Dạy học bài mới: a Giới thiệu bài: Luyện tập chung b Hướng dẫn luyện tập: * Bài 1: - GV yêu cầu học sinh đặt tính rồi tính - GV cho học sinh chữa bài - GV cho học sinh đọc đề toán - GV y
Trang 1- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ
số phân trăm BT1(a), BT2(a), BT3
II Đồ dùng dạy học:
- SGK, bút,vở, bảng phấn, …
III Các hoạt động dạy – học:
1 OĐTC:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài tập ở nhà
của học sinh
3 Dạy học bài mới:
a) Giới thiệu bài: Luyện tập chung
b) Hướng dẫn luyện tập:
* Bài 1:
- GV yêu cầu học sinh đặt tính rồi tính
- GV cho học sinh chữa bài
- GV cho học sinh đọc đề toán
- GV yêu cầu học sinh tự làm bài
- Học sinh nêu phương án giải bài
- GV chữa bài trên bảng, NX
- 2 học sinh lên chữa bài
= 22 + 43,68 = 65,68
1 học sinh đọc đề bài, lớp đọc thầm
1 học sinh lên bảng; lớp làm vào vở
Bài giảia) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001
số người tăng thêm là:
15875 – 15625 = 250 (người)
Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016 0,016 = 1,6%
b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002
số người tăng thêm là:
15875 x 1,6 : 100 = 254 (người)Cuối năm 2002 số dân của phường đó là:
15875 + 254 = 16129 (người) Đáp số: a) 1,6%
b) 16129 người
Trang 2* Bài tập ôn tập, phụ đạo: Tính
- Biết đọc diễn cảm bài văn.
- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sang tạo, giám thay đổi tập quán
canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn
- Quyền được góp phần xây dựng quê hương
- Quyền được giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc mình
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ (SGK)
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
+ 2 học sinh đọc tiếp nối bài "Chị em
tôi", TLCH
- Nhận xét
- 2 HS đọc và TLCH
3 Dạy bài mới:
b HD luyện đọc:
- Lần 1: Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn,
kết hợp sửa lỗi cho HS về phát âm, …
- HS đọc tiếp nối
- HS nhận xét
- Lần 2: Y/c HS đọc tiếp nối 3 đoạn
kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ
được chú giải cuối bài
- Y/c đọc trong nhóm 3
- Mời 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
+ Nhờ có mương nước, tập quán canh - Đồng bào không làm nương như trước
Trang 3tác & c/s ở nông thôn Phìn Ngan đã đổi
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - Muốn có c/s ấm no, con người phải dám
nghĩ, dám làm
* Bài văn ca ngợi ông Lìn cần cự, sỏng
tạo, dỏm thay đổi tập quán canh tác của
cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống
- 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn
- HS theo dõi, nx giọng đọc
* Ôn củng cố giúp HS nhớ lại:
- Vị trí và giới hạn, đặc điểm của khí hậu, đặc điểm về dân tộc của nước ta
- Đặc điểm một số ngành kinh tế của nước ta
- Giao thông vận tải và các hoạt động thương mại
II/ Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập, bảng nhóm, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi của bài 16
2 Bài mới:
a) Giới thệu bài:
Trang 4- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b) Ôn tập:
- Vị trí và giới hạn của nước ta? - Nước ta nằm trên bán đảo Đông
Dương thuộc khu vực Đông Nam A.
- Phần đất liền giáp với Lào, Trung
Quốc, Thái Lan.
- Nêu đặc điểm của khí hậu nước ta? - Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa:
nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa
- Tìm hiểu về các dân tộc của nước ta - Nước ta có 54 dân tộc Dân tộc Kinh
(Việt) có số dân đông nhất.
- Dân cư nước ta tập trung chủ yếu ở
vùng núi và cao nguyên.
- Thương mại gồm các hoạt động nào?
Thương mại có vai trò gì?
- Gồm có hoạt động nội thương và ngoại thương Thương mại có vai trò là cầu nối giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng.
- Ngành lâm nghiệp gồm những hoạt
động gì?
* Bài tập phụ đạo HS yếu:
- HS đọc bài: Thầy thuốc như mẹ hiền
(SGK tiếng Việt 5, tập 1, tuần 16)
- Trả lời câu hỏi 1
- HS đọc bài theo HD của GV
- Trả lời câu hỏi
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh về học bài để giờ sau kiểm tra
- Nhắc nhở HS thực hiện an toàn giao thông trên đường đi học và về nhà Chú ý đảmbảo an toàn cho mình và mọi người khi tham gia giao thông
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Trang 5- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ
số phần trăm (bài1, bài 2, bài 3)
II Đồ dùng dạy học:
- SGK, bút,vở, bảng phấn, …
III Các hoạt động dạy – học:
1 OĐTC:
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Dạy học bài mới:
a) Giới thiệu bài: Luyện tập chung
b) Hướng dẫn luyện tập:
* Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu học sinh tìm cách
chuyển hỗn số thành số thập phân
- Gv nhận xét
* Bài 2: Yêu cầu học sinh làm bài
- GV cho học sinh nhận xét bài của
bạn
- GV nhận xét
* Bài 3: Học sinh đọc đề toán
- Em hiểu thế nào là hút được 35%
lượng nước trong hồ ?
- GV yêu cầu học sinh làm bài
GV gọi học sinh chữa bài
GV nhận xét
- Học sinh trao đổi, thảo luận
- Học sinh thống nhất 2 cách làm như sau:
4 học sinh lên thực hiện, lớp làm vào vở.Cách 1: Chuyển hỗn số về phân số rồi chia
tử số cho mẫu số
10
542
4
75 , 2 100
75 2 4
3
100
48 1 25
X = 0,16 : 1,6
X = 0,1
- Coi lượng nước trong hồ là 100% thì đã hút được 35%
1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
* C1: Hai ngày đầu máy bơm hút được là:
35 + 40 = 75% (lượng nước trong hồ) Ngày thứ ba máy bơm hút được là:100% - 75% = 25% (lượng nước trong hồ) Đáp số: 25% lượng nước trong hồ
* C 2: Sau ngày bơm đầu tiên, lượng nước trong hồ còn lại là:
100% - 35% = 65% (lượng nước trong hồ)Ngày thứ ba máy bơm hút được là:
Trang 665% - 40% = 25% (lượng nước trong hồ) Đáp số: 25% lượng nước trong hồ.
* Bài tập ôn tập, phụ đạo: Đặt tính
rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ
- Bảng viết sẵn mô hình cấu tạo vần cho học sinh làm bài tập 2
III Các hoạt động dạy – học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng đặt câu với từ
ngữ chứa tiếng rẻ / giẻ
- Học sinh đọc mẩu chuyện: Thầy quên
mặt nhà con rồi hay sao ?
- GV đánh giá cho điểm học sinh
B- Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Chính tả nghe viết
2 Hướng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Gọi học sinh đọc đoạn văn
- Đoạn văn nói về ai ?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Học sinh tìm tiếng khó khi viết chính tả
- GV yêu cầu học sinh viết từ khó
c) Viết chính tả
- GV đọc cho học sinh viết
- Chú ý: Tư thế ngồi, cầm bút cho HS
- Lý Sơn; Quảng Ngãi, nuôi dưỡng
- Học sinh viết vào nháp
- Học sinh viết bài
- Soát lỗi chính tả
1 học sinh đọc thành tiếng
1 học sinh làm bài trên bảng, lớp làm
Trang 7- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh nhân xét bài
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
b)Thế nào là những tiếng bắt vần với
nhau
- Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong
những câu thơ trên ?
- GV nêu: Trong thơ lục bát, tiếng thứ sáu
của dòng 6 bắt vần với tiếng thứ tám của
dòng 8
vào vởHọc sinh nhận xét
- Học sinh chữa bài của mình
- Những tiếng bắt vần với nhau là những tiếng có phần vần giống nhau
- Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi
3- Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
LUYỆN TỪ & CÂU:
Tiết 33: ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I Mục tiêu:
Tìm và phân loại được từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng âm, từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các BT trong SGK
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng viết bài tập 1; bài tập 2
III Các hoạt động dạy – học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- 3 học sinh lên đặt câu theo yêu cầu của
bài tập 3
- Dưới lớp học sinh nói tiếp nhau đặt
câu với các từ ở bài tập 1
- GV nhân xét
B- Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài: Ôn tập về cấu tạo từ
từ đơn, từ phức, từ đồng nghĩa…
2- Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Trong tiếng Việt có các kiểu cấu tạo từ
như thế nào ?
- Thế nào là từ đơn, thế nào là từ phức?
- GV yêu cầu học sinh làm bài tập
+ Gạch 1 gạch dưới từ đơn
+ Gạch 2 gạch dưới từ ghép
+ Gạch 3 gạch dưới từ láy
- Học sinh nhận xét bài của bạn
- Hãy tìm thêm 3 ví dụ minh họa ?
- GV ghi bảng
- Mỗi học sinh đặt 1 câu
- 10 học sinh nối tiếp nhau đặt câu
- Học sinh nhận xét, bổ sungHọc sinh lắng nghe
- Từ ghép: Cha con, mặt trời, chắc nịch
Trang 8- Treo bảng phụ viết sẵn ghi nhớ.
* Bài 2
Học sinh đọc yêu cầu bài 2
GV nêu câu hỏi:
- Thế nào là từ đồng âm ?
- Thế nào là từ nhiều nghĩa ?
- Thế nào là từ đồng nghĩa ?
- Yêu cầu học sinh làm bài theo cặp
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- GV treo bảng phụ đã ghi sẵn nội dung
cho học sinh đọc
* Bài 3 Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh đọc các từ đồng
nghĩa
- GV ghi bảng
- Vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm mà
không chọn những từ đồng nghĩa với nó
?
- GV kết luận ý đúng
* Bài 4:
- Gv cho học sinh đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh phát biểu, yêu cầu học
Từ ghép: Thầy giáo, học sinh…
Từ láy: Chăm chỉ, cần cù, long lanh
- 1 học sinh đọc nội dung ghi nhớ
1 học sinh đọc yêu cầuHọc sinh trả lời:
- Từ đồng âm là từ giống nhau về âm khác hẳn nhau về nghĩa
- Từ nhiều nghĩa là từ có 1 nghĩa gốc và 1hay một số nghĩa chuyển….quan hệ với nhau
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
2 học sinh trao đổi, thảo luậnHọc sinh phát biểu ý kiến
a) Đánh trong các từ: đánh cờ, đánh giặc, đánh trống là 1 từ đồng nghĩab) Trong trong các từ: trong veo, trong vắt, trong xanh là từ đồng nghĩa
c) Đậu trong thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành là từ đồng âm
- 2 học sinh đọc bảng ghi nhớ về từ loại phân theo nghĩa.1 học sinh đọc
- Học sinh trao đổi với nhau về cách sử dụng từ
Học sinh đọc các từ đã tìm được:
+ Từ đồng nghĩa với từ tinh ranh: tinh nghịch, tinh khon, ranh mãnh, ranh ma,
ma lanh, khôn ngoan, khôn lỏi…
+ Từ đồng nghĩa với từ dâng: tặng, hiến,nộp, cho, biếu, đưa
+ Từ đồng nghĩa với từ êm đềm: êm ả,
êm ái, êm dịu, êm ấm
- HS trả lời theo sự hiểu biết của mình
1 học sinh đọc thành tiếngHọc sinh suy nghĩ và dùng bút chì điền
từ cần thiết vào chỗ chấm
- Học sinh phat biểu+ Có mới, nới cũ+ Xấu gỗ, tốt nước sơn
+ Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu
- Học sinh đọc thuộc lòng
3 Củng cố- dặn dò:
Trang 9- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè tron các hoạt động của lớp của trường.
- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và mọi người trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng
- TH môi trường: Biết hợp tác với bạn bè và mọi người để bảo vệ môi trường gia đình, nhà trường, lớp học và địa phương
- TH quyền và giới: Quyền được tự do kết giao, quyền được tham gia, hợp tác với những người xung quanh trong công việc Hợp tác với tất cả mọi người, các bạn nam
và nữ
II Đồ dùng dạy học: Thẻ màu
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Mời HS nhắc lại ghi nhớ bài 7, làm
BT4
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b HĐ1: Tìm hiểu tranh tình huống:
* Mục tiêu: HS biết được 1 biểu hiện cụ
thể của việc hợp tác với những người
- HS ghi bài vào vở
- HS thảo luận theo cặp
- Đại diện trình bày(mỗi HS 1 câu hỏi)
- GV giao nhiệm vụ cho 5 nhóm HS
- Mời đại diện nhóm trình bày
* KL: …
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét, bổ sung
Trang 10d HĐ 3: Bày tỏ thái độ (BT2)
* Mục tiêu: HS biết phân biệt những ý
kiến đúng hoặc sai liên quan đến việc
hợp tác với những người xung quanh
- LH: Biết hợp tác với bạn bè và mọi
người để bảo vệ môi trường gia đình,
nhà trường, lớp học và địa phương
Ngoài ra các con có quyền được tự do
kết giao, quyền được tham gia, hợp tác
với những người xung quanh trong công
việc Hợp tác với tất cả mọi người, các
* Bài tập phụ đạo HS yếu:
- HS đọc bài: Thầy thuốc như mẹ hiền
(SGK tiếng Việt 5, tập 1, tuần 16)
- Trả lời câu hỏi 2
- HS đọc bài theo HD của GV
- Trả lời câu hỏi
LỊCH SỬ:
Tiết 17: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
I/ Mục tiêu:
* Ôn củng cố giúp HS nhớ lại:
- Những mốc thời gian tiêu biểu từ năm 1858 đến năm 1945
- Nội dung cơ bản của bản Tuyên ngôn Độc lập
- Y nghĩa lịch sử của các sự kiện lịch sử tiêu biểu như: việc thành lập Đảng Cộng sảnViệt Nam, Cách mạng tháng Tám năm 1945
II/ Đồ dùng dạy học:
- Thông tin về các anh hùng trong Đại hội Chiến sĩ Thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi của bài 16
2.Bài mới:
a) Giới thệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
Trang 11b) Ôn tập:
- Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước
ta khi nào?
1 – 9 – 1858
- Ngày, tháng năm nào Nguyễn Tất
Thành ra đi tìm đường cứu nước?
- Từ đây CMVN có Đảng lãnh đạo từng bước đi đến thắng lợi cuối cùng
- Nêu ngày, tháng, năm Khởi nghĩa
giành chính quyền ở Hà Nội?
- Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập vào
tự do, độc lập ấy
- Tìm hiểu thông tin về các anh hùng
trong đại hội Chiến sĩ Thi đua và cán bộ
gương mẫu toàn quốc?
* Bài tập phụ đạo HS yếu:
- HS viết bài: Về ngôi nhà đang xây
(SGK tiếng Việt 5, tập 1, tuần 16)
- GVKT, nhận xét
- HS nghe viết
- Chữa lỗi
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc học sinh về ôn tập để giờ sau kiểm tra
- Nhắc nhở HS thực hiện an toàn giao thông trên đường đi học và về nhà Chú ý đảmbảo an toàn cho mình và mọi người khi tham gia giao thông
Trang 12Giáo viên Học sinh
1 OĐTC:
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Dạy học bài mới:
a) Giới thiệu bài: Máy tính bỏ túi; giờ
học này các em biết công dụng và biết
cách sử dụng nó
b) Làm quen với máy tính bỏ túi:
- GV cho học sinh quan sát máy tính
bỏ túi
- Em thấy có những gì ở bên ngoài
chiếc máy tính bỏ túi ?
- Hãy nêu những phím em đã biết trên
bàn phím ?
- Máy tính bỏ túi có thể dùng làm gì ?
3- Thực hiện các phép tính:
25,3 + 7,09
- Gv ghi bảng phép tính trên máy
- Để thực hiện các phép tính với máy
Bài 1: GV cho học sinh tự làm bài
Bài 2: GV cho học sinh đọc đề toán
- GV gọi 1 học sinh nêu cách sử dụng
máy tính để chuyển phân số thành số
- Một số học sinh nêu trước lớp
- Học sinh nêu ý kiến
Thao tác trên máy, ấn các phím sau.25.3 + 7.09 = 32.39; tức là:
32,39 (Dấu để ghi dấu phẩy)
Học sinh thao tác với máy tính bỏ túi và viết kết quả phép tính vào vở
Trang 13- Tranh minh họa trong SGK, bảng viết sẵn 3 bài ca dao.
III Các hoạt động dạy – học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- 3 học sinh đọc nối tiếp bài Ngu Công
xã Trịnh Tường
- Vì sao ông Lìn được gọi là Ngu
Công ở xã Trịnh Tường ?
- Gv nhận xét
B- Dạy- học bài mới:
1) Giới thiệu bài…Ca dao về lao động
b- Tìm hiểu bài:
- Chia nhóm, đọc thầm và trả lời câu
3 học sinh đọc tiếp nối bài đọc
- Học sinh nêu ý kiến
- Học sinh quan sát tranh minh họa bà connông dân đang lao động, cày, cấy trên đồng ruộng
3 học sinh đọc tiếp nối
- 3 học sinh đọc nối tiếp bài lần 2
Ơn trời / mưa nắng phải thì
2 học sinh đọc theo cặp
2 học sinh đọc cho cả lớp nghe
Học sinh lắng nghe
4 học sinh tạo thành nhóm đọc thầm và
Trang 14+ Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất
vả, lo lắng của người nông dân trong
sản xuất
+ Những câu thơ nào thể hiện tinh
thần lạc quan của người nông dân ?
+ Tìm những câu thơ ứng với nội dung
(a, b, c)
- Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày ?
- Thể hiện quyết tâm trong lao động
trao đổi nội dung bài
+ Nỗi vất vả: Cày đồng đang buổi ban trưa Mồ hôi….đắng cay muôn phần+ Sự lo lắng: Đi cấy….mới yên tấm lòng
- Công lênh….ngày sau cơm vàng
Ai ơi đừng bỏ ruộng hoangBao nhiêu tất đất, tấc vàng bấy nhiêu
- Trông cho chân cứng đá mềm Trời yêu bể lặng mới yên tấm lòng
- Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần
3 học sinh đọc bài trước lớp, mỗi học sinhđọc 1 bài, sau đó nêu giọng đọc Lớp nhận xét, bổ sung giọng đọc
Học sinh theo dõi GV đọc
- Luyện đọc theo cặp
- 3 học sinh thi đọc diễn cảm
- Học sinh học thuộc lòng từng bài ca dao
* HTVLTTGĐĐHCM:
- Bổ sung 1 ý ở bài tập 1: Bác Hồ chống giặc dốt, Bác Hồ tát nước khi về thăm bà con nông dân
II Đồ dùng dạy học:
- Một số sách, truyện, bài báo liên quan
III Các hoạt động dạy – học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- 2 học sinh kể về một buổi đầm ấm của
gia đình
- Gọi học sinh nhận xét bạn kể
- 2 học sinh nối tiếp nhau kể chuyện
- Học sinh nhận xét