VIẾT SỐ TỰ NHIÊN TRONG HỆ THẬP PHÂN

Một phần của tài liệu Ngaøy Soaïn : 12/9/2004 (Trang 50 - 53)

I. Muùc tieõu:

- Giúp học sinh hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về:

+Đặc điểm của hệ thập phân.

+Sử dụng mười kí hiệu ( chữ số ) để viết số trong hệ thập phaân.

+Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đó.

- Học sinh có kỹ năng đọc, viết số nhanh, chính xác.

- Giáo dục HS tính cẩn thận trong làm toán.

II. Đồ dùng dạy - học:

- GV : Bảng phụ viết sẵn nội dung của bài tập , bài tập 3.

- HS : Chuẩn bị SGK và vở Toán.

III. Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo

viên Hoạt động của học 1. OÅn ủũnh: Neà neỏp sinh

2. Kieồm tra:

-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập về nhà.

Bài 1 : Viết số thích hợp vào chỗ trống để có các số tự nhieân lieân tieáp:

125 127

999

Bài 2: Viết số thích hợp vào choã troáng:

a) 123, 124, …… , …… ,…… ,……. ,

…… ., ……..

b) 110 ,120 , ……, ……., …….,

…….., ……..

c) 10 987 , ……. , 10 989 , ……, ….,

……, ……

- GV nhận xét , ghi điểm.

3. Bài mới :

-Giới thiệu bài – Ghi đầu bài , gọi HS nhắc lại.

* Hoạt động 1: Nhận biết đặc điểm của hệ thập phân.

- GV viết lên bảng bài tập sau và yêu cầu HS làm bài .

10 ủụn vũ = ……… chuùc 10 chuùc = ……….. traờm 10 traêm = ………nghìn ……nghỡn = 1 chuùc nghìn

10 chuùc nghỡn = …………..traờm nghìn

H: Qua bài tập trên, bạn nào cho biết trong hệ thập phân cứ 10 đơn vị ở một hàng thì tạo thành mấy đơn vị ở hàng trên liền tiếp nó?

- 2 HS lên bảng làm bài tập về nhà:

- 2-3 em nhắc lại đầu bài.

-1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài vào vở nháp.

10 ủụn vũ = 1chuùc 10 chuùc = 1traờm 10 traêm = 1 nghìn 10 nghỡn = 1chuùc nghỡn 10 chuùc nghỡn = 1 traờm nghỡn - Trong hệ thập phân cứ 10 đơn vị ở một hàng tạo thành 1 đơn vị ở hàng trên liền tiếp nó.

-HS nhắc lại kết luận: Ta gọi là hệ thập phân vì cứ 10 đơn vị ở một hàng lại hợp thành một đơn vị ở hàng trên liền tiếp nó.

- Hệ thập phân có 10 chữ số, đó là các chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.

* GV khaỳng ủũnh: Chớnh vỡ theỏ ta gọi đõy làứhệ thập phõn.

* Hoạt động 2: Cách viết số trong hệ thập phân.

H: Trong hệ thập phân có bao nhiêu chữ số , đó là những chữ số nào?

- Yêu cầu HS sử dụng các chữ số trên để viết các số sau:

+ Chớn traờm chớn mửụi chớn.

+ Hai nghìn khoâng traêm linh naêm.

+ Sáu trăm tám mươi lăm trieọu boỏn traờm linh hai nghỡn bảy trăm chín mươi ba.

GV: Như vậy với 10 chữ số chúng ta có thể viết được mọi số tự nhiên.

H: Hãy nêu giá trị của các chữ số trong số 999?

.

* Hoạt động 3: Luyện tõùp thực hành.

Bài 1

:- Yêu cầu HS đọc bài mẫu.

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập.

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét .

-HS nghe GV đọc số và viết vào vở nháp ,

1 HS lên viết trên bảng lớp.

+ 999 + 2005

+ 685 402 793

- Giá trị của chữ số 9 ở hàng đơn vị là 9 đơn vị , của chữ số 9 ở hàng chục là 90, của chữ số 9 ở hàng trăm là 900.

- HS lắng nghe và nhắc lại kết luận

- 1 HS đọc bài mẫu, lớp theo dõi.

- Cả lớp làm bài vào vở bài tập.

Đọc số Viết

số Số gồm có Tám mươi nghìn bảy

trăm mười hai 80 712 8 chục nghìn, 7 trăm, 1 chục, 2 đơn Năm nghìn tám vị.

trăm sáu mươi tư 5 864 5 nghìn, 8 trăm, 6 chục, 4 đơn vị Hai nghìn khoâng

traờm hai mửụi 2 020 2 nghỡn, 2 chuùc Naờm mửụi laờm nghỡn

naờm traờm 55 500 5 chuùc nghỡn, 5 nghỡn, 5 traờm Chớn trieọu naờm

traêm linh chín 9 000

509 9 trieọu, 5 traờm, 9 ủụn vũ - GV nhận xét và cho điểm HS.

Bài 2:

- GV viết số 387 lên bảng và yêu cầu HS viết số trên thành tổng giá trị các hàng của nó.

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng.

- GV nhận xét và sửa bài theo đáp án sau:

873 = 800 + 70 + 3

4 738 = 4 000 + 700 + 30 + 8 10 837 = 10 000 + 800 + 30 + 7 Bài 3:

- H : Bài tập yờu cầứu chỳng ta làm gì?

- H : Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ thuộc vào điều gì?

giá trị của chữ số 5 trong 45, vì sao chữ số 5 lại có giá trị như vậy?

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.

- 1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào nháp:

387 = 300 + 80 + 7

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở .

- HS nhận xét.

- HS tự sửa bài vào vở.

- Ghi giá trị của chữ số 5 trong mỗi số ở bảng sau.

- Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đó.

- Trong số 45, giá trị của chữ số 5 là 5 đơn vị, vì chữ số 5 thuộc hàng đơn vị, lớp đơn vị.

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở.

Soá 45 57 561

5824 5 824 769 Giá trị của

chữ số 5 5 50 500

5000 5 000 000 3. Củng cố – Dặn dò:

- Yêu cầu HS nhắc lại bài học trên bảng.

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau .

- 1 HS nêu bài học ở bảng.

- HS laéng nghe.

*************************************************

Một phần của tài liệu Ngaøy Soaïn : 12/9/2004 (Trang 50 - 53)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(61 trang)
w