loài người từ khi xuất hiện đến nay đã phát triển từ thấpđến cao luôn tuân theo một quy luật khách quan
-Mọi sự biến đổi của xã hội là do các hoạt động của con người
*Tóm lại : Con người xuất hiện xã hội mới hình thành , mà con người là sản phẩm của GTN,vì vậy xã hội là sản phẩm của GTN ,nhưng là một bộ phận đặc thù của GTN
Trang 8* HĐ II : Con người nhận thức và cải tạo thế
giới khách quan
GV : Tổ chức thảo luận nhóm đưa các vấn đề
Nhóm 1 : Con người có khả năng nhận thức
và cải tạo thế giới khách quan không ? Vì
sao
Nhóm 2 :Dựa vào đâu để con người cải tạo
GTN có hiệu quả ?
Nhóm 3 :Trong hoạt động tác động vào GTN
hoặc XH mà em biết , hoạt động nào có ích ,
hoạt động nào có hại ? Vì sao ?
Nhóm 4 :Trong cải tạo tự nhiên và xã hội
không hoàn toàn tuân theo quy luật tự nhiên,
quy luật khách quan thì hậu quả gì xãy ra ?
Gv : Cho hs chuẩn bị sẵn ra giấy và gọi nhóm
trưởng lên trình bày
Hs : Trình bày ý kiến của nhóm mình và các
nhóm khác bổ sung ý kiến
Gv : Nhận xét và rút ra các vấn đề mà các em
đã trình bày
Gv lấy vd :
VD :Con người nhận thức GTN thông qua các
giác quan của mình : Mưa , nắng , lũ lụt , hạn
hán
Con người biết lợi dụng nguồn nước để tạo ra
dòng điện phục vụ các nhu cầu của con người
Các hoạt động có ích : cải tạo các loại đất
phục vụ đời sống vật chất
Các hoạt động có hại : Tàn phá môi trường ;
Đốt rừng làm nương rẩy
* Em nào cho VD con người cải tạo GTN ?
* Vì sao con người không thể cải tạo hết
GTN
Gv : Vì các SVHT vận động , phát triển theo
quy luật vốn có của nó , khả năng nhận thức
của con người có hạn
C Con người có thể nhận thức , cải tạo thế giới khách quan :
* Khả năng nhận thức TGKQ của con người :
- Nhờ có các giác quan và hoạt động bộ não mà con người có thể nhận thức được và nhận thức ngày càng tăng
- Một người không nhận thức hoàn toàn GTN nhưng toàn bộ loài người thông qua nhiều thế hệ thì có thể nhận thức được
*Cải tạo thế giới khách quan :
- Con người cải tạo TGKQ trên cơ sở tôn trọng các quy luật kháchquan
-Không tôn trọng quy luật khách quan không những gây hại cho tự nhiên mà còn gây hại cho bản thân mình
4.Củng cố :
-Vì sao XH là sản phẩm của GTN ? Lấy dẫn chứng để chứng minh
-Khả năng nhận thức của con người như thế nào ?
-Con người làm gì để cải tạo GTN ? Lấy dẫn chứng
5 Dặn dò :
_ Học bài củ ; Làm BT SGK 2,4/18
Trang 9_ Chuẩn bị bài mới Sự vận động & phát triểncủa TGVC
Tiết 5 Ngày soạn : / / 200
Bài 3 : SỰ VẬN ĐỘNG PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT
- Hiểu các SVHT trong sự vận động , phát triển không ngừng của chúng
II.Phương p háp : Thảo luận , đặc vấn đề
III Chuẩn bị :
* GV: Sách giáo khoa , Sách giáo viên Lớp 10
* HS : Sách giáo khoa ; Tài liệu khác
VI.Tiến trình dạy học :
1.Ổn định lớp – Kiểm tra sĩ số : Vệ sinh ; Vắng
2 Kiểm tra bài củ : -Trình bày xã hội là một bộ phận đặc thù của GTN ?
- Con người có thể nhận thức và cải tạo GTN không ?VD?
3.Bài mới :Trong thế giới tồn tại nhiều sv, ht Những sv,ht đó không ngừng vận động trong không gian và thời gian Có những loại vận động có thể nhìn thấy được ,nhưng có những loại vận động trong không gian mà nhờ các dụng cụ khoa học mới biết
HOẠT ĐỘNG GV & HS NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ I:Tìm hiểu sự vận động của thế giới
Gv :Giải thích các sv ,ht đang vận động : Con
gà đang đi ; Đoàn tàu đang chạy ; Hạt đang
nãy mầm
* Gọi h/s lấy vd về vận động ?
* Vận động là gì ?
* Sự vật ,hiện tượng nếu không vận động như
thế nào ?
* Vì sao vận động là phương thức tồn tại của
thế giới vật chất ?
HĐ II : Các loại vận động cơ bản của thế giới
vật chất
Gv : Dùng câu hỏi để phát vấn HS các loại
vận động
* Thế nào là vận động cơ học ? Cho vd ?
1 Thế giới vật chất luôn luôn vận động:
a Thế nào là vận động :
- Là sự biến đổi nói chung của các sự vật hiện tượng trong tự nhiên, trong xã hội
b.Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất:
-Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của các sự vật hiện tượng
b Các hình thức vận động cơ bản của TGVC :_ Vận động cơ học
_ Vận động vật lí _ Vận động hoá học
Trang 10* Thế nào là vận động vật lý ? Cho vd ?
* Thế nào là vận động hoá học ? Cho vd ?
* Thế nào là vận động sinh học ? Cho vd ?
* Thế nào là vận động xã hội ? Cho vd ?
Gv : Lấy ví dụ minh hoạ
Vd1 : -Đoàn tàu đang chạy
- Sự vận động các phân tử
-Quá trình nghiên cứu các chất : Nước ;
Đồng
- Quá trình trao đổi chất cơ thể sống với môi
trường
- Sự thay đổi các hình thái xh trong lịch sử
HĐIII : Tìm hiểu sự phát triển của thế giới
_ Vì sao nói mọi SVHT luôn luôn vận động ?
(Do Các SVHT có 5 hình thức vận động trên )
*Hãy chứng minh vận động là phương thức
tồn tạicủa SVHT ?
*Thế nào là sự phát triển ? Cho vd ?
Vd : Cây cối phát triển ; XHPK tiến lên
XHTB ; Nhận thức của con người từ lạc hậu
đến văn minh
Gv : Phân tích cuộc đấu tranh ,giải phóng dân
tộc của nước ta từ năm 1930 đến 1945 ?
- Giai đoạn cách mạng diễn ra phức tạp Gặp
nhiều khó khăn , có nhiều lúc quanh co chúng
ta phải hoạt động bí mật và tổn thất lớn
Nhưng cuối cùng chúng ta thắng lợi Đó là
cách mạng tháng 8 – 1945
* Thế giới vật chất nếu không phát triển thì
như thế nào ?
* Nhận thức của con người nếu không phát
triển thì xã hội loài người sẽ ra sao ?
* Trong xã hội các kĩnh vực không phát triển
thì xã hội đó có tiến bộ không ?
*Vì sao nói phát triển là khuynh hướng tất
yếu của TGVC ?
*Hãy chứng minh phát triển là khuynh hướng
chung của mọi SVHT ?
_ Vận động sinh học _ Vận động xã hội
* Chú ý :
- Cần tuân theo sự vận động của quy luật tự nhiên và xã hội
- Nhìn nhận sv,ht luôn có chiều hướng vận động ,thay đổi Tránh quan điểm cứng nhắc bất biến
2 Thế giới vật chất luôn luôn phát triển :a.Thế nào là phát triển ?
Phát triển là khái niệm dùng để khái quát những vận động theo chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao,từ đơn giản đến phức tạp , từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện Cái mới ra đời thay thế cái cũ , cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu
b Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất :Khuynh hướng tất yếu của quá trình đó làcái mới ra đời thay thế cái cũ có kế thừa, cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu
4.Củng cố:
- Vì sao nói TGVC luôn luôn vận động ?
- Sự phát triển của TGVC ntn ?
5.Dặn dò :
- Học bài & làm BT 4,6/23
Trang 11- Chuẩn bị bài mới : Nguồn gốc của sự vận động , phát triển của SVHT
+ Hai mặt đối lập của MT
+ Sự ù thống nhất giữa các mặt đối lập
+ Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
Tiết : 6 Ngày soạn : / / 2008
2 Kỷ năng : Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các SVHT
3 Thái độ : Có ý thức tham gia giải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống
II Phương pháp : Thảo luận ; Nêu vấn đề ; Phương pháp thuyết trình , đàm thoại
III.Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Sách giáo khoa ; Sách giáo viên Lớp 10
2 Học sinh : SGK ; Tài liệu khác
VI Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp – Kiểm tra sĩ số : Vắng ; Vệ sinh
2 Kiểm tra bài củ : Trình bày k/n vận động & phát triển ? Các hình thức vận động cơ bản ?
3.Giảng bài mới : Thế giới vật chất không ngừng vận động và phát triển theo quy luật vốn có của nó , phép biện chứng duy vật cho thấy đó là sự vận động phát triển đi lên Trong sự vật đó đều chứa đựng hai mặt đối lập của nó
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1 :Tìm hiểu các mặt đối lập của
mâu thuẫn
Gv : Chia lớp thảo luận các vấn đề sau :
+ Nhóm 1 :Hãy đưa vài ví dụ về mâu thuẫn
thông thường mà em thường gặp ?
+ Nhóm 2 :Thế nào là mâu thuẫn ? Cho ví dụ
+ Nhóm 3 : Vì sao trong mâu thuẫn vừa thống
nhất vừa đấu tranh nhau ?
Gv : Tổ chức thảo luận nhóm
Hs : Chuẩn bị nội dung để trình bày Đại diện
nhóm trả lời
Gv : Gọi các nhóm khác bổ sung
Gv : Kết luận
Hoạt động 2 :Sự thống nhất các mặt đối lập
Gv : Sử dụng hệ thống câu hỏi để phát vấn
* Vì sao MT mà hai mặt đối lập thống nhất
với nhau ? ( Hai mặt đối lập liên hệ gắn bó
chặt chẽ với nhau , làm tiền đề tồn tại cho
1 Thế nào là mâu thuẫn ?
* MT : Làmột chỉnh thể , trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhấtvới nhau , vừa đấu tranh lẫn nhau
a Mặt đối lập của mâu thuẫn :
- Những khuynh hướng tính chất , đặc điểm trái ngược nhau
- Tồn tại với nhau trong một sự vật ,chỉnh thể thống nhất và thường chống đối gạt bỏ nhau
Trang 12nhau ).
* Em hãy cho VD để làm sáng tỏ hai mặt đối
lập thống nhất với nhau ?
VD : Nhận thức : Đúng – Sai
Điện tích : Aâm - Dương
Lực : Hút – Đẩy
Triết học : DV _ DT
* Các sự vật ,hiện tượng của mặt đối lập nó
đã phản ánh điều gì ?
* Nếu thiếu một trong hai mặt đối lập thì sv,
ht còn tồn tại mặt đối ập không ?
* Mặt đối lập của sự vật này đối lập với sự
vật kia có được không ?
Hoạt đông 3 : Sự đấu tranh giữa các mặt đối
lập
Gv : Dùng hệ thống câu hỏi để phát vấn
Hs : Nghiên cứu SGK để trả lời các vấn đề
*Vì sao trong MT các mặt đối lập đấu tranh ?
( Do các SVHT luôn vận động tác động lẫn
nhau )
* Nguyên nhân của sự phát triển là gì ? ( là sự
đấu tranh giữa các mặt đối lập )
* Em hãy cho VD trong một MT các mặt
đối lập đấu tranh ?
* Trong một thửa ruộng cỏ và lúa đều đấu
tranh nhau để hút chất dinh dưởng của đất
b Sự thống nhất giữa các mặt đối lập :
- Trong mổi mâu thuẫn hai mặt đối lập cùng tồn tại trong cùng một sự vật , chúng liên hệ gắn bó với nhau
Đó là sự thống nhất giữa các mặt đối lập
c Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập :
* Do mọi SVHT luôn luôn vận động nên chúng luôn tác động lẫnnhau,bài trừ gạt bỏ nhau Đó là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
- Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguyên nhân của sự phát triển
-Trong MT sự thống nhất & đấu tranh giữa các mặt đối lập khôngtách rời nhau
4.Củng cố :
- Mâu thuẫn là gì ? Các mặt đối lập của mâu thuẫn là ntn ?
- Sự thống nhất giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn là ntn ?
5 Dặn dò:
- Học bài và làm BT 1,2,3/28
- Chuẩn bị bài mới mục:2 (tt)
+ Giải quyết mâu thuẫn
Trang 13+ MT chỉ được giải quyết bằng đấu tranh
Tiết : 7 Ngày soạn : / / 2008
2 Kỷ năng : Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các SVHT
3 Thái độ : Có ý thức tham gia giải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống
II Phương pháp : Thảo luận ; Nêu vấn đề ; Phương pháp thuyết trình , đàm thoại
III.Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Sách giáo khoa ; Sách giáo viên Lớp 10
2 Học sinh : SGK ; Tài liệu khác
VI Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp – Kiểm tra sĩ số : Vắng ; Vệ sinh
2 Kiểm tra bài củ : Mâu thuẫn là gì ? Nêu sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập ?VD
3.Giảng bài mới : Thế giới vật chất không ngừng vận động và phát triển theo quy luật vốn có của nó , phép biện chứng duy vật cho thấy đó là sự vận động phát triển đi lên Trong sự vật đó đều chứađựng hai mặt đối lập của nó
HOẠT ĐỘNG CỦA GV &HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Trong mỗi sự vật ,hiện tượng đều chứa đựng
hai mặt đối lập ,khi giải quyết mâu thuẫn củ
thì xuất hiện mâu thuẫn mới ,ý nghĩa và
nguồn góc giải quyết mâu thuẫn diễn ra như
thé nào ta nghiên cứu vấn đề này
Hoạt động 2 : Tìm hiểu mâu thuẫn và cách
giải quyết mâu thuẫn
Gv : Chia lớp thành 4 nhóm để thảo luận các
vấn đề
Nhóm 1 :Hãy lấy ví dụ về một mâu
thuẫn Đưa ra cách giải quyết ?
Nhóm 2 :Mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam
với đế quốc Mỹ giải quyết như thế nào ?
Nhóm 3 :Trong tập thể lớp em hiện nay còn
tồn tại nhữnh mâu thuẫn gì ? Cách giải
quyết ?
Nhóm 4 :Giải quyết mâu thuẫn để làm gì ?
Có ý nghĩa như thế nào ?
2 Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động phát triển của SVHT :
a.Giải quyết mâu thuẫn :
- Mỗi sự vật ,hiện tượng đều chứa đựng hai mặt đối lập
- Mặt đối lập của mỗi sự vật , hiện tượng đều có sự đấu tranh làmcho sự vật , hiện tượng không giử nguyên trạng thái củ
- Vái củ mất đi , cái mới ra đời làm cho sự vật ,hiện tượng phát triển không ngừng
Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn góc , là động lực của sự vận động và phát triển của các sự vật ,hiện tượng
Trang 14Gv : Cho h/s thảo luận nhóm , gọi nhóm
trưởng lên trình bày ý kiến của cả nhóm
Hs : Trả lời ý kiến
Gv : Gọi nhóm khác nhận xét
Gv : Nhận xét về nội dung các nhóm đã trình
bày
Hoạt động 3 : Tìm hiểu phương pháp giải
quyết mâu thuẫn
Gv : Đưa các câu hỏi để học sinh nghiên cứu
sgk trả lời
* Đấu tranh giữa các mặt đối lập để làm gì ?
* Muốn giải quyết mâu thuẫn có hiệu quả thì
phải làm gì ?
* Phương pháp để giải quyết mâu thuẫn ?
* Theo em phương pháp giải quyết mâu
thuẫn có giống nhau không ? Cho VD ?
Gv : Gọi Hs trả lời từng vấn đề
Gv : Nhận xét các nội dung các em đã trình
bày
Gv kết luận : Hai mặt đối lập luôn có sự đấu
tranh để chúng tồn tại và phát triển Muốn
giải quyết mâu thuẫn thì phải có phương pháp
đúg và phù hợp Nếu cách giải quyết sai thì
mâu thuẫn không giải quyết làm cho sự
vật ,hiện tượng không phát triển
Gv : Cho h/s tự liên hệ trong thực tế cuộc
sống hằng ngày , trong tập thể
* Rút ra bài học thực tiễn cho bản thân ?
b Phương pháp
- Mâu thuẫn chỉ được giải bằng đấu tranh giữa các mặt đối lập Không phải bằng con đường điều hoà mâu thuẫn
- Cần phải có phương pháp đúng
c Bài học thực tiễn :
- Giải quyết mâu thuẫn phải có phương pháp đúng , phải phân tích mâu thuẫn cụ thể trong tình hình cụ thể
- Phân tích điểm yếu ,điểm mạnh từng mặt đối lâp
- Phân biệt mặt đúng ,mặt sai , mặt tiến bộ và lạc hậu
- Nâng cao nhận thức khoa học , phát triển nhân cách
- Tránh tư tưởng “ dĩ hoà vi quý ’’
4 Củng cố : - Nguyên nhân của sự phát triển là gì ?
- Giải quyết mâu thuẫn là gì ? MT chỉ được giải quyết bằng đấu tranh
5 Dặn dò : - Học bài và làm BT :4,5
- Chuẩn bị bài mới bài 5
+ Thế nào chất & lượng của SVHT ?
Trang 15+ Cách thức vận động , phát triển của SVHT ?
+ Quan hệ giữa chất & lượng ntn?
2 Kỷ năng : -Chỉ ra được sự khác nhau giũa chất và lượng sự biến đổi chất & lượng
3 Thái độ : - Có kiến thức kiên trì trong học tập tránh nôn nóng trong HT cuộc sóng
II Phương pháp: Thảo luận ; Đặt vấn đề ; Phát vấn ; Đàm thoại
III Chuẩn bị :
* Giáo viên : SGK ; SGV ; Tài liệu có liên quan
* Học sinh : SGK ;Tài liệu khác
VI Tiến trình bài dạy :
1 Ổn định lớp – Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài củ : Trình bài mâu thuẫn nguồn gốc vận động , phát triển của SVHT ?
3.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV &HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Có công mài sắt , có ngày nên kim Mỗi một
sự vật , hiện tượng nếu có sự thay đổi thì SV ,
HT đó sẽ phát triển đi lên phía trước nhờ vào
sự chăm chỉ của con người ,cần cù của con
người thì cây sắt dù to đến đâu , dài ,rộng
cũng hoá thành cây kim
Hoạt động 2 : Tìm hiểu chất và lượng
GV : Cho nhiều VD
-Nước 2 nguyên tử H2 , 1 nguyên tử O2
-Quả ớt màu đỏ , hạt màu vàng , cay
* Em hãy chỉ ra mặt chất và lượng trong vd
trên ?
* Hai mặt đó có mối quan hệ như thế nào ?
* Nếu thiếu một trong hai mặt thì sv, ht đó có
tồn tại không
GV : Chia nhóm thảo luận :
Nhóm 1 : Tìm hiểu thuộc tính của muối ?
Nhóm 2 : Tìm hiểu thuộc tính của đường ?
1 Thế nào là chất và lượng của mỗi sự vật ,hiện tượng
- Mỗi sv, ht trong thế giới đều có mặt chất và lượng thống nhất với nhau
Trang 16Nhóm 3 : Tìm hiểu thuộc tính của nước ?
Nhóm 4 : Tìm hiểu thuộc tính của gừng ?
GV : Tổ chức thảo luận nhóm ; Gọi nhóm
trưởng lên trình bày
HS :Lên trình bày từng nội dung , các nhóm
khác bổ sung
* Chất là gì ? Lượng như thế nào ? Cho VD ?
Hoạt đông 3 : Quan hệ giữa sự biến đổi về
lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược
lại
GV : Lấy ví dụ cho h/s thảo luận
Nước hạ xuống nhiệt độ 0 độ C
Nước tăng lên 100 độ c thì bóc hơi
GV : Gọi h/s lấy vd nhận xét vd mình lấy
GV : Dùng hệ thống câu hỏi để phát vấn
* Mọi sự biến đổi về lượng có phải biến đổi
ngay không ,biến đổi như thế nào ?
* Độ là gì ? Cho VD ?
* Vì sao chất mới ra đời lại thay thế chất củ ?
* Vì sao phải có lượng tương ứng ?
VD :Khi chúng ta lên lớp 11 thì lượng kiến
thức chúng ta khác so với lớp 10
- Khi chúng ta đun nước sôi mãi như thế thì từ
chất lỏng ban đầu nay đã chuyển sang thể hơi
- Khi chúng ta bỏ nước vào tủ lạnh sau một
thời gian đông thành đá Từ chất lỏng chuyển
thành chất rắn
b Lượng :
-Dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản vốn có của sv, ht biểu thị cho trình độ phát triển cao , thấp , quy mô to ,nhỏ , số lượng ít nhiều
VD : H2SO4 Lượng là có 2H , 1S , 4O
2 Quan hệ giữa sự biến đổi về ø lượng dẫn đến sự thay đổi về chất :
a Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất -Lượng biến đổi trước
- Sự biến đổi về chất của sv, ht bắt đầu từ lượng
- Lượng biến đổi dần dần
* Độ : Là giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất
* Điểm nút : Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làmthay đổi về chất của sv ,ht
b Chất mớí ra đời lại quy định một lượng mới
- Chất mới ra đời thay thế chất củ và khi chất mới ra đời hình thành một lượng mới phù hợp với nó
Trang 174 Củng cố :_ Chất là gì ? lượng là gì ? cho VD ?
_ Quan hệ biến đổi giữa chất và lượng ntn ? cho VD ?
5 HĐ tiếp nối
_ Học bài và làm bài tập SGK 2,3,5/33
_ Chuẩn bị bài mới :
Tiết 9 : Ngày / / 2008
Bài 6 KHUYNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : -Nêu được các khái niệm phủ định , phủ định biện chứng , phủ định SH
-Phát triển là khuynh hướng chung của các SVHT
2 Kỷ năng :- Sự khác nhau giữa phủ định biện chứng & phủ định siêu hình
3 Thái độ : - Phê phán phủ định sạch trơn kế thừa thiếu chọn lọc đối với cái cũ Ủng hộ cái mới , bảo vệ cái mới ,cái tiến bộ
II Phương pháp : Đàm thoại ; Phát vấn ; Nêu vấn đề
III Chuẩn bị : * Giáo viên : SGK ; SGV ; Tài liệu khác
* Học sinh : SGK ; Tài liệu khác
VI Tiến trình dạy học :
1 Ổn định – Kiểm tra sĩ số : Vắng – Vệ sinh
2 Kiểm tra bài củ : _ Khái niệm chất, lượng ? Cho VD ? _ Quan hệ biến đổi giữa chất & lượng ? Cho VD ?
3.Bài mới : Cho HS đọc mở đầu bài
HOẠT ĐỘNG CỦA GV &HS NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ I :Tìm hiểu phủ định biện chứng và phủ định siêu
hình
GV : Tổ chức thảo luận nhóm , cử đại diện nhóm trả lời
* Nhóm 1 : Cho VD Đốt rừng , Chặt cây , Săn bắt động
vật quý hiếm
? Các sv, ht còn tồn tại không ?
? Các sv, ht được gọi là gì ?
* Nhóm 2 : Xay lúa – Gió bảo
? Những sv, ht trên có bị cản trở và xoá bỏ ?
?Nguyên nhân của sự cản trở và xoá bỏ ?
? Sự xoá bỏ sạch trơn là gì ?
* Nhóm 3 : Cho hạt thóc – Cây lúa
Quả trứng – Con gà
? Những sv, ht trên có bị xoá bỏ không ?
? Quá trình này được gọi là gì ?
* Nhóm 4 : Nêu nguyên nhân của PĐBC ?
Sự vật ,ht mới có kế thừa cái củ không ?
GV : Gọi đại diện nhóm trả lời
c Phủ định biện chứng : Là sự phủ định diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật hiện tượng , có tính kế thừa nhữnh yếu tố tích cực cái cũ để phát triển sự vật hiện tượng mới
d Đặc điểm của PĐBC :
Trang 18*Phủ định là gì ? Cho ví dụ ?
* Phủ định siêu hình là gì ? Cho ví dụ ?
*Phủ định biện chứng là gì ? Cho ví dụ ?
_ Tính khách quan là ntn ?
_ Tính kế thừa là ntn ?
HĐ2 : Tìm hiểu khuynh hướng phát triển của sự vật ,
hiện tượng
GV : Đưa 2 vấn đề để hs tìm hiểu
Con gà – Quả trứng – Con gà – Quả trứng
XHCHNL – XHXHPK – XH TBCN
* Hãy xác định sự phủ định của 2 VD trên ?
* Phủ định lần 2 có ý nghĩa gì ?
* Theo em có phải sự lặp lại hay không ?
* Sự vật mới có phải phủ định không ?
*Khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng là ntn ?
(Là sự vận động đi lên ,cái mới ra đời , kế thừa thay thế
cái cũ nhưng ở trình độ ngày càng cao hơn hoàn thiện hơn
* Cho hs rút ra bài học cho bản thân ?
* Vận dụng kiến thức để nhìn nhận cái mới như thế nào ?
* Có thái độ như thế nào đối với cái quá khứ ?
_ Tính khách quan : Nguyên nhân của phủ định là nằm ngay bên trong của sự vật hiện tượng Đó là quátrình tự giải quyết mâu thuẫn cái mới ra đời thay thế cái cũ
_ Tính kế thừa : Trong quá trìnhphát triển cái mới ra đời từ trong lòng cái cũ nó không phủ định sạch trơn gạt bỏ hoàn toàn Nó chỉ gạt bỏ những yếu tố tiêu cưc lỗi thời đồng thời nó giữ lại những yếu tố tích cực để phát triển cái mới
2 Khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng :
a Phủ định của phủ định :
- Cái mới ra đời không phải từ hư vô , mà ra đời từ cáicủ nhưng có yếu tố kế thừa và tiến bộ hơn
b Khuynh hướng phát triển
- Là sự vận động đi lên ,cái mới ra đời , kế thừa thay thế cái cũ nhưng ở trình độ ngày càng cao hơn hoàn thiện hơn
c Bài học rút ra :
- Nhận thức cái mới , ủng hộ cái mới
- Tôn trọng cá quá khứ
- Tránh thái độ bảo thủ , phủ định sạch trơn
- Tránh ảo tưởng về sự ra đời dễ dàng của cái mới
4 Củng cố :
- Phủ định là gì ? Phủ định siêu hình là gì ? cho ví dụ ?
-Phủ định biện chứng là gì ? Cho ví dụ ?
- Khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng là ntn ?
Trang 195.Dặn dò :
- Học bài và làm bài tập 1,2,4/ 37
- Chuẩn bị bài mới : Kiểm tra 1 tiết Bằng trắc nghiệm
Tiế t:11 Ngày soạn : / / 2008
Bài 7 THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : -Nêu được k/n nhận thức , thực tiễn Thực tiễn có vai trò ntn đối với nhận thức ?
- Giải thích được mọi sự hiểu biết của con người đều bắc nguồn từ thực tiễn
2 Kỷ năng : Có ý thức tìm hiểu thực tế , vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
3 Thái độ : Luôn coi trọng vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
II Phương pháp: Thảo luận ; Đặt vấn đề ; Đàm thoại
III.Chuẩn bị :
* GV : SGK ; SGV ; Tài liệu khác
* HS : SGK ; Tài liệu khác
IV Tiến trình bài dạy :
1 Ổn định tổ chức lớp : Sĩ số – Vệ sinh
2 Kiểm tra bài củ :
3.Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV &HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài :
Con người luôn mong muốn hiểu biết và
khám phá quy luật tự nhiên và xã hội Những
mong muốn đó phải thông qua thực tiễn mới
nhận thức được
Hoạt động 2 : Các quan niệm về nhận thức
của con người
GV : Đưa các quan niệm nhận thức trước Mác
,Các quan niệm về duy tâm ,đến giai đoạn
của Mác
* Gọi HS nhận xét các quan điểm đó ?
GV : Nhận xét
Hoạt động 3 :Nghiên cứu và tìm hiểu 2 giai
đoạn của quá trình nhận thức của con người
GV : Đưa sự vật , hiện tượng cam , muối , ớt ,
đường
1 Thế nào là nhận thức ?
a Các quan niệm về nhận thức :
b Hai giai đoạn của quá trình nhận thức :
* Nhận thức cảm tính :
- Là do các giác quan tiếp xúc trực tiếp với SVHT, đem lại cho con người hiểu biết các đặc điểm bên ngoài của chúng
* Nhận thức lí tính :
Trang 20GV : Chia lớp thành 4 nhóm để thảo luận
Nhóm 1 : Em có nhận xét gì về các sự
vật ,hiện tượng trên ?
Nhóm 2 : Em thấy chúng có đặc điểm gì ?
Nhóm3 :Nhờ đâu em biết được các sự vật đó
Nhóm 4 :Nhận thức của con người là gì ?
GV : Gọi nhóm trưởng trình bày ý kiến của
nhóm mình
GV : Nhận xét
* Thế nào là nhận thức cảm tính ? VD
Hiểu biết về đặc điểm bên ngoài của sự vật ,
hiện tượng
VD : Nhiệt độ thấp ta cảm thấy lạnh
Aên chanh ta cảm thấy chua
- Không ăn quả chanh nhưng nhìn chanh
cảm thấy rất chua
Tất cả kim loại đều dẫn điện
Đồng là kim loại
Đồng dẫn điện
- Khái niệm ; Phán đoán ; Suy lý
*Nhận thức làgì ? Cho VD
* Nêu mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính
và nhận thức lý tính ?
* Trong hai giai đoạn đó thì giai đoạn nào
quan trọng nhất ? Vì sao
- Là giai đoạn cao của quá trình nhận thức dựa trên các tài liệu
do nhận thức cảm tính đem lại , nhờ các thao tác của tư duy ,phân tích , so sánh ,tổng hợp , khái quát hoá … tìm ra bản chất quy luật của SVHT
4 Củng cố :
Trang 21- Thế nào là nhận thức ?
- Nhận thức cảm tính là ntn ? Nhận tức lí tnh1 là ntn ?
- Thực tiễn là gì ? Các hình cơ bản của thực tiễn là gì ?
5 Dặn dò :
Học bài và làm bài tập : 1,2,5/44 Chuẩn bị bài mới mục :3/40
Tiết 12 Ngày soạn : / ./ 2008
Bài 7 THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC ( T2 )
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : Nêu được khái niệm thực tiễn Thực tiễn có vai trò ntn đối với nhận thức ?
- Giải thích được mọi sự hiểu biết của con người đều bắc nguồn từ thực tiễn
2 Kỷ năng : Có ý thức tìm hiểu thực tế , vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
3 Thái độ : Luôn coi trọng thực tiễn đối với nhận thức và đời sống xã hội
II Phương pháp : Đàm thoại ; Phát vấn ; Nêu vấn đề
III Chuẩn bị :
* GV : SGK ; SGV ; Tài liệu khác
* HS : SGK ; Vở
VI Tiến trình dạy học :
1 Ổn định lớp -Điểm danh : Vắng , Sĩ số
2 Kiểm tra :- Khái niệm nhận thức ? Cho vd ?
- Nhận thức cảm tính là gì ? Nhận thức lý tính là gì ? 3.Bài mới : Cho HS đọc mở đầu bài
HOẠT ĐỘNG CỦA GV &HS NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động 1 : Nội dung của thực tiễn
GV : Đưa các VD :
- Con người sáng tạo ra của cải vật chất
- Con người sáng tạo ra của cải tinh thần
- Con người đấu tranh để giải phóng mình khỏi
áp bức
* Gọi h/s nhận xét gì về các hoạt động trên ?
* Ý nghĩa của các hoạt động đó đối với con người
?
* Hoạt động nào cơ bản nhất ? Vì sao ?
* Thực tiễn là gì ?
* Có các hoạt động nào tạo thành ?
Hoạt động 2 : Vai trò của thực tiễn
GV : Tổ chức thảo luận nhóm
Nhóm 1 : Vì sao nói thực tiễn là cơ sở của nhận
Trang 22Nhóm 2 : Vì sao nói thực tiễn là động lực của
GV : Gọi nhóm trưởng lên trình bày
HS : Các nhóm khác nhận xét bổ sung
GV : Nhận xét
VD : Con người quan sát hằng ngày về thời tiết
thì từ đó có tri thức về thiên văn
VD : Con người có sự đo đạc về ruộng , đất cho
nên toán học ra đời
VD :Chúng ta phải đặt ra nhiệm vụ và phương
hướng để học tập có hiệu quả
VD : -Những phát minh của con người cần phải
đưa vào thực tiễn
- Không có gì quý hơn độc lập tự do Là 1 chân
lý
+ Thực nghiệm khoa học
* Trong 3 hoạt động đó thì hoạt động sản xuất vật chất là quan trọng nhất
3 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
a Thực tiễn là cơ sở của nhận thức :
-Mọi nhận thức của con người dù trực tiếp hay gián tiếp đều bắt nguồn từ thực tiễn
-Nhờ hoạt động thực tiễn mà con người tiếp xúc tác động vào SVHT, tiếp thu những tri thức của thế hệ trước Từ đó phát hiện
ra bản chất , quy luật của chúng
b Thực tiễn là động lực của nhận thức :
-Thông qua hoạt động thực tiễn nó thúc đẩy nhận thức phát triển cao hơn đặt ra những yêu cầu mới thúc đẩy nhận thức phát triển
c Thực tiễn là mục đích của nhận thức :
- Mục đích cuối cùng của nhận thức là nhằm cải tạo hiện thực khách quan đáp ứng nhu cầu vật chất tinh thần của con người
d Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý :
-Chân lý là những tri đúng đắn phù hợp với SVHT mà đã thông qua thực tiễn kiễm nghiệm
*Tóm lại : Thực tiễn là cơ sỏ của nhận thực , là động lực của nhận thức , là mục đích của nhận thức , là tiêu chuẩn để kiển tra kết quả của nhận thức
4 Củng cố : + Thực tiễn là cơ sở của nhận thức là ntn ?
+ Thực tiễn là động lực của nhận thức là ntn ?+ Thực tiễn là mục đích của nhận thức là ntn ?
Trang 23+ Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý là ntn ?
5 Dặn dò :
- Học bài và làm bài tập : 1,2,5/44 Chuẩn bị bài mới mục :3/40
Tiết 13 Ngày soạn / / 2008
Bài 8 TỒN TẠI XÃ HỘI VÀ Ý THỨC XÃ HỘI ( 3T)
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :- Nêu được nội dung khái niệm tồn tại xã hội & ý thức xã hội Nhận biết mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại XH & ýthức XH
2 Kỷnăng : Vẽ được sơ đồ PTSX Chỉ ra được mối quan hệ trong cuộc sống
3 Thái độ : Coi trọng vai trò quyết định tồn tại XH ý thức XH tác động qua lại lẫn nhau
II Phương pháp: Thảo luận ; Đặt vấn đề ; Đàm thoại
III Chuẩn bị :
* GV : SGK ; SGV ; Tài liệu khác
* HS : SGK ; Vở
VI Tiến trình dạy học :
1 Ổn định , kiểm tra sĩ số : Vắng ; Vệ sinh
2 Kiểm tra bài củ : _ Thực tiễn là cơ sở của nhận thức là ntn ? Thực tiễn là động lực của nhận thức là ntn ?
Thực tiễn là mục đích của nhận thức là ntn ?
3.Bài mới : Khái quát nội dung bài
HOẠT ĐỘNG CỦA GV &HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Đời sống XH gồm 2 lĩnh vực vật chất và tinh
thần trong triết học gọi dó là tồn tại XH và ý
thức XH
Giá trị vật chất : cơm ăn , áo mặc , nhà ở
Giá trị tinh thần : hoạt động ;vui chơi , giải trí
Hoạt động 2 : Tìm hiểu tồn tại XH
GV : Đưa hệ thống câu hỏi để HS thảo luận
PV : XH loài người muốn tồn tại và phát triển
cần làm gì ?
PV : Lao động sản xuất cần những yếu tố nào
GV : Nhận xét ý kiến của HS
GV : Chia lớp 3 nhóm thảo luận các vấn đề
Nhóm 1 : Nêu yếu tố môi trường tự nhiên ?
Vai trò của MTTN ? Hiện nay môi trường tự
nhiên ảnh hưởng như thế nào ?
Nhóm 2 : Phân tích những yếu tố dân số và
nguyên nhân XH nào chi phối sự phát triển
1 Tồn tại xã hội :
- Tồn tại xã hội la øtoàn bộ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội bao gồm : môi trường tự nhiên , dân số phương thức sản xuất
2 Các yếu tố cấu thành tồn tại XH
a Môi trường tự nhiên :
- Các thành phần của yếu tố MTTN :
+ Điều kiện địa lý : Đất đai ; rừng ; núi sông …+ Của cải trong tự nhiên : Tài nguyên ; Khoáng sản + Nguồn năng lượng : Sức gió ; Nước ; Không khí
Trang 24dân số ?
_ Trình độ dân số càng cao thì sự tồn tại phát
triển xã hội càng cao
GV : Giới thiệu TN- MT hiện nay
PV : Nguyên nhân nào dẫn đến TN cạn kiệt –
MT bị ô nhiễm?
Pv : Biện pháp hữu hiệu nhất ?
PV : Trách nhiệm của công dân đối với vấn
đề trên ? Liên hệ HS ?
GV : Dùng hệ thống câu hỏi để phát vấn HS
PV : Dân số là gì ?
PV : Dân số ảnh hưởng như thế nào đến sự
phát triển KT của nước đó ?
PV : Nguyên nhân sự bùng nổ dân số ?
GV : Gọi HS trả lời , HS khác nhận xét
GV : Kết luận ghi vở
- Vai trò của môi trường tự nhiên :Là điều kiện sinh sống tất yếu và làm cho XH tồn tại
- Tình hình tài nguyên , thiên nhiên ,môi trường hiện nay là vấn đề cảnh báo , bắt buộc mọi người cùng nhau giải quyết
+ Nguyên nhân :
- Do sự thiếu ý thức của con người
+ Biện pháp :
- Giáo dục nâng cao ý thức trách nhiệm cho mọi người
- Cần có chính sách pháp luật về TN – MT + Trách nhiệm HS :
- Phong tục tập quán
4 Củng cố : -Tồn tại xã hội là gì ?
-Môi trường tự nhiên là gì-Dân số là gì ?
Trang 25
5 Dặn dò :
- Học bài và làm bài tập : 1, 4/52
-Chuẩn bị bài mới mục :1.c,2/47
Tiết 14 Ngày soạn / / 2008
Bài 8 TỒN TẠI XÃ HỘI VÀ Ý THỨC XÃ HỘI ( 3T)
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : -Nêu được nội dung của phương thức sản xuất
- Nhận biết mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại XH & ýthức XH
2 Kỷnăng : Vẽ được sơ đồ PTSX Chỉ ra được mối quan hệ trong cuộc sống
3 Thái độ : Coi trọng vai trò quyết định tồn tại XH ý thức XH tác động qua lại lẫn nhau
II Phương pháp: Thảo luận ; Đặt vấn đề ; Đàm thoại
III Chuẩn bị :
* GV : SGK ; SGV ; Tài liệu khác
* HS : SGK ; Vở
VI Tiến trình dạy học :
1 Ổn định , kiểm tra sĩ số : Vắng ; Vệ sinh
2 Kiểm tra bài củ :
- Tồn tại XH là gì ? Nêu đặc điểm củamôi trường tự nhiên và dân số ?
3.Bài mới : Khái quát nội dung bài
HOẠT ĐỘNG CỦA GV &HS NỘI DUNG BÀI HỌC
*Hoạt động 1 : Tìmhiểu về PTSX
GV : Dùng hệ thống câu hỏi để phát vấn
những vấn đề liên quan
Gọi hs trả lời Gọi các em khác bổ sung
PV : PTSX là gì ? Có những yếu tố nào ?
PV : Vì sao trong các yếu tố tồn tại xã hội thì
PTSX là quyết định ?
PV : Phương thức sản xuất bao gồm những gì?
PV : Lực lượng sản xuất là gì? Gồm những
yếu tố gì ? yếu tố nào quan trọng ?
c Phương thức sản xuất :
- Là cách thức con người tiến hành tạo ra mọi của cải vật chất trong những giai đoạn lịch sử nhất định
- Bao gồm LLSX và ,QHSX
* Lực lượng sản xuất:
- Là nói lên quy mô sản xuất của một xã hội
- Gồm 2 yếu tố : +Người lao động : Sức khoẻ; Tay nghề ; Tri thức
+ Tư liệu lao động : Công cụ lao động
* Quan hệ sản xuất: Là quan hệ giữa người vàngười trong sản xuất
Trang 26PV :QHSX là gì ? Có những yếu tố nào hợp
thành ? Yếu tố nào là quan trọng nhất ?
GV : Nhận xét va ølấy vd bổ sung các vấn đề
Hoạt động 2 : Mối quan hệ LLSX và QHSX
GV : Dùng sư đồ của PTSX để phân tích mối
quan hệ của chúng
PV : Theo em 2 mặt trong PTSX thì mặt nào
là phát triển , tiến bộ ?
PV : Mặt nào không phát triển ?
PV : Có khi nào mâu thuẫn xảy ra không ? Vì
sao lại có mâu thuẫn đó ?
PV : Mối quan hệ giữa LLSX , QHSX làntn?
( HS trả lời Khi LLSX phát triển lên một trình
độ mới thì QHSX cũng thay đổi & phát triển
lên một trình độ mới Đồng nghĩa với một
phương thức sản xuất mới ra đời.)
_ GV cho HS về nhà làm sơ đồ PTSX
+ Gọi 2 HS lên bảng viết sơ đồ PTSX ?
- Gồm 3 yếu tố :+ Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất + Quan hệ sản xuất và quản lý sản xuất + Quan hệ phân phối sản phẩm
* Mối quan hệ giữa LLSX , QHSX:
_ Trong quá trình phát triển của PTSX thì LLSX luôn là mặt phát triển
- Còn QHSX thay đổi chậm hơn
-Mâu thuẫn xãy ra khi LLSX phát triển và QHSX không phù hợp với nó nửa
-Giải quyết mâu thuẫn là chấm dứt PTSX lỗi thời và sự ra đời PTSX mới
- PTSX mới ra đơì khi QHSX phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX
* Sơ đồ phươnh thức sản xuất:
+ Con người _ LLSX
+Tư liệu lao động
PTSX
+ Quan hệ sở hữu _ QHSX + QH tổ chức quản lý
+ QH phân phối
4 Củng cố : - Phương thức sản xuất bao gồm những gì ?
- Quan hệ sản xuất là gì ?
- Quan hệ sản xuất bao những gì ?
5 Dặn dò :- Học bài và làm bài tập : 1,2,5/44 Chuẩn bị bài mới mục :2,3/49
+ Ý thức xã hội là gì ?
+ Hai cấp độ của ý thức xã hội là ntn?
+ Mối quan hệ tồn tại xã hội ý thức xã hội làgì?
Trang 27Tiết 15 Ngày soạn / / 2008
Bài 8 TỒN TẠI XÃ HỘI VÀ Ý THỨC XÃ HỘI ( 3T)
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : -Nêu được nội dung của tồn tại XH và tác động của nó đối với ý thức XH
- Nhận biết mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại XH & ýthức XH
2 Kỷnăng : Chỉ ra được mối quan hệ trong cuộc sống
3 Thái độ : Coi trọng vai trò quyết định tồn tại XH ý thức XH tác động qua lại lẫn nhau
II Phương pháp: Thảo luận ; Đặt vấn đề ; Đàm thoại
III Chuẩn bị :
* GV : SGK ; SGV ; Tài liệu khác
* HS : SGK ; Vở
VI Tiến trình dạy học :
1 Ổn định , kiểm tra sĩ số : Vắng ; Vệ sinh
2 Kiểm tra bài củ : Phương thức sản xuất bao gồm những gì ? Đặc điểm và lấy VD ?
3.Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV &HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1 : Tìm hiểu ý thức XH
GV : Chia lớp 3 nhóm để thảo luận các vấn
đề
Nhóm 1 : Ý thức là gì ?
Nhóm 2 : Ý thức XH là gì ? Cho VD ?
Nhóm 3 : Các cấp độ của ý thức XH ? Cho
VD
GV : Gọi hs trình bày các vấn đề
HS : Bổ sung các ý kiến
GV : Nhận xét
_ GV Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách
quan vào trong bộ óc của con người từ đó con
người nhận biết chúng
a Ý thức xã hội là gì ? (HS trả lời Ý thức xã
hội là sự phản ánh tồn tại xã hội ở hiện thực
khách quan toàn bộ những quan điểm, quan
niệm vào trng bộ óc của con người )
b Hai cấp độ của ý thức xã hội là ntn? Lấy ví
dụ minh hoạ? ( HS trả lời Tâm lí xã hội Là
toàn bộ tâm trạng, thói quen, tình cảm của
con người được hình thành một cách tự phát
2 Ý thức xã hội:
a Ý thức xã hội là gì ?
- Ý thức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội ở hiện thực khách quan toàn bộ những quan điểm, quan niệm vào trng bộ óc của con người
b Hai cấp độ của ý thức xã hội:
* Tâm lí xã hội:
- Là toàn bộ tâm trạng, thói quen, tình cảm của con người được hình thành một cách tự phát do ảnh hưởng điều kiện sống xã hội
* Hệ tư tưởng xã hội :
- Là toàn bộ những quan điểm, quan niệm xã hội dựa trên lý luận chủ nghĩa Mác_ Lê Nin tư tưởng Hồ Chí Minh và đạo đức
Trang 28do ảnh hưởng điều kiện sống xã hội
Hệ tư tưởng xã hội Là toàn bộ những quan
điểm, quan niệm xã hội dựa trên lý luận chủ
nghĩa Mác_ Lê Nin tư tưởng Hồ Chí Minh và
đạo đức tiến bộ xã hội )
Hoạt động 2 : Mối quan hệ giữa tồn tại XH và
ý thức XH
GV : Dùng hệ thống câu hỏi để phát vấn
PV : Mối quan hệ tồn tại xã hội ý thức xã hội
là ntn?
PV :Vì sao nói Tồn tại xã hội quyết định ý
thức xã hội( HS trả lời Không phải ý thức của
con người quyết định tồn tại xã hội ;tồn tại xã
hội của họ quyết định ý thức của họ.)
PV :Sự tác động trở lại của ý thức xã hộiđối
với tồn tại xã hội là ntn? ( HS trả lời Con
người sống không thể tách rời xã hội mà có
sự kết hợp hài hoà giữa cá nhân và xã hội Ý
thức xãhội lạc hậu tác động kìm hãm sự phát
triển xã hội.)
GV : Nhận xét các vấn đề
tiến bộ xã hội
3 Mối quan hệ tồn tại xã hội ý thức xã hội:
a Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội:
_ Xã hội càng văn minh thì con người hiểu biết nhận thức cao
_ Xã hội lạc hậu thì con người hiểu biết nhận thức lạc hậu
_ Không phải ý thức của con người quyết định tồn tại xã hội ;tồn tại xã hội của họ quyết định ý thức của họ
b Sự tác động trở lại của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội :
_ Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội
_ Con người sống không thể tách rời xã hội mà có sự kết hợp hài hoà giữa cá nhân và xã hội
- Ý thức xãhội lạc hậu tác động kìm hãm sự phát triển xã hội
4 Củng cố :
- Ý thức xã hội là gì ?
- Hai cấp độ của ý thức xã hội là ntn?
- Mối quan hệ tồn tại xã hội ý thức xã hội làgì?
5.Dặn dò :
-Học bài và làm bài tập : 2,4/52
- Chuẩn bị bài mới
Trang 29Tiết 17 Ngày soạn / / 2008
ÔN TẬP
I Muc tiêu :
1 Kiến thức
-Học sinh nắm vững các quan điểm lập trường triết học
- Học sinh nắm vững kiến thức cơ bản đã học , hệ thống lại kiến thức đã học , mối liên hệ kiến thức đã học
2 Kỷ năng :
- Đánh giá khả năng tiếp thu vận dụng kiến thức1 của học sinh
3 Thái độ : Nghiêm túc trong ôn tập
II Phương pháp: Thảo luận , đặt vấn đề
III Chuẩn bị :
* GV : SGK , SGV , Tài liệu khác
* HS : SGK ; Vở
VI Tiến trình dạy học :
1 Điểm danh : Sĩ số – Vắng
2 Kiểm tra bài củ : Không
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài
GV : Dùng hệ thống câu hỏi để phát vấn HS để nối kiến
thức từ đầu năm đến hết HKI
HS : Chuẩn bị kiến thức
PV : Nêu yếu tố của quá trình sản xuất ? Cho vd ?
PV : Hàng hoá là gì ? Các thuộc tính của hàng hoá ?
Nguồn góc và chức năng của tiền tệ ? Cho VD ?
PV : Thị trường là gì ? Chức năng của thị trường ? VD
PV : Nội dung của quy luật giá trị là gì ? Nêu tác động
của quy luật giá trị ?
PV : Vận dụng của quy luật giá trị như thế nào cho phù
hợp ? VD
GV : Nhận xét
PV : Cạnh tranh là gì ?Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
Cho VD ?
PV :Mục đích của cạnh tranh và các loại cạnh tranh ?
PV : Phân tích 2 mặt của cạnh tranh ?
I Nội dung ôn tập :
1 Các yếu tố của quá trình sản xuất :
- Sức lao động ; Đối tượng lao động ; Tư liệu lao động
2 Hàng hoá ,các thuộc tính của hàng hoá -Nguồn góc của tiền tệ
- Chức năng của tiền tệ :
- Thị trường Các chức năng của thị trường ?
3 Nội dung của quy luật giá trị :
- Tác động của quy luật giá trị :+ Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá + Kích thích lực lượng sản xuất phát triển và năng xuất lao động tăng lên
+ Phân hoá giàu nghèo giữa những người sản xuất hàng hoá
- Vận dụng quy luật giá trị : Nhà nước và công dân
4 Cạnh tranh và nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá :
- Cạnh tranh và nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
Trang 30PV : Thế nào là cung ? Thế nào là cầu ? VD ?
PV :Nội dung của cung cầu ? VD
PV : Mối quan hệ của cung và cầu ?Cho VD ?
PV : Vận dung quan hệ cung cầu của người sản xuất và
tiêu dùng như thế nào cho phù hợp ?VD ?
PV : Nêu khái niệm của CNH HĐH ?
PV : Nêu nội dung cơ bản của CNH,HHĐH ?
PV : Trách nhiệm của công dân trong sự nghiệp xây
dựng đất nước ?
PV :Nhà nước ta hiện nay có những thành phần KT nào ?
Hãy phân tích và lấy dẫn chứng minh hoạ ?
PV : Vai trò quản lý KT của nhà nước đối với các thành
phần của nước ta hiện nay ?
PV : Phân tích 2 giai đoạn của CNXH và CNCS ?
PV : Phân tích và lấy VD minh hoạ những đặc trưng cơ
bản của CNXH ở VN ?
PV : Vì sao gọi là thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN ?
-Mục đích của cạnh tranh và các loại của cạnh tranh
- Tính 2 mặt của cạnh tranh
5 Cung – Cầu
- Mối quan hệ của cung cầu +Nội dung của quan hệ cung cầu +Vai trò của quan hệ cung cầu
- Vận dụng quan hệ cung cầu của người sản xuất kinh doanh và người tiêu dùng
6 CNH – HĐH là gì ?+Tính tất yếu khách quan và tác dụng của CNH –HĐH đất nước
+ Nội dung cơ bản của CNH – HĐH ở nước ta + Trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp CNH –HĐH đất nước
7 Thực hiện nền KT nhiều thành phần + Các thành phần KT ở nước ta hiện nay ? Cho VD ?+ Vai trò quản lý KT của nhà nước
8 CNXH và những đặc trưng cơ bản của CNXH ở VN + Quá độ lên CNXH ở nước ta
II Hướng dẫn nội dung trọng tâm
- Học bài 5 đến bài 8
- Thi tự luận
4 Củng cố :
- Học lại kiến thức từ bài 5đến 8
- Tìm thêm dẫn chứng thực tế
5 Dặn dò :
Trang 31- Hôm sau thi HK I
Tiết 17 Ngày soạn / / 2008
ÔN TẬP
I Mục tiêu :
1 Kiến thức
-Học sinh nắm vững các quan điểm lập trường triết học
- Học sinh nắm vững kiến thức cơ bản đã học , hệ thống lại kiến thức đã học , mối liên hệ kiến thức đã học
2 Kỷ năng :
Đánh giá khả năng tiếp thu vận dụng kiến thức1 của học sinh Dựa trên quan điểm lý luận chủ nghĩa Mác Lê Nin
-Tư tưởng Hồ Chí Minh
3 Thái độ : Nghiêm túc trong ôn tập
II Phương pháp: Thảo luận , đặt vấn đề
III Chuẩn bị :
* GV : SGK , SGV , Tài liệu khác
* HS : SGK ; Vở
VI Tiến trình dạy học :
1 Điểm danh : Sĩ số – Vắng
2 Kiểm tra bài củ : Không
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài
GV : Dùng hệ thống câu hỏi để phát vấn HS để nối kiến
thức từ đầu năm đến hết HKI
HS : Chuẩn bị kiến thức
PV : Thế nào là phương pháp luận biện chứng ? Cho vd ?
PV : Thế nào là phương pháp luận siêu hìmh ? Cho VD ?
PV : Hãy so sánh 2 phương pháp này để rỏ bản chất ?
GV : Nhận xét
PV : Vận động là gì ? có mấy hình thức vận động ?
PV : Trong mấy hình thức vận động cái nào là quan
trọng nhất ?
PV : Phát triển là gì ? Vì sao phát triển là khuynh hướng
tất yếu của thế giới vật chất ?
PV:Chất là gì ? Lượng là gì ? Cho VD ? Nêu quan hệ
PV :Vì sao sự biến đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về
I Nội dung ôn tập :
1 Vấn đề cơ bản của triết học :
- Phương pháp luận biện chứng và Phương pháp luận siêu hình
2 Thề nào là vận động :
- Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất
- Mối quan hệ
3 Vì sao phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giớivật chất
4 Thế nào là chất và lượng Mối quan hệ ?Sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất của sự vật ,
Trang 32chất của SV , HT ?
PV : Thế nào là mâu thuẫn ? Vì sao mặt đối lập vừa
thống nhất vừa đấu tranh với nhau ?
PV : Thế nào là phủ định biện chứng và siêu hình ?
Trình bày đặc điểm của PĐBC ? Cho VD ?
PV : Hãy phân tích 2giai đoạn của quá trình nhận thức
của con người ? Cho VD ?
PV : Thực tiễn là gì ? Các hoạt động của thực tiễn ? Nêu
vai trò của thực tiễn đối với nhận thức ? Cho VD ?
PV : Tồn tại XH là gì ? Các yếu tố của tồn tại XH ?
II Hướng dẫn nội dung trọng tâm
- Học bài 5 đến bài 8
- Thi tự luận