1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ngaøy Soaïn : 12/9/2004

108 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dế Mốn Bệnh Vực Kẻ Yếu
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Giáo dục Công dân
Thể loại Bài tập đọc
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 759,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngaøy soaïn 12/9/2004 TUAÀN 1 Ngaøy soaïn 4 / 9 / 2006 Ngaøy daïy Thöù tö ngaøy 6 thaùng 9 naêm 2006 TAÄP ÑOÏC (1 ) DEÁ MEØN BEÂNH VÖÏC KEÛ YEÁU I Muïc ñích yeâu caàu Luyeän ñoïc * Ñoïc ñuùng coû xöôù[.]

Trang 1

TUẦN 1

Ngày soạn : 4 / 9 / 2006 Ngày dạy : Thứ tư ngày 6

II.Chuẩn bị: - Gv : Tranh SGK phóng to, bảng giấy hoặc (bảng phụ)

viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

- HS : Xem trước bài trong sách

III.Các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định : Nề nếp

2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của

học sinh

3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi

đề

Phân môn tập đọc, chủ điểm đầu

tiên chúng ta học là:” Thương người

như thể thương thân” Chủ điểm thể

hiện con người yêu thương, giúp đỡ

lẫn nhau khi gặp hoạn nạn, khó

khăn Tập truyện Dế Mèn phiêu lưu

kí ghi chép những cuộc phiêu lưu

của Dế Mèn Truyện do nhà văn

Tô Hoài viết năm 1941 Đến nay

truyện được tái bản nhiều lần và

được dịch ra nhiều thứ tiếng trên

thế giới

Bài tập đọc :” Dế Mèn bênh vực

kẻ yếu” là một đoạn trích từ truyện

Trang 2

Dế Mèn phiêu lưu kí.

HĐ1: Luyện đọc

- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo

đoạn đến hết bài ( 2 lượt)

- GV theo dõi và sửa sai phát âm cho

HS, đồng thời khen những em đọc

đúng để các em khác noi theo

-Ghi từ khó lên bảng,hướng dẫn HS

luyện phát âm

- Sau lượt đọc thứ nhất, cho HS đọc

lượt thứ 2,

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Thi đọc giữa các nhóm

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV đọc diễn cảm cả bài ( Lời Nhà

Trò: giọng kể lể đáng thương; Lời

Dế Mèn an ủi, động viên Nhà Trò:

giọng mạnh mẽ, dứt khoát, thể

hiện sự bất bình, thái độ kiên

quyết)

HĐ2: Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn

và trả lời câu hỏi

+ Đoạn 1:” 2 dòng đầu”.

H: Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn

cảnh như thế nào?

H: Đoạn 1nói nên điều gì?

+ Đoạn 2:” 5 dòng tiếp theo”.

H: Tìm những chi tiết cho thấy chị

Nhà Trò rất yếu ớt?

G: ” ngắn chùn chùn”: là ngắn đến

mức quá đáng, trông rất khó coi

Đoan 2nói nên điều gì?

+ Đoạn 3:” 5 dòng tiếp theo”.

H: Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe

doạ như thế nào?

G: “ thui thủi” : là cô đơn, một mình

lặng lẽ không có ai bầu bạn

bài

- Thực hiện đọc ( 4 cặp), lớptheo dõi, nhận xét

- Luyện phát âm

- Luyện đocï theo cặp

- Đại diện một số nhómđọc, lớp nhận xét

- HS theo dõi

- Thực hiện đọc thầm theonhóm bàn và trả lời câuhỏi

cá nhân nêu theo ý thíchcủa mình

_ Lớp theo dõi – nhận xétvà bổ sung ý kiến

… Dế Mèn đi qua một vùngcỏ xước thì nghe tiếng khóc

tỉ tê, lại gần thì thấy chịNhà Trò gục đầu khóc bêntảng đá cuội

Ý 1:Dế Mèn gặp chị nhà trò

….thân hình chị bé nhỏ, gầyyếu, người bự những phấnnhư mới lột Cánh chị mỏng,ngắn chùn chùn, quá yếu,lại chưa quen mở Vì ốm yếu,chị kiếm bữa cũng chẳngđủ nên lâm vào cảnhnghèo túng

Ý 2: Hình dáng chị NhàTrò

…trước đây mẹ Nhà Trò cóvay lương ăn cuả bọn nhện.Sau đấy chưa trả được thì đãchết Nhà Trò ôm yếu,kiếm không đủ ăn, khôngtrả được nợ Bọn nhện đã

Trang 3

H: đoạn 3 cho ta thấy điều gì?

+ Đoạn 4:”còn lại”.

H: Những lời nói và cử chỉ nào

nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của

Dế Mèn?

H: Những cử chỉ trên cho ta thấy

điều gì?

- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài

H: Nêu một hình ảnh nhân hoá mà

em thích, cho biết vì sao em thích?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn

rút ra đại y ùcủa bài

- GV chốt ý- ghi bảng:

HĐ3: Luyện đọc diễn cảm

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước

lớp

- Gv hướng dẫn HS luyện đọc diễn

cảm đoạn văn đã viết sẵn

Năm trước, gặp khi trời làm đói

kém,…… vặt chân, vặt cánh ăn

thịt em.

Tôi xoè cả hai càng ra, bảo Nhà

Trò :

- Em đừng sợ Hãy trở về cùng

đánh Nhà Trò mấy bận.Lần này, chúng chăng tơchặn đường, đe bắt chị ănthịt

Ý 3: Chị Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ.

…+ Lời nói của Dế Mèn :

Em đừng sợ Hãy trở về vớitôi đây Đứa độc ác khôngthể cậy khoẻ ăn hiếp kẻyếu

+ Cử chỉ và hành độngcủa Dế Mèn: phản ứngmạnh mẽ xoè cả 2 càng ra;hành động bảo vệ, che chở: dắt Nhà Trò đi

Ý 3: Tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn

* Gợi ý: + Nhà Trò ngồi gục

đầu bên tảng đá cuội, mặcáo thâm dài, người bựphấn…

- Thích vì hình ảnh này tả rấtđúng về Nhà Trò như mộtcô gái đáng thương, yếuđuối

+ Dế Mèn xoè cả 2càng ra bảo Nhà Trò:” Emđừng sợ….kẻ yếu”

- Thích vì hình ảnh này tả DếMèn như một võ sĩ oai vệ,lời nói mạnh mẽ, nghĩahiệp

+ Dế Mèn dắt Nhà trò đi một quãng thì tới chỗ mai phục của bọn nhện

- Thích vì Dế Mèn dũng cảm, che chở, bảo vệ kẻ yếu đuối, đi thẳng tới chỗ mai phục của bọn nhện

Đại ý: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu, xoá bỏ áp bức, bất công.

Trang 4

với tôi đây Đứa độc ác không

thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu.

- GV đọc mẫu đoạn văn trên

- Gọi HS luyện đọc diễn cảm đoạn

văn theo cặp

- Gọi một vài HS thi đọc diễn cảm

trước lớp

- GV theo dõi, uốn nắn

- Nhận xét và tuyên dương

4.Củng cố: - Gọi 1 HS đọc lại bài và

nhắc NDC

H: Qua bài học hôm nay, em học được

gì ở nhân vật Dế Mèn?

- GV kết hợp giáo dục HS Nhận xét

tiết học

5.Dặn dò : -Về nhà luyện đọc bài

văn, chuẩn bị bài:” Tiếp theo”, tìm

đọc tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí.

- HS đocï nối tiếp đến hếtbài, lớp theo dõi,nhậnxét,tìm ra giọng đọc củatừng đoạn

- Theo dõi-Luyện đọc diễn cảm đoạnvăn theo cặp

-HS thi đọc diễn cảm trướclớp

- Hình thành và rèn cho học sinh thói quen biết trung thực tronghọc tập

- Học sinh biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực vàphê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập

II Chuẩn bị : - GV : Tranh vẽ, bảng phụ.

- HS : Xem trước bài, sưu tầm các mẩu chuyện, tấmgương về sự trung thực trong học tập

III Hoạt động dạy và học

1.Ổn định : Chuyển tiết

2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của

học sinh

3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi

Trật tự

- Đặt sách vở lên bàn

- Lắng nghe và nhắc lại

Trang 5

đề

HĐ1 : Xử lí tình huống.

- Cho HS xem tranh SGK và đọc nội

dung tình huống

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 em

liệt kê các cách giải quyết có

thể có của bạn Long trong tình

huống

- Gv tóm tắt thành cách giải

quyết chính

a) Mượn tranh của bạn để đưa cho

cô giáo xem

b) Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng

quên ở nhà

c) Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu

tầm, nộp sau

H: Nếu em là Long, em sẽ chọn

cách giải quyết nào? Vì sao chọn

cách G.quyết đó?

- GV kết luận: Cách giải quyết (c)

là phù hợp nhất, thể hiện tính

trung thực trong học tập Khi mắc

lỗi gì ta nên thẳng thắn nhận lỗi

và sửa lỗi

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

+ Ý (c) là trung thực trong học tập

+ Ý (a), (b), (d) là thiếu trung thực

trong học tập

HĐ3 : Thảo luận nhóm bài tập

2 (SGK).

- GV nêu từng ý trong bài tập và

yêu cầu HS lựa chọn và đứng vào

1 trong 3 vị trí, quy ước theo 3 thái

độ:

+ Tán thành

+ Phân vân

- HS quan sát và thực hiện

- Theo dõi, lắng nghe

- Thảo luận nhóm 2 em

- Trình bày ý kiến thảo luận,mời bạn nhận xét

- Theo dõi, lắng nghe

- Vài em đọc ghi nhớ, lớp theodõi

- Nêu yêu cầu :Giải quyết các tình huống

- Mỗi HS tự hoàn thành bàitập 1

- HS trình bày ý kiến, trao đổi,chất vấn lẫn nhau

- Nhóm 3 em thực hiện thảoluận

- Các nhóm trình bày ý kiến,cả lớp trao đổi, bổ sung

- Lắng nghe và trả lời:

…cần thành thật trong họctập, dũng cảm nhận lỗi mắc

Trang 6

+ Không tán thành

- Yêu cầu HS các nhóm cùng sự

lựa chọn và giải thích lí do lựa chọn

của mình

- GV có thể cho HS sử dụng những

tấm bìa màu

VD: Tán thành thì giơ bìa màu đỏ

Không tán thành giơ bìa màu

xanh

Phân vân thì giơ bìa màu vàng

- GV kết luận: Ý kiến (b), (c) là

đúng, ý (c) là sai

- GV kết hợp giáo dục HS:

H: Chúng ta cần làm gì để trung

thực trong học tập?

- GV khen ngợi các nhóm trả lời

tốt, động viên nhóm trả lời chưa

tốt

HĐ4 : Liên hệ bản thân.

- GV tổ chức làm việc cả lớp

- Cho HS sưu tầm các mẩu chuyện,

tấm gương về trung thực trog học

tập

H: Hãy nêu những hành vi của

bản thân em mà em cho là trung

thực?

H: Nêu những hành vi không trung

thực trong học tập mà em đã từng

biết?

* GV chốt bài học: Trung thực

trong học tập giúp em mau tiến

bộ và được mọi người yêu

quý, tôn trọng.

“ Khôn ngoan chẳng lọ thật

thà Dẫu rằng vụng dại vẫn là

người ngay”

4 Củng cố : Hướng dẫn thực

hành:

- GV yêu cầu HS về nhà tìm 3

hành vi thể hiện sự trung thực, 3

hành vi thể hiện sự không trung

thực trong học tập

phải, không nói dối, không coicóp, chép bài của bạn, khôngnhắc bài cho bạn trong giờkiểm tra

-Nói dối, chép bài của bạn,nhắc bài cho bạn trong giờkiểm tra

- Nhắc lại

- HS nêu trước lớp

- Tự liên hệ

- Lắng nghe, ghi nhận

- Nghe và ghi bài

Trang 7

- Giáo viên nhận xét tiết học.

5 Dặn dò : - Các nhóm chuẩn bị

tiểu phẩm theo chủ đề bài

học( BT5 SGK)

****************************************************

KHOA HỌC (1)

CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?

I Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng:

- Nêu được những yếu tố mà con người cũng như những sinhvật khác cần để duy trì sự sống của mình

- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ conngười mới cần trong cuộc sống

- Có ý thưcù giữ gìn vệ sinh môi trường

II Chuẩn bị : - Gv: Hình trang 4,5 SGK, Phiếu học tập, phiếu trò chơi.

- HS : Xem trước bài

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Chuyển tiết.

2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở của

HS

3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.

HĐ1 : Động não.

* Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những

gì các em cần có cho cuộc sống của

mình

* Cách tiến hành:

Bước 1:

- Yêu cầu HS kể ra những thứ các

em cần dùng hàng ngày để duy trì

sự sống của mình

- GV nghe và ghi tất cả các ý kiến

lên bảng

Bước 2:

- GV tóm tắt lại các ý kiến của HS

và rút ra nhận xét chung

Kết luận : Những điều kiện cần để

con người sống và phát triển là:

- Điều kiện vật chất như: Thức ăn,

nước uống, quần áo, nhà ở, các đồ

Trật tự

- Học sinh sắp xếp sách vởmôn Khoa học lên bàn

- Lắng nghe và nhắc lại đề

- Nhóm 2 em thảo luận theoyêu cầu của GV, sau đó lầnlượt trình bày ý kiến Lớplắng nghe, nhận xét, bổsung

- Vài em nhắc lại

Trang 8

dùng trong gia đình, các phương tiện đi

lại,…

- Điều kiện tinh thần, văn hoá, xã

hội mhư: Tình cảm gia đình, bạn bè,

làng xóm, các phương tiện học tập,

vui chơi, giải trí,…

HĐ2 : Làm việc với phiếu học

tập và SGK.

* Mục tiêu: HS phân biệt được những

yếu tố mà con người cũng như

những sinh vật khác cần để duy trì

sự sống của mình với những yếu tố

mà chỉ con người mới cần

* Cách tiến hành:

Bước 1:Làm việc với phiếu học tập

theo nhóm

- GV phát phiếu học tập và hướng

dẫn HS làm việc theo nhóm

- Theo dõi các nhóm làm việc, giúp

đỡ nhóm còn lúng túng

Bước 2: Chữa bài tập cho cả lớp.

- Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày kết

quả trước lớp

Đáp án:

Những yếu tố cần cho sự sống

1 Không khí

2 Nước

3 Aùnh sáng

4 Nhiệt độ( thích hợp với từng đối

tượng)

5 Thức ăn( phù hợp với từng đối

tượng)

6 Nhà ở

7 Tình cảm gia đình

8 Phương tiện giao thông

9 Tình cảm bạn bè

10 Quần áo

11 Trường học

12 Sách báo

13 Đồ chơi

Bước 3: Thảo luận cả lớp. - Dựa vào kết quả phiếu học tập Yêu cầu HS mở SGK và trả lời câu hỏi - HS làm việc theo nhóm bàn - Đại diện nhóm trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến Con người - Động vật - Thực vật x x x

x x x

x x x

x x x

x x x

x

x

x

x

x

x

x

x

- Mở sách và trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe và nhắc lại

Trang 9

H: Như mọi sinh vật khác, con người

cần gì để duy trì sự sống của mình?

H: Hơn hẳn những sinh vật khác, con

người còn cần những gì?

Kết luận :

- Con người, đông vật và thực vật

đều cần thức ăn, nước, không khí,

ánh sáng, nhiệt độ thích hợp để duy

trì sự sống của mình.

- Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc

sống của con người còn cần nhà ở,

quần áo, phương tiện giao thông và

những tiện nghi khác.Ngoài những

yêu cầu về vật chất, con người còn

cần những điều kiện về tinh thần,

văn hoá, xã hội.

HĐ3 : Trò chơi cuộc hành trình

đến hành tinh khác.

* Mục tiêu: Củng cố những kiến

thức đã học về những điều kiện

cần để duy trì sự sống của con

người

* Cách tiến hành:

Bước 1: Tổ chức.

- Chia lớp theo nhóm bàn, mỗi nhóm

một bộ đồ chơi gồm 20 tấm phiếu,

mỗi phiếu vẽ một thứ trong những

thứ cần có để duy trì sự sống

Bước 2: Hướng dẫn cách chơi và

chơi

- Yêu cầu mỗi nhóm bàn bạc chọn ra

10 thứ trong 20 tấm phiếu mà các

em thấy cần phải mang đi khi đến

hành tinh khác Những phiếu loại ra

nộp cho GV

- Tiếp theo mỗi nhóm lại chọn ra 6

thứ cần thiết hơn cả để mang theo,

những thứ loại tiếp lại nộp cho GV

- Cho các nhóm thực hiện trò chơi và

theo dõi, quan sát

Bước 3: Thảo luận.

- Yêu cầu các nhóm so sánh kết

quả lựa chọn và giải thích tại sao lại

lựa chọn như vậy?

- Lắng nghe GV phổ biến tròchơi

- 1 HS nhắc lại cách chơi

- Các nhóm thực hiện chơi

- Lần lượt các nhóm nêukết quả lựa chọn của nhómmình và giải thích cho cácnhóm khác nghe về sự llựachọn ấy

- 1 HS đọc, lớp theo dõi

- Lắng nghe và ghi bài

Trang 10

- GV tuyên dương các nhóm và kết

thúc trò chơi

4.Củng cố : Gọi 1 HS đọc phần kết

luận

- Giáo viên nhận xét tiết học

5 Dặn dò : Xem lại bài, học bài ở

nhà, chuẩn bị bài 2

****************************************************

ÂM NHẠC(1)

ÔN TẬP 3 BÀI HÁT VÀ KÝ HIỆU GHI NHẠC ĐÃ HỌC Ở LỚP 3I.Mục tiêu.

- HS ôn tập nhớ lại một số bài hát đã học ở lớp 3

- Nhớ một số ký hiệu ghi nhạcđã học ở lớp 3

- Yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

-GV: Nhạc cụ, băng đĩa nhạc, bảng ghi ký hiệu.

- HS: nhạc cụ gõ, SGK âm nhạc.

III Các hoạt động dạy học.

1- Ổn định:

2 bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn

bị của HS

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

* Hoạt động 1: ôn 3 bài hát

lớp 3

H: Ở lớp 3 các em đã học

những bài hát nào?

-GV chọn 3 bài hát cho HS ôn

lại

+ Quốc ca Việt Nam , Bài ca đi

học , Cùng hát múa dưới

trăng

- GV bắt nhịp cho HS hát , Ôn

lại các bài hát

- Cho HS hát kết hợp một số

động tác như gõ đệm

- Cho HS hát theo dãy bàn , tổ

- Thi hát giữa các nhóm

- GV nhận xét và tuyên

- HS hát kết hợp động tác

- HS hát theo dãy bàn , tổ

- Các nhóm hát thi

- Nhận xét

- HS nêu

- HS kể tên các nốt nhạc

- Nốt trắng , nốt đen , nốt móc

Trang 11

số ký hiệu ghi nhạc

H : Ở lớp 3 , các em đã được

học những ký hiệu ghi nhạc gì ?

H : Em hãy kể tên các nốt

nhạc đã học ?

- GV cho HS tập nói tên nốt

nhạc trên khuông

- GV cho HS tập viết một số

nốt nhạc trên khuông

4 – Củng cố , dặn dò : Nhấn

mạnh nội dung bài học

Dăn dò : Chuẩn bị bài sau ,

nhận xét giờ học

đơn , dấu lặng đen

- HS lên bảng thực hiện , lớp làm vở nháp

+ Rèn kỹ năng đocï viết các số trong phạm vi 100 000

+ Có ý thức tự giác học tập

II Chuẩn bị : - Gv : Bảng phụ.

- HS : Xem trước bài

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Nề nếp lớp.

2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở

của học sinh

3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi

đề

“ Trong chương trình toán lớp 3, các

em đã được học đến số nào? ( 100

000) Trong giờ học này chúng ta

cùng ôn tập về các số đến 100

- HS nhắc lại đề

- 2 HS đọc và nêu, lớp theo dõi:số1 hàng Đơn vị, số 5 hàng

Trang 12

viết số và các hàng.

- GV viết số 83 251, yêu cầu HS

đọc và nêu rõ chữ số hàng đơn

vị, hàng chục, hàng trăm, hàng

nghìn, hàng chục nghìn là chữ số

- Gọi một vài HS nêu : các số

tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,

tròn chục nghìn

HĐ2 : Thực hành làm bài tập.

Bài 1 :

- Gọi HS nêu yêu cầu, sau đó tự

làm bài vào vở

- Theo dõi HS làm bài

- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài

- Yêu cầu HS nêu quy luật của

các số trên tia số “a” và các số

trong dãy số “b”

H: Các số trên tia số được gọi là

những số gì?

H: Hai số đứng liền nhau trên tia

số hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?

H: Các số trong dãy số “b” là

những số gì?

H: Hai số đứng liền nhau trong dãy

số “b” hơn kém nhau bao nhiêu đơn

vị?

- Chữa bài trên bảng cho cả lớp

Bài 2 :

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Chữa bài cho cả lớp

- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm

tra

chục, số 2 hàng trăm, số 3 hàng nghìn, số 8 hàng chục nghìn,

- Cả lớp làm vào vở bài tập

- 2 HS lên bảng làm bài tập

… các số tròn chục nghìn

….10 000 đơn vị

số tròn nghìn

…1000 đơn vị

- Theo dõi và sửa bài nếu sai

- Cả lớp làm vào vở bài tập

- HS lần lượt lên bảng làm

- HS kiểm tra lẫn nhau

- Theo dõi và sửa bài nếu sai

- 2 HS đọc, lớp theo dõi

a) Viết số thành tổng cácnghìn, trăm, chục, đơn vị

b) Viết tổng các nghìn, trăm,chục, đơn vị thành số theomẫu

Trang 13

Đáp án:

63850 : sáu mươi ba nghìn tám trăm

năm mươi

91 907: chín mươi mốt nghìn chín

trăm linh bảy

16 212 : mười sáu nghìn hai trăm

- Gọi 1 HS đọc bài mẫu “a”, 1 HS đọc

bài mẫu “b”và nêu yêu cầu của

bài

- Cho HS tự phân tích cách làm và

làm bài vào vở

- Theo dõi giúp đỡ HS yếu

- Chữa bài, yêu cầu HS sửa bài

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài

H: Muốn tính chu vi của một hình ta

làm như thế nào?

- Cho HS nêu các hình ở bài tập 4

- Gv gợi ý: vận dụng công thức

tính chu vi hình chữ nhật và hình

vuông để tính

- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa

- Chữa bài cho cả lớp, yêu cầu

sửa bài

Đáp án:

Chu vi hình tứ giác ABCD:

- HS tự làm bài vào vở, sau đólần lượt lên bảng làm, lớptheo dõi, nhận xét

-Thực hiện sửa bài

- HS nêu yêu cầu bàitập 4: Tính chu vi của các hình

…tính tổng độ dài các cạnhcủa hình đó

…hình tứ giác, hình chữ nhậtvà hình vuông

- HS làm vào vở BT, sau đó đổivở kiểm tra chéo

-Thực hiện sửa bài

- Lắng nghe

- 2 em nhắc lại

- Lắng nghe, ghi nhận

Trang 14

- Gọi vài em nhắc lại cách tính chu

vi HCN, HV Hướng dẫn BT luyện

thêm về nhà

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò : Về làm bài luyện

thêm, chuẩn bị :”Tiếp theo”

1 Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được câuchuyện đã nghe, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặtmột cách tự nhiên

- Hiểu chuyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câuchuyện: Ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, câu chuyệncòn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái, khẳng định ngườigiàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Có khả năng tập trung nghe GV kể chuyện, nhớ chuyện

- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giáđúng lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn

3 GD học sinh lòng nhân ái, biết quan tâm và chia sẻ với mọingười

II Chuẩn bị : - Gv : Tranh minh hoạ SGK.

- HS : Xem trước truyện

III Các hoạt động dạy - học :

Trang 15

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Ổån định : Nề nếp.

2 Bài cũ: - Kiểm tra sách vở của

HS

3 Bài mới: - Giới thiệu, ghi đề.

HĐ1 : Giáo viên kể chuyện.

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ câu

chuyện : “ Sự tích hồ Ba Bể” Trong SGK

và đọc thầm yêu cầu

- GV kể chuyện 2 lần

- Lần 1 kể bằng lời kết hợp giải

nghĩa một số từ khó trong truyện

như:

+ Cầu phúc: cầu xin được hưởng

điều tốt lành

+ Giao long: loài rắn lớn còn gọi là

thuồng luồng

+ Bà goá: người phụ nữ có chồng

bị chết

+ Làm việc thiện: làm điều tốt

lành cho người khác

+ Bâng quơ: không đâu vào đâu,

không có cơ sở để tin tưởng

- Lần 2 kể bằng tranh minh hoạ.

- Kể câu chuyện chốt ý từng đoạn

1 Bà cụ ăn xin xuất hiện trong đêm

lễ hội

2 Bà cụ ăn xin được mẹ con bà goá

đưa về nhà

3 Chuyện xảy ra trong đêm lễ hội

4 Sự hình thành hồ Ba Bể

HĐ2 : Hướng dẫn HS kể chuyện.

- Yêu cầu HS đọc lần lượt yêu cầu

của từng bài tập

* Chú ý : Chỉ cần kể đúng cốt

truyện, không cần lặp lại nguyên

văn lời của cô

+ Kể xong, cần trao đổi cùng bạn về

nội dung, ý nghĩa câu chuyện

a)

Kể chuyện theo nhóm:

Đoạn 1 : Bà cụ ăn xin xuất hiện như

thế nào?

Đoạn 2 : Ai cho bà cụ ăn và nghỉ ?

Hát

- HS kiểm tra lẫn nhau

- 1 em nhắc lại đề

- Theo dõi quan sát

- Đọc thầm yêu cầu củabài kể chuyện trong SGK

- 1em kể cả câu chuyện-Thực hiện nhóm 4 em kểnối tiếp nhau theo 4 tranh.Lớp theo dõi, nhận xét

- HS xung phong thi kể toànbộ câu chuyện Lớp theodõi, nhận xét

- Thảo luận nhóm bàn

- Đại diện nhóm trình bàytrước lớp Mời bạn nhận

Trang 16

Đoạn 3 : Chuyện gì xảy ra trong đêm

b) Thi kể chuyện trước lớp:

- Yêu cầu HS kể chuyện nhóm 4 em

theo tranh

- Gọi HS xung phong thi kể toàn bộ

câu chuyện

- Yêu cầu học sinh thảo luận theo

nhóm trả lời câu hỏi:

H Ngoài mục đích giải thích sự hình

thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn nói

với ta điều gì ?

- GV tổng hợp các ý kiến, chốt ý:

Ngoài việc giải thích sự hình thành hồ

Ba Bể, câu chuyện còn ca ngợi những

con người giàu lòng nhân ái ( như mẹ

con bà goá) , khẳng định người giàu

lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng

đáng.

- GV nhận xét , tuyên dương

4 Củng cố:

- Gv liên hệ giáo dục HS: Biết quan

tâm giúp đỡ những người gặp khó

khăn hoạn nạn, những người già cả,

neo đơn

- Khen ngợi thêm những HS chăm chú

nghe kể chuyện và nêu nhận xét

chính xác

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Về kể lại cho người

thân và bạn bè nghe Chuẩn bị: “

Nàng tiên ốc”

xét, bổ sung

- Cho HS trình bày trước lớp

- Lớp nhận xét và bìnhchọn bạn kể chuyện haynhất, bạn hiểu câu chuyệnnhất để tuyên dương trướclớp

1–2 em nhắc lại ý nghĩa

- Cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất

- Lắng nghe, ghi nhận

***************************************

THỂ DỤC ( 1 )

( Bài dạy của giáo viên chuyên )

***************************************

Trang 17

LỊCH SỬ(1)

MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ

I.Mục tiêu: Sau bài học , HS biết:

-Vị trí địa lý, hình dáng đất nước ta

-Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sốngvà có trung một lịch sử, một tổ quốc.-Một số yêu cầu khi học moan lịch sử và địa lý

II Đồ dùng dạy học.

-Bản đờ địa lý tự nhiên VN, bản đồ hành chính VN

- hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động day Hoạt động học

1 Ổn định

2 Bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

- GV treo bản đồ tự nhiên, bản đồ hành chính VN lên bảng

- GV giới thiệu vị trí địa lý của đất nước tavà các cư dân

ở mỗi vùngtrên bản đồ

H: Em đang sống ở tỉnh nào?

-Gv gọi một số lên trình bày lạivà xác định trên bản đồ

hành chính VN vị trí tỉnh mà em đang sống

* Hoạt độn 2: Làm việc theo nhóm

- GV phát cho mỗi nhóm 1 tranh ảnh về cảnh sinh hoạt của

một số dân tộc ở một vùng Yêu cầu HS tìm hiểuvà mô tả

theo tranh, ảnh

=>KL: Mỗi dân tộc sống trên đất nước VN có nét văn hoá

riêng song đều có cùng một Tổ quốc, một lịch sử VN

*Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- GV đặt vấn đề: Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay,

ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ

nước

H: Em có thể kể một sự kiện chứng minh được điều đó?

- GV bổ sung

=> KL: môn lịch sử và địa lý giúp các em biết những điều

trên từ đó các em thêm yêu thiên nhiên, yêu con ngưòi và

tổ quốc ta

- Hướng dẫn HS cách học:

G: để học tốt môn lịch sử và địa lý, các em cần tập quan

sát sự vật, hiện tượng,thu thập tìm kiếm tài liệu lịch sử, địa

lý,mạnh dạn nêu thắc mắc đặt câu hỏi và tìm câu trả lời

Tiếp đó các em nên trình bày kết quả học tập bằng cách diễn

đạt của chính mình

4.củng cố, dặn dò:

H: các em hãy mô tả sơ lược cảnh thiên nhiên và cuộc

- Các nhóm làm việc,sau đó trình bày trướclớp

-Lớp nhận xét bổ sung

Trang 18

sống của người dân ở nơi em ở

Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau

- Nhận xét giờ học

*******************************************

TOÁN ( 2 )

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000

I Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về:

- Tính nhẩm; cộng trừ 4 phép tính trong phạm vi 100 000; so sánhcác số đến 100 000; luyện tập về bài toán thống kê số liệu

- HS thực hiện đúng các dạng toán trên một cách thành thạo

- Có ý thức tự giác làm bài, tính toán cẩn thận, chính xác vàtrình bày sạch

II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ.

- HS : Xem trước bài trong sách

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Nề nếp.

2 Bài cũ : Sửa bài tập luyện

thêm

- Gọi 3 HS lên bảng sửa bài

Bài 1: Cho các chữ số 1,4,7,9 Viết

số lớn nhất và số bé nhất có 4

- Cho HS tính nhẩm các phép tính đơn

giản bằng trò chơi: “ Tính nhẩm

truyền”

VD: GV viết các phép tính lên bảng,

sau đó gọi HS đầu tiên tính nhẩm và

cứ thế gọi tiếp bạn khác với các

phép tính nối tiếp

Hát

3 em lên bảng

- Theo dõi, lắng nghe

-Vài em nhắc lại đề

-Theo dõi

- Cả lớp cùng chơi

- 1 em nêu yêu cầu

Trang 19

- GV cho HS làm các bài tập.

- Gọi HS nêu yêu cầu bài 1,2,3 và 4

Bài 1 : - Yêu cầu HS tính nhẩm và

viết kết quả vào vở

- Gọi lần lượt 2 em lên bảng thực

Bài 3 :- Gọi 1-2 em nêu cách so

sánh Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Gọi 2 em lên bảng sửa bài, dưới

- Thực hiện cá nhân

- Làm bài vào vở

- Thực hiện làm bài, rồi lầnlượt lên bảng sửa, lớp theodõi và nhận xét

- Sửa bài nếu sai

- 1-2 em nêu: So từng hàngchữ số từ cao xuống thấp,từ lớn đến bé

- Thực hiện làm bài, 2 emlên bảng sửa, lớp theo dõivà nhận xét

- Sửa bài nếu sai

- Thực hiện làm bài, 2 emlên bảng sửa, lớp theo dõivà nhận xét

- Sửa bài nếu sai

1 em đọc đề, lớp theo dõi

- HS quan sát và đọc bảngthống kê số liệu

- HS thực hiện theo 3 yêu cầutrong sách

- Viết thành câu trả lời vàovở

- 1 em lên bảng điền,

1 em lên bảng viết thànhbài giải

Trang 20

lớp nhận xét.

- Sửa bài chung cho cả lớp

Bài 5 :- Cho HS đọc đề, nêu yêu cầu

và hướng dẫn cách làm

- GV treo bảng phụ ghi sẵn bài tập 5 (

SGK) lên bảng

Hướng dẫn HS thêm vào bảng số

liệu:

- Gọi 2 em lên bảng sửa bài, dưới

lớp nhận xét

- Sửa bài chung cho cả lớp

5 cái 12 500

đồngĐường 6

2500 x 5 = 12 500 ( đồng)

- Lớp theo dõi và nhận xét

- Sửa bài nếu sai

- 1 vài em nộp bài

- Cả lớp theo dõi

- Lắng nghe

- Nghe và ghi bài tập vềnhà

Trang 21

Số tiền mua đường:

- Yêu cầu HS trả vở và sửa bài

4.Củng cố :- Chấm một số bài,

nhận xét – Nhấn mạnh một số bài

HS hay sai

- Hướng dẫn bài luyện tập thêm

về nhà

- Giáo viên nhận xét tiết học

5 Dặn dò : Về nhà làm bài luyện

thêm, chuẩn bị bài:”Tiếp theo”

****************************************

LUYÊN TỪ VÀ CÂU ( 1 )

CẤU TẠO CỦA TIẾNG

- HS vận dụng bài học làm tốt bài tập

II Chuẩn bị: - Gv: Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ của tiếng; Bộ chữ cái

ghép tiếng

- HS : Vở bài tập, SGK

III Các hoạt động dạy – học:

1.Ổn định: Chuyển tiết

2 Bài cũ: Kiểm tra sách vở của

học sinh

3.Bài mới: - Giới thiệu bài – Ghi

đề

Tiết học hôm nay sẽ giúp các em

nắm được cấu tạo các bộ phận

của một tiếng, từ đó hiểu thế nào

Trật tự

- Mở sách vở lên bàn

- Lắng nghe và nhắc lại đềbài

Trang 22

là những tiếng bắt vần với nhau

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung

một giàn

- Yêu cầu 2: Đáønh vần tiếng bầu

và ghi lại cách đánh vần đó

- GV ghi kết quả của HS lên bảng

bằng các màu phấn khác nhau

- Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo tiếng

bầu

H: Tiếng bầu do những bộ phận nào

tạo thành?

- GV chốt lại: Tiếng do âm b, vần

âu và thanh huyền tạo thành.

- Yêu cầu 4: Phân tích các tiếng còn

lại và rút ra nhận xét

- GV giao cho mỗi nhóm phân tích 1

tiếng

- Gọi HS lên bảng chữa bài

- GV nhận xét và sửa bài cho cả

lớp

Tiếng Aâm

thương th ương ngang

- Tất cả HS đếm thầm

- 1-2 em làm mẫu( đếmthành tiếng dòng đầu bằngcách đập nhẹ tay lên mặtbàn) Kết quả là 6 tiếng.-Tất cả lớp làm theo đếmthành tiếng dòng còn lại.( là 8 tiếng)

- Cả lớp đánh vần thầm

- 1 HS làm mẫu đánh vầnthành tiếng

- Cả lớp đánh vần thànhtiếng và ghi lại cách đánh

vần vào bảng con:

- 1-2 HS trình bày kết luận,

HS khác nhận xét, bổ sung

- Hoạt động nhóm bàn 3 em

- Đại diện nhóm lên bảngchữa bài

- Theo dõi, sửa bài trênphiếu nếu sai

- Một số em trả lời:

Trang 23

chung ch ung ngang

H: Những tiếng nào có đủ các bộ

phận như tiếng bầu? tiếng nào

không có đủ các bộ phận như

tiếng bầu?

- Gọi một vài HS nêu nhận xét

chung về cấu tạo của một tiếng

b Rút ra ghi nhớ.

Mỗi tiếng gồm có 3 bộ phận:

Aâm đầu, vần và thanh Tiếng

nào cũng có vần và thanh Có

tiếng không có âm đầu.

HĐ2: luyện tập.

Bài 1 :

- Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập

- Gọi HS lên bảng sửa bài

- Chấm và sửa bài ở bảng theo

đáp án gợi ý sau :

Tiếng Aâm

nhiễu nh iêu ngã

điều đ iêu huyền

gương g ương ngang

người ng ươi huyền

trong tr ong ngang

…Tất cả các tiếng có đủ

bộ phận như tiếng bầu chỉ

riêng tiếng ơi là không đủ vìthiếu âm đầu

- Một vài em nêu, mời bạnnhận xét, bổ sung

- 3-4 HS lần lượt đọc ghi nhớtrong SGK

- 1 em nêu yêu cầu

- Cả lớp thực hiện làm bài

- Theo dõi bạn sửa bài

- Sửa bài nếu sai

- 1 em nêu yêu cầu

- Cả lớp thực hiện làm bài

- Theo dõi bạn sửa bài

- Sửa bài nếu sai

1 HS đọc, lớp theo dõi

-Theo dõi, lắng nghe

- Nghe và ghi nhận

Trang 24

- Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu.

- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập

- Gọi HS lên bảng sửa bài

- Chấm và sửa bài cho cả lớp

Đáp án: là chữ sao

4.Củng cố: - Gọi 1HS đọc lại ghi

nhớ

- Tuyên dương những em học tốt

- Nhận xét tiết học Dặn dò về

nhà học kỹ bài

********************************************************************************

Ngày soạn :6/ 9 / 2006.

Ngày dạy : Thứ sáu ngày 8 tháng 9

năm 2006.

TẬP LÀM VĂN ( 1 )

THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN?

I Mục tiêu :

- HS hiểu được những đặc điểm của văn kể chuyện Phân biệtđược văn kể chuyện với những loại văn khác

- Bước đầu biết xây dựng một bài văn kể chuyện

+ Biết kể lại được câu chuyên theo gợi ý của GV và nắmđược ý nghĩa truyện, diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, tự nhiên

- Có ý thức tự giác học tập

II Chuẩn bị : - GV : Tranh minh hoạ SGK Bảng phụ ghi sẵn các sự việc

chính trong truyện

- HS : Xem trước bài, VBT Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổån định : Nề nếp.

2 Bài cũ: - Kiểm tra sách vở của

HS

3 Bài mới: - Giới thiệu bài - Ghi đề.

HĐ1 : Nhận xét qua bài tập và

rút ra ghi nhớ.

Bài tập 1:

- Gọi 1 HS đọc nội dung BT1

- Gọi 1 HS khá giỏi kể lại câu chuyện

Sự tích hồ Ba Bể.

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm

lớn hoàn thành nội dung BT1 vào tờ

phiếu lớn

Hát

- HS kiểm tra lẫn nhau

- 1 em nhắc lại đề

- 1 em đọc BT1, lớp theo dõi

- 1 em kể lại câu chuyện Sự

tích hồ Ba Bể Lớp lắng

nghe

- HS thực hiện nhóm 6 emlàm BT1

- Đại diện các nhóm lêndán BT của nhóm mình lênbảng

Trang 25

- Yêu cầu HS trình bày sản phẩm

- GV và lớp theo dõi xem nhóm nào

làm nhanh, làm đúng Sau đó GV sửa

bài cho cả lớp và chốt lại

Đáp án:

a) Các nhân vật:

+ Bà cụ ăn xin

+ Mẹ con bà nông dân

+ Những người dự lễ hội ( nhân

vật phụ)

b) Các sự việc xảy ra và kết quả:

+ Bà cụ ăn xin trong ngày hội

cúng phật nhưng không ai cho

+ Hai mẹ con bà nông dân đưa bà

cụ ăn xin về nhà cho bà cụ ăn và

ngủ trong nhà

+ Đêm khuya, bà già hiện hình một

con giao long lớn

+ Sáng sớm, bà già cho 2 mẹ con

bà nông dân gói tro và 2 mảnh

trấu, rồi ra đi

+ Nước lụt dâng cao, mẹ con bà

nông dân chèo thuyền đi cứu người

c) Ý nghĩa của truyện:

Ca ngợi những con người có lòng

nhân ái, sẵn

sàng giúp đỡ, cứu giúp đồng loại;

khẳng định người có lòng nhân ái

sẽ được đền đáng xứng đáng

Truyện còn nhằm giải thích sự hình

thành hồ Ba Bể

H: Bài văn có nhân vật không?

H: Bài văn có các sự việc xảy ra đối

với nhân vật không?

H: Vậy bài hồ Ba Bể có phải là bài

văn kể chuyện không?

- Theo dõi quan sát và 1 emđọc lại đáp án

- 1 em đọc Cả lớp đọcthầm, suy nghĩ và trả lờicâu hỏi của GV

…không có nhân vật

…không, mà chỉ có nhữngchi tiết giới thiệu về hồ BaBể như: vị trí, độ cao, chiềudài, đặc điểm địa hình,khung cảnh thi vị gợi cảmxúc thơ ca…

…không, mà chỉ là bàivăn giới thiệu về hồ BaBể( dùng trong nghành dulịch, hay trong các sách giớithiệu danh lam thắng cảnh)

- Dựa vào BT2, HS trả lờitheo ý hiểu của mình, mời

Trang 26

Bài tập 3: - Yêu cầu HS trả lời để

rút ra ghi nhớ

H: Theo em thế nào là kể chuyện?

- GV lắng nghe HS trình bày, tổng hợp

các ý kiến và rút ra ghi nhớ

Kể chuyện là kể lại một chuỗi

sự việc có đầu có cuối, liên

quan đến một hay một số nhân

vật.

Mỗi câu chuyện cần nói lên

được một điều có ý nghĩa.

- GV lấy thêm một số VD truyện: Dế

mèn bênh vực kẻ yếu, Ông mạnh

thắng thần gió, Chim sơn ca và bông

cúc trắng, Người mẹ, Đôi bạn,

+ Trước khi kể, cần xác định nhân

vật của câu chuyện là em và người

phụ nữ có con nhỏ

+ Truyện cần nói được sự giúp đỡ,

tuy nhỏ nhưng rất thiết thực của em

đối với người phụ nữ

+ Em cần kể chuyện ở ngôi thứ

nhất ( xưng em hoặc tôi) vì mỗi em

vừa trực tiếp tham gia vào câu

chuyện, vừa kể lại chuyện

- Yêu cầu từng cặp HS tập kể

- Gọi HS xung phong thi kể toàn bộ

câu chuyện

- GV và cả lớp theo dõi, nhận xét,

góp ý

- GV và cả lớp nhận xét và bình

chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn

hiểu câu chuyện nhất để tuyên

dương trước lớp

- 2 em tập kể cho nhau nghe

- 1 vài em thi kể trước lớp.Các bạn khác lắng nghe vànhận xét, góp ý

Trang 27

- Gọi 1 em đọc yêu cầu BT2, sau đó

nối tiếp nhau phát biểu

- GV lắng nghe và chốt ý:

Đáp án:

+ Những nhân vật trong câu chuyện

của em (Đó là em và người phụ nữ

có con nhỏ.) Nếu có HS nói đứa con

nhỏ cũng là một nhân vật, GV chấp

nhận ý kiến này là đúng nhưng nên

nói rõ thêm đó là một nhân vật

phụ

+ Nêu ý ngiã của câu chuyện

(Quan tâm, giúp đỡ nhau là một nếp

sống đẹp.)

4 Củng cố: - GV liên hệ giáo dục

HS Biết quan tâm giúp đỡ những

người gặp khó khăn, hoạn nạn,

những người già cả, neo đơn

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Về nhà học bài, viết

lại chuyện em vừa kể vào VBT Chuẩn

bị:”Nhân vật trong truyện”

Giáo viên: - Hộp màu, bút ve,õ bảng pha màu.

- Hình giới thiệu 3 màu cơ bản

- Bảng màu giới thiệu các màu nóng, màu lạnh và màubổ túc

Học sinh: - SGK

- Giấy vẽ hoặc vở thực hành

- Hộp màu bút vẽ hoặc màu sáp,bút chì màu , bút dạ

Trang 28

III Các hoạt động dạy học

Trang 29

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.ổn định:

2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của

HS

3 Bài mới: giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét

GV giới thiệu cách pha màu

H: nhắc lại tên 3 màu cơ bản?

-GV giới thiệu hình 2, trang 3 SGK và giải

thích cách pha màu từ 3 màu cơ bản

+ màu đỏ pha với màu vàng đươc màu

da cam

+ màu xanh lam pha với màu vàng được

màu xanh lục

Màu đỏ pha với màu xanh lam được màu

tím

GV giới thiệu các cặp màu bổ túc

-Màu đỏ bổ túc cho màu xanh lục và

ngược lại

-Lam bổ túc cho da cam và ngược lại

- Vàng bổ túc cho tím và ngược lại

Cho HS quan sát hình 3,4 SGK

GV giới thiệu màu nóng màu lạnh

Cho HS quan sát hình 4,5 SGK

G: màu nóng là những màu gây cảm giác

ấm nóng

+ Màu lạnh là những màu gây cảm

giác mát, lạnh

H : kể tên một số đồ vật, cây , hoa

quả,… Cho biết chúng có màu gì? Là

màu nóng hay màu lạnh?

G: Pha lần lượt 2 màu cơ bản với nhau, sẽ

được các màu: da cam, xanh lục, tím

+ ba cặp màu bổ túc: Đỏ và xanh lá

cây, xanh lam và cam, vàng và tím

* Hoạt động 2: Cách pha màu.

- GV làm mẫu

- GV có thể giới thiệu màu ở hộp

sáp,chì màu, bút dạđẻ các em nhận ra

các màu: da cam, xanh lục, tímở các loại

màu trên đã được pha sẵn

* Hoạt động 3: Thực hành

- Cho HS tập pha các màu: da cam, xanh

lục,tím trên giấy nháp bằng màu vẽ

- Trưng bày sản phẩmtrong nhóm,chọn mộtsố bài đẹp ,thi trướclớp

Trang 30

GV theo dõi, nhắc nhởvà hướng dẫn

bổ sungđể HS chọn và pha đúng màu

*Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.

-Cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm

bàn

-Nhận xét, tuyên dương

4 Củng cố: nhấn mạnh nội dung bài học.

5 Dặn dò: Chuẩn bị bài sau, nhận xét

giờ học

***************************************

ĐỊA LÝ:

LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ

I Mục tiêu:Sau bài học, HS biết:

- Định nghiã đơn giản về bản đồ.

+ Một số yếu tố của bản đồ: Phương tiện, tỷ lệ, ký hiệu bản đồ

+ Các kí hiêïu của một số đối tượng địa lý trên bản đồ.

- Rèn kỹ năng đọc bản đồ, tìm các hiện tượng địa lý trên bản đồ.

- GD HS ý thức học tập, quan sát.

II Đồ dùng dạy học:

- Một số loại bản đồ: Thế giới, châu lục, VN.

III Các hoạt động dạy học:

1.Ổn định

2 Bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị

của HS

3 bài mới: giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Làm viẹc cả lớp

- GV treo các loại bản đồ lên

bảngtheo lãnh thổ từ lớn đến

nhỏ.

- Gọi HS đọc tên các bản đồ treo

trên bảng

- GV yêu cầu HS nêu phạm vi

lãnh thổ được thể hiện trên mỗi

bản đồ.

- GV nhận xét, bổ sung.

H: bản đồ thể hiện những gì?

 KL: bản đồ là hình vẽ thu nhỏ

lắng nghe -HS theo dõi

- HS tiếp nối nhau đọc tên bản đồ

- HS nêu, nhận xét

- Vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ trái đất

Trang 31

lại một khu vực hay toàn bộ

trái đất theo tỷ lệ nhất định.

* Hoạt động 2: Làm việc cá

nhân:

- Cho HS quan sát hình 1,2 SGK

H: Em hãy chỉ vị trí hồ Hoàn

Kiếm và đền Ngọc Sơn trong từng

hình?

H: Ngày nay, muốn vẽ bản đo

àchúng ta thường phải làm gì?

H: Tại sao cùng vẽ về VN mà bản

đồ hình 3 lại nhỏ hơn bản đồ đại lý

tự nhện VN treo tường?

- GV yêu các nhóm đọc SGK, quan

sát trên bản đồ và thảo luận

H: Tên bản đồcho ta biết điều gì?

*Hoạt động 3: Thực hành vẽ

một số ký hiệu bản đồ

-GV cho HS quan sát bảng chú giải

ở hình 3và một số bản đồ khác.

- Cho HS làm việc theo cặp, một

em vẽ, một em nói ký hiệu.

=> Bài học SGK

4 Củng cố, dặn dò

Nhấn mạnh nội dung bài học

Dặn: Học bài, chuẩn bị bài sau

Nhận xét giờ học

- 2 HS lên bảng chỉ

- Ngày nay, muốn vẽ bản đồcủa 1 khu vực lên bản đồ

- Cho phù hợp với kích cỡ của SGK

-Biết tên khu vực, những thông tin chủ yếucủa khu vựcđó được thể hiện trên bản đồ.

- Phía trên: Hướmg bắc.

- Phía dưới: Hướng nam -Bên phải: Hưóng đông

- Bên trái: Hướng tây

- HS tả lời

- HS tả lời

- Đại diện một số nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS quan sát -HS làm việc theo cặp -Đọc bài học

Trang 32

TOÁN ( 3 )

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000

I Mục tiêu :

- Ôn tập bốn phép tính đã học trong phạm vi 100 000

- Luyện tính nhẩm, tính giá trị của biểu thức số, tìm thànhphần chưa biết trong phép tính

- Củng cố bài toán có liên quan đến rút về đơn vị

- GD HS tính cẩn thận, chính xác và trình bày sạch đẹp

II Chuẩn bị : - Gv : Bảng phụ.

- HS : Xem trước bài, VBT

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Nề nếp.

2 Bài cũ : Sửa bài tập luyện thêm.

- Gọi 3 HS lên bảng sửa bài

Bài 1: Đặt tính rồi tính.

Bài 2: Viết 5 số chẵn lớn nhất có 5

chữ số; 5 số lẻ bé nhất có 5 chữ số

- 99 990, 99 992, 99 994, 99 996, 99 998

- 10 001, 10 003, 10 005, 10 007, 10 009

- Nhận xét và ghi điểm cho học sinh

3 Bài mới : - Giới thiệu bài, ghi đề.

HĐ1 : Hướng dẫn HS ôn tập.

- Gọi HS nêu yêu cầu bài 1,2,3,4 Sau

đó một vài HS nêu cách tính giá trị

của biểu thức và tìm thành phần chưa

biết trong phép tính

- GV lắng nghe và chốt lại kiến thức,

sau đó cho HS làm lần lượt các bài tập

vào vở

HĐ2 : Thực hành

Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Gọi lần lượt HS lên bảng thực hiện

Hát

- 3 em lên bảng sửa bài

- Theo dõi

-1 em nhắc lại đề

- HS nêu yêu cầu, mộtvài HS nêu cách tính giátrị của biểu thức và tìmthành phần chưa biết trongphép tính

- Lớp theo dõi, nhận xétvà bổ sung

- Nêu yêu cầu bài

- Thực hiện cá nhân

Trang 33

Nhận xét, sửa bài theo đáp án sau:

Bài 2 : Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Gọi 4 HS lên bảng làm, mỗi HS làm 2

phép tính

- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng

Chấm điểm cho HS, sau đó sửa bài cho

Bài 3 : Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Gọi 4 em lên bảng sửa bài, dưới lớp

Bài 4 : Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Lần lượt lên bảng sửa,lớp theo dõi và nhận xét

- Sửa bài nếu sai

- Nêu yêu cầu bài

- Thực hiện làm bài vàonháp, 4 em lên bảng sửa,lớp theo dõi và nhận xét

- Đổi bài chấm đ/s

- Sửa bài nếu sai

- Nêu yêu cầu bài

- Thực hiện làm bài, 4 emlên bảng sửa, lớp làmvào vở nháp

- Sửa bài nếu sai

- Nêu yêu cầu bài

- Thực hiện làm bài, 4 emlên bảng sửa, lớp làmvào vở nháp

Trang 34

- Gọi 4 em lên bảng sửa bài, dưới lớp

Bài 5 :- Yêu HS đọc đề, 2 em tìm hiểu

đề trước lớp

- Gọi một vài em nêu dạng toán

và cách làm

- GV chốt cách làm và cho HS làm vào

4.Củng cố :- Chấm một số bài, nhận

xét – Nhấn mạnh một số bài HS hay sai

- Hướng dẫn bài luyện tập thêm về

nhà

- Giáo viên nhận xét tiết học

5 Dặn dò : Về nhà làm bài luyện

thêm, chuẩn bị bài:

” Biểu thức có chứa một chữ”

- 1 em đọc đề, 2 em tìmhiểu đề trước lớp

- Bài toán dạng rút vềđơn vị

- Một vài HS nêu cáhlàm Lớp theo dõi vànhận xét, bổ sung

- 1 HS lên gải, lớp làmvào vở

Lớp theo dõi, nhận xét

Trang 35

LAO ĐỘNG KỸ THUẬT ( 1 )

VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU.

- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động

II Chuẩn bị : - Gv : một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu,

thêu: (1số mẫu vải, kim, chỉ, kéo, khung thêu, ……)

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Chuyển tiết.

2 Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn

bị của HS

3.Bài mới : Giới thiệu bài, ghi

đề

HĐ1 : Hướng dẫn HS quan sát,

nhận xét về vật liệu khâu,

thêu.

a) Vải:

- GV yêu cầu HS đọc nội dung a (SGK)

và quan sát màu sắc, hoa văn, độ

dày, mỏng của 1 số mẫu vải và

nêu nhận xét về đặc điểm của

vải

- GV nhận xét, bổ sung các câu trả

lời của HS và kết luận:

- Vải gồm nhiều loại như vải sợi

bông, vải sợi pha, xa tanh, lụa tơ tằm,

vải lanh, vải sợi tổng hợp với các

màu sắc, hoa văn rất phong phú.

- Vải là vật liệu chính để may,

khâu, thêu thành quần áo, chăn

màn, nệm,…và nhiều sản phẩm

khác cần thiết cho con người.

- GV hướng dẫn HS chọn loại vải để

khâu, thêu Nên chọn vải trắng

hoặc vải màu có sợi thô, dày như

vải sợi bông, vải sợi pha Không nên

chọn vải lụa, xa tanh, ni lông… vì

những vải này mềm nhũn, khó cắt,

khó khâu, thêu

Trật tự

- HS để dụng cụ lên bànkiểm tra nhau

- Lắng nghe và nhắc lại

- HS đọc sách và nêu đặcđiểm của vải, mời bạnnhận xét, bổ sung

- Lắng nghe và1-2 HS nhắclại

- Theo dõi

- HS cả lớp đọc thầm nộidung b và trả lời câu hỏi: + Hình 1a loại chỉ khâu, may.+ Hình 1b loại chỉ thêu

Trang 36

b) Chỉ:

- GV hướng dẫn HS đọc nội dung b và

trả lời câu hỏi theo hình 1 SGK

- GV giới thiệu 1 số mẫu chỉ để

minh hoạ đặc điểm chính của chỉ

khâu, chỉ thêu

Lưu ý : Muốn có đường khâu, thêu

đẹp phải chọn chỉ khâu có độ

mảnh và độ dai phù hợp với độ

dày và độ dai của vải

* GV kết luận:

- Chỉ khâu, chỉ thêu được làm từ

các nguyên liệu như sợi bông, sợi

lanh, sợi hoá học, tơ, và được nhuộm

thành nhiều màu hoặc để trắng.

- Chỉ khâu thường được quấn quanh

lõi tròn bằng gỗ, nhựa hoặc bìa

cứng, còn chỉ thêu thường được

đánh thành con chỉ cho tiện sử

dụng.

HĐ 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu

đặc điểm và cách sử dụng

kéo

- GV hướng dẫn HS quan sát H2 SGK

và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

về đặc điểm cấu tạo của kéo cắt

vải; So sánh sự giống, khác nhau

giữa kéo cắt vải và kéo cắt chỉ

- GV sử dụng 2 loại kéo để cho HS

quan sát và bổ sung thêm về đặc

điểm, hình dáng của 2 loại kéo

- Giới thiệu thêm: Kéo cắt chỉ tức

là kéo bấm trong bộ dụng cụ khâu,

thêu, may

Lưu ý: Khi sử dụng, vít kéo cần vặn

chặt vừa phải, nếu vặn quá chặt

hoặc quá lỏng đều không cắt được

vải

- Yêu cầu HS quan sát H3 và nêu

cách cầm kéo

- GV chỉ định 1-2 HS thực hiện thao

tác cầm kéo cắt vải

* GV chốt ý:

- Lần lượt nhắc lại theo bàn

- Vài em nhắc lại

- HS quan sát và nêu đặcđiểm cấu tạo của kéo:

+ Kéo dùng trong may, khâu,thêu gồm 2 loại kéo : kéocắt chỉ và kéo cắt vải + Kéo cắt vải gồm 2 bộphận chính là lưỡi kéo vàtay cầm Giữa tay cầm vàlưỡi kéo có chốt ( ốc vít)để bắt chéo 2 lưỡi kéo

- Lắng nghe

- Quan sát và 1-2 em thựchành cầm kéo cắt vải, HSkhác quan sát và nhận xét

Trang 37

- Khi cắt tay phải cầm kéo, tay trái

giữ vải Đưa vải vào một nửa lưỡi

kéo để cắt Lưỡi kéo nhọn, nhỏ ở

phía dưới để luồn xuống dưới mặt

vải khi cắt.

- Chú ý đảm bảo an toàn khi sử

dụng kéo và không dùng kéo cắt

vải để cắt những vật cứng hoặc

kim loại.

HĐ 3 : Hướng dẫn HS quan sát,

nhận xét một số vật liệu và

vật dụng khác.

- Yêu cầu HS quan sát H6 SGK Nêu

tên và nêu tác dụng những dụng cụ

trong hình

- GV nghe và chốt ý:

+Thước may: dùng để đo vải, vạch

dấu trên vải.

+Thước dây: được làm bằng vải

tráng nhựa, dài 150cm, dùng để đo

các số đo trên cơ thể.

+ Khung thêu cầm tay: gồm 2 khung

tròn lồng vào nhau Khung tròn to có

vít để điều chỉnh Khung thêu có

tác dụng giữ cho mặt vải căng khi

thêu.

+ Khuy cài, khuy bấm: dùng để đính

vào nẹp áo, quần và nhiều sản

phẩm may mặc khác.

+ Phấn may dùng để vạch dấu trên

vải.

4.Củng cố : Gọi 1-2 HS đọc lại phần

kiến thức trọng tâm của bài

- Giáo viên nhận xét tiết học

5 Dặn do ø : Xem lại bài, học bài ở

nhà, chuẩn bị :” Tiết 2”

Trang 38

TẬP ĐỌC ( 2 )

MẸ ỐM I.Mục tiêu :

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Giáo dục tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòngbiết ơn của con cái đối với cha (me)ï khi cha (mẹ) bị ốm

- HS học thuộc lòng bài thơ

II.Chuẩn bị: - Gv : Tranh SGK phóng to, băng giấy hoặc (bảng phụ)

viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

- HS : Xem trước bài trong sách

III.Các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định : Nề nếp

2 Bài cũ :” Dế Mèn bênh

vực kẻ yếu”

H: Những chi tiết nào trong bài

cho thấy chị Nhà Trò rất yếu

ớt?

H: Những lời nói và cử chỉ nào

nói lên tấm lòng nghĩa hiệp

của Dế Mèn?

H: Nêu nội dung chính?

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi

đề

Hôm nay các em sẽ học bài

thơ mẹ ốm của nhà thơ Trần

Đăng Khoa Đây là một bài thơ

thể hiện tình cảm của làng

xóm đối với một người bị ốm,

nhưng đậm đà sâu nặng hơn vẫn

là tình cảm của người con đối

với mẹ.

HĐ1: Luyện đọc

- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước

lớp+ chú giải

Hát

3 em lên bảng

- Lắng nghe và nhắc lại đề

- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọcthầm theo SGK

- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớptheo dõi đọc thầm theo

- HS luyện phát âm

- Nối tiếp nhau đọc như lần 1

- HS đọc bài theo nhóm đôi

Trang 39

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc

theo từng khổ thơ đến hết bài

- GV theo dõi và sửa sai phát âm

cho HS

- GV ghi từ khó lên bảng,hướng

dẫn HS luyện phát âm

- Yêu cầu HS đọc lần thứ 2 GV

theo dõi phát hiện thêm lỗi sai

sửa cho HS

- Yêu cầu HS luyện đọc theo

nhóm đôi

- Cho HS thi đọc giữa các nhóm

- Gọi 1 – 2 HS đọc cả bài

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV đọc diễn cảm cả bài

HĐ2: Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS đọc thầm từng

đoạn và trả lời câu hỏi

+ Cho HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu

H: Em hiểu những câu thơ sau

muốn nói điều gì? “ Lá trầu khô

giữa cơi trầu

……….

Ruộng vườn vắng mẹ cuốc

cày sớm trưa”.

G: Truyện Kiều”: là truyện thơ

nổi tiếng của đại thi hào

Nguyễn Du, kể về thân phận

của một người con gái tài sắc

vẹn toàn tên là Thuý Kiều

+ Cho HS đọc thầm khổ thơ 3

H: Sự quan tâm chăm sóc của

làng xóm đối với mẹ của bạn

nhỏ được thể hiện qua những

câu thơ nào?

- Qua những hình ảnh trên cho ta

thấy điều gì?

+ Cho HS dọc thầm toàn bài thơ

- Đại diện một số nhóm đọc,lớp nhận xét

1-2 em đọc, cả lớp theo dõi

- Theo dõi, lắng nghe

- Thực hiện đọc thầm theo nhómbàn và trả lời câu hỏi

… những câu thơ trên muốn nóimẹ bạn nhỏ bị ốm: không ănđược trầu nên lá trầu nằm khôgiữa cơi trầu; không đọc đượctruyện nên truyện kiều đượcgấp lại; không làm lụng đượcvườn tược

… Cô bác xóm làng đến thăm

- Người cho trứng, người cho cam,anh y sĩ……mang thuốc vào

+Bạn nhỏ xót thương mẹ:

Nắng mưa từ những ngày xưa

……đến giờ chưa tan.

Cả đời đi gió đi sương

….lần giường tập đi.

Vì con, mẹ khổ đủ điều.

… đã nhiều nếp nhăn.

+ Bạn nhỏ mong mẹ chóngkhoẻ:

Con mong mẹ khoẻ dần dần.

Ý 1: Sự quan tâm của xóm làng đối với mẹ

+ Bạn nhỏ không quản ngại,làm mọi việc để mẹ vui:

Mẹ vui, con có quản gì

…con sắm cả ba vai chèo.

- Cá nhân nêu theo ý thích củamình

+ Bạn nhỏ thấy mẹ là người có

ý nghĩa to lớn đối với mình:

Mẹ là đất nước tháng ngày của con.

- Thực hiện, sau đó đại diện của

Trang 40

H: Những chi tiết nào trong bài

thơ bộc lộ tình yêu thương sâu

sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?

- Những chi tiết trên cho ta thấy

điều gì?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

bàn rút ra đại ý của bài

- GV chốt ý- ghi bảng:

Đại ý: Tình cảm yêu thương

sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng

biết ơn của bạn nhỏ với

người mẹ HĐ3: Luyện đọc

diễn cảm - HTL

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp trước lớp

( mỗi em đọc 2 khổ thơ, em thứ 3

đọc 3 khổ cuối)

- GV dán giấy khổ to Hướng

dẫn HS luyện đọc diễn cảm,

ngắt nhịp đúng các dòng thơ đã

viết sẵn

Látrầu / khô giữa cơi trầu

Truyện Kiều / gấp lại trên đầu

bấy nay.

Cánh màn / khép lỏng cả ngày

Ruộng vườn / vắng mẹ cuốc cày

sớm trưa.

Sáng nay trời đổ mưa rào

Nắng trong trái chín / ngọt ngào

bay hương.

Cả đời đi gió / đi sương

Bây giờ mẹ lại lần giường tập

đi.

- GV đọc mẫu

- Gọi HS luyện đọc diễn cảm theo

cặp

- Gọi một vài HS thi đọc diễn

cảm trước lớp

- GV theo dõi, uốn nắn

một vài nhóm trình bày, HSkhác nhận xét, bổ sung

Ý 2: Tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ

- Vài em nhắc lại

- 3HS thực hiện đọc Cả lớp lắngnghe, nhận xét xem bạn đọc đãđúng chưa

- 1 HS đọc, lớp theo dõi

- HS tự nêu

- Lắng nghe, ghi nhận

- Nghe và ghi bài

Ngày đăng: 29/01/2023, 09:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w