Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp - Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc trơn từng đoạn.. Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt độn
Trang 1NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
26.12
Tập đọc Toán Đạo đức
Oân tập về từ và cấu tạo từ Luyện tập chung
Ôn tập và kiểm tra HKI
Thứ 4
28.12
Tập đọc Toán Làm văn
Địa lí
Ca dao về lao động sản xuất Giới thiệu máy tính bỏ túi Oân tập về viết đơn
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Thứ 6
30.12
L.từ và câu
Toán Khoa học
Làm văn
Oân tập về câu Hình tam giác Ôn tập va økiểm tra HK I Trả bài văn tả người
Tuần 17
Trang 2Thø hai ngµy 27 th¸ng 12 n¨m 2010
TẬP ĐỌC Tiết 33 :NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - HS khâm phục trí sáng tạo, tinh thần quyết tâm chống
đói nghèo, lạc hậu của ông Phàn Phú Lìn
2 Kĩ năng: - Đọc trôi chảy, diễn cảm bài văn với giọng hào hứng
3 Thái độ: - Ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ dám làm đã
thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to
+ HS: Bài soạn
III Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2 Bài cũ: “Thầy cúng đi bệnh
viện”
- GV nhận xét và cho điểm
- Học sinh TLCH
3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu
“Bài đọc Ngu Công xã Trịnh
Tường sẽ cho các em biết về một
người dân tộc Dao tài giỏi, không
những biết cách làm giàu cho bản
thân mình mà còn biết làm cho cả
thôn từ nghèo đói vươn lên thành
thôn có mức sống khá “
- Học sinh lắng nghe
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau
đọc trơn từng đoạn - Học sinh gạch dưới từ có âm tr - s
- Sửa lỗi đọc cho học sinh - Lần lượt học sinh đọc từ câu
Giáo viên đọc toàn bài
Trang 3- Yêu cầu học sinh phân đoạn Đoạn 1: “Từ đầu trồng lúa”
- Đoạn 2 : “ Con nước nhỏ … trước nữa”
- Đoạn 3 : Còn lại
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- HS đọc đoạn 1+ ¤âng Lìn đã làm thế nào để đưa
được nước về thôn ?
-ông lần mò cả tháng trong rừng tìm nguồn nước, cùng vợ con …
- Giải nghĩa từ: Ngu Công - Học sinh đọc SGK
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2
+ Nhờ có mương nước, tập quán
canh tác và cuộc sống ở thôn Phìn
Ngan đã thay đổi như thế nào ?
- Họ trồng lúa nước; không làm nương , không phá rừng, cả thôn không còn hộ đói
- Giải nghĩa: cao sản
- Yêu cầu học sinh đọc ù đoạn 3
+ ¤âng Lìn đã nghĩ ra cách gì để
giữ rừng, bảo vệ dòng nước ?
- ¤ng hướng dÉn bµ con trồng cây thảo quả
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều
gì ?
- Muốn sống có hạnh phúc, ấm no, con người phải dám nghĩ dám làm
…
- GV yêu cầu HS rút nội dung bài
văn - Đại ý : Ca ngợi tinh thần dám nghĩ dám làm của ông Lìn đã thay
đổi tập quán của một vùng Nhờ vậy mà đã làm cuộc sống từ nghèo đói trở nên ấm no, hạnh phúc
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân
_GV hướng dẫn HS cả lớp luyện
đọc diễn cảm một đoạn thư (đoạn
2)
- 2, 3 học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm
đoạn thư theo cặp
- Nhận xét cách đọc
- GV theo dõi , uốn nắn - 4, 5 học sinh thi đọc diễn cảm
* Hoạt động 4: Hướng dẫn HS
học thuộc lòng
_HS nhẩm học thuộc câu văn đã chỉ định HTL
* Hoạt động 5: Củng cố - Hoạt động lớp
- Câu chuyện giúp em có suy nghĩ
Trang 4gì?
- Thi đua 2 dãy: Chọn đọc diễn
cảm 1 đoạn em thích nhất
- Học sinh đọc
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Đọc diễn cảm lại bài
- Chuẩn bị: “Ca dao về lao động
sản xuất”
- Nhận xét tiết học
TẬP ĐỌC Tiết 34 :CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - HS hiểu được lao động vất vả trên đồng ruộng của
người nông dân đã đem lại cho họ cuộc sống ấm no, hạnh phúc
2 Kĩ năng: - Đọc trôi chảy, diễn cảm các bài ca dao (thể lục bát)
3 Thái độ: - Ca ngợi tinh thần lao động cần cù của người nông dân
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2 Bài cũ: “Ngu Công xã Trịnh
Tường ”
- GV nhận xét và cho điểm
- Học sinh TLCH
3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên khai thác tranh minh
họa để giới thiệu bài - Học sinh lắng nghe
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau
đọc trơn từng đoạn
- Lần lượt học sinh đọc từ câu
- Sửa lỗi đọc cho học sinh
Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
+ Tìm những hình ảnh nói lên nỗi
vất vả, lo lắng của người nông
dân trong sản xuất ?
+ Nỗi vất vả : Cày đồng buổi trưa, mồ hôi …ruộng cày, bưng bát cơm đầy, dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần
+ Sự lo lắng : … trông nhiều bề : ….+ Những câu nào thể hiện tinh
thần lạc quan của người nông
dân ?
+ Công lênh chẳng quản lâu đâu, ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng
+ Tìm những câu ứng với mỗi nội
dung ( a, b , c ) a) Khuyên nông dân chăm chỉ cày cấy
“Ai ơi …… bấy nhiêu “b) Thể hiện quyết tâm trong lao động sản xuất
“Trông cho …… tấm lòng “c) Nhắc người ta nhớ ơn người làm
ra hạt gạo
“ Ai ơi …… muôn phần”
- GV yêu cầu HS rút nội dung bài
văn - Đại ý : Ca ngợi công việc vất vả, khó nhọc trên đồng ruộng của
người nông dân và khuyên mọi người hãy trân trọng , nhớ ơn những người đã làm ra hạt gạo nuôi sống cả xã hội
Trang 6* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân
_GV hướng dẫn HS cả lớp luyện
đọc diễn cảm một đoạn thư (đoạn
2)
- 2, 3 học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm
đoạn thư theo cặp - Nhận xét cách đọc
- GV theo dõi , uốn nắn - 4, 5 học sinh thi đọc diễn cảm _GV nhận xét - HS nhận xét cách đọc của bạn
* Hoạt động 4: Hướng dẫn HS
học thuộc lòng
_HS nhẩm học thuộc câu văn đã chỉ định HTL
* Hoạt động 5: Củng cố - Hoạt động lớp
- Thi đua 2 dãy: Chọn đọc diễn
cảm 1 đoạn em thích nhất
- Học sinh đọc
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Oân tập ( Tiết 1)”
- Nhận xét tiết học
Trang 7Thø hai ngµy 26 th¸ng 12 n¨m 2011
TOÁN Tiết 81 : LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với STP
2 Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập.
- 2 học sinh lần lượt sửa bài
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh biết ôn lại phép chia số thập
phân Tiếp tục củng cố các bài
toán cơ bản về giải toán về tỉ số
phần trăm
* Bài 1:
Học sinh nhắc lại phương pháp
chia các dạng đã học
- Giáo viên nhận xét – cho ví
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
a)216,72:42=5,16 b) 1:12,5= 0,08 c) 109,98:42,3= 2,6
- Cả lớp nhận xét
a) ( 131,4-80,8):2,3+21,84x2 = 50,6 : 2,3+ 43,68 = 22 + 43,68
Trang 8Học sinh nhắc lại phương pháp
tính giá trị biểu thức
Giáo viên chốt lại: Thứ tự thực
hiện các phép tính
* Bài 3: Học sinh nhắc lại cách
tính tỉ số phần trăm?
- Chú ý cách diễn đạt lời
giải
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh vận dụng giải các bài toán
đơn giản có nội dung tìm tỉ số
phần trăm của hai số
* Bài 4:
Yêu cầu học sinh đọc đề, tóm tắt
đề, tìm cách giải, giải vào vở
Hoạt động 3: Củng cố.
- Học sinh nhắc lại kiến thức
vừa học
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “ Luyện tập
chung “
- Nhận xét tiết học
= 65,68b) 8,16: ( 1,32+ 3,48) – 0,345:2 = 8,16: 4,8 - 0,1725
= 1,7 - 0,1725 = 1,5275Học sinh đọc đề, tóm tắt
a)Số người tăng thêm(cuối 2001) 15875 - 15625 = 250 ( người )
2000-Tỉ số phần trăm tăng thêm:
250 : 15625 = 0,016 = 1, 6 %b) Số người tăng thêm là(cuối2001-2002)
15875 x 1,6 : 100 = 254 ( người)
Cuối 2002 số dân của phường đó là :
15875 + 254 = 16129 ( người)
Hoạt động nhóm đôi.
Khoanh vµo C
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân
(Thi đua giải nhanh)
- Thi đua giải bài tập
- Tìm 1 số biết 30% của số đó là 72
Trang 10Thø t ngµy 28 th¸ng 12 n¨m 2011
TOÁN Tiết 83 : GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BỎ TÚI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Làm quen với việc sử dụng máy tính bỏ túi để thực
hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia
2 Kĩ năng: - Ở lớp năm chỉ sử dụng máy tính bỏ túi khi giáo viên
cho phép
3 Thái độ: - Vận dụng điều đã học vào thực tế cuộc sống để tính
toán
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, tranh máy tính
+ HS: Mỗi nhóm chỉ chuẩn bị 2 máy tính bỏ túi
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập chung.
- Học sinh lần lượt sửa bài 2,
3/ 80
- Giáo viên nhận xét và cho
điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Giới thiệu máy tính bỏ túi “
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh làm quen với việc sử dụng
máy tính bỏ túi để thực hiện các
phép tính cộng, trừ, nhân, chia
Giáo viên yêu cầu học sinh thực
hiện theo nhóm
- Trên máy tính có những bộ
phận nào?
- Em thấy ghi gì trên các nút?
- Hát
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Các nhóm quan sát máy tính
- Nêu những bộ phận trên máy tính
Nhóm trưởng chỉ từng bộ phận cho các bạn quan sát
Trang 11Giáo viên hướng dẫn học sinh
thực hiện các phép tính
- Giáo viên nêu: 25,3 + 7,09
Lưu ý học sinh ấn dấu “.” (thay
cho dấu phẩy)
- Yêu cầu học sinh tự nêu ví
dụ:
6% HS khá lớp 5A + 15% HS giỏi lớp 5A
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh làm bài tËp và thử lại bằng
máy tính
* Bài 1:
* Bài 2:
* Bài 3:
Giáo viên ghi 4 lần đáp án bài 3,
học sinh tự sửa bài
Hoạt động 3: Củng cố.
- Nhắc lại kiến thức vừa học
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Sử dụng máy
tính bỏ túi để gii gi¶i toán tỉ
số phần trăm”
- Dặn học sinh xem trước bài
ở nhà
- Nhận xét tiết học
- Nêu công dụng của từng nút.Nêu bộ phận mở máy ON – Tắt máy OFF
- 1 học sinh thực hiện
- Cả lớp quan sát
Học sinh lần lượt nêu ví dụ ở phép trừ, phép nhân, phép chia
- Học sinh thực hiện ví dụ của bạn
- Cả lớp quan sát nhận xét
Hoạt động nhóm đôi.
Học sinh đọc đề.
- Học sinh thực hiện
- Kiểm tra lại kết quả bằng máy tính bỏ túi
- Học sinh thực hiện theo nhóm
Chuyển các phân số thành phân số thập phân
4,5 x 6 - 7
Hoạt động cá nhân.
Trang 13Thø n¨m ngµy 29 th¸ng 12 n¨m 2011
TOÁN Tiết 84 : SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI ĐỂ GIẢI TOÁN TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Ôn tập các bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm kết
hợp rèn luyện kỹ năng sử dụng máy tính bỏ túi
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh giải toán về tỉ số phần trăm kết hợp rèn
luyện kỹ
năng sử dụng máy tính bỏ túi nhanh , chính xác
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Máy tính bỏ túi
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Học sinh sửa bài 2, 3
- Cả lớp bấm máy kiểm tra
kết quả
- Giáo viên nhận xét và cho
điểm
3 Giới thiệu bài mới: Sử dụng
máy tính bỏ túi để giải toán tỉ số
phần trăm
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh ôn tập các bài toán cơ bản về
tỉ số phần trăm kết hợp rèn luyện
kỹ năng sử dụng máy tính bỏ túi
Giáo viên hướng dẫn học sinh
cách thực hiện theo máy tính bỏ
túi
- Tính tỉ số phần trăm của 7
và 40
- Hát
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân.
Học sinh nêu cách thực hiện
Tính thương của 7 và 40 (lấy phần thập phân 4 chữ số)
Trang 14Hướng dẫn học sinh áp dụng cách
tính theo máy tính bỏ túi
+ Bước 1: Tìm thương của :
Giáo viên : Ta có thể thay cách
tính trên bằng máy tính bỏ túi
Tìm 65% của nó bằng 78
Yêu cầu các nhóm nêu cách tính
trên máy
Hướng dẫn học sinh thực hành
trên máy tính bỏ túi
* Bài 1, 2:
* Bài 3:
Nhân kết quả với 100 – viết % vào bên phải thương vừa tìm được
- Học sinh bấm máy
Đại diện nhóm trình bày kết quả (cách thực hiện)
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh nêu cách tính như đã học
- Học sinh nhận xét kết quả
- Học sinh nêu cách làm trên máy
Hoạt động cá nhân.
Học sinh thực hành trên máy
Học sinh thực hiện – 1 học sinh ghi kết quả thay đổi
Lần lượt học sinh sửa bài thực hành trên máy
- Cả lớp nhận xét
Học sinh đọc đề& giải
Xác định tìm 1 số biết 0,6 % của nó là 30.000 đồng – 60.000 đồng – 90.000 đồng
- Các nhóm tự tính nêu kết quả
Trang 15 Hoạt động 3: Củng cố.
- Học sinh nhắc lại kiến thức
vừa học
5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn học sinh xem bài trước
ở nhà
- Chuẩn bị: “Hình tam giác”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh sửa bài
Hoạt động lớp.
Trang 16Thø s¸u ngµy 30 th¸ng 12 n¨m 2011
TOÁN Tiết 85 : HÌNH TAM GIÁC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nhận biết đặc điểm của hình tam giác: có 3 đỉnh,
góc, cạnh
- Phân biệt 3 loại hình tam giác (phân loại theo góc)
- Nhận biết đáy và đường cao( tương ứng ) của hình tam giác
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh vẽ đường cao nhanh, chính xác.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màụ
+ HS: Ê ke, Vở bài tập
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Sử dụng máy tính bỏ túi để
giải toán tỉ số phần trăm
- Học sinh sửa bài 3/ 84
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh nhận biết đặc điểm của hình
tam giác: có 3 đỉnh, góc, cạnh
Giáo viên cho học sinh vẽ hình
tam giác
- Hát
- Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh vẽ hình tam giác
- 1 học sinh vẽ trên bảng A
C B
Trang 17- Giáo viên nhận xét chốt lại
Giáo viên chốt lại ba đặc điểm
của hình tam giác
Giáo viên giới thiệu đáy và đường
+ Vẽ đường vuông góc
+ vẽ đường cao trong hình tam
giác có 1 góc tù
+ Vẽ đường cao trong tam giác
vuông
Yêu cầu học sinh kết luận chiều
cao trong hình tam giác
-Giới thiệu ba cạnh (AB, AC, BC) –
ba góc (BAC ; CBA ; ACB) – ba đỉnh (A, B, C)
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh tổ chức nhóm
Nhóm trưởng phân công vẽ ba dạng hình tam giác
Đại diện nhóm lên dán và trình bày đặc điểm
Lần lượt học sinh vẽ đướng cao rong hình tam giác có ba góc nhọn.+ Đáy OQ – Đỉnh: P
Trang 18 Hoaủt ũoồng 2: Cuỹng coõ.
Hoủc sinh nhaờc laủi noồi dung, kieõn
thữỳc vữựa hoủc
5 Toổng keõt - daỡn doự:
- Daỡn hoủc sinh xem trữừỳc baựi
a) Pưởng cao CH ẼÌy AB
b) ưởng caoDK ẼÌy EGc) ưởng cao MN ẼÌy PQ
a)HỨnh tam giÌc AED & EDH
cọ diện tÝch bÍng nhau
b) HỨnh tam giÌc EBC & EHC
cọ diện tÝch bÍng nhau
c) Diện tÝch hỨnh chứ nhật ABCD gấp 2 lần diện tÝch tam giÌc EDC
Hoaủt ũoồng caỳ nhaón.
Giaỹi toaỳn nhanh (thi ũua)
A
D H B C
ẹAéO ẹệỉC Tieõt 17 :EM YEằU QUEằ HệễNG (Tieõt 1)
I Muủc tieóu:
1 Kieõn thữỳc: HS bieõt :
- Yeóu queó hữừng mớnh
2 Kụ naởng: Theổ hieồn tớnh yeóu queó hữừng baộng nhữửng haựnh vi, vieồc
laựm phuự hừủp vừỳi khaỹ naởng cuỹa mớnh
Trang 193 Thái độ: Yêu quý, tôn trọng những truyền thống tốt đẹp của quê
hương Đồng tình với những việc làm góp phần vào việc xây dựng và bảo vệ quê hương
II Chuẩn bị:
- HS: Tranh, ảnh về Tổ quốc VN , các bài hát nói về quê hương
- GV: Băng hình về Tổ quốc VN
Băng cassette bài hát “Việt Nam quê hương tôi”
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
Em đã thực hiện việc hợp tác với
mọi người ở trường, ở nhà như thế
nào? Kết quả ra sao?
- Nhận xét, ghi điểm
3 Giới thiệu: “Em yêu quê hương “
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện
“Cây đa làng em “
Học sinh đọc truyện “Cây đa làng
em “trang 28 / SGK
→ Kết luận:
- Bạn Hà đã góp tiền để chữa cho
cây đa khỏi bệnh Việc làm đó thể
hiện tình yêu quê hương của Hà
Hoạt động 2: Học sinh làm bài
tập 1/ SGK
- Giáo viên nêu yêu cầu bài
tập
→ Kết luận :
- Trường hợp (a), (b), (c), (d), (e)
thể hiện tình yêu quê hương
- GV yêu cầu đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Liên hệ thực
tế
- Hát
- 2 học sinh trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm 4.
- 1 em đọc
- Học sinh thảo luận theo các câu hỏi SGK
- Đại diện nhóm trả lời
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận để làm BT 1
- Đại diện nhóm trả lời
- Các nhóm khác bổ sung
- HS đọc ghi nhớ trong SGK
Hoạt động cá nhân, lớp.
Trang 20+Nêu yêu cầu cho học sinh kể
được những việc đã làm để thể
hiện tình yêu quê hương của mình
- GV gợi ý :
+ Quê bạn ở đâu ? Bạn biết những
gì về quê hương mình ?
+ Bạn đã làm được những việc gì
để thể hiện tình yêu quê hương ?
→ Kết luận và khen một số HS đã
thể hiện tình yêu quê hương bằng
những việc làm cụ thể
Hoạt động 4: Củng cố.
-Yêu cầu HS vẽ tranh và chuẩn bị
bài hát
5 Tổng kết - dặn dò:
-Sưu tầm bài hát, bài thơ ca ngợi
đất nước Việt Nam
- Chuẩn bị:
- Nhận xét tiết học
- Học sinh làm bài cá nhân
- Trao đổi bài làm với bạn ngồi bên cạnh
- Cả lớp nhận xét và bổ sung
Hoạt động nhóm 4.
- HS vẽ tranh nói về việc làm mà
em mong muốn thực hiện cho quê hương hoặc sưu tầm tranh, ảnh về quê hương mình
- Các nhóm chuẩn bị bài hát, bài thơ ,… nói về tình yêu quê hương
Trang 21LỊCH SỬ Tiết 17 : CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - HS biết tầm quan trọng của chiến dịch §BP, sơ lược
diễn biến của chiến dịch §BP, ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ
2 Kĩ năng: - Nêu sơ lược diễn biến và ý nghĩa chiến dịch Điện Biên
Phủ
3 Thái độ: - Gd lòng yêu nước, tự hào tinh thần chiến đấu của nhân
dân ta
II Chuẩn bị:
+ GV: Phiếu học tập
+ HS: Chuẩn bị bài Tư liệu về chiến dịch
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Hậu phương những năm sau chiến dịch
Biên giới
- Hãy nêu sự kiện xảy ra sau năm 1950?
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
- Chiến thắng lịch sử Điện Biên
Phủ
- 4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Tạo biểu tượng của
chiến dịch Điện Biên Phủ
Mục tiêu: Học sinh nắm sơ lược diễn
biến, ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên
Phủ
- Từ sau thất bại ở chiến dịch Biên giới
đến năm 1953 Thực dân Pháp đã tập
trung 1 lượng lớn với nhiều vũ khí hiện
đại để xây dựng tập đoàn cứ điểm kiên
cố nhất ở chiến trường Đông Dương tại
§BP nhằm thu hút và tiêu diệt bộ đội
chủ lực của ta, giành lại thế chủ động
chiến trường và có thể kết thúc chiến
- Hát
- Học sinh nêu
Hoạt động lớp, nhóm.
- Học sinh đọc SGK và thảo luận nhóm đôi
+ Thuộc tỉnh Lai Châu, đó là 1 thung lũng được bao quanh bởi rừng núi
Trang 22tranh
- Điện Biên Phủ thuộc tỉnh nào? Ở đâu?
Có địa hình như thế nào?
- Tại sao Pháp gọi đây là “Pháo đài
khổng lồ không thể công phá”
- Mục đích của thực dân Pháp khi xây
dựng pháo đài Điện Biên Phủ?
* Trước tình hình như thế, ta quyết định
mở chiến dịch Điện Biên Phủ
- Chiến dịch §BP bắt đầu và kết thúc
+ Đợt tấn công thứ nhất của bộ đội ta
+ Đợt tấn công thứ hai của bộ đội ta
+ Đợt tấn công thứ ba của bộ đội ta
+ Kết quả sau 56 ngày đêm đánh địch
Giáo viên nêu câu hỏi:
+ Chiến thắng §BP có thể ví với những
chiến thắng nào trong LS chống ngoại
xâm của dt?
+ Chiến thắng có ảnh hưởng ntn đến
cuộc đấu tranh củaND các dt đang bị áp
bức lúc bấy giờ?
→ Rút ra ý nghĩa lịch sử
Hoạt động 2: Làm bài tập.
Mục tiêu: Rèn kỹ năng nắm sự kiện
lịch sử
- Pháp tập trung xây dựng tại đây 1 tập đoàn cứ điểm với đầy đủ trang
bị vũ khí hiện đại
+ Thu hút lực lượng quân sự của ta tới đây để tiêu diệt, đồng thời coi đây là các chốt để án ngữ ở Bắc Đông Dương
Học sinh thảo luận theo nhóm bàn
→ 1 vài nhóm nêu (có chỉ lược đồ)
→ Các nhóm nhận xét + bổ sung
- Chiến thắng §BP và hiệp định Giơ-ne-vơ đã chấm dứt chiến tranh
ở Đông Dương (7-5-1954), đã kết thúc 9 năm KC chống Pháp, phá tan cách đô hộ của thực dân Pháp, hòa bình được lập lại, miền Bắc hoàn toàn được giải phóng, CMVN bước sang giai đoạn mới
Hoạt động cá nhân.
N1: Chỉ ra những chứng cứ để khẳng định rằng “tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ” là “pháo đài” kiên cố nhất của Pháp tại chiến trường Đông Dương vào năm
1953 – 1954
N2: Tóm tắt những mốc thời gian