Để đáp ứng được nhu cầu vốn tạm thời cho người dân, cũng như các tổ chức kinh tế thì tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng là rất quan trọng, nó giải quyết kịp thời nhu cầu về vốn cho khách hà
Trang 1KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
-
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
Á CHÂU
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Phan Đình Nguyên Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Dung
MSSV: 1154020192 Lớp: 11DTNH11
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Trang 2KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
-
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Phan Đình Nguyên Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Dung
MSSV: 1154020192 Lớp: 11DTNH11
TP Hồ Chí Minh, 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong khóa luậntốt nghiệp được thực hiện tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP.Hồ Chí Minh, ngày… tháng….năm 2015
PHẠM THỊ DUNG
Trang 4Em xin gửi lời cảm ơn đến PGS.TS.Phan Đình Nguyên, người đã trực tiếp hướng
dẫn và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể các anh chị làm việc tại Ngân hàng TMCP Á Châu đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo em trong thời gian thực tập tại Ngân hàng
Mặc dù đã nổ lực rất nhiều trong việc hoàn thành khóa luậntốt nghiệp nhưng do thời gian và trình độ còn hạn chế nên khóa luậnnày sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp chân thành từ Quý Thầy, Cô và các bạn sinh viên
Em xin chân thành cảm ơn!
TP.Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm 2015
PHẠM THỊ DUNG
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TP.HCM, Ngày … tháng … năm 2015
Giảng viên hướng dẫn
(ký tên và đóng dấu)
Trang 6MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGẮN HẠN 3
1.1 Khái niệm về tín dụng ngắn hạn Ngân hàng 3
1.1.1 Khái niệm về tín dụng 3
1.1.2 Khái niệm về tín dụng ngắn hạn 3
1.1.3 Khái niệm về nợ 3
1.1.3.1 Dư nợ 3
1.1.3.2 Nợ quá hạn 3
1.1.3.3 Doanh số cho vay 4
1.1.3.4 Doanh số thu nợ 4
1.1.3.5 Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ 4
1.2 Đặc trưng tín dụng ngắn hạn 5
1.3 Vai trò của tín dụng ngắn hạn 5
1.3.1 Tín dụng ngắn hạn bổ sung vốn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh 5
1.3.2 Tín dụng ngắn hạn giúp các doanh nghiệp tăng cường quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả 6
1.3.3 Tín dụng ngắn hạn tác động tích cực đến nhịp độ phát triển, thúc đẩy cạnh tranh 6
1.4 Các hình thức cho vay ngắn hạn: 7
1.5 Các phương thức cho vay: 7
1.5.1 Cho vay từng lần ( cho vay theo món): 8
1.5.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng 8
1.6 Một số quy định chung trong hoạt động tín dụng: 9
1.6.1 Đối tượng cho vay: là các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức Việt Nam hay nước ngoài đáp ứng đủ các điều kiện về năng lực pháp lý và đảm bảo thực hiện đúng các nguyên tắc và cam kết vay vốn của ACB 9
1.6.2 Điều kiện vay vốn tại Ngân hàng: 9
1.6.3 Nguyên tắc cho vay: 9
1.6.4 Thời hạn cho vay: 10
1.6.5 Mức cho vay: 10
1.6.6 Lãi suất cho vay 10
Trang 71.7 Quy trình cho vay tại Ngân hàng 11
1.8 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay của Ngân hàng 12
1.8.1 Hệ số thu nợ 12
1.8.2 Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động 12
1.8.3 Vòng quay vốn: 13
1.8.4 Tỷ lệ nợ quá hạn trên dư nợ: 13
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Á Châu 14
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 14
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 16
2.1.3 Nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng 18
2.1.4 Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Ngân hàng qua 3 năm 18
2.1.4.1 Đối với thu nhập 19
2.1.4.2 Đối với chi phí 20
2.1.4.3 Đối với lợi nhuận 22
2.1.4.4 Tổng kết đánh giá: 23
2.1.5 Kế hoạch phát triển trong tương lai 24
2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng 24
2.2.1 Tình huy huy động vốn 24
2.2.1.1 Tiền gửi từ các tổ chức kinh tế 26
2.2.1.2 Tiền gửi khách hàng 27
2.2.1.3 Các giấy tờ có giá 28
2.2.2 Tổng quan về tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Á Châu 29
2.2.3 Tình hình cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Á Châu 31
2.2.4 Thực trạng tình hình cho vay ngắn hạn theo các tiêu chí: 34
2.2.4.1 Tình hình cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế 34
2.2.4.2 Tình hình cho vay ngắn hạn theo ngành nghề kinh doanh 41
2.3 Đánh giá kết quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng 50
2.3.1 Hệ số thu nợ ngắn hạn: 50
2.3.2 Tỷ lệ dư nợ ngắn hạn trên vốn huy động: 51
2.3.3 Vòng quay vốn tín dụng: 51
2.3.4 Tỷ lệ nợ quá hạn ngắn hạn trên dư nợ ngắn hạn: 51
3.1 Tồn tại và nguyên nhân 52
Trang 83.1.3 Nguyên nhân dẫn tới những tồn tại trong họat động tín dụng 53
3.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn 54
3.2.1 Đa dạng hóa loại hình và đối tượng cho vay: 54
3.2.2 Mở rộng mạng lưới hoạt động 54
3.2.3 Mở rộng quan hệ khách hàng: 55
3.2.4 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng 55
3.2.5 Tăng cường công tác xét duyệt cho vay, kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn56 3.2.6 Nâng cao trình độ của cán bộ nhân viên 57
3.3 Một số kiến nghị: 57
KẾT LUẬN 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60 PHỤ LỤC
Trang 9HĐTD Hợp đồng tín dụng TĐTD Thẩm định tín dụng VND Việt Nam đồng
TG Tiền gửi HĐQT Hội đồng quản trị
DVCN Dịch vụ cá nhân SX&GCCB Sản xuất và gia công chế biến
Trang 10ACB (Asia Commercial Joint Stock Bank) Ngân hàng
TMCP Á Châu WTO (World Trade Organization) Tổ chức thương mại
quốc tế ATM (Automatic Teller Machine) Thẻ rút tiền tự động
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tình hình kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 2012 – 2014
Bảng 1.2 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng qua 3 năm Bảng 1.3 Số liệu chung về tình hình tín dụng tại Ngân hàng Á Châu qua 3 năm từ
2012 – 2014
Bảng 1.4 Chỉ tiêu tín dụng ngắn hạn tại ACB qua 3 năm 2012 – 2014
Bảng 1.5 Tình hình cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế từ năm 2012 – 2014
Bảng 1.6 Tình hình cho vay ngắn hạn theo ngành nghề kinh doanh năm 2012 –
2014
Bảng 1.7.Chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Á Châu qua
3 năm
Trang 12DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Biểu đồ 1.1 Cơ cấu thu nhập của ACB qua 3 năm Biểu đồ 1.2 Tình hình chi phí của ACB qua 3 năm
Biểu đồ 1.3 Tỷ trọng chi phí trên thu nhập qua 3 năm
Biểu đồ 1.4 Đồ thị lợi nhuận thuần của ACB qua 3 năm 2012- 2014
Biểu đồ 1.5 Đồ thị kết quả kinh doanh của ACB qua 3 năm
Biểu đồ1.6 Tình hình huy động vốn từ các tổ chức tín dụng năm 2012 – 2014
Biểu đồ1.7.Tình hình tiền gửi khách hàng qua 3năm 2012 – 2014
Biểu đồ 1.8 Tình hình huy động từ phát hành giấy tờ có giá qua 3 năm
Biểu đồ 1.9 Tình hình cho vay tại ngân hàng Á Châu qua 3 năm 2012 – 2104
Biểu đồ 1.10 Tình hình tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng Á Châu qua 3 năm 2012 –
2014
Biểu đồ 1.11 Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế
Biểu đồ 1.12 Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế
Biểu đồ 1.13 Tình hình dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế từ năm 2012 đến năm
Biều đồ 1.17.Dư nợ cho vay ngắn hạn theo ngành nghề kinh doanh năm 2012 – 2014
Biều đồ 1.18 Tình hình dư nợ quá hạn đối với cho vay ngắn hạn theo ngành nghề kinh
doanh 3 năm 2012 – 2014
Trang 13và phát triển
Nước ta hiện nay là nước công nghiệp hóa hiện đại hóa, trong khi đó vốn là một trong những điều kiện quan trọng giúp nước ta ngày càng phát triển Do đó, tín dụng Ngân hàng hết sức quan trọng, nhằm đáp ứng kịp thời vốn đầu tư cho người dân và các tổ chức kinh tế để tiến hành mở rộng sản xuất kinh doanh, cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động Khi nền kinh tế phát triển ổn định thì đời sống người dân cũng được nâng cao,
xã hội càng tiến bộ thì nhu cầu làm giàu của người dân càng tăng lên do đó nhu cầu vốn cũng kéo theo
Để đáp ứng được nhu cầu vốn tạm thời cho người dân, cũng như các tổ chức kinh tế thì tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng là rất quan trọng, nó giải quyết kịp thời nhu cầu về vốn cho khách hàng nên Ngân hàng đã đặt ra cho mình một nhiệm vụ hết sức quan trọng,
đó là nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của mình bằng cách đẩy mạnh và mở rộng các phương thức huy động vốn, đáp ứng nhu cầu vốn tạm thời cho khách hàng một cách
hợp lý và đồng thời thu hồi vốn một cách hiệu quả nhất.Từ đó em chọn đề tài “Phân tích
tình hìnhcho vay ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu”
2 Mục tiêu đề tài
Trong khuổn khổ đề tài này, em tập trung nghiên cứu một số mục tiêu trọng tâm như: phân tích, đánh giá tình hình cho vay ngắn hạn của ngân hàn thương mại cổ phần Á Châu qua 3 năm 2012, 2013 và 2014, để thấy rõ thực trạng tín dụng và đề xuất giải pháp
mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng Cụ thể tập trung phân tích doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và dư nợ quá hạn theo các tiêu
Trang 14- Tình hình cho vay ngắn hạn theo ngành nghề kinh doanh Trên cơ sở phân tích, rút ra những mặt đạt được và không đạt được cũng như tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến những mặt hạn chế đó Từ đó, đề ra một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho ngân hàng
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu nhập số liệu:Thu nhập số liệu trực tiếp tại Ngân hàng TMCP Á Châu; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm: 2012, 2013, 2014; Bảng cân đối
kế toán qua 3 năm: 2012, 2013, 2014; Bảng báo cáo thống kê doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn; Tổng hợp phân tích trên các website, sách báo, tạp chí cũng như phỏng vấn các nhân viên Ngân hàng
Phương pháp xử lý số liệu: Dùng phương pháp so sánh số tương đối và dùng phương pháp so sánh số tuyệt đối
4 Phạm vị nguyên cứu
Đề tài nghiên cứu trong phạm vi không gian tại Ngân hàng TMCP Á Châu vào phạm vi thời gian từ năm 2012 đến năm 2014 Do thời gian thực tập có hạn nên đề tài không thể đi sâu vào tất cả các hoạt động của Ngân hàng mà chỉ tập trung nghiên cứu tình hình huy động vốn, cho vay vốn ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Á Châu qua 3 năm 2012,2013, 2014
5 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung báo cáo được kết cấu gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tín dụng ngắn hạn
Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Á Châu qua 3 năm 2012 – 2014
Chương 3: Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Á Châu
Trang 15CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG
- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định, giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật
- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong một thời gian nhất định Sau khi hết thời gian sử dụng người đi vay có nghĩa vụ phải hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu, khoản dư ra gọi là lợi tức tín dụng
Quan hệ tín dụng còn hiểu theo nghĩa rộng hơn là việc huy động vốn và cho vay vốn tại các NH, theo đó NH đóng vai trò trung gian trong việc “đi vay để cho vay”
1.1.2 Khái niệm về tín dụng ngắn hạn Theo quyết định 324 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam tín dụng ngắn hạn là hình thức mà TCTD cho KH vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống
Thời hạn đối với tín dụng ngắn hạn được TCTD và KH thỏa thuận tối đa là 12 tháng, được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của
KH
1.1.3 Khái niệm về nợ 1.1.3.1 Dư nợ:
Dư nợ được hiểu là số tiền mà KH còn thiếu của NH, bao gồm: nợ trong hạn, nợ gia hạn điều chỉnh và nợ quá hạn trong một thời điểm nhất định Dư nợ tín dụng luôn là phần tài sản sinh lời lớn và quan trọng của các NHTM
1.1.3.2 Nợ quá hạn
Nợ quá hạn là số tiền KH chưa hoàn trả cho NH cả gốc và lãi khi đáo hạn hợp
Trang 16hợp lý Nếu nợ quá hạn chiếm tỷ lệ cao trong tổng dư nợ, điều này chứa đựng nhiều rủi ro tín dụng cho NH và thu nhập sẽ bị giảm
1.1.3.3 Doanh số cho vay Doanh số cho vay là doanh số của các khoản cho vay của NHTM Các khoản cho vay này có chất lượng khi vốn vay được từ KH sử dụng hiệu quả, đúng mục đích, tạo ra
số tiền lớn hơn, thông qua đó NH thu hồi được gốc và lãi, còn doanh nghiệp có thể trả được nợ, bù đắp chi phí và thu được lợi nhuận
1.1.3.4 Doanh số thu nợ Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà NH thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó
1.1.3.5 Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ
Là khoản nợ mà TCTD chấp nhận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ cho
KH, do TCTD có đủ cơ sở để đánh giá KH có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả đã cơ cấu lại
Căn cứ Điều 10 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21 tháng 01 năm 2013 về việc phân loại nợ như sau:
- Nhóm 1 (Nợ tiêu chuẩn) bao gồm: nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn; nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là
có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: các khoản nợ được TCTD đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi, nhưng có dấu hiệu KH suy giảm khả năng trả nợ; nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ trong hạn theo thời gian
nợ đã cơ cấu lại
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: các khoản nợ được TCTD đánh giá không
có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi khi đáo hạn Các khoản nợ này được TCTD đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi; nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày;
các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn nhỏ hơn 90 ngày đã cơ cấu lại
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: các khoản nợ được TCTD đánh giá là khả năng tổn thất cao; các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ quá hạn 90 đến 180 ngày theo thời gian cơ cấu lại
Trang 17- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: các khoản nợ được TCTD đánh giá
là không còn khả năng thu hồi , mất vốn; các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; các khoản
nợ chờ Chính phủ xử lý; các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời gian cơ cấu lại
- Nợ xấu: là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ
lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của các TCTD
Tín dụng ngắn hạn gắn liền với chu kỳ ngân quỹ và nhu cầu vốn thời vụ của DN, các khoản vay ngắn hạn phụ thuộc vào quá trình luân chuyên vốn lưu động của DN nên thời hạn thu vốn nhanh Xuất phát từ các đặc điểm này, các NHTM thường xác định thời hạn cho vay dựa trên chu kỳ SXKD của KH để có kế hoạch quản lý nợ và hình thức cho vay phù hợp
Trang 18ăn, duy trì hoạt động SXKD liên tục, quá trình lưu thông được thông suốt, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội
Mở rộng SXKD, đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh được thị trường…để thực hiện được các khoản đầu tư đó
DN không chỉ cần có vốn lưu động tạm thời mà còn phải có một lượng vốn cố định và ổn định lâu dài Qui mô vốn đầu tư cho các yêu cầu trên đôi khi vượt quá khả năng vốn của
DN Tín dụng ngắn hạn có thể giúp cho các DN thoả mãn nhu cầu vốn phục vụ cho các hoạt động đầu tư mở rộng SXKD đó
1.3.2 Tín dụng ngắn hạn giúp các doanh nghiệp tăng cường quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả
Bản chất của tín dụng ngắn hạn không phải là hình thức cung ứng vốn mà là hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời hạn qui định Do đó, các DN sau khi sử dụng vốn vay trong SXKD không chỉ cần thu hồi vốn là đủ mà còn phải tìm ra nhiều biện pháp để sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm, tăng nhanh vòng quay của vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận lớn hơn lãi suất NH thì DN mới có thể trả được nợ và thu lãi
Về phía NH, khả năng thu hồi khoản cho vay phụ thuộc rất lớn vào kết quả hoạt động SXKD của DN vay vốn Vì vậy, trước khi cho vay NH thường xem xét đánh giá rất
kỹ lưỡng phương án SXKD của DN, NH chỉ cấp tín dụng cho các DN có phương án khả thi, lợi nhuận đủ cao để có thể trả nợ NH Ngoài ra, DN muốn có được vốn vay NH thì phải hoàn thiện năng lực tổ chức quản lý SXKD để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả
Thêm vào đó, trong thời hạn hiệu lực của HĐTDNH sẽ thực hiện quy trình giám sát, kiểm tra, kiểm soát trong và sau khi cho vay, thông qua việc làm đó NH giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn của DN, buộc các DN phải thực hiện đúng những điều khoản như đã thoả thuận trong hợp đồng, sử dụng vốn đúng mục đích để đem lại hiệu quả cao nhất
Một yếu tố khác là do quyền lợi của NH luôn gắn chặt với quyền lợi của KH, nên NH sẽ sẵn sàng hợp tác với DN để tháo gỡ những khó khăn trong phạm vi cho phép, tư vấn cho
DN về các vấn đề có liên quan, tạo điều kiện giúp DN tiến hành SXKD có hiệu quả
1.3.3 Tín dụng ngắn hạn tác động tích cực đến nhịp độ phát triển, thúc đẩy cạnh tranh
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hoạt động của các DN chịu sự tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế khách quan như quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, sản xuất phải trên cơ sở đáp ứng nhu cầu thị trường, thoả mãn nhu cầu thị
Trang 19trường trên mọi phương diện, không những thoả mãn về phương diện giá cả, khối lượng, chất lượng, chủng loại hàng hoá mà còn đòi hỏi thoả mãn cả trên phương diện thời gian, địa điểm Hoạt động của các nhà DN phải đạt hiệu quả kinh tế nhất định theo qui định chung của thị trường thì mới đảm bảo đứng vững trong cạnh tranh Để có thể đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của thị trường, DN không những cần nâng cao chất lượng lao động, củng cố và hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế, chế độ hạch toán kế toán, mà còn phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, tìm tòi sử dụng vật liệu mới, mở rộng qui mô sản xuất một cách thích hợp Những hoạt động này đòi hỏi một khối lượng lớn vốn đầu tư nhiều khi vượt quá khả năng vốn tự có của DN Giải quyết khó khăn này, DN có thể tìm đến NH xin vay vốn thoả mãn nhu cầu đầu tư của mình Thông qua hoạt động tín dụng, NH là chiếc cầu nối DN với thị trường, nguồn vốn tín dụng ngắn hạn cấp cho các DN đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng mọi mặt của quá trình SXKD, giúp DN đáp ứng nhu cầu thị trường, theo kịp với nhịp độ phát triển chung, từ đó tạo cho DN một chỗ đứng vững chắc trong cạnh tranh
1.4 Các hình thức cho vay ngắn hạn:
Đối với tín dụng ngắn hạn NH chỉ áp dụng cho vay kinh doanh, nhằm mục địch đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh cho các DN, hộ sản xuất kinh doanh, chủ yếu là bổ sung vốn lưu động thiếu hụt của KH Theo lĩnh vực kinh doanh của KH, cho vay ngắn hạn bao gồm:
- Cho vay công nghiệp: giúp KH bổ sung vốn lưu động thiếu trong quá trình SXKD,…
- Cho vay thương mại: giúp KH trang trải các chi phí hoạt động như chi phí mua hàng, trả lương, trả thuế,…
- Cho vay ngắn hạn các công trình xây dựng: tạm ứng vốn cho bên thi công trong giai đoạn chờ giải ngân vốn trung và dài hạn…
- Cho vay khác: cho vay kinh doanh chứng khoán; cho vay chăm sóc café; vay cầm
cố thẻ tiết kiệm, GTCG; vay sữa chữa nhà…
1.5 Các phương thức cho vay:
Theo quy chế cho vay Nhà nước các TCTD được phép thỏa thuận với KH về việc
áp dụng các phương thức cho vay Hiện này có rất nhiều phương thức cho vay nhưng NH
Trang 20chỉ áp dụng 2 phương thức cho vay phổ biến là cho vay từng lần ( theo món) và cho vay theo hạn mức tín dụng Cụ thể:
1.5.1 Cho vay từng lần ( cho vay theo món):
Cho vay từng lần được áp dụng đối với KH có nhu cầu vốn không thường xuyên
Mỗi lần vay vốn, KH và NH cho vay làm thủ tục vay vốn cần thiết và kí kết HĐTD
Số tiền cho vay dựa vào tổng nhu cầu vốn của dự án hoặc phương án trừ đi vốn chủ
sở hữu hoặc vốn tự có và vốn tham gia khác (nếu có)
Mỗi HĐTD có thể phát tiền vay một hoặc nhiều lần phù hợp với tiến độ và nhu cầu
sử dụng vốn thực tế của KH Mỗi lần nhận tiền vay KH lập giấy nhận nợ Trên giấy nhận
nợ phải ghi rõ thời hạn cho vay cụ thể, đảm bảo không vượt quá so với thời hạn vay ghi trên HĐTD Loại tiền nhận nợ phải phù hợp với loại tiền xác định trên HĐTD Tiền vay phát hành tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sử dụng tiền vay đã thỏa thuận trong HĐTD
NH quản lý chặt chẽ các khoản phát tiền vay của một phương án hoặc dự án, bảo đảm tổng số tiền cho vay trên các giấy nhận nợ không vượt quá số tiền đã kí trong HĐTD
Thu nợ gốc được tiến hành theo thỏa thuận ghi trên HĐTD, KH phải chủ động trả
nợ khi đến hạn và có thể trả trước hạn
Tính và thu lãi cùng với ngày trả nợ gốc hoặc tính và thu hàng tháng vào một ngày quy định được ghi trên HĐTD Trường hợp đặc biệt, NH và KH thỏa thuận về thời điểm thu lãi
Chuyển nợ quá hạn: đến thời điểm cuối cùng của thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong HĐTD, nếu KH không trả được hết số nợ gốc và lãi thì chuyển toàn bộ dư nợ gốc thực tế còn lại của HĐTD sang nợ quá hạn
1.5.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng Cho vay theo hạn mức tín dụng được áp dụng đối với KH có nhu cầu vay vốn thường xuyên và có đặc điểm SXKD, luân chuyển vốn không phù hợp với phương thức cho vay từng lần
Trang 21NH xác định hạn mức cho vay căn cứ vào phương án hay dự án, kế hoạch SXKD, nhu cầu vay vốn của KH, tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị TSĐB tiền vay theo quy định của ACB, khả năng nguồn vốn của ACB để tính toán và thỏa thuậnvới KH một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kì SXKD Việc thỏa thuận này phải được thể hiện và kí kết bằng HĐTD
1.6 Một số quy định chung trong hoạt động tín dụng:
1.6.1 Đối tượng cho vay: là các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức Việt Nam hay nước ngoài đáp ứng đủ các điều kiện về năng lực pháp lý và đảm bảo thực hiện đúng các nguyên tắc và cam kết vay vốn của ACB
1.6.2 Điều kiện vay vốn tại Ngân hàng:
Là đối tượng cho vay vốn tại ACB
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp và phù hợp với định hướng hoạt động của ACB
Có dự án đầu tư, phương án SXKD, phương án phục vụ đời sống khả thi, có hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật
Có khả năng tài chính đủ để đảm bảo thực hiện phương án
Đáp ứng các điều kiện trong quy định cho vay của NHNN và thể lệ tín dụng do ACB ban hành
1.6.3 Nguyên tắc cho vay:
TDNH ở Việt Nam được thực hiện theo 2 nguyên tắc sau đây:
- Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong HĐTD và có hiệu quả kinh tế Theo nguyên tắc này tiền vay phải sử dụng đúng cho các nhu cầu đã được vay trình bày với NH và được NH cho vay chấp nhận Đó là các khoản chi phí, những đối tượng phù hợp với nội dung SXKD của bên vay NH có quyền từ chối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn không được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận Việc sử dụng vốn sai mục đích thể hiện sự thất tín của bên vay và hứa hẹn những rủi ro cho tiền vay Do đó, tuân thủ nguyên tắc này, khi cho vay NH có quyền yêu cầu bên vay phải sử dụng tiền vay
Trang 22- Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trên HĐTD Nguyên tắc này đề ra nhằm đảm bảo cho các NH tồn tại và hoạt động một cách bình thường Bởi vì nguồn vốn cho vay của NH chủ yếu là huy động vốn Đó là một bộ phận tài sản của các chủ sở hữu mà NH tạm thời quản lý và sử dụng, NH cũng có nghĩa
vụ đáp ứng các nhu cầu rút tiền của KH mà họ yêu cầu Nếu các khoản tín dụng không được hoàn trả đúng hạn thì nhất định sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả của NH
1.6.4 Thời hạn cho vay:
Thời hạn cho vay không được quá 12 tháng và được xác định vào các yếu tố: chu kỳ SXKD; thời hạn thu hồi vốn của thường vụ; khả năng trả nợ của KH; khả năng và mức cho vay của NH
Đối với tài sản hình thành từ vốn vay: mức cho vay tối đa bằng 70% vốn đầu tư của
dự án hoặc phương án vay vốn
1.6.6 Lãi suất cho vay Lãi suất cho vay được NH và KH vay vốn thỏa thuận và ghi vào HĐTD
Tổng Giám đốc Ngân hàng xác định và công bố công khai lãi suất cho vay theo từng loại KH, từng đối tượng cho vay
Trang 231.7 Quy trình cho vay tại Ngân hàng Bước 1:Tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn khách hàng
Cán bộtín dụng nhận hồ sơ, tiếp nhận nhu cầu vay vốn của KH và hướng dẫn KH lập hồ sơ vay vốn cần thiết theo quy định tại ACB Bao gồm: hồ sơ tài chính, hồ sơ vay vốn, phương án kinh doanh, hồ sơ về tư cách năng lực pháp nhân
Bước 2: Thẩm định tín dụng
CBTD căn cứ vào hồ sơ vay vốn cụ thể của KH, thu thập các thông tin liên quan đến KH và thực hiện TĐTD đối với KH TĐTD bao gồm: thẩm định KH vay vốn, thẩm định phương án kinh doanh và thẩm định tài sản đảm bảo của KH Việc thẩm định của chuyên viên phải được thực hiện bằng báo cáo thẩm định và báo cáo thẩm định phải được tuân thủ theo mẫu quy định tại ACB
Phòng phê duyệt tín dụng xem xét hồ sơ được để quyết định và gửi về cho CBTD
Sau khi ra quyết định tín dụng, kết quả có thể là chấp nhận hoặc từ chối cho vay, tùy vào kết quả phân tích và thẩm định trước đó Nếu chập thuận cho vay, CBTD sẽ hướng dẫn
KH ký HĐTD và làm các bước tiếp theo Nếu từ chối vay, NH sẽ có văn bản trả lời và giải thích lý do cho KH rõ
Bước 4: Giải ngân, theo dõi vốn vay và hoạt động của KH
CBTD nhận lại hồ sơ và chuyển cho lãnh đạo phòng kinh doanh Lãnh đạo phòng kinh doanh thực hiện việc kiểm soát lại nội dung các hợp đồng văn bản Nếu toàn bộ các điều kiện của khoản vay được đáp ứng thì ký kiểm soát vào tờ trình giải ngân Sau khi trình duyệt ký kiểm soát từ lãnh đạo, CBTD bổ sung, điểu chỉnh các nội dung sai sót và tiến hành giải ngân theo hồ sơ giải ngân
Trang 24Sau khi giải ngân, CBTD thực hiện kiểm tra việc sử dụng vốn vay và các hoạt động theo dõi, quản lý hoạt động của KH vay vốn theo quy định của ACB
Bước 5: Theo dõi thu hồi nợ gốc và lãi vay
CBTD theo dõi thông qua HĐTD, chứng từ kế toán, sổ sách Thông báo cho KH trả
nợ gốc và lãi, phí (nếu có) trước 5 ngày làm việc
1.8 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay của Ngân hàng
1.8.1 Hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ(%) = (Doanh số thu nợ/ Doanh số cho vay)*100%
Hệ số thu nợ hay còn gọi là chỉ tiêu doanh số thu nợ trên doanh số cho vay, đây là chỉ tiêu phản ánh tình hình thu nợ của NH, hay nói cách khác là một đồng vốn NH bỏ ra cho vay thì thu về được bao nhiêu đồng nợ Hệ số này càng cao cho thấy khả năng trả nợ của KH tốt Tuy nhiên việc đánh giá khả năng thu nợ của NH không chỉ thể hiện trên con
số vì nó còn phụ thuộc vào kế hoạch thu nợ, phương thức cho vay của NH
1.8.2 Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động
Dư nợ trên vốn huy động(%) = ( Dư nợ/ Tổng vốn huy động)*100%
Chỉ tiêu này phản ánh trong tổng vốn huy động thì có bao nhiêu phần trăm được sử dụng để cho vay, nếu tỉ lệ này thấp thì lợi nhuận của NH có thể thấp do phải trả lãi tiền gửi cao hơn thu lãi tiền vay, vì lãi nhận được do điều chuyển vốn đi thấp Ngược lại tỷ trọng này cao thì sẽ phản ánh xu thế có lợi cho NH, vì NH sẽ thu được lãi cho vay nhiều hơn phải trả lãi tiền gửi
Trang 251.8.3 Vòng quay vốn:
Vòng quay vốn tín dụng (vòng)= (doanh số thu nợ/ du nợ bình quân)
Trong đó: dư nợ bình quân = ( dư nợ đầu kỳ + dư nợ cuối kỳ)/2 Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của NH, thời gian thu hồi vốn của NH là nhanh hay chậm Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn
1.8.4 Tỷ lệ nợ quá hạn trên dư nợ:
Nợ quá hạn/tổng dư nợ (%) = (Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ)*100%
Nợ quá hạn có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau từ phía DN, hay là do khách quan… Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thu hồi vốn đối với các khoản vay ngắn hạn
Ngoài ra, nó có ý nghĩa quan trọng trong vệc đánh giá chất lượng tín dụng Nó phản ảnh
số nợ ngắn hạn chưa thu hồi được chiếm bao nhiêu phần trăm so với dư nợ cho vay ngắn hạn Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ hoạt động của NH kém hiệu quả và ngược lại Các NH luôn muốn tỷ lệ nợ quá hạn thấp bởi vì nó làm giảm lợi nhuận của NH Mặc dù cho vay ngắn hạn luôn được các NHTM ưu tiên cho vay vì mức rủi ro thấp của nó nhưng không thế mà bỏ qua chỉ tiêu này
Trang 26CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN NGÂN HÀNG Á CHÂU QUA 3 NĂM 2012 – 2014.
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Á Châu Tên giao dịch:
Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Ngân hàng Á Châu
Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: Asia Commercial Joint Stock Bank
Tên viết tắt bằng tiếng Anh: ACB
Hội sở: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 05, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84.8) 3929 0999 Fax: (84.8) 3839 9885
Email: acb@acb.com.vn Website: www.acb.com.vn
Logo:
Slogan: “ Ngân hàng của mọi nhà”
Vốn điều lệ:Kể từ ngày 31/12/2014 vốn điều lệ của ACB là 9.376.965.060.000
(bằng chữ: chín nghìn ba trăm bảy mươi sáu tỷ chín trăm sáu mươi lăm triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng)
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Bối cảnh hình thành:
Pháp lệnh về Ngân hàng nhà nước và Pháp lệnh về Ngân hàng thương mại, hợp tác
xã tín dụng và công ty tài chính được ban hành vào tháng 05/1990 đã tạo dựng một khung pháp lý cho hoạt động NHTM tại Việt Nam Trong bối cảnh đó, ngân hàng TMCP
Á Châu (ACB) ra đời
Giấy phép hoạt động số 0032/NH-GP do Thống đốc NHNN Việt Nam cấp ngày 24/04/1993
Giấy phép thành lập số 553/GP-UB do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993
Trang 27Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 059067 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho đăng ký lần đầu ngày 19/05/993, đăng ký thay đổi lần thứ 27 ngày 01/04/2013
Ngày 04/06/1993, Ngân hàng TMCP Á Châu chính thức đi vào hoạt động kinh doanh
Quá trình phát triển Giai đoạn 1993 – 1995: giai đoạn hình thành.Nguyên tắc kinh doanh là “quản lý sự
phát triển của doanh nghiệp an toàn và hiệu quả”.Hướng về khách hàng cá nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khu vực tư nhân
Giai đoạn 1996 – 2000: là Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam
phát hành thẻ tín dụng quốc tế MasterCard và Visa.Thành lập Công ty Chứng khoán ACB
Giai đoạn 2001 – 2005: Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001:2000
Giai đoạn 2006 – 2010: niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
Đẩy nhanh việc mở rộng mạng lưới hoạt động: thành lập mới và đưa vào hoạt động cả thảy 223 CN&PGD, tăng từ 58 đơn vị vào cuối năm 2005 lên 281 đơn vị vào cuối năm
2010 Thành lập Công ty Cho thuê tài chính ACB
Giai đoạn 2011 – 2014: Định hướng Chiến lược phát triển của ACB giai đoạn
2011- 2015 và tầm nhìn 2020 được ban hành; Sự cố tháng 8/2012 đã tác động đáng kể đến hoạt động của ACB, đặc biệt là huy động và kinh doanh vàng ACB đã ứng phó tốt
sự cố rút tiền xảy ra trong tuần cuối tháng 8; Nhanh chóng khôi phục toàn bộ số dư huy động tiết kiệm VND chỉ trong thời gian ngắn sau đó; và thực thi quyết liệt việc cắt giảm chi phí trong 6 tháng cuối năm
Năm 2013:Hiệu quả hoạt động không như kỳ vọng nhưng ACB vẫn có mức độ tăng
trưởng khả quan về huy động và cho vay, lần lượt là 18% và 15% Nợ xấu của ACB được kiểm soát dưới mức 3% Quy mô nhân sự cũng được tinh giản Thực hiện lộ trình tái cơ cấu 2013 – 2015 theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
Năm 2014: ACB nâng cấp hệ nghiệp vụ ngân hàng lõi (core banking) từ TCBS lên
DNA, thay thế hệ cũ đã sử dụng 14 năm Hoàn tất việc thay đổi logo, bảng hiệu mặt tiền trụ sở cho toàn bộ các CN&PGD và ATM theo nhận diện thương hiệu mới (công bố ngày
Trang 28định mới về tỷ lệ đảm bảo an toàn Quy mô và hiệu quả hoạt động kinh doanh của kênh phân phối được nâng cao
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức quản lý của ACB bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, và Tổng giám đốc theo như quy định của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 tại Điều 32.1 về cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng
Tập đoàn ACB gồm có Ngân hàng và các công ty con Ngân hàng bao gồm các đơn
vị Hội sở và kênh phân phối Các đơn vị Hội sở gồm 10 khối và 9 phòng ban trực thuộc Tổng giám đốc Kênh phân phối tính đến cuối năm 2014 có 346 CN&PGD Ngoài ra còn
có một số đơn vị có chức năng chuyên biệt như Trung tâm Thẻ, Trung tâm ATM, Trung tâm Chuyển tiền nhanh ACB-Western Union, Trung tâm Telesales, Trung tâm ATM và Trung tâm Dịch vụ khách hàng 247 (Call Center 247), Trung tâm Phê duyệt tín dụng tập trung và Trung tâm Quản lý nợ
Trang 29Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
VĂN PHÒNG HĐQT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
CÁC ỦY BAN
VĂN PHÒNG DỰ ÁN CHIẾN LƯỢC KHỐI KHÁCH HÀNG DOANH
TRUNG TÂM QUẢN LÝ NỢ
TRUNG TÂM PHÊ DUYỆT TÍN DỤNG TẬP TRUNG
CÁC CHI NHÁNH VÀ P GIAO DỊCH
Trang 302.1.3 Nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng Các hoạt động chính của Ngân hàng Á Châu và các công ty con (gọi chung là “Tập đoàn”)
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn dưới các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá; hùn vốn và liên doanh theo luật định
- Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng, thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế, huy động các loại vốn từ nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan hệ với nước ngoài khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép
- Hoạt động bao thanh toán;Đại lý bảo hiểm
- Cung cấp dịch vụ cho thuê tài chính
- Kinh doanh chứng khoán
- Môi giới và tư vấn đầu tư chứng khoán
- Lưu ký, tư vấn tài chính doanh nghiệp và bảo lãnh phát hành
- Các dịch vụ về quản lý quỹ đầu tư và khai thác tài sản, và cung cấp các dịch vụ ngân hàng khác
2.1.4 Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Ngân hàng qua 3 năm
Bảng 1.1 Tình hình kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 2012 – 2014
Đơn vị: trđ
Chỉ tiêu Thu nhập lãi
thuần
Thu nhập ngoài lãi
Thu nhập Chi phí Lợi nhuận
Số tiền (2.484.515) 2.302.448 (182.067) (512.334) 42.453
So sánh 2014/2013
Số tiền 379.220 19.872 399.092 103.067 125.309
Nguồn: Báo cáo thường niên ACB
Trang 31B
Vhai nămphục htrưởng trở lại
Kể từ nphòng rNhướng 5.652.6thu là 6
so với nDtrong đ
632 trđ, giả6.051.724 tnăm 2012 tDoanh thu n
đó thu lãi từ
‐2,000,000
‐1,000,000
0 1,000,000 2,000,000 3,000,000 4,000,000 5,000,000 6,000,000 7,000,000
h lập đầy đủiểu đồ 1.1thể: năm 2ảm182.067trđ, tăng 39thì năm 20này bao gồ
g đắn Tỷ l
11 đến nay
ận lỗ do việphục rốt rá
ủ theo quy
và bảng
012 doanh
7 trđ tức gi99.092 trđ t
ệc đóng trạ
áo các vấn định
1.1, ta có
h thu là 5.8iảm 3,22%
tức tăng 6,
ng mặc dù nlãi cho vayrọng, chiếm
đề tồn đọn
thể thấy t834.699 trđ
so với năm,59% so vớnăm 2013
ng được xá
tổng doanhđ; sang năm
ao và có tốtài chính tăquy định củ
ác định là ư
h thu của
m 2013 doang năm 23; nhưng n
2 có giảm các khoảnrong tổng d
ủa NHNN
ưu tiên, dự
NH có xuoanh thu là
014 doanhnhìn chungmột chút
n thu khác,doanh thu
đ
u
c gg
ự
u
à hg,
Trang 322.484.5nhiên strđ, tăngiảm nquốc tếtin của Ctình hìn1.266.2tục tăngTdịch vụtrích lậ
dự phòcấu tài 2
B
3, 2012 2013 2014
515 trđ tứcsang năm 2
ng 379.220như vậy là
ế khó khăn,
KH đối vớCòn về thu
Biểu đồ 1.2
500,000 3,60 2
3 4
c giảm 36,1
2014 doan
0 trđ tức 7
do cuộc k, bên cạnh
ới NH khônnhập ngoà
u nhập từưởng cao h
chung doa
ãi thuần cóvới năm 20
ng kinh tế
n nhân chín
xu hướng
g đối cao ctăng 181,84
% so với nălãi và ngohơn so với nquy định;
nh do vụ vi
tăng đều q
cụ thể là -14% so với
ăm 2013
oài lãi, đặcnăm 2013
và chủ độhiện nhất q
h kinh tế triệc tháng 0
qua các nă.036.229 tnăm 2012
c biệt là thu Trong nămộng đẩy nhquán mục t
m
100,000 4,200
giảm khá l, cụ thể là
hu nhập từrong nước 08/2012 làm
ăm, cụ thể:
rđ, sang nă, sang năm
u nhập từ
m, ACB đãanh lộ trìniêu xây dự
Đ
0,000 4,300,0
4,2
là cao, tuy4.765.633
ừ lãi thuần cũng như
Đơn vị: trđ
000 270,512
y3
n ưg
2
à p
gn
p
ơ
Trang 33
2012 ch3.758.13.861.2đọng Tcho dự đến năm
B
Nqua 3 n
2013 gi
NH giả
3 năm
Tquan tr
hệ thốnđộng trtốc độ
m 2014 lại
Biểu đồ 1.3
Nhìn vào binăm cụ thểiảm còn 66
ảm tăng kh
óm lại, trorọng mang
ng nhận diệrong năm 2tăng tổng
c tăng 103khoản mụciều này chotăng lên
: Tỷ trọng
iểu đồ 1.3,ể: năm 2016,5% và năhông ổn địn
ong năm 20tính chiến
ện thương
2014 đượcthu nhập t
73.20%
2012
n tích 1.2,
ến lên đến 334 trđ (g.067 trđ (t
c quản lý kthuần là 7,
ch
ta có thể4.270.512giảm 3,22%
về chi phí N
dù ACB phâng cấp hạ(giai đoạn khá chặt ch,2% Tỷ lệ
66.5
20
hi phí/thu
thấy chi p trđ; sang n
u này cho t
NH kiểm s
hải phân b
ạ tầng côngđầu) nhưn
tư và xử lnhất đó là tgiảm nhẹ v
năm
CB
ên thu nhậổng thu nhthấy, mặc dsoát rất hiệ
bổ ngân sác
g nghệ thôn
ng đánh giátăng chi phrên thu nhậ
đối giảm, cchi phí giả
2014 chi ph
lý những vtrả lãi tiền vào năm 20
Đơn
ập có xu hưhập, nhưng
013 nhưng
vị tính: %
ướng giảmsang năm
u nhập của
m đều qua
i nhiệm vụchuyển đổi
hi phí hoạt
%, thấp hơniểm soát ở
mnnn
i g
m
m a
a
ụ i
t n
ở
Trang 34B
Sangũ lãnmạnh mNthể: nămtức tănnhân tăchi phínăm qutrí của m
ua lợi nhuậmình mặc
NH kiểm sonhẹ qua cá
ận của NH
dù gặp nhi
20000 40000 600000 800000 1000000
là 951.80oát chi phí
ác năm làm
ở mức tươiều khó khă
0 00 00 0 0 0
02 trđ, tăngkhá tốt mặ
m cho lợi nơng đối ổn
ăn trong nă
uần có xu hlợi nhuận l
g 125.309
ặc dù thu nnhuận ngày
g đều qua trđ, tăng ăng 13,17%
% Nguyênnhẹ nhưng
Trang 35B
Nnhau, nTkhi đã tlợi nhubình quhướng duy trì giảm lãngoại hnhập từ
1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000
.1.4.4 Tổn
Biểu đồ 1.
Nhìn vào binhưng lợi n
óm lại, trotrích lập dựuận trước thuân và so vtăng giữa t
ự phòng rủhuế tăng 1với tài sản
tỷ lệ tăng d
%; dẫn đến
o vay Thuạnh hơn phtăng 19%
014 ACB h
ủi ro đầy đủ7%; các tỷ
có bình qudoanh thu (
n mức tăng
u nhập ngohần thu nh
ủ theo quy
ỷ suất lợi nuân lần lượ(7%) và tăn
g 4% ở thuoài lãi tănghập bị sụt g
ợt là 9,8% v
ng chi phí
u nhập lãi th
g 19%, trogiảm từ mả
ớc thuế) so
và 0,7%, nh(3%); biênhuần trong
ng đó thu ảng kinh d
i
u :
u o
c
c hu
Trang 362.1.5 Kế hoạch phát triển trong tương lai Sau giai đoạn hoàn thiện nền tảng hoạt động trong năm 2014, ACB bước sang giai đoạn 2 của chiến lược hoạt động là xây dựng năng lực để củng cố và nâng cao vị thế Một
số nội dung hoạt động của Ngân hàng trong năm 2015 như sau:
Điều chỉnh chính sách tín dụng và các quy định về thẩm định tài sản phù hợp hơn với thực tế hoạt động của ACB tại từng địa bàn để tạo điều kiện thuận lợi cho việc cấp tín dụng; Cải tiến chất lượng dịch vụ KH trong lĩnh vực huy động vốn và cung cấp dịch vụ khác; Tổ chức kiểm soát chặt chẽ rủi ro đối với các quy trình vận hành, nhất là về an toàn kho quỹ; hoàn thiện hệ thống quản lý rủi ro FATCA và phòng chống rửa tiền AML, và áp dụng Basel II; Quyết liệt thực hiện các giải pháp thu hồi, xử lý nợ nhằm đảm bảo tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay dưới 3,0%; Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trên nền tảng hệ nghiệp vụ ngân hàng lõi DNA; nâng cấp website, Mobile App và hệ thống ATM, v.v; Tiếp tục thay đổi toàn mạng lưới CN&PGD và nội thất, nhận diện thương hiệu mới và áp dụng quy trình vận hành mới tại CN&PGD nhằm mang lại trải nghiệm mới cho KH
2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng
2.2.1 Tình huy huy động vốn Vốn là một trong những yếu tố cần thiết để phục vụ các DN, cá nhân thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình Đặc biệt là với NH, nguồn vốn của NHTM chính là nguồn hình thành nên tài sản Có để đầu tư vào hoạt động kinh doanh của NH mình
Trong những năm 2012 – 2014 vừa qua, tình hình nguồn vốn và huy động vốn của ACB được thể hiện trong bảng báo cáo chỉ tiêu sau:
Bảng 1.2: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng qua 3 năm
Đơn vị: trđ
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 2013/2012 2014/2013
Số tiền % Số tiền %
Tiền gửi và vay TCTD
13.748.800 7.793.776 6.145.238 -5.955.024 -43,3 -1.648.538 -21,2
- TG thanh toán
143.068 109.665 162.824 -33.403 -23,3 53.159 48,5
- TGKH 9.156.820 5.733.271 3.081.319 -3.423.549 -37,4 -2.651.952 -46,3
Trang 37- Vay TCTD
4.448.912 1.950.840 2.901.095 -2.498.072 -56,2 950.255 48,7
TG khách hàng
-16.701.212
-82,7 -422.000 -12,1
TỔNG CỘNG
159.183.607 149.404.612 163.836.826 -9.778.995 -6,1 14.432.214 9,7
Nguồn: Phòng kế toán Ngân hàng Á Châu
Qua bảng 1.2, cho thấy tình hình huy động vốn của ACB khá là ổn định Trong năm
2012 vốn huy động là 159.183.607 trđ, nhưng sang năm 2013 vốn huy động có xu hướng giảm nhẹ xuống còn 149.404.612 trđ, tức giảm 9.778.995 trđ tương đương giảm 6,1%
Điều này là do trong năm 2013 là năm biến động đối với ACB, nội bộ có vấn đề làm cho lòng tin của KH không nhiều, nhiều KH lo sợ nên đã rút vốn Tuy nhiên, sang năm 2014 vốn huy động tăng lên khá cao, cụ thể: vốn huy động năm 2014 là 163.836.826 trđ, tăng 14.432.214 trđ so với năm 2013, tương đương tăng 9,7%; không những thế còn cao hơn
cả năm 2012 Điều này cho thấy, ACB đã lấy lại niềm tin đối với KH, ngoài ra năm 2014
là năm thứ hai ACB thực hiện tái cơ cấu giai đoạn 2013 – 2015, bên cạnh đó ACB đã nổ lực đa dạng hóa danh mục sản phẩm Một loạt sản phẩm tiết kiệm và tín dụng mới được ACB tung ra nhằm đáp ứng tốt và nhanh nhất nhu cầu KH Trong lĩnh vực thanh toán, ACB chính thức cung cấp dịch vụ thanh toán tiền điện trực tiếp tại NH, và tính năng mới của dịch vụ mobile banking…ngoài ra ACB còn thực hiện tốt dịch vụ chuyển tiền
Nhìn chung, tình hình huy động vốn ACB vẫn khả quan, cụ thể như sau:
Trang 38N
cụ thể 7.793.7giảm 2vào KHtiếp
C
có kỳ htrđ chiếchiếm
2014 tỷnhưng vTsang nă47,2%,
20 40 60 80 100 120 140
2.2.1.1
Biểu đồ 1.6
Nhìn vào đồnăm 2012
776 trđ tức1,2% NguHCN, doan
Chúng ta cũhạn luôn ch
ếm 66,6%
73,6% và
ỷ trọng chivẫn chiếm iếp đó là t
ăm 2013 là vậy tại sa
0 000000 000000 000000 000000 000000 000000 000000
nh nghiệp
ũng biết, tiềhiếm tỷ trọtrong tổnnăm 2014iếm của tiề
là do ACBvừa và nh
ền huy độnọng cao luô
TCTD đều
%, cụ thể: nTCTD; sahiếm 50,1%
ng tổng vố
năm 2012
và năm 20CTD năm
65 271 840
có kỳ hạn
ức tín dụng
n từ TCTD
2013 giảm8.538 trđ cdụng theo liên NH gi
là tiền nhànăm 2012 ang năm 2
àn rỗi, vì thtiền gửi là
2013 là 5.7
ù, từ năm
ng từ TCTD
912 trđ chi01.095 trđ
m tỷ lệ cao
824 319 095
hế tiền gửi9.156.820
c n
Trang 39điều nàTCTD đáp ứntiền gửgiữ tiềnV
H
KH gửvới NH
B
Q
cụ thể:
38.110trđ lên công khT
20 40 60 80 10 12 14 16
ày đã nói ởrất thấp, tu
g nhu cầu
ửi của các T
n mặt và ch
Và cuối cùn2.2.1.2Hiện tại AC
i tiền phù
H, cụ thể nh
Biểu đồ 1.7
Qua biểu đồ: năm 201.836 trđ tứthành 154
hi thực hiệGTK chiếm
0 0000000 0000000 0000000 0000000 0000000 2000000 4000000 6000000
tiền
ở trên, vì A
uy nhiên đểcủa KH vTCTD thườ
ho tiện việc
ng là tiền gử
2 Tiền gử
CB có rất nhợp với nh
c thanh toá
ửi thanh to
ửi khách hànhiều loại
hu cầu của
nh tiền gửi
Nguồn
ấy vốn huy233.595 tr3%, đến nătrđ tức tăn
ch và định tương đối
hạn tiền g
hướng tớinhu cầu ch
ên tỷ lệ đi
g ổn định, c
án trong kinoán từ các Tàng
i cao và tăn
2013 gửi có kỳ hạn
i KHCN n
ho vay nên vay năm 2chủ yếu gử
nh doanh
TCTD chiế
ành cho Kthế đây là
o KHCN v
ng đều qua
tiền gửi tiết
nên tỷ lệ huACB cần
2014 tương
ửi vào NH
ếm tỷ trọng
KH, tạo điềnguồn vốn
năm 2012 –
u hướng tătăng 12.87
cụ thể: nă
n gửi khác
ốn đối vớiộng cao đểMặt khác,phí tổn lưu
uận lợi cho
n trọng đối
Đơn vị: trđ
qua 3 năm,lên thành16.502.752
o
i
, h
2 h
à
Trang 40tiết kiệmlại giảmtăng, cụ
là 6.43chiếm tục tăng10,6%
cao như
sẽ ổn đthay vìhơn và
Nhuy độtrong th
B 2014:
5 10 15 20 25
m của KH
m qua 3 nă
ụ thể: năm6.669 trđ 12,9% và T
g lên 20.53 Điều này
ư vậy, nếu định, với lạ gửi tiền g
có nhiều lự2.2.1.3Ngoài gửi tiộng vốn khhời kỳ nhất
Biểu đồ 1.8
0 000000 000000 000000 000000 000000
có xu hướ
ăm Điều đ
m 2012 TGKtức chiếm TGKH tăn39.098 trđ
ta có thể dmột NH c
i tỷ lệ lãi sgửi có kỳ h
ựa chọn để
3 Các giấiền tiết kiệm
g lên 11.87tức chiếm
dễ dàng hiể
ó vốn huy uất của TGhạn thì KH
ng năm 207.998 trđ tứ13,3% và
ểu vì sao Ađộng từ TGKH luôn c
H lại gửi TGhọn
á
n huy động phát hành
h trái phiếu
ng từ phát
n:Dựa vào
2013 phát hanh G
nhưng tỷ lệiệc huy độtrđ tức chi
013 TGKK
ức tăng 8,5TGKH tănACB lại có GKH cao tcao và đượGTK nhiều
KH tăng lên5%; và năm
ng lên 16.4tình hình hthì tình hìn
nh kinh doađãi nhiều hTGTK có lã
đây cũng mục đích khiện tại bi
ãi suất cao
là công cụkinh doanh
ểu đồ 1.8
m 2012 –
Đơn vị: trđ
HH
H
c
p
m K
ọ go
ụ h