Ngaøy soaïn TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KY TỔ SINH HỌC PHẦN BỐN SINH HỌC CƠ THỂ CHƯƠNG I CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG A CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT Tiết 1 Trao đổi nước ở thực vật Ti[.]
Trang 1PHẦN BỐN:
SINH HỌC CƠ THỂ.
CHƯƠNG I: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG.
A CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT.
Tiết 1: Trao đổi nước ở thực vật
Tiết 2: Trao đổi nước ở thực vật ( tt)
Tiết 3: Trao đổi khoáng và nitơ ở thực vật
Tiết 4: Trao đổi khoáng và nitơ ở thực vật ( tt )
Tiết 5: Trao đổi khoáng và nitơ ở thực vật ( tt )
Tiết 6: Quang hợp
Tiết 7: Quang hợp ở các nhóm thực vật
Tiết 8: Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp
Tiết 9: Quang hợp và năng suất cây trồng
Tiết 10: Hô hấp ở thực vật
Tiết 11: Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hô hấp
Tiết 12: Thực hành Thoát hơi nước và bố trí thí nghiệm về phân bón
Tiết 13: Thực hànhTách chiết sắc tố từ lá & tách các nhóm sắc tố bằng phương pháp hóa họcTiết 14: Thực hành Chứng minh quá tŕnh hô hấp tỏa nhiệt
Tiết 15: Kiểm tra 1 tiết
B CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT.
Tiết 16: Tiêu hóa
Tiết 17: Tiêu hóa ( tt )
Tiết 18: Hô hấp
Tiết 19: Tuần hoàn
Tiết 20: Cân bằng nội môi
Tiết 21: Hoạt động của các cơ quan tuần hoàn
Tiết 22: Thực hành Tìm hiểu hoạt động của tim ếch
Tiết 26: Ôn tập học kì I
Tiết 27: Kiểm tra học kì I
Trang 2B SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT.
Tiết 39: Sinh trưởng và phát triển ở động vật
Tiết 40: Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật
Tiết 41: Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật (tiếp theo)
Tiết 42: Thực hành Quan sát sinh trưởng và phát triển của một số động vật
Tiết 43: Kiểm tra 1 tiết
CHƯƠNG IV: SINH SẢN
A SINH SẢN Ở THỰC VẬT.
Tiết 44: Sinh sản vô tính ở thực vật
Tiết 45: Sinh sản hữu tính ở thực vật
Tiết 46: Thực hành Nhân giống giâm, chiết, ghép cây ở thực vật
B SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT.
Tiết 47: Sinh sản vô tính ở động vật
Tiết 48: Sinh sản hữu tính ở động vật
Tiết 49: Cơ chế điều hòa sinh sản
Tiết 50: Điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người
Tiết 51: Ôn tập học kì II (theo nội dung bài 48 SGK)
Tiết 52: Kiểm tra học kì II
Trang 3Tiết PPCT : 28, 29.
§ 26 CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: Nêu lại được định nghĩa về cảm ứng.
Phân biệt được cảm ứng ở động vật và cảm ứng ở thực vật
Trình bày được sự tiến hóa của tổ chức thần kinh ở các nhóm động vật khác nhau
Nội dung trọng tâm:
Phân biệt được cảm ứng động vật và cảm ứng thực vật
Sự tiến hóa tổ chức thần kinh và hình thức cảm ứng ở các nhóm động vật từ thấp đến cao theo bậc thang tiến hóa
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
TIẾT 28.
Thực vật thích nghi với môi trường nhờ các khả năng
hướng động và ứng động còn động vật thì bằng những
khả năng nào?
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm chung về cảm
ứng và ghi bài
GV đề nghị HS thảo luận câu hỏi vào bài để nhận ra
I/.Khái niệm về cảm ứng ở động vật:
Khái niệm
Phân biệt cảm ứng động vật và cảmứng thực vật
Trang 4Phiếu học tập: Cảm ứng của các nhóm động vật khác nhau
Các mức độ
cảm ứng ở động
vật
ĐV chưa có tổ chức thần kinh
ĐV có tổ chức thần kinh
ĐV có tổ chức TKdạng lưới
ĐV có tc TK dạng chuỗi hạch
ĐV có hệ TK dạngống
chân khớp
ĐV có xương sống
Đặc điểm tổ
chức thần kinh Chưa có tổ chức thần kinh Tế bào TK và tế bào cảm giác liên
kết với nhau
Các tế bào TK tập trung thành chuỗi hạch bụng
Ống TK: Năo, tủy.Dây TK: Vận động, sinh trưởng.Hình thức cảm
ứng
Co rút chất nguyên sinh, chuyển động
Phản ứng toàn thân
Phản ứng cục bộ ởmột phần cơ thể
Phản xạ không diều kiện, phản xạ
có điều kiện.Mức độ trả lời
KT
Không chính xác Chậm
2 Trình bày sự tiến hóa của tổ chức thần kinh ở các nhóm thực vật?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Mọi hoạt động từ đơn giản đến phức tạp của động vật
có hệ thần kinh được thực hiện bằng cơ chế phản xạ
HS phân biệt các loại phản xạ: có điều kiện và không
điều kiện
2 Ở động vật có tổ chức thần kinh:Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạngống
III/.Phản xạ một thuộc tính bẩm sinh
cơ bản của mọi cơ thể có tổ chức thần kinh:
Nội dung kiến thức trong phiếu học tập
Trang 5Sợi trướchạch
GV yêu cầu HS nêu các ví dụ theo yêu cầu của câu
hỏi lệnh
Theo yêu cầu của câu hỏi lệnh HS cho các ví dụ về
phản xạ và hoàn thành phiếu học tập
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
Viết phần tổng kết vào vở
Trả lời câu hỏi cuối bài
Chuẩn bị bài mới
Phiếu học tập: So sánh phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện
Bẩm sinh, có tính chất bền vững Hình thành trong quá trình sống, không bền
vững, dễ mất
Hệ thần kinh
Sinh dưỡng
Sừng bên chất xám tủy sống (từ đốt N1 TL3)
Vận động
- Hạch xám trong trụ não
- Đoạn cung tủy
Sợi sauhạch
Trang 6Tiết PPCT : 30.
§ 28 ĐIỆN THẾ NGHỈ VÀ ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: Nêu rõ khái niệm điện thế nghỉ và điện thế hoạt động.
Trình bày được cơ chế hình thành điện thế nghỉ và điện thế hoạt động
Mô tả được quá trình truyền xung thần kinh trong tổ chức thần kinh
Nội dung trọng tâm:
Cơ chế hình thành điện thế nghỉ và điện thế hoạt động
cơ chế truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
2 Nêu đặc điểm, chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng?
3 Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa các thành phần của bộ phận thần kinh giaocảm và đối giao cảm?
4 So sánh đặc điểm phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Mọi tế bào sống đều tích điện Đó là điện sinh học,
trong đó cần phân biệt điện thế nghỉ và điện thế hoạt
động
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS tìm hiểu điện thế nghỉ là gì? và được
hình thành như thế nào?
GV cho HS tham khảo sách giáo khoa và trả lời câu
hỏi lệnh để đưa ra cơ chế
Hoạt động 2:
Tiếp tục GV cho HS tìm hiểu điện thế hoạt động là
gì? và được hình thành như thế nào?
GV cho HS thảo luận để hoàn thành phiếu học tập:
Phân biệt điện thế nghỉ và điện thế hoạt động
GV cho HS nghiên cứu hình 28.4 và kiến thức từ sách
giáo khoa để rút ra kiến thức và hoàn thành phiếu học
Cơ chế duy trì điện thế nghỉ
II/.Điện thế hoạt động:
Trang 7GV cho HS tham khảo sách giáo khoa, quan sát tranh
để rút ra kiến thức
GV cho HS hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học
tập: So sánh sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần
kinh có và không có bao miêlin
Nội dung trong phiếu học tập
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
Viết phần tổng kết vào vở
Trả lời câu hỏi cuối bài
Chuẩn bị bài mới
Phiếu học tập: Phân biệt điện thế nghỉ và điện thế hoạt động.
Xuất hiện khi tế bào ở trạng thái nghỉ ngơi
không bị kích thích
Xuất hiện từ khi tế bào bị kích thích
Tạo ra trạng thái phân cực của tế bào, ngoài
màng tích điện dương, trong màng tích điện âm
Tạo ra trạng thái đảo cực của tế bào, ngoài màngtích điện âm, trong màng tích điện dương.Phát sinh chủ yếu do màng tế bào hạn chế tính
thấm đối với ion Na+, còn ion K+ di chuyển từ
bên trong ra bên ngoài màng tạo nên
Phát sinh chủ yếu do màng tế bào thay đổi trạng thái hóa lí và tăng tính thấm đối với ion Na+ làm
Na+ di chuyển từ bên ngoài màng vào bên trong màng tạo nên
Điện thế tạo ra thấp hơn Điện thế tạo ra cao hơn
Phiếu học tập: Phương thức lan truyền xung thần kinh.
Lan truyền liên tục từ vung này sang vung khác
kề bên
Lan truyền theo cách nhảy cóc từ eo Ranvie này sang eo Ranviê khác
Điện thế lan truyền do mất phân cực, đảo cực,
tái phân cực liên tiếp từ vung này sang vung
khác
Điện thế lan truyền do mất phân cực, đảo cực, tái phân cực liên tiếp từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác
Điện thế hoạt động lan truyền chậm Điện thế lan truyền nhanh
Tiêu tốn nhiều năng lượng cho hoạt động của
bơm Na+ / K+
Tiêu tốn ít năng lượng cho hoạt động của bơm
Na+ / K+
Trang 8Nội dung trọng tâm:
Sự dẫn truyền xung thần kinh qua xinap theo một chiều từ màng trước xinap sangmàng sau xinap
Xung thần kinh được mã hóa
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
1 Điện thế nghỉ là gì? Sự hình thành điện thế nghỉ như thế nào?
2 Điện thế động được hình thành như thế nào?
3 Phương thức lan truyền xung thần kinh khi có bao miêlin và khi không có baomiêlin?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
GV vào bài: Kích thích ở một điểm bất kì trên sợi trục,
xung thần kinh sẽ truyền đi theo cả 2 chiều, nhưng
trong một cung phản xạ chỉ dẫn truyền theo một chiều
qua xinap Vì sao?
GV cho HS tham khảo sách giáo khoa, thảo luận
nhóm để rút ra nội dung kiến thức
I/.Dẫn truyền xung thần kinh trong một cung phản xạ:
Nội dung trong phiếu học tập
II/.Mã thông tin thần kinh:
1 Đối với các thông tin có tính chấtđịnh tính:
Trang 9GV nhận xét y kiến của HS để củng cố lại kiến thức.
GV cho HS phân tích ví dụ trong sách giáo khoa
Phần này GV phân biệt cho HS 2 cách mã hóa thông
tin về ngưỡng kích thích và về tần số xung thần kinh
2 Đối với các thông tin có tính chấtđịnh lượng:
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
Viết phần tổng kết vào vở
Trả lời câu hỏi cuối bài
Chuẩn bị bài mới
Phiếu học tập: Dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ.
Màng trước
xinap
Là màng bọc của cúc xinap Trong màng trước xinap có chứa nhiều bọc chất trung gian hóa học và có ti thể Các bọc chất hóa học có đặc điểm rất dễ bị vỡ khi có kích thích
Các chất trung gian hóa học có tác dụng gây điện động khi tác dụng lên màng sau xinap
Ti thể là nơi cung cấp năng lượng cho hoạt động của xinap
Khe xinap Là một khe nhỏ nằm giữa màng trước và
màng sau xinap có kích thước khoảng vài trăm Ăngtron
Chuyển giao chất trung gian hóa học
từ màng trước qua xinap khi chất hóa học được giải phóng
Màng sau
xinap
Là màng bọc được điều chinh bởi cúc xinapcủa sợi trục thần kinh Trên màng có một sốvung có khả năng nhận cảm với chất trung gian hóa học tương ứng chứa trong các bọc chất hóa học ở màng trước xinap
Phát sinh điện động khi được chất trung gian hóa học tác dụng lên vung nhận cảm của màng sau và từ đó xung thần kinh tiếp tục lan truyền
Trang 10 Cơ sở thần kinh của các loại tập tính.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
1 Trình bày diễn biến xảy ra trong chuy xinap khi có kích thích?
2 Hãy trình bày những biến đổi của cơ thể khi giẫm phải 1 gai nhọn?
3 Động vật có thể nhận biết, phân biệt được các kích thích khác nhau do đâu?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
TIẾT 32.
GV vào bài bằng câu hỏi: Tập tính là gì?
Hoạt động 1:
Sau khi HS trả lời câu hỏi vào bài GV yêu cầu HS trả
lời tiếp câu hỏi lệnh
HS trả lời câu hỏi lệnh sách giáo khoa và nhận xét các
dạng tập tính của động vật
Từ các hiện tượng GV đề nghị HS dựa vào sách giáo
khoa đưa ra định nghĩa tập tính
Trang 11tính qua các ví dụ khác nhau.
Hoạt động 3:
Phần này kiến thức trong sách giáo khoa trình bày
đầy đủ GV cho HS tự rút ra
III/.Cơ sở thần kinh của tập tính:
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
Viết phần tổng kết vào vở
Trả lời câu hỏi cuối bài
Chuẩn bị bài mới
TIẾT 33.
KIỂM TRA BÀI CŨ :
1 Tập tính của động vật là gì?
2 Phân biệt tập tính học được và tập tính bẩm sinh?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Chúng ta tiếp tục tìm hiểu một số hình thức học tập và
tập tính phổ biến ở động vật
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS tự tìm hiểu và phân tích y nghĩa
Hoạt động 2:
GV cho HS tham khảo sách giáo khoa, thảo luận
nhóm và trả lời lần lượt các câu hỏi lệnh để rút ra các
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
Viết phần tổng kết vào vở
Trả lời câu hỏi cuối bài
Chuẩn bị bài mới
Trang 12TIẾT 34.
KIỂM TRA BÀI CŨ :
1 Trình bày một số ví dụ về tập tính kiếm ăn và săn mồi ở động vật?
2 Tìm và phân tích một số ví dụ về tập tính sinh sản ở động vật?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Người ta cũng giống như động vật cũng có những tập
tính bẫm sinh và rèn luyện các thói quen
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi lệnh
Hoạt động 2:
GV cho HS tham khảo sách giáo khoa, thảo luận
nhóm về các hình thức chăn nuôi động vật có kèm theo
thành lập các phản xạ có điều kiện
Hoạt động 3:
GV phân tích ccơ sở khoa học của việc huấn luyện
thú Đó là kết quả của quá trình thành lập các phản xạ
Trong sản xuất nông nghiệp
VIII/.Thay đổi tập tính của động vật trong huấn luyện thú:
Cơ sở khoa học của việc huấn luyện thú
là kết quả của quá trình thành lập cácphản xạ có điều kiện
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
Viết phần tổng kết vào vở
Trả lời câu hỏi cuối bài
Chuẩn bị bài mới
Trang 13Tiết PPCT : 35.
§ 33 THỰC HÀNH XEM PHIM VỀ MỘT SỐ TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: Củng cố, khắc sâu hiểu biết về các tập tính đã nghiên cứu ở các bài 30, 31.
Phân tích được đặc điểm của một số tập tính: Săn mồi, sinh sản, bảo vệ lãnh thổ
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Đĩa CD, băng hình, máy đèn chiếu
III / CÁCH TIẾN HÀNH :
Theo dõi các đoạn băng hình về từng tập tính
Sau khi xem xong mỗi đoạn băng hình, học sinh ghi lại nội dung chính được thểhiện trong đoạn băng để trao đổi trong nhóm Chẩn bị cho phần thu hoạch trước khixem đoạn băng tiếp theo
IV / THU HOẠCH :
Học sinh chuẩn bị theo những gợi y sau:
Có những hình thức săn mồi nào?
+ Rình mồi, vồ mồi
+ Rượt đuổi và tấn công con mồi
+ Cách xử lí con mồi khi đã vồ được
Những biểu hiện của tập tính học được là gì?
+ Ve vãn, khoe mẽ, giao hoan
Trang 14§ 34 SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: Phân biệt được khái quát về sinh trưởng và phát triển ở thực vật, mối quan hệ
giữa sinh trưởng và phát triển
Trình bày các đặc điểm sinh trưởng sơ cấp và thứ cấp
Thái độ: thấy rõ vai trò các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng ở thực
vật Trên cơ sở đó có y thức bảo vệ cây trồng
Nội dung trọng tâm: Sinh trưởng thứ cấp chú y hai tầng sinh trưởng là tầng sinh trưởng
vỏ và tầng sinh trưởng bó mạch làm cây lớn lên về chiều ngang
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
GV vào bài bằng câu hỏi lệnh
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi lệnh
Từ đó HS đưa ra định nghĩa về sinh trưởng và phát
triển
Dựa vào nội dung sách giáo khoa đề nghị HS nêu mối
liên quan giữa sinh trưởng và phát triển của thực vật
GV cho HS quan sát hình 34.1 chu trình ST & PH của
cây 1 năm
Hoạt động 2:
GV cho HS tham khảo sách giáo khoa, thảo luận
nhóm để rút ra nội dung kiến thức theo gợi y của phiếu
học tập
Trong quá trình hoàn thành phiếu học tập GV yêu cầu
HS quan sát hình 34.2 & 34.3 và hoàn thành bảng
2 Mối quan hệ giữa ST & PT:
Là 2 quá trình liên tiếp, xen kẽ nhautrong quá trình sống
3 Chu trình ST & PT:
Nội dung theo phiếu học tập
III/.Nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng:
Nội dung theo phiếu học tập
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trang 15Trả lời các câu hỏi cuối bài.
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
Viết phần tổng kết vào vở
Trả lời câu hỏi cuối bài
Chuẩn bị bài mới
Phiếu học tập số 1: Phân biệt sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp.
Dạng cây Một lá mầm, chóp thân hai lá mầm
khi còn non
Hai lá mầm
Kiểu sinh trưởng Sinh trưởng chiều cao Sinh trưởng bề ngang
Phiếu học tập số 2: Nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng.
Bên trong Ảnh hưởng đến sinh trưởng: auxin, giberêlin, xitokinin
Kìm hãm sinh trưởng: axit abxixic, chất phênol
Nhiệt độ Quyết định sự nảy mầm & là điều kiện quan trọng của sinh trưởng
Nước Là nguyên liệu trao đổi chất & có ảnh hưởng hầu hết các giai đoạn ST & PT của cây:
nảy mầm, ra hoa, quả, tính hướng nước
Ánh sáng Ảnh hưởng đến sự tạo rễ, lá, hình thành chồi, hoa, sự rụng lá, quy định tính chất cây
ngắn ngày hay cây dài ngày, ưa sáng hay ưa bóng
Phân bón Là nguồn cung cấp nguyên liệu cho các cấu trúc quan trọng như enzim, diệp lục
tham gia vào các quá trình sinh lí như quang hợp tạo điều kiện cho cây ST & PT
Trang 16§ 35 HOOCMÔN THỰC VẬT.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: Nêu được hoocmon thực vật là các chất điều hòa các hoạt động sinh trưởng.
Phân biệt 2 nhóm hoocmon thực vật: nhóm kìm hãm & nhóm kích thích ST
Kỹ năng: Nắm được các ứng dụng trong nông nghiệp của các hoocmon thực vật và vai
trò con người trong việc ứng dụng này
Nội dung trọng tâm: Auxin và xitokinin: vai trò, phân biệt tác dụng chủ yếu và ứng dụng
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
1 Thế nào là sinh trưởng và phát triển? Nêu sự khác nhau và mối liên quan
2 Hãy nêu các đặc điểm của sinh trưởng sơ cấp và thứ cấp?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Gợi y: Hoocmon thực vật là chất hữu cơ với một lượng
rất nhỏ điều hòa sự sinh trưởng cân đối các bộ phận của
cây
Hoạt động 1:
Sau phần gợi y GV yêu cầu HS nêu khái niệm
Tiếp theo GV yêu cầu HS phân loại hoocmon
Hoạt động 2 và hoạt động 3:
GV hướng dẫn HS tham khảo sách giáo khoa theo
nội dung phiếu học tập
HS hoạt động nhóm
Cử đại diện lên trình bày
Hoạt động 4:
Phần này nội dung trình bày đầy đủ trong sách giáo
khoa GV cho HS tự nghiên cứu và ghi bài
Nội dung trong phiếu học tập
IV/.Sự cân bằng hoocmon thực vật:
Nội dung trong sách giáo khoa
V/.Ứng dụng trong nông nghiệp:
Trang 17Trả lời các câu hỏi cuối bài.
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
Viết phần tổng kết vào vở
Trả lời câu hỏi cuối bài
Chuẩn bị bài mới
Mô phân sinh chồi, lá mầm, rễ +Kéo dài tế bào.+Rễ mọc nhanh
+Kích thích tầng sinh mạch, tạo quả không hạt, ức chế rụng
Giberelin A giberelin
GA
Lục lạp, phôi, hạt, chóp rễ
+Tăng sự phân chia tế bào
+Kéo dài tế bào thân
+Kích thích sự phát triển quả & nảy mầmXitokinin Dẫn xuất ađenin
2,4D & 2,4,5T Nhân tạo +Phá hoại màng tế bào, màng sinh chất
+Kìm hãm quang hợp, xáo trộn ST.CCC, MH, ATIB Nhân tạo Ức chế ST nhưng không làm thay đổi đặc
tính sinh sản Được dung làm thấp cây, cứng cây, chống lốp, đổ