1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5 TUÂN 17 (1)

44 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 17 Ngu Công xã Trịnh Tường
Trường học Trường Tiểu Học Sơn Giang
Chuyên ngành Giáo dục phổ thông
Thể loại Giáo án lớp 5
Năm xuất bản 2022 - 2023
Thành phố Sơn Giang
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 546,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thả

Trang 1

TRƯỜNG TIỂU HỌC SƠN GIANG NĂM HỌC: 2022 - 2023

TỔ KHỐI 5

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 17

(Thực hiện từ ngày 26/12 đến ngày 30/12 năm 2022)

Thứ /

ngày TL L

Tiết PP CT

4 17 Lịch sử Ôn tập kiểm tra định kì cuối

học kì I

5 17 Đạo đức Bài 8: Hợp tác với những ngườixung quanh (Tiết 2)

Bổ sung nội dung: Lập kế hoạch hợp tác thực hiện nhiệm vụ chung

Thứ 3

27/12/

2022

1 17 Chính tả Nghe-viết: Người mẹ của 51 đứa con.

4 33 LTVC Ôn tập về từ và cấu tạo từ

5 17 Kỹ thuật Bài 15: Vệ sinh phòng bệnh cho gà

Thứ 4

28/12/

2022

1 34 Tập đọc Ca dao về lao động sản xuất - CV 3799: Ghi lại câu thơ yêu thích sau khi đọc

2 83 Toán Giới thiệu máy tính bỏ túi

Không yêu cầu: chuyển một

biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác)

1 33 TLV Ôn tập về viết đơn Chọn nội dung viết đơn phù hợp với địa phương

2 84 Toán Sử dụng máy tính bỏ túi để giảitoán về tỉ số phần trăm

- Điều chỉnh yêu cầu: Biết sử dụng máy tính bỏ túi để hỗ trợ giải các bài toán về tỉ số phần trăm.

Trang 2

Thứ 6

30/12/

2022

4 17 Âm nhạc Ôn tập và kiểm tra Ôn bài hát: Ước mơ kết hợp

Trang 3

1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi

tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn (Trả lời đượccác câu hỏi trong SGK)

2 Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài văn

CV 3799 Thêm yêu cầu: Tóm tắt lại câu chuyện đã đọc

3 Phẩm chất:nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.

* GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài GV: Ông Phàn Phù Lìn xứng đángđược Chủ tịch nước khen ngợi không chỉ vì thành tích giúp đỡ bà con thôn bản làmkinh tế giỏi mà còn nêu tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng câygây rừng để giữ gìn môi trường sống đẹp

- Học sinh: Sách giáo khoa

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não

- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

- Cho HS đọc toàn bài

- Cho HS nối tiếp nhau đọc toàn bài trong

nhóm

- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu trồng lúa + Đoạn 2: Tiếp như trước nước + Đoạn 3: Còn lại

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc+ HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyệnđọc từ khó, câu khó

+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải

Trang 4

+ Thi đọc đoạn giữa các nhóm

- 2 HS đọc cho nhau nghe

- 1 HS đọc

- HS theo dõi

3 HĐ Thực hành: (20 phút)

- Cho HS đọc câu hỏi trong SGK

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm đọc bài và

+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và

cuộc sống ở nông thôn Phìn Ngan đã thay đổi

như thế nào?

+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng bảo

vệ dòng nước?

+ Thảo quả là cây gì?

+ Cây thảo quả mang lại lợi ích gì cho bà con

Phìn Ngan?

+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

+ Nội dung bài nói lên điều gì?

CV 3799 Thêm yêu cầu: Tóm tắt lại câu

- Ông đã lần mò trong rừng sâu hàngtháng trời để tìm nguồn nước Ông đãcùng vợ con đào suốt một năm trời đượcgần 4 cây số mương nước từ rừng già vềthôn

- Nhờ có mương nước, tập quán canh tác

ở Phìn Ngan dã thay đổi: đồng bàokhông làm nương như trước mà chuyểnsang trồng lúa nước, không làm nươngnên không còn phá rừng, đời sống của bàcon cũng thay đổi nhờ trồng lúa lai caosản, cả thôn không còn hộ đói

- Ông đã lặn lội đến các xã bạn học cáchtrồng thảo quả về hướng dẫn bà con cùngtrồng

- Là quả là cây thân cỏ cùng họ với gừng,mọc thành cụm, khi chín màu đỏ nâu,dùng làm thuốc hoặc gia vị

- Mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho bàcon: nhiều hộ trong thôn mỗi năm thumấy chục triệu, ông Phìn mỗi năm thuhai trăm triệu

- Câu chuyện giúp em hiểu muốn chiếnthắng được đói nghèo, lạc hậu phải cóquyết tâm cao và tinh thần vợt khó

- hs tóm tắt+ Bài ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo,dám thay đổi tập quán canh tác của cảmột vùng, làm thay đổi cuộc sống của cảthôn

HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)

Trang 5

- 3 HS đọc nối tiếp và lớp tìm cách đọc hay

- GV treo bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện

- Địa phương em có những loại cây trồng nào

giúp nhân dân xóa đói, giảm nghèo ? - Cây nhãn, cam, bưởi,

5 Hoạt động sáng tạo:(2 phút)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài Ca

dao về lao động sản xuất.

- Tìm hiểu các tấm gương lao động sản xuất

giỏi của địa phương em

- HS làm bài1a, bài 2(a), bài 3

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải toán về tỉ số phần trăm.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 Đồ dùng

- Giáo viên: Sách giáo khoa

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Trang 6

2 Hoạt động thực hành:(30 phút)

Bài 1a: Cá nhân

- HS đọc yêu cầu

- GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng cả về cách đặt tính lẫn kết quả tính

- GV nhận xét

Bài 2a: HĐ cá nhân

- Bài 2 yêu cầu làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV cho HS nhận xét bài làm của nhau

trong vở

- GV nhận xét chữa bài Yêu cầu HS nêu

thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu

thức

Bài 3: HĐ cá nhân

- GV gọi HS đọc đề bài toán trước lớp

- Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán y/c tìm gì?

- Y/c HS tóm tắt làm bài vào vở, 1 HS

Kết quả tính đúng là :a) 216,72 : 42 = 5,16

- Tính giá trị của biểu thức

- HS cả lớp làm bài vào vở

- HS nhận xét bài bạn, HS chia sẻ, cả lớptheo dõi và bổ sung

a) (131,4 - 80,8) : 2,3 + 21,84  2 = 50,6 : 2,3 + 21,84  2 = 22 + 43,68 = 65,68

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cảlớp đọc thầm đề bài trong SGK

- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ

Giảia) Từ cuối năm 2000 đến cuối 2001 số người thêm là:

15875 - 15625 = 250 (người)

Tỉ số % số dân tăng thêm là:

250 : 15625 = 0,0160,016 = 1,6%

b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002

số người tăng thêm là:

15875 x 1,6 : 100 = 254 (người)Cuối năm 2002 số dân của phường đó là:

15875 + 254 = 16129 (người) Đáp số: 16129 người

- HS làm bài, báo cáo giáo viênb) 8,16 : ( 1,32 + 3,48) - 0,345 : 2 = 8,16 : 4,8 - 0,1725 = 1,7 - 0,1725

Trang 7

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ, hệ thống háo kiến thức lịch sử.

3 Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm

+ Các hình minh hoạ trong SGK từ bài 12- 17

+ Lược đồ các chiến dịch VB thu- đông 1947, biên giới thu- đông 1950, Điện BiênPhủ 1954

- HS: SGK, vở

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm, trò chơi

- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi

- Kĩ thuật trình bày một phút

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Hoạt động khởi động:(3 phút)

- Cho HS hát

- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai

của Đảng đã đề ra nhiệm vụ gì cho cách

- Gọi HS đã lập bảng thống kê vào giấy

khổ to dán bài của mình lên bảng

- Yêu cầu HS theo dõi nhận xét

Trang 8

Bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1945-1954

Cuối năm 1945-1946 Đẩy lùi giặc đói giặc dốt

19-12-1946 Trung ương Đảng và chính phủ phát

động toàn quốc kháng chiến20-12-1946 Đài tiếng nói VN phát lời kêu gọi toànquốc kháng chiến của BH20-12-1946 đến tháng 2-1947

Cả nước đồng loạt nổ súng chiến đấu,tiêu biểu là cuộc chiến đấu của nhân dân

HN với tinh thần quyết tử cho tổ quốcquyết sinh

Thu- đông 1947 Chiến dịch Việt Bắc mồ chôn giặc pháp

Thu- đông 1950 Chiến dịch Biên giớiTrận Đông Khê, gương chiến dấu dũng

cảm của anh La Văn CầuSau chiến dịch Biên giới tháng 2-1951

1-5-1952

Tập trung xây dựng hậu phương vữngmạnh, chuẩn bị cho tuyền tuyến sẵnsàng chiến đấu

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 củađảng đề ra nhiệm vụ cho kháng chiếnKhai mạc đại hội chiến sĩ thi đua và cán

bộ gương mẫu toàn quốc đại hội bầu ra

7 anh hùng

30-3 - 1954 đến 7-5-1954

Chiến dịch Điện Biên Phủ toàn thắng.Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗchâu mai

Hoạt động 2: Trò chơi “Đi tìm địa chỉ

đỏ”

Hướng dẫn học sinh chơi

- Luật chơi: mỗi học sinh lên hái 1 bông

hoa, đọc tên địa danh (có thể chỉ trên bản

đồ), kể lại sự kiện, nhân vật lịch sử tương

ứng với địa danh đó

- Cho HS lần lượt lên hái và trả lời

Trang 9

4 Hoạt động sáng tạo:(1 phút)

- Vẽ một bức tranh mô tả một sự kiện lịch

sử mà em ấn tượng nhất - HS nghe và thực hiện

TIẾT 5: Đạo đức

TPP: 17 HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (Tiết 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :

1 Kiến thức: Học xong bài này HS biết:

- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi

- Biết được hợp tác với mọi người trong công viẹc chung sẽ nâng cao được hiệu quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người

Bổ sung nội dung: Lập kế hoạch hợp tác thực hiện nhiệm vụ chung

2 Kĩ năng: Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường.

3 Phẩm chất: nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm

* GDBVMT: Biết hợp tác với bạn bè và mọi người để bảo vệ môi trường gia đình,

nhà trường, lớp học và địa phương.

4 Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm

mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 Đồ dùng

- GV: SGK, Phiếu học tập cá nhân cho HĐ3

- HS: SGK, vở

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơihọc tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Hoạt động khởi động:(3 phút)

- Cho HS nêu một số biểu hiện của việc

hợp tác với những người xung quanh?

- GV KL: Việc làm của các bạn Tâm,

Nga, Hoan,trong tình huống a là đúng

- việc làm của bạn Long trong tình huống

Trang 10

+ Trong khi thực hiện công việc chung

cần phân công nhiệm vụ cho từng người

và phối hợp giúp đỡ lẫn nhau

+ Bạn Hà có thể bàn với bố mẹ về việc

mang những đồ dùng cá nhân nàođể tham

gia chuẩn bị hành trang cho chuyến đi

* Hoạt động 3: Làm bài tập 5

- HS tự làm bài tập

- Gọi HS trình bày dự kiến sẽ hợp tác với

những người xung quanh trong 1 số công

việc

- GV nhận xét đánh giá

- HS thảo luận nhóm 4

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- HS làm bài rồi trao đổi với bạn bên

- Em đã hợp tác với bạn bè và mọi người

làm những việc gì ? Việc đó đạt kết quả

như thế nào ?

- HS nêu

Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2022 TIẾT 1 Chính tả

TPP: 17 NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON(Nghe - viết)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :

1 Kiến thức: Nghe- viết đúng bài chính tả Người mẹ của 51 đứa con; trình bày đúng

hình thức đoạn văn xuôi(BT1)

- Làm được bài tập 2

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích mô hình cấu tạo của iếng

3 Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm

1 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não

Trang 11

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 HĐ khởi động: (5phút)

- Cho HS thi đặt câu có từ ngữ chứa tiếng rẻ/

giẻ

- Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 bạn lần

lượt lên đặt câu có từ ngữ chứa tiếng rẻ/ giẻ

- Đội nào đặt câu đúng và nhiều hơn thì đội đó

- Gọi HS đọc đoạn văn

+ Đoạn văn nói về ai?

- Đoạn văn nói về mẹ Nguyễn Thị

Phú-bà là một phụ nữ không sinh con nhưng

đã cố gắng bươn chải nuôi dưỡng 51 em

bé mồ côi, đến nay nhiều người đãtrưởng thành

- HS đọc thầm bài và nêu từ khó: Lý Sơn, Quảng Ngãi, thức khuya, nuôi dưỡng

- HS luyện viết từ khó

3 HĐ Thực hành (15 phút)

- GV đọc bài viết lần 2

- GV đọc cho HS viết bài

- GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa đúng

- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát lỗi

- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài

- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh

- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửalỗi

HĐ làm bài tập: (8 phút)

Bài 2: Cá nhân=> Nhóm

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập và mẫu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài của bạn làm trên bảng

- GV nhận xét kết luận bài làm đúng

- HS đọc to yêu cầu và nội dung bài tập

- HS tự làm bài

- 1 HS lên bảng chữa bài

Mô hình cấu tạo vần

Trang 12

+ Thế nào là những tiếng bắt vần với nhau?

+ Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong

những câu thơ trên?

- GV: Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của dòng

thứ 6 bắt vần với tiếng thứ 6 của dòng 8 tiếng

Âm

chính Âm cuối

Trang 13

- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.

- Học sinh: Sách giáo khoa

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS nêu cách chuyển hỗn số

thành số thập phân

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài

Bài 2: Cá nhân

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS chia sẻ kết quả

- Viết các hỗn số sau thành số thập phân

- HS trao đổi với nhau, sau đó nêu ý kiếntrước lớp

C1: Chuyển phần phân số của hỗn số

thành phân số thập phân rồi viết số thập phân tương ứng

42

1 = 510

5 = 4,5 3

5

4 = 310

8 = 3,82

4

3 = 2100

75 = 2,75 1

25

12 = 1100

48 = 1,48

C2: Thực hiện chia tử số của phần phân số

Vì 12 : 25 = 0,48 nên 1

25

12 = 1,48

Trang 14

- GV nhận xét và yêu cầu HS nêu cách tìm

thành phần chưa biết trong phép tính

Bài 3: Cá nhân

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- Em hiểu thế nào là hút được 35% lượng

nước trong hồ ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS chia sẻ trước lớp

b) 0,16 : x = 2 - 0,4 0,16 : x = 1,6

x = 0,16 : 1,6

x = 0,1

- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọcthầm trong SGK

- Nghĩa là coi lượng nước trong hồ là 100phần thì lượng nước đã hút là 35 phần.-HS lên chia sẻ cách làm

Cách 1

Hai ngày đầu máy bơm hút được là:35% + 40% = 75% (lượng nước tronghồ)

Ngày thứ ba máy bơm hút được là:100% - 75% = 25% (lượng nước tronghồ)

Đáp số : 25% lượng nước trong hồ

Đáp số 25% lượng nước trong hồ

- Về nhà tìm hiểu rồi tính diện tích mảnh

đất và ngôi nhà của mình sau đó tính tỉ lệ

phần trăm diện tích của ngôi nhà và mảnh

đất đó

- HS nghe và thực hiện

TIẾT 3: Giáo dục thể chất

( GV chuyên dạy)

TIẾT 4: Luyện từ và câu

TPP: 33 ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :

1 Kiến thức: Tìm và phân loại đựơc từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ

đồng âm từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các BT trong SGK

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân loại từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ

đồng âm, từ nhiều nghĩa

3 Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm

4 Năng lực:

Trang 15

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

- Nêu yêu cầu bài tập

+ Trong Tiếng Việt có các kiểu cấu tạo từ

- Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ một

sự vật, hoạt động, trạng thái hay tính chất

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận

để làm bài

- Nối tiếp nhau phát biểu, bổ sung, vàthống nhất :

Trang 16

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc các từ đồng

nghĩa, GV ghi bảng

- Vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm mà

không chọn những từ đồng nghĩa với nó

Bài 4: HĐ cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

- HS nối tiếp nhau đọc

- HS trả lời theo ý hiểu của mình

- HS nêu

- HS tự làm bài, chia sẻ kết quả

a) Có mới nới cũ b) Xấu gỗ, hơn tốt nước sơn

- Về nhà viết một đoạn văn miêu tả có sử

dụng một số từ láy vừa tìm được - HS nghe và thực hiện

TIẾT 5: Kĩ thuật

TPP: 17 VỆ SINH PHÒNG BỆNH CHO GÀ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nêu được mục đích, tác dụng và một số cách vệ sinh phòng bệnh cho gà.

- Biết liên hệ thực tế để nêu một số cách phòng bệnh cho gà ở gia đình hoặc địa

phương

- Giáo dục Hs có ý thức bảo vệ, chăm sóc vật nuôi

- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực

thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

- Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh Yêu thích

môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Đồ dùng

- Giáo viên:SGK, phiếu

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơihọc tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,

  Ạ ĐỘ      Ạ Ọ Ủ Ế

1 Hoạt động mở đầu:(5phút)

Trang 17

- Cho HS hát, trả lòi câu hỏi:

+ Chăm sóc gà nhằm mục đích gì?

+ Khi chăm sóc gà cần chú ý điều gì?

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS ghi vở

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)

* Mục tiêu:

- Nêu được mục đích, tác dụng và một số cách vệ sinh phòng bệnh cho gà

- Biết liên hệ thực tế để nêu một số cách phòng bệnh cho gà ở gia đình hoặc địa

- GV nói: Những công việc trên được gọi

chung là vệ sinh phòng bệnh cho gà Vậy

thế nào là vệ sinh phòng bệnh cho gà?

- GV: Những công việc được thực hiện

nhằm giữ cho dụng cụ ăn uống, nơi ở,

thân thể của vật nuôi luôn sạch sẽ và giúp

cho vật nuôi có sức chống bệnh tốt được

gọi chung là vệ sinh phòng bệnh

nhằm tiêu diệt vi trùng gây bệnh, làm cho

không khí chuồng nuôi sạch sẽ giúp cơ thể

a.Vệ sinh dụng cụ cho gà ăn, uống

- Yêu cầu HS đọc nôi dung mục 2a SGK –

T43

- Thảo luận nhóm(2 bàn) và trả lời phiếu

câu hỏi:

1.Kể tên các dụng cụ ăn uống và nêu cách

vệ sinh dụng cụ cho gà ăn, uống?

2.Vệ sinh dụng cụ cho gà ăn uống có tác

- Giúp cho gà có sức khỏe tốt, phát triểnnhanh…

Trang 18

dụng gì?

- Thời gian thảo luận: 3 phút

- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả

thảo luận

- GV nhận xét, chốt lại:

+ Hằng ngày cần phải thay nước trong

máng và cọ rửa máng để nước trong máng

luôn sạch sẽ

+ Sau 1 ngày nếu thức ăn của gà vẫn còn

trong máng, cần vét sạch để cho thức ăn

mới vào Không để thức ăn lâu ngày trong

máng

b Vệ sinh chuồng nuôi

+ Yêu cầu HS nhắc lại tác dụng của

chuồng nuôi gà?

+ Nêu tác dụng của không khí đối với đời

sống động vật?

+ Vệ sinh chuồng nuôi như thế nào?

+ Nêu tác dụng cảu vệ sinh chuồng nuôi?

+ Vệ sinh dụng cụ cho gà ăn, uống

+ Vệ sinh chuồng nuôi

+ Tiêm phòng và nhỏ thuốc cho gà

 Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK-T44

Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập

-Yêu cầu HS làm bài tập 2,3

- GV nêu đáp án để HS tự đối chiếu, tự

đánh giá kết quả

- Mời HS báo cáo kết quả tự đánh giá

1.Dụng cụ ăn uống của gà bao gồm: máng

ăn, máng uống.Thức ăn, nước uống của gàđược cho vào máng để đảm bảo vệ sinh vàtránh bị rơi vãi

2.Thức ăn, nước uống của gà được đựngtrực tiếp trong máng nên máng ăn, mánguống cần được cọ rửa thường xuyên đểlàm sạch vi trùng và các chất bẩn trong đó.Nếu không cọ rửa sạch sẽ thì vi trùng vàcác chất cặn bẩn sẽ theo thức ăn vào cơthể và gây bệnh đường tiêu hóa, bệnh giunsán cho gà

- Chuồng nuôi luôn sạch sẽ, khô ráo Tiêudiệt được vi trùng gây bệnh

+ Cúm gia cầm H5N1, cúm gà, gà rù+ Nhỏ thuốc vào mũi Tiêm dưới cánh,cổ…

+ Nhỏ thuốc phòng và tiêm phòng Vệsinh phòng bệnh cho gà

- HS lắng nghe

- 2 HS đọc ghi nhớ

Trang 19

- Vận dụng kiến thức vào thực tế, chia sẻ

cách vệ sinh phòng bệnh cho gà với mọi

- Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người

nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK )

- Thuộc lòng 2-3 bài ca dao

2 Kĩ năng: Ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát.

CV 3799: Ghi lại câu thơ yêu thích sau khi đọc

3 Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.

- Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài trong SGK

+ Bảng phụ ghi sẵn câu ca dao cần luyện đọc

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não

Trang 20

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm

- Luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc nốitiếp từng đoạn trong nhóm

+ 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyệnđọc từ khó, câu khó

+ 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giảinghĩa từ

- HS luyện đọc theo cặp

- HS đọc toàn bài

- HS nghe

3 Hoạt động Thực hành: (10 phút)

- Cho HS đọc câu hỏi SGK

- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận,

TLCH sau đó chia sẻ kết quả trước lớp

1 Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả,

lo lắng của người nông dân trong sản

xuất?

2 Những câu nào thể hiện tinh thần lạc

quan của người nông dân?

3 Tìm những câu ứng với nội dung dưới

đây:

a) Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày:

b) Thể hiện quyết tâm trong lao động sản

Trời yên biển lặng mới yêu tấm lòng

… chẳng quản lâu đâu, ngày nay nướcbạc, ngày sau cơm vàng

- Công lênh chẳng quản lâu đâu, ngày naynước bạc, ngày sau cơm vàng

+ Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang

Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu+ Trông cho chân cứng đá mềm.Trời yêu, biển lặng mới yên tấm lòng.+ Ai ơi bưng bát cơm đầy

Dẻo thơm 1 hạt, đắng cay muôn phần

- HS nội dung bài: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người

Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)

- Đọc nối tiếp từng đoạn

- Giáo viên hướng dẫn giọng đọc cả 3 bài

Trang 21

- Qua các câu ca dao trên, em thấy người

nông dân có các phẩm chất tốt đẹp nào ?

CV 3799: Ghi lại câu thơ yêu thích sau

khi đọc

- HS nêu

- HS ghi lại

5 Hoạt động sáng tạo:(1 phút)

- Sau này lớn lên, em sẽ làm gì để giúp

đỡ người nông dân đỡ vất vả ? - HS nêu

Không yêu cầu: chuyển một số phân số thành số thập phân

2 Kĩ năng:Dùng máy tính bỏ túi để thực hiện cộng, trừ, nhân, chia các số thập

phân, chuyển một số phân số thành số thập phân HS làm bài tập 1

- Không làm bài tập 2, bài tập 3

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 Đồ dùng

- Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính cầm tay

- Học sinh: Sách giáo khoa, máy tính cầm tay

2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- 2 HS nêu các dạng toán về tỉ số phần trăm

- Giáo viên cho học sinh quan sát máy

tính - Học sinh quan sát máy tính rồi trả lời câu hỏi

Trang 22

- Trên mặt máy tính có những gì?

- Hãy nêu những phím em đã biết

trên bàn phím?

- Dựa vào nội dung các phím em hãy

cho biết máy tính bỏ túi có thể dùng

- Giáo viên ghi 1 phép cộng lên bảng

- Giáo viên đọc cho học sinh ấn lần

- Để ghi dấu phẩy trong các số thập phân

- Để hiện kết quả trên màn hình

- Để xoá số vừa nhập vào nếu nhập sai

25,3 + 7,09 =

- Để tính 25,3 + 7,09 ta lần lượt ấn các phím sau:

Trên màn hình xuất hiện: 32,39

2 HĐ thực hành: (15 phút)

Không yêu cầu: chuyển một số phân số thành số thập phân

- Không làm bài tập 2, bài tập 3

Bài 1: Cá nhân

- HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thực hiện phép tính

-Yêu cầu HS kiểm tra lại kết quả bằng

máy tính bỏ túi theo nhóm

- Giáo viên gọi học sinh đọc kết quả

- Giáo viên nhận xét chữa bài

1207 - 63,84 = 1143,16

Ngày đăng: 31/12/2022, 00:06

w