Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thả
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC SƠN GIANG NĂM HỌC: 2022 - 2023
TỔ KHỐI 5
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 17
(Thực hiện từ ngày 26/12 đến ngày 30/12 năm 2022)
Thứ /
ngày TL L
Tiết PP CT
4 17 Lịch sử Ôn tập kiểm tra định kì cuối
học kì I
5 17 Đạo đức Bài 8: Hợp tác với những ngườixung quanh (Tiết 2)
Bổ sung nội dung: Lập kế hoạch hợp tác thực hiện nhiệm vụ chung
Thứ 3
27/12/
2022
1 17 Chính tả Nghe-viết: Người mẹ của 51 đứa con.
4 33 LTVC Ôn tập về từ và cấu tạo từ
5 17 Kỹ thuật Bài 15: Vệ sinh phòng bệnh cho gà
Thứ 4
28/12/
2022
1 34 Tập đọc Ca dao về lao động sản xuất - CV 3799: Ghi lại câu thơ yêu thích sau khi đọc
2 83 Toán Giới thiệu máy tính bỏ túi
Không yêu cầu: chuyển một
biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác)
1 33 TLV Ôn tập về viết đơn Chọn nội dung viết đơn phù hợp với địa phương
2 84 Toán Sử dụng máy tính bỏ túi để giảitoán về tỉ số phần trăm
- Điều chỉnh yêu cầu: Biết sử dụng máy tính bỏ túi để hỗ trợ giải các bài toán về tỉ số phần trăm.
Trang 2Thứ 6
30/12/
2022
4 17 Âm nhạc Ôn tập và kiểm tra Ôn bài hát: Ước mơ kết hợp
Trang 31 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi
tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn (Trả lời đượccác câu hỏi trong SGK)
2 Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài văn
CV 3799 Thêm yêu cầu: Tóm tắt lại câu chuyện đã đọc
3 Phẩm chất:nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
* GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài GV: Ông Phàn Phù Lìn xứng đángđược Chủ tịch nước khen ngợi không chỉ vì thành tích giúp đỡ bà con thôn bản làmkinh tế giỏi mà còn nêu tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng câygây rừng để giữ gìn môi trường sống đẹp
- Học sinh: Sách giáo khoa
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Cho HS đọc toàn bài
- Cho HS nối tiếp nhau đọc toàn bài trong
nhóm
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu trồng lúa + Đoạn 2: Tiếp như trước nước + Đoạn 3: Còn lại
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc+ HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyệnđọc từ khó, câu khó
+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
Trang 4+ Thi đọc đoạn giữa các nhóm
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- 1 HS đọc
- HS theo dõi
3 HĐ Thực hành: (20 phút)
- Cho HS đọc câu hỏi trong SGK
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm đọc bài và
+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và
cuộc sống ở nông thôn Phìn Ngan đã thay đổi
như thế nào?
+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng bảo
vệ dòng nước?
+ Thảo quả là cây gì?
+ Cây thảo quả mang lại lợi ích gì cho bà con
Phìn Ngan?
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
+ Nội dung bài nói lên điều gì?
CV 3799 Thêm yêu cầu: Tóm tắt lại câu
- Ông đã lần mò trong rừng sâu hàngtháng trời để tìm nguồn nước Ông đãcùng vợ con đào suốt một năm trời đượcgần 4 cây số mương nước từ rừng già vềthôn
- Nhờ có mương nước, tập quán canh tác
ở Phìn Ngan dã thay đổi: đồng bàokhông làm nương như trước mà chuyểnsang trồng lúa nước, không làm nươngnên không còn phá rừng, đời sống của bàcon cũng thay đổi nhờ trồng lúa lai caosản, cả thôn không còn hộ đói
- Ông đã lặn lội đến các xã bạn học cáchtrồng thảo quả về hướng dẫn bà con cùngtrồng
- Là quả là cây thân cỏ cùng họ với gừng,mọc thành cụm, khi chín màu đỏ nâu,dùng làm thuốc hoặc gia vị
- Mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho bàcon: nhiều hộ trong thôn mỗi năm thumấy chục triệu, ông Phìn mỗi năm thuhai trăm triệu
- Câu chuyện giúp em hiểu muốn chiếnthắng được đói nghèo, lạc hậu phải cóquyết tâm cao và tinh thần vợt khó
- hs tóm tắt+ Bài ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo,dám thay đổi tập quán canh tác của cảmột vùng, làm thay đổi cuộc sống của cảthôn
HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
Trang 5- 3 HS đọc nối tiếp và lớp tìm cách đọc hay
- GV treo bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện
- Địa phương em có những loại cây trồng nào
giúp nhân dân xóa đói, giảm nghèo ? - Cây nhãn, cam, bưởi,
5 Hoạt động sáng tạo:(2 phút)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài Ca
dao về lao động sản xuất.
- Tìm hiểu các tấm gương lao động sản xuất
giỏi của địa phương em
- HS làm bài1a, bài 2(a), bài 3
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải toán về tỉ số phần trăm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 62 Hoạt động thực hành:(30 phút)
Bài 1a: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng cả về cách đặt tính lẫn kết quả tính
- GV nhận xét
Bài 2a: HĐ cá nhân
- Bài 2 yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS nhận xét bài làm của nhau
trong vở
- GV nhận xét chữa bài Yêu cầu HS nêu
thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu
thức
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán trước lớp
- Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán y/c tìm gì?
- Y/c HS tóm tắt làm bài vào vở, 1 HS
Kết quả tính đúng là :a) 216,72 : 42 = 5,16
- Tính giá trị của biểu thức
- HS cả lớp làm bài vào vở
- HS nhận xét bài bạn, HS chia sẻ, cả lớptheo dõi và bổ sung
a) (131,4 - 80,8) : 2,3 + 21,84 2 = 50,6 : 2,3 + 21,84 2 = 22 + 43,68 = 65,68
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cảlớp đọc thầm đề bài trong SGK
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
Giảia) Từ cuối năm 2000 đến cuối 2001 số người thêm là:
15875 - 15625 = 250 (người)
Tỉ số % số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,0160,016 = 1,6%
b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002
số người tăng thêm là:
15875 x 1,6 : 100 = 254 (người)Cuối năm 2002 số dân của phường đó là:
15875 + 254 = 16129 (người) Đáp số: 16129 người
- HS làm bài, báo cáo giáo viênb) 8,16 : ( 1,32 + 3,48) - 0,345 : 2 = 8,16 : 4,8 - 0,1725 = 1,7 - 0,1725
Trang 72 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ, hệ thống háo kiến thức lịch sử.
3 Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
+ Các hình minh hoạ trong SGK từ bài 12- 17
+ Lược đồ các chiến dịch VB thu- đông 1947, biên giới thu- đông 1950, Điện BiênPhủ 1954
- HS: SGK, vở
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm, trò chơi
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
- Kĩ thuật trình bày một phút
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai
của Đảng đã đề ra nhiệm vụ gì cho cách
- Gọi HS đã lập bảng thống kê vào giấy
khổ to dán bài của mình lên bảng
- Yêu cầu HS theo dõi nhận xét
Trang 8Bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1945-1954
Cuối năm 1945-1946 Đẩy lùi giặc đói giặc dốt
19-12-1946 Trung ương Đảng và chính phủ phát
động toàn quốc kháng chiến20-12-1946 Đài tiếng nói VN phát lời kêu gọi toànquốc kháng chiến của BH20-12-1946 đến tháng 2-1947
Cả nước đồng loạt nổ súng chiến đấu,tiêu biểu là cuộc chiến đấu của nhân dân
HN với tinh thần quyết tử cho tổ quốcquyết sinh
Thu- đông 1947 Chiến dịch Việt Bắc mồ chôn giặc pháp
Thu- đông 1950 Chiến dịch Biên giớiTrận Đông Khê, gương chiến dấu dũng
cảm của anh La Văn CầuSau chiến dịch Biên giới tháng 2-1951
1-5-1952
Tập trung xây dựng hậu phương vữngmạnh, chuẩn bị cho tuyền tuyến sẵnsàng chiến đấu
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 củađảng đề ra nhiệm vụ cho kháng chiếnKhai mạc đại hội chiến sĩ thi đua và cán
bộ gương mẫu toàn quốc đại hội bầu ra
7 anh hùng
30-3 - 1954 đến 7-5-1954
Chiến dịch Điện Biên Phủ toàn thắng.Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗchâu mai
Hoạt động 2: Trò chơi “Đi tìm địa chỉ
đỏ”
Hướng dẫn học sinh chơi
- Luật chơi: mỗi học sinh lên hái 1 bông
hoa, đọc tên địa danh (có thể chỉ trên bản
đồ), kể lại sự kiện, nhân vật lịch sử tương
ứng với địa danh đó
- Cho HS lần lượt lên hái và trả lời
Trang 94 Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Vẽ một bức tranh mô tả một sự kiện lịch
sử mà em ấn tượng nhất - HS nghe và thực hiện
TIẾT 5: Đạo đức
TPP: 17 HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (Tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1 Kiến thức: Học xong bài này HS biết:
- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi
- Biết được hợp tác với mọi người trong công viẹc chung sẽ nâng cao được hiệu quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người
Bổ sung nội dung: Lập kế hoạch hợp tác thực hiện nhiệm vụ chung
2 Kĩ năng: Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường.
3 Phẩm chất: nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
* GDBVMT: Biết hợp tác với bạn bè và mọi người để bảo vệ môi trường gia đình,
nhà trường, lớp học và địa phương.
4 Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Đồ dùng
- GV: SGK, Phiếu học tập cá nhân cho HĐ3
- HS: SGK, vở
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơihọc tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS nêu một số biểu hiện của việc
hợp tác với những người xung quanh?
- GV KL: Việc làm của các bạn Tâm,
Nga, Hoan,trong tình huống a là đúng
- việc làm của bạn Long trong tình huống
Trang 10+ Trong khi thực hiện công việc chung
cần phân công nhiệm vụ cho từng người
và phối hợp giúp đỡ lẫn nhau
+ Bạn Hà có thể bàn với bố mẹ về việc
mang những đồ dùng cá nhân nàođể tham
gia chuẩn bị hành trang cho chuyến đi
* Hoạt động 3: Làm bài tập 5
- HS tự làm bài tập
- Gọi HS trình bày dự kiến sẽ hợp tác với
những người xung quanh trong 1 số công
việc
- GV nhận xét đánh giá
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- HS làm bài rồi trao đổi với bạn bên
- Em đã hợp tác với bạn bè và mọi người
làm những việc gì ? Việc đó đạt kết quả
như thế nào ?
- HS nêu
Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2022 TIẾT 1 Chính tả
TPP: 17 NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON(Nghe - viết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1 Kiến thức: Nghe- viết đúng bài chính tả Người mẹ của 51 đứa con; trình bày đúng
hình thức đoạn văn xuôi(BT1)
- Làm được bài tập 2
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích mô hình cấu tạo của iếng
3 Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
1 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
Trang 11III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 HĐ khởi động: (5phút)
- Cho HS thi đặt câu có từ ngữ chứa tiếng rẻ/
giẻ
- Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 bạn lần
lượt lên đặt câu có từ ngữ chứa tiếng rẻ/ giẻ
- Đội nào đặt câu đúng và nhiều hơn thì đội đó
- Gọi HS đọc đoạn văn
+ Đoạn văn nói về ai?
- Đoạn văn nói về mẹ Nguyễn Thị
Phú-bà là một phụ nữ không sinh con nhưng
đã cố gắng bươn chải nuôi dưỡng 51 em
bé mồ côi, đến nay nhiều người đãtrưởng thành
- HS đọc thầm bài và nêu từ khó: Lý Sơn, Quảng Ngãi, thức khuya, nuôi dưỡng
- HS luyện viết từ khó
3 HĐ Thực hành (15 phút)
- GV đọc bài viết lần 2
- GV đọc cho HS viết bài
- GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa đúng
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát lỗi
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh
- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửalỗi
HĐ làm bài tập: (8 phút)
Bài 2: Cá nhân=> Nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập và mẫu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn làm trên bảng
- GV nhận xét kết luận bài làm đúng
- HS đọc to yêu cầu và nội dung bài tập
- HS tự làm bài
- 1 HS lên bảng chữa bài
Mô hình cấu tạo vần
Trang 12+ Thế nào là những tiếng bắt vần với nhau?
+ Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong
những câu thơ trên?
- GV: Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của dòng
thứ 6 bắt vần với tiếng thứ 6 của dòng 8 tiếng
Âm
chính Âm cuối
Trang 13- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS nêu cách chuyển hỗn số
thành số thập phân
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài
Bài 2: Cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS chia sẻ kết quả
- Viết các hỗn số sau thành số thập phân
- HS trao đổi với nhau, sau đó nêu ý kiếntrước lớp
C1: Chuyển phần phân số của hỗn số
thành phân số thập phân rồi viết số thập phân tương ứng
42
1 = 510
5 = 4,5 3
5
4 = 310
8 = 3,82
4
3 = 2100
75 = 2,75 1
25
12 = 1100
48 = 1,48
C2: Thực hiện chia tử số của phần phân số
Vì 12 : 25 = 0,48 nên 1
25
12 = 1,48
Trang 14- GV nhận xét và yêu cầu HS nêu cách tìm
thành phần chưa biết trong phép tính
Bài 3: Cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- Em hiểu thế nào là hút được 35% lượng
nước trong hồ ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp
b) 0,16 : x = 2 - 0,4 0,16 : x = 1,6
x = 0,16 : 1,6
x = 0,1
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọcthầm trong SGK
- Nghĩa là coi lượng nước trong hồ là 100phần thì lượng nước đã hút là 35 phần.-HS lên chia sẻ cách làm
Cách 1
Hai ngày đầu máy bơm hút được là:35% + 40% = 75% (lượng nước tronghồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút được là:100% - 75% = 25% (lượng nước tronghồ)
Đáp số : 25% lượng nước trong hồ
Đáp số 25% lượng nước trong hồ
- Về nhà tìm hiểu rồi tính diện tích mảnh
đất và ngôi nhà của mình sau đó tính tỉ lệ
phần trăm diện tích của ngôi nhà và mảnh
đất đó
- HS nghe và thực hiện
TIẾT 3: Giáo dục thể chất
( GV chuyên dạy)
TIẾT 4: Luyện từ và câu
TPP: 33 ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1 Kiến thức: Tìm và phân loại đựơc từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ
đồng âm từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các BT trong SGK
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân loại từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ
đồng âm, từ nhiều nghĩa
3 Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm
4 Năng lực:
Trang 15- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
- Nêu yêu cầu bài tập
+ Trong Tiếng Việt có các kiểu cấu tạo từ
- Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ một
sự vật, hoạt động, trạng thái hay tính chất
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
để làm bài
- Nối tiếp nhau phát biểu, bổ sung, vàthống nhất :
Trang 16- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc các từ đồng
nghĩa, GV ghi bảng
- Vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm mà
không chọn những từ đồng nghĩa với nó
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- HS nối tiếp nhau đọc
- HS trả lời theo ý hiểu của mình
- HS nêu
- HS tự làm bài, chia sẻ kết quả
a) Có mới nới cũ b) Xấu gỗ, hơn tốt nước sơn
- Về nhà viết một đoạn văn miêu tả có sử
dụng một số từ láy vừa tìm được - HS nghe và thực hiện
TIẾT 5: Kĩ thuật
TPP: 17 VỆ SINH PHÒNG BỆNH CHO GÀ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được mục đích, tác dụng và một số cách vệ sinh phòng bệnh cho gà.
- Biết liên hệ thực tế để nêu một số cách phòng bệnh cho gà ở gia đình hoặc địa
phương
- Giáo dục Hs có ý thức bảo vệ, chăm sóc vật nuôi
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
- Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh Yêu thích
môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Đồ dùng
- Giáo viên:SGK, phiếu
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơihọc tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,
Ạ ĐỘ Ạ Ọ Ủ Ế
1 Hoạt động mở đầu:(5phút)
Trang 17- Cho HS hát, trả lòi câu hỏi:
+ Chăm sóc gà nhằm mục đích gì?
+ Khi chăm sóc gà cần chú ý điều gì?
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Nêu được mục đích, tác dụng và một số cách vệ sinh phòng bệnh cho gà
- Biết liên hệ thực tế để nêu một số cách phòng bệnh cho gà ở gia đình hoặc địa
- GV nói: Những công việc trên được gọi
chung là vệ sinh phòng bệnh cho gà Vậy
thế nào là vệ sinh phòng bệnh cho gà?
- GV: Những công việc được thực hiện
nhằm giữ cho dụng cụ ăn uống, nơi ở,
thân thể của vật nuôi luôn sạch sẽ và giúp
cho vật nuôi có sức chống bệnh tốt được
gọi chung là vệ sinh phòng bệnh
nhằm tiêu diệt vi trùng gây bệnh, làm cho
không khí chuồng nuôi sạch sẽ giúp cơ thể
a.Vệ sinh dụng cụ cho gà ăn, uống
- Yêu cầu HS đọc nôi dung mục 2a SGK –
T43
- Thảo luận nhóm(2 bàn) và trả lời phiếu
câu hỏi:
1.Kể tên các dụng cụ ăn uống và nêu cách
vệ sinh dụng cụ cho gà ăn, uống?
2.Vệ sinh dụng cụ cho gà ăn uống có tác
- Giúp cho gà có sức khỏe tốt, phát triểnnhanh…
Trang 18dụng gì?
- Thời gian thảo luận: 3 phút
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận
- GV nhận xét, chốt lại:
+ Hằng ngày cần phải thay nước trong
máng và cọ rửa máng để nước trong máng
luôn sạch sẽ
+ Sau 1 ngày nếu thức ăn của gà vẫn còn
trong máng, cần vét sạch để cho thức ăn
mới vào Không để thức ăn lâu ngày trong
máng
b Vệ sinh chuồng nuôi
+ Yêu cầu HS nhắc lại tác dụng của
chuồng nuôi gà?
+ Nêu tác dụng của không khí đối với đời
sống động vật?
+ Vệ sinh chuồng nuôi như thế nào?
+ Nêu tác dụng cảu vệ sinh chuồng nuôi?
+ Vệ sinh dụng cụ cho gà ăn, uống
+ Vệ sinh chuồng nuôi
+ Tiêm phòng và nhỏ thuốc cho gà
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK-T44
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
-Yêu cầu HS làm bài tập 2,3
- GV nêu đáp án để HS tự đối chiếu, tự
đánh giá kết quả
- Mời HS báo cáo kết quả tự đánh giá
1.Dụng cụ ăn uống của gà bao gồm: máng
ăn, máng uống.Thức ăn, nước uống của gàđược cho vào máng để đảm bảo vệ sinh vàtránh bị rơi vãi
2.Thức ăn, nước uống của gà được đựngtrực tiếp trong máng nên máng ăn, mánguống cần được cọ rửa thường xuyên đểlàm sạch vi trùng và các chất bẩn trong đó.Nếu không cọ rửa sạch sẽ thì vi trùng vàcác chất cặn bẩn sẽ theo thức ăn vào cơthể và gây bệnh đường tiêu hóa, bệnh giunsán cho gà
- Chuồng nuôi luôn sạch sẽ, khô ráo Tiêudiệt được vi trùng gây bệnh
+ Cúm gia cầm H5N1, cúm gà, gà rù+ Nhỏ thuốc vào mũi Tiêm dưới cánh,cổ…
+ Nhỏ thuốc phòng và tiêm phòng Vệsinh phòng bệnh cho gà
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc ghi nhớ
Trang 19- Vận dụng kiến thức vào thực tế, chia sẻ
cách vệ sinh phòng bệnh cho gà với mọi
- Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người
nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK )
- Thuộc lòng 2-3 bài ca dao
2 Kĩ năng: Ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát.
CV 3799: Ghi lại câu thơ yêu thích sau khi đọc
3 Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
- Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài trong SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn câu ca dao cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não
Trang 20- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc nốitiếp từng đoạn trong nhóm
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyệnđọc từ khó, câu khó
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giảinghĩa từ
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc toàn bài
- HS nghe
3 Hoạt động Thực hành: (10 phút)
- Cho HS đọc câu hỏi SGK
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận,
TLCH sau đó chia sẻ kết quả trước lớp
1 Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả,
lo lắng của người nông dân trong sản
xuất?
2 Những câu nào thể hiện tinh thần lạc
quan của người nông dân?
3 Tìm những câu ứng với nội dung dưới
đây:
a) Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày:
b) Thể hiện quyết tâm trong lao động sản
Trời yên biển lặng mới yêu tấm lòng
… chẳng quản lâu đâu, ngày nay nướcbạc, ngày sau cơm vàng
- Công lênh chẳng quản lâu đâu, ngày naynước bạc, ngày sau cơm vàng
+ Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu+ Trông cho chân cứng đá mềm.Trời yêu, biển lặng mới yên tấm lòng.+ Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm 1 hạt, đắng cay muôn phần
- HS nội dung bài: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người
Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
- Đọc nối tiếp từng đoạn
- Giáo viên hướng dẫn giọng đọc cả 3 bài
Trang 21- Qua các câu ca dao trên, em thấy người
nông dân có các phẩm chất tốt đẹp nào ?
CV 3799: Ghi lại câu thơ yêu thích sau
khi đọc
- HS nêu
- HS ghi lại
5 Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Sau này lớn lên, em sẽ làm gì để giúp
đỡ người nông dân đỡ vất vả ? - HS nêu
Không yêu cầu: chuyển một số phân số thành số thập phân
2 Kĩ năng:Dùng máy tính bỏ túi để thực hiện cộng, trừ, nhân, chia các số thập
phân, chuyển một số phân số thành số thập phân HS làm bài tập 1
- Không làm bài tập 2, bài tập 3
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính cầm tay
- Học sinh: Sách giáo khoa, máy tính cầm tay
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- 2 HS nêu các dạng toán về tỉ số phần trăm
- Giáo viên cho học sinh quan sát máy
tính - Học sinh quan sát máy tính rồi trả lời câu hỏi
Trang 22- Trên mặt máy tính có những gì?
- Hãy nêu những phím em đã biết
trên bàn phím?
- Dựa vào nội dung các phím em hãy
cho biết máy tính bỏ túi có thể dùng
- Giáo viên ghi 1 phép cộng lên bảng
- Giáo viên đọc cho học sinh ấn lần
- Để ghi dấu phẩy trong các số thập phân
- Để hiện kết quả trên màn hình
- Để xoá số vừa nhập vào nếu nhập sai
25,3 + 7,09 =
- Để tính 25,3 + 7,09 ta lần lượt ấn các phím sau:
Trên màn hình xuất hiện: 32,39
2 HĐ thực hành: (15 phút)
Không yêu cầu: chuyển một số phân số thành số thập phân
- Không làm bài tập 2, bài tập 3
Bài 1: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thực hiện phép tính
-Yêu cầu HS kiểm tra lại kết quả bằng
máy tính bỏ túi theo nhóm
- Giáo viên gọi học sinh đọc kết quả
- Giáo viên nhận xét chữa bài
1207 - 63,84 = 1143,16