I. Muùc tieõu:
- Giúp học sinh hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về:
+Đặc điểm của hệ thập phân.
+Sử dụng mười kí hiệu ( chữ số ) để viết số trong hệ thập phaân.
+Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đó.
- Học sinh có kỹ năng đọc, viết số nhanh, chính xác.
- Giáo dục HS tính cẩn thận trong làm toán.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV : Bảng phụ viết sẵn nội dung của bài tập , bài tập 3.
- HS : Chuẩn bị SGK và vở Toán.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học 1. OÅn ủũnh: Neà neỏp sinh
2. Kieồm tra:
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập về nhà.
Bài 1 : Viết số thích hợp vào chỗ trống để có các số tự nhieân lieân tieáp:
125 127
999
Bài 2: Viết số thích hợp vào choã troáng:
a) 123, 124, …… , …… ,…… ,……. ,
…… ., ……..
b) 110 ,120 , ……, ……., …….,
…….., ……..
c) 10 987 , ……. , 10 989 , ……, ….,
……, ……
- GV nhận xét , ghi điểm.
3. Bài mới :
-Giới thiệu bài – Ghi đầu bài , gọi HS nhắc lại.
* Hoạt động 1: Nhận biết đặc điểm của hệ thập phân.
- GV viết lên bảng bài tập sau và yêu cầu HS làm bài .
10 ủụn vũ = ……… chuùc 10 chuùc = ……….. traờm 10 traêm = ………nghìn ……nghỡn = 1 chuùc nghìn
10 chuùc nghỡn = …………..traờm nghìn
H: Qua bài tập trên, bạn nào cho biết trong hệ thập phân cứ 10 đơn vị ở một hàng thì tạo thành mấy đơn vị ở hàng trên liền tiếp nó?
- 2 HS lên bảng làm bài tập về nhà:
- 2-3 em nhắc lại đầu bài.
-1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài vào vở nháp.
10 ủụn vũ = 1chuùc 10 chuùc = 1traờm 10 traêm = 1 nghìn 10 nghỡn = 1chuùc nghỡn 10 chuùc nghỡn = 1 traờm nghỡn - Trong hệ thập phân cứ 10 đơn vị ở một hàng tạo thành 1 đơn vị ở hàng trên liền tiếp nó.
-HS nhắc lại kết luận: Ta gọi là hệ thập phân vì cứ 10 đơn vị ở một hàng lại hợp thành một đơn vị ở hàng trên liền tiếp nó.
- Hệ thập phân có 10 chữ số, đó là các chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
* GV khaỳng ủũnh: Chớnh vỡ theỏ ta gọi đõy làứhệ thập phõn.
* Hoạt động 2: Cách viết số trong hệ thập phân.
H: Trong hệ thập phân có bao nhiêu chữ số , đó là những chữ số nào?
- Yêu cầu HS sử dụng các chữ số trên để viết các số sau:
+ Chớn traờm chớn mửụi chớn.
+ Hai nghìn khoâng traêm linh naêm.
+ Sáu trăm tám mươi lăm trieọu boỏn traờm linh hai nghỡn bảy trăm chín mươi ba.
GV: Như vậy với 10 chữ số chúng ta có thể viết được mọi số tự nhiên.
H: Hãy nêu giá trị của các chữ số trong số 999?
.
* Hoạt động 3: Luyện tõùp thực hành.
Bài 1
:- Yêu cầu HS đọc bài mẫu.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở bài tập.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét .
-HS nghe GV đọc số và viết vào vở nháp ,
1 HS lên viết trên bảng lớp.
+ 999 + 2005
+ 685 402 793
- Giá trị của chữ số 9 ở hàng đơn vị là 9 đơn vị , của chữ số 9 ở hàng chục là 90, của chữ số 9 ở hàng trăm là 900.
- HS lắng nghe và nhắc lại kết luận
- 1 HS đọc bài mẫu, lớp theo dõi.
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập.
Đọc số Viết
số Số gồm có Tám mươi nghìn bảy
trăm mười hai 80 712 8 chục nghìn, 7 trăm, 1 chục, 2 đơn Năm nghìn tám vị.
trăm sáu mươi tư 5 864 5 nghìn, 8 trăm, 6 chục, 4 đơn vị Hai nghìn khoâng
traờm hai mửụi 2 020 2 nghỡn, 2 chuùc Naờm mửụi laờm nghỡn
naờm traờm 55 500 5 chuùc nghỡn, 5 nghỡn, 5 traờm Chớn trieọu naờm
traêm linh chín 9 000
509 9 trieọu, 5 traờm, 9 ủụn vũ - GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2:
- GV viết số 387 lên bảng và yêu cầu HS viết số trên thành tổng giá trị các hàng của nó.
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng.
- GV nhận xét và sửa bài theo đáp án sau:
873 = 800 + 70 + 3
4 738 = 4 000 + 700 + 30 + 8 10 837 = 10 000 + 800 + 30 + 7 Bài 3:
- H : Bài tập yờu cầứu chỳng ta làm gì?
- H : Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ thuộc vào điều gì?
giá trị của chữ số 5 trong 45, vì sao chữ số 5 lại có giá trị như vậy?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- 1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào nháp:
387 = 300 + 80 + 7
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở .
- HS nhận xét.
- HS tự sửa bài vào vở.
- Ghi giá trị của chữ số 5 trong mỗi số ở bảng sau.
- Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đó.
- Trong số 45, giá trị của chữ số 5 là 5 đơn vị, vì chữ số 5 thuộc hàng đơn vị, lớp đơn vị.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở.
Soá 45 57 561
5824 5 824 769 Giá trị của
chữ số 5 5 50 500
5000 5 000 000 3. Củng cố – Dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại bài học trên bảng.
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau .
- 1 HS nêu bài học ở bảng.
- HS laéng nghe.
*************************************************