BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG VPBANK – C
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TRUNG
VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG VPBANK – CHI NHÁNH AN SƯƠNG
Ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Chuyên ngành: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Trọng Nghĩa Sinh viên thực hiện: Bùi Hùng Sơn
MSSV: 1154021512 Lớp: 11DTDN07
TP Hồ Chí Minh, 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TRUNG
VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG VPBANK – CHI NHÁNH AN SƯƠNG
Ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Chuyên ngành: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Trọng Nghĩa Sinh viên thực hiện: Bùi Hùng Sơn
MSSV: 1154021512 Lớp: 11DTDN07
TP Hồ Chí Minh, 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đồ án “Phân tích tình hình cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng VPBank – Chi nhánh An Sương” là công trình nghiên cứu của em Các số liệu trong đồ án được sử dụng một cách trung thực và khách quan Những số liệu trong các bảng biểu phục
vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập tự có ghi trong phần tài liệu tham khảo
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng
về kết quả bài luận văn tốt nghiệp của mình
TP.Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 8 năm 2015
Tác giả
Bùi Hùng Sơn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể giảng viên Khoa Kế toán - Tài chính – Ngân hàng Trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM, cùng lời chúc sức khỏe và công tác tốt tới quý thầy cô Thời gian được đào tạo tại trường tuy không dài nhưng những kiến thức mà em được trang bị cũng đủ để em tự tin bước tiếp cùng chuyên ngành mình đã chọn
Để hoàn thành được đề tài, em đã nhận được rất nhiều sự ủng hộ và gi p đ rất nhiều t gia đình, thầy cô giáo và các anh chị, cô ch nơi em thực tập
Nhân đây, trước tiên, em gửi lời cảm ơn tới anh Lê Thanh Nghị - iám đốc chi nhánh An Sương (VPBank); anh Lương Công Hòa – Chuyên viên quan hệ khách hàng - đã hướng
dẫn nhiệt tình và tạo mọi điều kiện tốt nhất để em thực tập tại qu ngân hàng trong hai tháng qua
ế đến, em xin chân thành cảm ơn các cô ch và các anh chị trong VPBank – chi nhánh An Sương đã ch bảo cho em những kiến thức thực tế qu báu và hướng dẫn để em c thể hoàn thành đề tài này Ch c mọi người thật nhiều sức khỏe và thành công trong công việc
Đ c biệt, em xin gửi lời cảm ơn tới Ths Nguyễn Trọng Nghĩa người đã luôn đồng hành,
gi p đ và hướng dẫn tận tình cho em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài
Em xin chân thành cảm ơn!
TP.Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 8 năm 2015
SV ký tên
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN 3
1.1 Khái quát chung về ngân hàng thương mại 3
1.1.1 Khái niệm của ngân hàng thương mại 3
1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại 3
1.1.3 Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại 4
1.2 Những vấn đề chung về cho vay trung và dài hạn tại NHTM 7
1.2.1 Khái niệm cho vay trung dài hạn 7
1.2.3 Phân loại cho vay 8
1.2.5 Các chỉ tiêu cần thiết để phân tích tình hình cho vay trung và dài hạn 12
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG VPBANK – CHI NHÁNH AN SƯƠNG 14
2.1 Vài nét về ngân hàng VPBank – chi nhánh An Sương 14
2.1.1 Lịch sử hình thành VPBank 14
2.1.2 Vài nét về VPBank – Chi nhánh An Sương 17
2.2 Chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của ngân hàng 17
2.2.1 Chức năng 17
2.2.2 Nhiệm vụ 18
2.2.3 Cơ cấu tổ chức 18
2.3 Quy trình cho vay trung và dài hạn tại VPBank – Chi nhánh An Sương 19
2.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của VPBank An Sương qua 3 năm 2012, 2013, 2014 25
2.4.1 Tình hình huy động 25
2.4.2 Tình hình hoạt động cho vay 26
2.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 29
2.5 Phân tích tình hình cho vay trung dài hạn phân theo thành phần kinh tế 30
2.6 Phân tích tình hình cho vay trung dài hạn phân theo hình thức đảm bảo 35
2.7 Phân tích tình hình cho vay trung dài hạn phân theo ngành kinh tế 40
CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 47
Trang 73.1 Ƣu, nhƣợc điểm 47
3.1.1 Ƣu điểm 47
3.1.2 Nhƣợc điểm và khó khăn 48
3.2 Giải pháp 49
3.3 Kiến nghị 50
KẾT LUẬN 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 9chi nhánh
Trang 10Bảng 2.5: Tình hình cho vay theo hình thức đảm bảo 2012 -2014 26
Bảng 2.6: Tình hình cho vay theo ngành kinh tế 2012 – 2014 29
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức VPBank – Chi nhánh An Sương 18
Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay tiêu dùng thế chấp bất động sản của VP-Bank 20
Sơ đồ 2.3: Quy trình bán sản phẩm cá nhân không có tài sản đảm bảo 23
Biểu đồ 2.1 : Tỷ trọng doanh số cho vay trong 3 năm 2012-2014 29
Biểu đồ 2.2 : DSCV theo thành phần kinh tế từ 2012-2014 31
Biểu đồ 2.3 : Tỷ trọng DSTN theo thành phần kinh tế từ 2012-2014 32
Biểu đồ 2.4 : Tỷ trọng Tổng dư nợ theo thành phần kinh tế từ 2012-2014 33
Biểu đồ 2.5 : Tỷ trọng nợ quá hạn theo thành phần kinh tế từ 2012-2014 34
Biểu đồ 2.6: Doanh số cho vay trung và dài hạn phân theo hình thức đảm bảo từ 2012 - 2014 36
Biểu đồ 2.7: Tỷ trọng DSTN phân theo hình thức đảm bảo từ 2012 – 2014 37
Biểu đồ 2.8: Tỷ trọng tổng dư nợ cho vay phân theo hình thức đảm bảo từ 2012-2014 38
Biểu đồ 2.9: Tỷ trọng nợ quá hạn phân theo hình thức đảm bảo từ 2012-2014 39
Biểu đồ 2.10: DSCV trung và dài hạn theo ngành kinh tế từ 2012 – 2014 41
Biểu đồ 2.11: Tỷ trọng DSTN phân theo ngành kinh tế từ 2012 – 2014 42
Biểu đồ 2.12: Tỷ trọng tổng dư nợ cho vay phân theo ngành kinh tế từ 2012-2014 43
Biểu đồ 2.13: Tỷ trọng nợ quá hạn phân theo ngành kinh tế từ 2012-2014 44
Trang 12MỞ ĐẦU
1/ Lý do chọn đề tài:
Sau nhiều năm đổi mới và phát triển cùng đất nước, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam không ng ng phát triển về quy mô, chất lượng hoạt động và hiệu quả kinh doanh Các
ngân hàng thương mại đã đ ng vai trò quan trọng trong việc ổn định và phát triển nền kinh tế
nước ta Hệ thống ngân hàng thương mại ngày càng trở thành kênh chu chuyển vốn quan
trọng của nền kinh tế, gi p đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại h a đất nước
Song song với việc phát triển kinh tế, ổn định tình hình xã hội là sự đầu tư và mở rộng sản xuất ngày càng nhiều, đ c biệt là tăng lên về m t số lượng và chất lượng của ngành nghề kinh
doanh Do đ nhu cầu về vốn cũng không ng ng được tăng lên Và để đáp ứng đủ nguồn vốn
cho xã hội thì vai trò của ngân hàng thương mại càng quan trọng và cấp thiết
Xuất phát t thực tế đ , trong thời gian thực tập tại Ngân hàng VPBank – Chi nhánh An Sương, em thấy việc phân tích để tìm ra những m t tích cực, hiệu quả đạt được cũng như
những m t hạn chế của hoạt động cho vay cho vay trung dài hạn của Ngân hàng T đ đưa ra
những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay này của ngân hàng trong tương
lai Vì vậy em đã chọn vấn đề này làm đối tượng nghiên cứu thông qua đề tài: “Phân tích tình
hình cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng VPBank – Chi nhánh An Sương”
2/ Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu nhựng vấn đề cơ bản về cho vay trung và dài hạn, lịch sử hình thành và phát triển cũng như tìm hiểu khái quát về VPBank
Phân tích và đánh giá tình hình cho vay trung và dài hạn theo các tiêu chí nhất định tại VPBank – Chi nhánh An Sương, t đ đưa ra một số giải pháp kiến nghị nhằm mở rộng và
nâng cao chất lượng hoạt động cho vay trung và dài hạn tại đơn vị
3/ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: tình hình cho vay trung và dài hạn tại chi nhánh (DSCV, DSTN, tổng dư nợ, nợ quá hạn)
Phạm vi nghiên cứu: cho vay trung và dài hạn tại VPBank – chi nhánh An Sương giai đoạn
2012 – 2014
4/ Phương pháp nghiên cứu
Trang 13Quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài có sử dụng các phương pháp:
Phương pháp quan sát thực tiễn: Quan sát thực tế công tác tín dụng, các nghiệp vụ - quy trình tín dụng tại chi nhánh để có cái nhìn thực tiễn, khách quan và tổng quan
Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập thông tin cần thiết về tín dụng tại P D, đồng thời thu thập thêm thông tin trên báo, internet…
Ngoài ra còn sử dụng phối hợp các phương pháp khác như tư duy logic, phân tích, so sánh
và nhận xét t số liệu báo cáo của đơn vị
5/ Kết cấu đề tài
Đề tài gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận cho vay trung và dài hạn Chương 2: Phân tích tình hình cho vay trung và dài hạn tại VPBank – Chi nhánh An Sương
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
Trang 14CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN
1.1 Khái quát chung về ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm của ngân hàng thương mại
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về Ngân hàng thương mại như:
Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch
vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính
Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công
ch ng dưới hình thức ký thác, ho c dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên
đ cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính
Nhưng ở Việt Nam, theo điều 4 khoản 3 của Luật “ Các Tố Chức Tín Dụng” ban hành ngày 12/12/1997 và đã được sửa đổi theo Nghị quyết số 51/2001/QH10, Ngân hàng thương mại có
thể khái niệm như sau: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả
các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này
nhằm mục tiêu lợi nhuận” [2;6]
1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đ ng vai trò là cầu nối giữa người th a vốn và người có nhu cầu về vốn Với chức năng này, ngân hàng thương mại
v a đ ng vai trò là người đi vay, v a đ ng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay Cho vay luôn là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, n mang đến lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng thương mại
1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán
Ở đây NHTM đ ng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền t tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ ho c nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ
Trang 15Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đ mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để g p chủ nợ, g p người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đ để thực hiện các khoản thanh toán
Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này vô hình trung đã th c đẩy lưu thông hàng h a, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, t đ g p phần phát triển kinh tế
1.1.2.3 Chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đ c thù của mình đã vô hình trung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế
Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội Ngân hàng thương mại tạo tiền phụ thuộc vào t lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ương đã áp dụng đối với nhtm do vậy ngân hàng trung ương c thể tăng t lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn
1.1.3 Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại
1.1.3.1 Nghiệp vụ nhận tiền gửi
Đây là một hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại Ngân hàng nhận được các khoản tiền gửi của khách hàng dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác Ngân hàng nhận tiền gửi của cá nhân, của tổ chức và các
Trang 16doanh nghiệp Ngân hàng phải hoàn trả gốc và lãi cho khách hàng khi đến hạn ho c khi khách hàng có nhu cầu sử dụng đến rút tiền ở ngân hàng
1.1.3.2 Nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng
Nguồn vốn huy động sau khi đã thực hiện nghiệp vụ ngân quỹ (nghiệp vụ liên quan đến việc điều hành ngân quỹ của ngân hàng nhằm duy trì năng lực thanh toán bình thường), sẽ được sử dụng để cho vay Nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ đ c trưng nhất của Ngân hàng Thương mại Nó tạo ra hình thức tín dụng ngân hàng và ngân hàng sẽ tiến hành phân phối có trọng điểm nguồn vốn đã hình thành trong nghiệp vụ huy động, điều tiết vốn t nơi th a đến nơi thiếu, bổ sung vốn cho sản xuất kinh doanh Đối với ngân hàng, đây là nghiệp vụ quan trọng nhất, sử dụng phần lớn nguồn vốn và tạo ra thu nhập chủ yếu Dựa vào tính chất và hình thức cho vay nghiệp vụ tín dụng được phân thành:
- Cho vay nông nghiệp
- Thuê mua và các loại khác
Căn cứ vào thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn: Loại cho vay này có thời hạn dưới 12 tháng, chủ yếu được sử dụng
để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các doanh nghiệp
- Cho vay trung hạn: Theo quy định hiện nay của Ngân hàng Nhà nước Việt năm thì loại cho vay này có thời hạn t 1 đến 3 năm Tín dụng trung hạn thường sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến ho c đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất, xây dụng các
dự án mới có quy mô nhỏ với thời hạn thu hồi vốn nhanh
- Cho vay dài hạn: Cho vay dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên 3 năm (Việt nam)
Loại tín dụng này thường để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như: xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới
Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Trang 17- Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố ho c sự bảo lãnh của bên thứ ba mà việc cho vay ch dựa vào sự uy tín của bản thân khách hàng
- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay được ngân hàng cung ứng nhưng phải có tài sản thế chấp, cầm cố, ho c phải có sự bảo lãnh của bên thứ ba
Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng
- Cho vay bằng tiền: là loại cho vay mà hình thái giá trị của tín dụng được cung cấp bằng tiền Đây là loại cho vay chủ yếu của các ngân hàng và được thực hiện bằng các kỹ thuật như tín dụng ứng trước, thấu chi, tín dụng thời vụ,
- Cho vay bằng tài sản: là hình thức cho vay bằng tài sản rất phổ biến và đa dạng, ví dụ như tài trợ thuê mua
Căn cứ vào phương pháp hoàn trả
- Cho vay trả góp: là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theo định
kỳ
- Cho vay hoàn trả theo yêu cầu
Ngoài các loại cho vay trên, ngân hàng còn thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh cho khách hàng bằng uy tín của mình Đối với loại nghiệp vụ này, ngân hàng không phải cung cấp tiền, nhưng khi người được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ theo hợp đồng thì ngân hàng phải thay thế để thực hiện nghĩa vụ thanh toán Vì thế, nghiệp vụ này còn được gọi là tín dụng bằng chữ ký Tín dụng bằng chữ ký bao gồm: tín dụng chấp nhận, tín dụng chứng t , bảo lãnh của ngân hàng
1.1.3.3 Nghiệp vụ đầu tư
Ngân hàng tham gia vào đầu tư, mua bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận t lợi tức chứng khoán và t chêch lệch thị giá chứng khoán mua bán trên thị trường
Ngoài ra, ngân hàng còn thực hiện hùn vốn, liên doanh qua đ trực tiếp góp vốn vào các doanh nghiệp để thành lập công ty, xí nghiệp mới
1.1.3.4 Nghiệp vụ kinh doanh hối đoái
Trang 18Các ngân hàng có thể tham gia mua bán ngoại tệ, huy động vốn ngoại tệ nhằm đáp ứng nhu cầu của đầu tư cho vay cũng như kiếm lời Việc kinh doanh ngoại tệ còn góp phần thúc đẩy trong công tác thanh toán quốc tế, tài trợ cho xuất nhập khẩu,
1.1.3.5 Các hoạt động dịch vụ khách của ngân hàng
Dịch vụ chuyển tiền: Ngân hàng theo sự uỷ nhiệm của khách hàng sẽ chuyển tiền để đáp ứng nhu cầu chi dùng của họ C hai phương thức chuyển tiền là chuyển tiền bằng điện và chuyển tiền bằng thư
Thu chi hộ tiền hàng: Theo những lệnh uỷ nhiệm thu ho c uỷ nhiệm chi, ngân hàng sẽ tiến hành trích tiền trên tài khoản tiền gửi của khách hàng chuyển trả tiền hàng hoá, dịch vụ
đã nhận ho c thực hiện thu hộ tiền hàng khi nhận được chứng t khách hàng nhờ thu hộ
Nghiệp vụ uỷ thác: Là nghiệp vụ mà ngân hàng thực hiện theo sự uỷ thác của khách hàng trong việc quản lý tài sản, chuyển giao tài sản th a kế, bảo quản chứng khoán, vàng bạc, giấy
tờ c giá để hưởng hoa hồng
Mua bán hộ: Theo sự uỷ nhiệm của khách hàng ngân hàng thực hiện nghiệp vụ phát hành
hộ trái phiếu ho c chứng khoán cho các công ty, ho c phát hành trái khoán Chính phủ Thực hiện nghiệp vụ này, ngân hàng c được một khoản thu nhập dưới hình thức hoà hồng phát hành Ngân hàng có thể tham gia mua bán chứng khoán trên thị trường theo lệnh của khách hàng với tư cách là một trung gian môi giới trên thị trường tiền tệ và thị trường chứng khoán
1.2 Những vấn đề chung về cho vay trung và dài hạn tại NHTM
1.2.1 Khái niệm cho vay trung dài hạn
Tín dụng trung hạn: Là khoản cho vay trên 1 năm đến 3, 5, 7 năm tuỳ theo quan điểm
của mỗi nước Ở Việt Nam trước đây thời hạn tín dụng trung hạn được quy định t 1 năm đến 3 năm, nhưng t ngày 28/6/1997 thì thời hạn tín dụng được quy định lại t 1 năm đến 5 năm
Tín dụng dài hạn: Là các khoản cho vay trên 3, 5, 7 năm tuỳ theo quy định của mỗi nước
mỗi nước Ở Việt Nam trước đây được quy định là trên 3 năm Tuy nhiên t ngày 28/6/1997 thì thời hạn tín dụng dài hạn được quy định là trên 5 năm (theo quyết định số 200/QĐ-NH1)
1.2.2 Nguồn vốn cho vay trung dài hạn
Trang 19Để đáp ứng nhu cầu vay vốn trung dài hạn của nền kinh tế, các Ngân hàng cần phải có kế hoạch về vốn cho vay trung dài hạn, vốn này gồm các nguồn sau:
- Một phần vốn tự có và quỹ dự trữ của Ngân hàng
- Nguồn vốn huy động của dân cư dưới hình thức phát hành trái phiếu Ngân hàng, ho c tiền gửi định kỳ dài hạn
- Nguồn vốn huy động ngắn hạn định kỳ với điều kiện phải tính toán, xem xét để trích ra một tỷ lệ phần trăm nhất định nào đ tuỳ thuộc vào sự biến động của quá trình gửi và rút tiền của khách hàng để tạo ra một nguồn vốn ổn định lâu dài để cho vay trung dài hạn
- Vốn tài trợ uỷ thác của chính phủ, các tổ chức trong và ngoài nước
- Vốn vay nợ nước ngoài
1.2.3 Phân loại cho vay
- Cho vay dài hạn: loại cho vay này có thời hạn lớn hơn 5 năm đối với Việt Nam, lớn hơn
7 năm đối với các nước trên thế giới
1.2.3.2 Căn cứ vào thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn: loại cho vay này có thời hạn dưới 12 tháng và được sử dụng để bù đắp vốn lưu động của các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
- Cho vay trung hạn: theo quy định hiện nay của NHNN Viêt Nam, cho vay trung hạn có thời hạn t 1 đến 5 năm Còn đối với các nước trên thế giới loại cho vay này có thời hạn t 1 đến 7 năm
- Cho vay dài hạn: loại cho vay này có thời hạn lớn hơn 5 năm đối với Việt Nam, lớn hơn
7 năm đối với các nước trên thế giới
1.2.3.3 Căn cứ vào hình thức bảo đảm
Trang 20- Cho vay không bảo đảm bằng tài sản: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
ho c bảo lãnh bằng tài sản bên thứ 3 mà việc cho vay ch dựa vào uy tín của bản thân khách hàng
- Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: là loại cho vay được Ngân hàng cung ứng nhưng phải
có tài sản thế chấp, cầm cố ho c phải có sự bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ 3
1.2.3.4 Căn cứ vào đối tượng của tín dụng
- Cho vay bằng tiền: là loại cho vay mà hình thái tín dụng được cung cấp bằng tiền
- Cho vay bằng tài sản: hình thức cho vay được áp dụng phổ biến là tài trợ thuê mua
Theo phương thức cho vay này, Ngân hàng ho c công ty cho thuê tài chính sẽ cung cấp trực tiếp tài sản cho người đi vay được gọi là người đi thuê và theo định kỳ người đi thuê trả nợ vay bao gồm cả vốn gốc và lãi
1.2.3.5 Căn cứ vào phương pháp hoàn trả
- Cho vay trả góp: là loại cho vay mà không phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi theo định kỳ
Loại cho vay này chủ yếu đượ áp dụng trong cho vay bất động sản, cho vay trang bị kỹ thuật trong công nghiệp,
- Cho vay phi trả góp: là loại cho vay được thanh toán một lần theo kỳ hạn đã thoả thuận
- Cho vay hoàn trả theo yêu cầu (áp dụng kỹ thuật thấu chi)
1.2.3.6 Căn cứ vào phương thức cho vay
- Cho vay t ng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và Ngân hàng thực hiện thủ tục cho vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng và khách hàng xác định, thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong khoảng thời gian nhất định trên tài khoản tiền vay
- Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống
- Cho vay hợp vốn: Một Ngân hàng cùng các Ngân hàng khác cho vay đối với một dự án vay của khách hàng, trong đ một Ngân hàng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các Ngân hàng khác
- Cho vay thuê mua: Là việc các Ngân hàng phải thành lập công ty thuê mua tài chính và thông qua công ty này Ngân hàng tài trợ thuê mua cho khách hàng, đối tượng của nó là tài
Trang 21sản, với thời gian cho vay là trung dài hạn Sau khi kết thúc hợp đồng thuê, đơn vị đi thuê c thể nhận quyền sở hữu tài sản t người cho thuê, với giá trị thực tế tài sản tại thời điểm chuyển giao
1.2.4 Quy trình nghiệp vụ cho vay của NHTM
Bước 2: Thẩm định
- Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của giấy tờ có liên quan
- Thẩm định yếu tố phi tài chính
- Thẩm định về bảo đảm nợ vay
- Hướng dẫn bên vay lập dự án, phương án và kế ho c trả nợ
- Đối với dự án lớn, phức tạp thì lập đại hội đồng tín dụng để tái thẩm định
- Lập tờ trình thẩm định tín dụng để xin quyết định cấp tín dụng
Bước 3: Hoàn tất Hồ sơ và trình k Sau khi lập tờ trình cán bộ tín dụng ký vào tờ trình và lập Hồ sơ đầy đủ trình trưởng phỏng ho c phó phòng kinh doanh kiểm tra, xem xét, tái thẩm định (nếu cần thiết), ghi ý kiến và báo cáo thẩm định (nếu cần) và trình iám đốc quyết định
Bước 4: Ban tín dụng ra quyết định
- Căn cứ vào Hồ sơ tín dụng thì ban tín dụng sẽ cho vay ho c không cho vay
- Nếu không cho vay thì cán bộ tín dụng phải thông báo cho khách hàng biết sao cho không quá 5 ngày kể t ngày nhận đầy đủ Hồ sơ xin vay của khách hàng
- Nếu cho vay thì Hồ sơ được chuyển đến cán bộ tín dụng để hướng dẫn khách hàng lập khế ước, sau đ làm việc với bộ phận kế toán để làm thủ tục giải ngân
Trang 22- Nếu vượt quyền phán quyết thì phải trình lên cấp trên để giải quyết
Bước 5: Mở tài khoản
Mỗi khách hàng được quản l dưới dạng một thư mục riêng và duy nhất, nếu khách hàng vay lần đầu thì tạo thư mục cho khách hàng, nếu khách hàng vay lần thứ 2 trở đi thì mỗi hợp đồng sẽ được mở riêng dưới dạng một file trong thư mục Hồ sơ mỗi khách hàng, mỗi file có
mã số tín dụng và mã số tài khoản riêng
Bước 6: iao và lưu Hồ sơ Sau khi hoàn tất việc mở tài khoản cho khách hàng, cán bộ tín dụng lập bảng quan hệ giao nhận Hồ sơ cho các bộ phận c liên quan như bộ phận kế toán, bộ phận kho quỹ, phòng tín dụng
Bước 7: Giải ngân
Kế toán chuyển chi phí cho thủ quỹ để chi tiền m t ho c làm phiếu chuyển khoản để thanh toán cho đối tác của khách hàng vay
Bước 8: Kiểm tra sử dụng vốn
Bước này có thể ho c nằm trong phần sau khi giải ngân, nếu tiến hành giải ngân một lần, ho c nằm trong phần trong khi giải ngân nếu giải ngân nhiều lần theo tiến độ thi công của công trình, dự án
Sau khi phát tiền vay lần đầu tiên cho khách hàng, trong vòng 20 ngày Ngân hàng sẽ cử cán bộ tín dụng đến kiểm tra thực địa lần thứ nhất, nhằm giám sát việc sử dụng vốn đ ng mục đích của khách hàng, mỗi lần kiểm tra đều phải lập biên bản c đầy đủ chữ ký của các bên
Ngoài ra trong quá trình cho vay Ngân hàng cũng thường xuyên kiểm tra theo định kỳ
ho c đột xuất để đảm bảo tiền vay phát ra phù hợp với tiến độ thực hiện phương án xin vay
và đ ng mục đích cam kết
Bước 9: Theo dõi và thu nợ
Sau khi công trình hoàn thành và đưa ra sử dụng, máy móc, thiết bị đã đi vào hoạt động chính thức, định kỳ kế toán sao kê các khoản nợ đến hạn, nợ xấu chuyển cho cán bộ tín dụng để lập thông báo thu nợ để gửi cho khách hàng Đồng thời kiểm tra hiệu quả của dự án
Trang 23để có những quyết sách kịp thời khi có rủi ro xay ra Tiến hành đôn đốc việc trả nợ theo kỳ hạn nợ đã thoả thuận
Bước 10: Xử lý nợ (nếu có)
Nếu trong thời gian hoàn trả mà xuất hiện nợ có vấn đề thì cán bộ tín dụng, tìm hiểu rõ nguyên nhân và xử lý nợ một cách xử l như điều ch nh kỳ hạn nơ như cho vay thêm, gia hạn nơ
Bước 11: Thanh lý hợp đồng
Khi khách hàng trả xong hét nợ của hợp đồng tín dụng thì Ngân hàng giải chấp tài sản thế chấp, cầm cố (nếu có) và thanh lý hợp đồng
(*) Nhận xét về quy trình cho vay trung dài hạn
- Giúp cho khách hàng hiểu rõ hơn về các thủ tục cần thiết
- Đảm bảo các khoản vay có mục đích rõ ràng
- Giảm thiểu tranh chấp về m t pháp lý
- Giúp cho cán bộ tín dụng thuận tiện hơn khi làm thủ tục cho vay cũng như việc thu nợ
dễ dàng
- Ban lãnh đạo có thể theo dõi được đối tượng vay vốn và cán bộ tín dụng
1.2.5 Các chỉ tiêu cần thiết để phân tích tình hình cho vay trung và dài hạn
1.2.5.1 Doanh số cho vay, dƣ nợ bình quân, dƣ nợ quá hạn bình quân
Các ch tiêu này dùng để phản ánh quy mô, chất lượng hoạt động tín dụng trong một thời
kỳ nhất định (thường là 1 năm) Dựa vào các ch tiêu này có thể đánh giá so sánh quy mô hoạt động, chất lương hoạt động tín dụng, chính sách cho vay của ngân hàng giữa các năm Trong cùng một năm các ch tiêu này cũng phản ảnh được hoạt động cho vay tại ngân hàng qua các con số tuyệt đối trong bảng cân đối tài khoản của ngân hàng
1.2.5.2 Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay trung và dài hạn/dƣ nợ bình quân
Một ngân hàng nếu có tỷ lệ nợ quá hạn trong hoạt động cho vay trung dài hạn cao là một nguy cơ thể hiện hoạt động cho vay trung dài hạn của ngân hàng đ không hiệu quả Vốn tín dụng trung dài hạn không được thu hồi đ ng kế hoạch gây ảnh hưởng đến hoạt động sử dụng vốn và kết quả hoạt động tín dụng chung của ngân hàng Vì vậy nợ quá hạn luôn là mối quan tâm của các nhà quản trị ngân hàng, họ sẽ luôn tìm cách làm giảm tỷ lệ này Nhưng thực tế
Trang 24không hoạt động kinh tế nào lại diễn ra suôn sẽ, vì vậy nợ quá hạn tồn tại như một tất yếu khách quan Ch có thể hạn chế tỷ lệ này mà không thể triệt tiêu được Tỷ lệ nợ quá hạn trên
dư nợ bình quân thể hiện việc hoàn trả vốn vay ngân hàng của doanh nghiệp, qua đ cho biết tình hình tài chính doanh nghiệp có lành mạnh hay không ?
1.2.5.3 Nợ khó đòi trong cho vay trung và dài hạn
Nợ kh đòi hiện là một vấn đề nhức nhối và đáng quan tâm ở t ng ngân hàng vì nó ảnh hưởng xấu đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng và nền kinh tế của một đất nước Ngân hàng vẫn phải trả lãi tiền gữi huy động vốn t dân cư và các tổ chức kinh tế trong khi đồng vốn cho vay ra lại không thu đươc gốc và lãi gây thất thoát vốn của nhà nước Tuy nhiên đây là một tất yếu trong hoat động cho vay kinh doanh tiền tệ trong nền kinh tế thị trường đ là kinh doanh sẽ luôn g p những rũi ro bất ngờ mà ngân hàng không thể lường trước được đây la một ch tiêu quan trong để đánh giá chất lượng hoạt động của một ngân hàng
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương 1 của bài luận đã khái quát về ngân hàng thương mại, gồm : khái niệm, chức năng , nghiệp vụ
Kế đ là các vấn đề chung về cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng thương mại gồm:
Khái niệm về vay trung và dài hạn
Phân loại cho vay
Quy trình nghiệp vụ cho vay của Ngân hàng thương mại
Các ch tiêu cần thiết để phân tích tình hình cho vay trung và dài hạn Phân trình bày ở chương 1 cũng là nền tảng cho việc thực hiện mục tiêu nghiên cứu khóa luận trong chương sau
Trang 25CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TRUNG VÀ DÀI
HẠN TẠI NGÂN HÀNG VPBANK – CHI NHÁNH AN SƯƠNG
2.1 Vài nét về ngân hàng VPBank – chi nhánh An Sương
Sự tăng trưởng vượt bậc của VPBank thể hiện sinh động ở mức độ mở rộng mạng lưới các chi nhánh, điểm giao dịch trên toàn quốc cùng sự phát triển đa dạng của các kênh bán hàng và các kênh phân phối Bên cạnh đ , theo định hướng “Tất cả vì khách hàng”, các điểm giao dịch đã được thay đổi hoàn toàn về diện mạo, mô hình và tiện nghi phục vụ Các sản phẩm, dịch vụ của VPBank luôn được cải tiến và kết hợp thêm nhiều tiện ích nhằm gia tăng quyền lợi cho khách hàng Tất cả đã g p phần làm hài lòng khách hàng hiện tại và thu hút thêm khách hàng mới, mở rộng cơ sở khách hàng của VPBank với tốc độ nhanh chóng
Để chuẩn bị cho việc tăng trưởng ổn định và bền vững, VPBank đã tiến hành đồng bộ các giải pháp xây dựng hệ thống nền tảng Ngân hàng luôn đi đầu thị trường trong việc ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến trong các sản phẩm, dịch vụ và hệ thống vận hành Cùng với việc xây dựng môi trường văn h a doanh nghiệp vững mạnh, hiệu quả, các hệ thống quản trị nhân sự cốt lõi đã được xây dựng và triển khai thành công tại VPBank Bên cạnh đ , Ngân hàng đã t ng bước phát triển một hệ thống quản trị rủi ro độc lập, tập trung và chuyên môn
h a, đáp ứng chuẩn mực quốc tế và gắn kết với chiến lược kinh doanh của Ngân hàng Song
Trang 26song với việc thực thi những thông lệ quốc tế tốt nhất về quản trị doanh nghiệp, VPBank cũng không ng ng hoàn thiện cơ cấu tổ chức theo chính sách quản trị công ty rõ ràng và minh bạch
Với những nỗ lực không ng ng, thương hiệu của VPBank đã trở nên ngày càng vững mạnh và được khẳng định qua nhiều giải thưởng uy tín như: Ngân hàng thanh toán xuất sắc nhất do Citibank, Bank of New York trao t ng, giải thưởng Ngân hàng có chất lượng dịch vụ được hài lòng nhất, Thương hiệu quốc gia 2012, Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam, giải thưởng Ngân hàng bán lẻ sáng tạo nhất 2013 do tổ chức Global banking and finance review trao t ng, giải thưởng Thương hiệu được khách hàng tín nhiệm 2013 do Hội sở hữu trí tuệ TP HCM và mạng Doanh nghiệp Sài Gòn trao t ng và rất nhiều những giải thưởng danh giá khác…
Nhiều năm liên tục giành Chứng nhận Ngân hàng thanh toán xuất sắc do các tổ chức uy tín nước ngoài trao t ng: Union Bank – Mỹ, The Bank of New York, CitiBank – Mỹ, Wachovia Bank – Mỹ…
VPBank cũng là doanh nghiệp đi đầu trong phong trào, hoạt động xã hội do Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Trung Ương Hội khuyến học Việt Nam…
Các sự kiện đáng ghi nhớ trong quá trình phát triển VPBank t khi được thành lập:
12/08/1993: VPBank được Thống đốc NHNN Việt Nam cấp giấy phép thành lập số 0042/NH – GP
10/09/1993: VPBank chính thức đi vào hoạt động với số vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng, được phép thực hiện các nghiệp vụ chính của NHTM trong 99 năm
Tháng 03/1996: VPBank tăng vốn điều lệ lên 174,9 tỷ đồng, trong đ đã chào bán thành công 20% vốn cổ phần cho 2 cổ đông nước ngoài là Dragon Financial Hopding Limit và VietNam Fund
2000 – 2004: Đây là khoảng thời gian VPBank thực hiện Đề án cải tổ toàn diện Ngân hàng về tổ chức và hoạt động, hoàn thiện hệ thống quy trình, quy chế, phát triển sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng
Trang 27Tháng 02/2006: Chuyển trụ sở chính về tòa nhà số 8 Lê Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, nơi trước đ đã t ng được dự kiến làm địa điểm xây dựng toàn nhà “Hà Nội Vàng” nổi tiếng một thời
21/03/2006: Ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược với Oversea Chinese Banking Corporation (OCBC), thông qua đ OCBC sẽ trở thành cổ đông chiến lược nước ngoài của VPBank kèm theo nhiều cam kết hỗ trợ kỹ thuật có giá trị đối với các m t hoạt động của VPBank
Tháng 04/2006: Mua hệ thống phần mềm ngân hàng lõi Core Banking T24 của Temenos (Thụy Sĩ) Đây là bước tiến quan trọng trong quá trình hiện đại hóa hạ tầng công nghệ của Ngân hàng
05/07/2006: hai trương hoạt động Công ty TNHH quản lý Nợ và khai thác Tài sản VPBank (VPBank – AMC)
25/12/2006: hai trương hoạt động Công ty TNHH Chứng khoán VPBank
04/-7/2007: Họp báo ra mắt thẻ VPBank Platinum MasterCard
Tháng 10/2007: Hoàn thành việc triển khai dự án phần mềm T24 Core Banking
21/12/2007: Họp báo ra mắt thẻ VPBank MC2MasterCard
31/12/2007: Nâng vốn điều lệ lên 2.000 tỷ đồng
28/06/2008: Phát hành thẻ MasterCard E-card
04/08/2008: NHNN chấp thuận cho VPBank bán thêm 5% cổ phần cho Oversea Chinese Banking Corporation (OCBC)
01/10/2008: Nâng vốn điều lệ lên 2.117 tỷ đồng
Năm 2009: iành Thương hiệu Chứng khoán uy tín
Tháng 08/2010: Đổi tên thành Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
14/09/2010: Nâng vốn điều lệ lên 2.456,5 tỷ đồng
T 2011 – 2013: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống chi nhánh trên phạm vi toàn quốc (với hơn
200 chi nhánh, PGD trên cả nước tính đến nay) và nâng vốn điều lệ lên khoảng 6.000 tỷ đồng
Trang 2822/11/2013: OCBC đã gửi văn bản tới Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc rút toàn bộ vốn góp tại VPBank, qua đ chính thức chấm dứt tư cách cổ đông lớn của ngân hàng Việt Nam sau hơn 7 năm hợp tác
Thông tin liên hệ Tên gọi: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Tên tiếng anh: Vietnam Prosperity Jont Stock Commercial Bank Tên viết tắt: VPBank
Trụ sở chính: 72 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội Tel: 043 9288880
Fax: 043 9288867 Website: http://VPBank.com.vn/
Email: customercare@vpb.com.vn
2.1.2 Vài nét về VPBank – Chi nhánh An Sương
Ngày 2/11/2010, Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng đã khai trương phòng giao dịch An Sương tại số 22/44C (số mới 157A) Trường Chinh, Phường Tân Thới Nhất, Quận 12, TPHCM
VPBank An Sương là điểm giao dịch thứ 28 của VPBank trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh
và là điểm giao dịch thứ 137 trên toàn quốc Chính thức đi vào hoạt động, phòng giao dịch An Sương cung cấp đa dạng tất cả các sản phẩm dịch vụ tài chính - ngân hàng dành cho cá nhân và doanh nghiệp như: huy động vốn, cho vay, dịch vụ thanh toán quốc tế, dịch vụ chuyển tiền, bảo lãnh, kinh doanh thu đổi ngoại
tệ, dịch vụ ngân hàng tự động, Với trụ sở khang trang, đội ngũ cán bộ nhân viên chuyên nghiệp, tận tình, phòng giao dịch An Sương được kết nối trực tuyến với Hội sở và tất cả các điểm giao dịch khác trên toàn hệ thống của VPBank do đ c thể đáp ứng được nhu cầu về dịch vụ ngân hàng của khách hàng một cách nhanh chóng, thuận tiện và an toàn
2.2 Chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của ngân hàng
2.2.1 Chức năng
Là một ngân hàng thương mại cổ phần, chi nhánh VPBank An Sương cũng như các ngân hàng thương mại cổ phần khác thực hiện các chức năng kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ
Trang 29Ngân hàng Tuy nhiên, chức năng phổ biến của chi nhánh là thực hiện các hợp đồng cho vay thế chấp cũng như tín chấp với đa dạng các thành phần t cá nhân đến tổ chức
2.2.2 Nhiệm vụ
1.Nhận tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ của tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước
2.Nhận vốn tài trợ để cho vay phát triển sản xuất, tạo lập doanh nghiệp và việc làm
3.Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng VND và ngoại tệ đối với mọi thành phần kinh tế
4 Cho vay ưu đãi lãi suất đối với các đơn vị thu mua chế biến sản xuất hàng xuất khẩu 5.Cho vay thế chấp, cầm cố tài sản, cho vay tiêu dùng
Trưởng phòng QHKH Nguyễn Văn Nam
Chuyên viên KHCN
(PB)
Trang 30VPbank An Sương là một thành viên khá mới mẻ trong hệ thống VPbank nhưng hoạt động rất khả quan và bắt nhịp tốt so với các chi nhánh khác Được khai trương vào tháng 11/2010, tổng số nhân sự tính đến đầu năm 2015 gồm:
iám đốc chi nhánh: Lê Thanh Nghị Kiểm soát viên: Lê Thị Ánh Luân Trường phòng QHKH: Nguyễn Văn Nam Các chuyên viên khách hàng cá nhân: Lương Công Hòa; Nguyễn Văn Ngự
Các Giao dịch viên: Đỗ Thị Thùy Trang; Nguyễn Thị Huyền Trang; Nguyễn Thị Lành;
Trần Ngọc Huyền
Với tình hình hoạt động sôi nổi của chi nhánh, tháng 5/2015, được sự đồng ý của giám đốc khu vực, VPbank An sương đã tuyển dụng thêm 2 cộng tác viên và 1 nhân viên giao dịch hỗ trợ, mua sắm nhiêu trang thiết bị văn phòng, mở rộng khu vực giao dịch nhằm tránh tình trạng để khách hàng phải chờ đợi
2.3 Quy trình cho vay trung và dài hạn tại VPBank – Chi nhánh An Sương
Trong thời gian thực tập tại VPBank – chi nhánh An Sương, em đã c cơ hội tiếp xúc được với hai quy trình cho vay phổ biến của chi nhánh và cũng là quy trình của VPBank đ
là quy trình cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo và quy trình bán sản phẩm cá nhân không
có tài sản đảm bảo
Trang 31Sơ đồ 2.2 :Quy trình cho vay tiêu dùng thế chấp bất động sản của VP-Bank
Trang 32(1) Đầu tiên, khách hàng liên hệ với nhân viên quan hệ khách hàng để đề nghị xin vay vốn có tài sản đảm bảo
(2) Sau khi tiếp nhận đề nghị, nhân viên QHKH sẽ tư vấn sẳn phẩm, thủ tục, thu thập hoàn thiện hồ sơ và đánh giá điều kiện khách hàng Nếu điều kiện khách hàng không đạt sẽ
t chối khách hàng ngay (11b) Nếu đủ điều kiện sẽ chuyển sang bước 3
(3) Tra thông tin tín dụng của khách hàng qua CIC và chấm điểm tín dụng của đối tượng khách Nếu không đạt sẽ t chối (11b) Nếu đạt điều kiện cho vay sẽ chuyển tới bước 4
(4) Trao đổi và lấy ý kiến khách hàng về việc định giá chính thức tài sản đảm bảo Dù khách hàng c đồng hay không cũng chuyển qua bước 5
(5a) Trường hợp khách hàng không đồng ý thì sẽ linh động tiến hành định giá sơ bộ tài sản đảm bảo
(5b) Trường hợp khách hàng đồng định giá chính thức Nhận viên QHKH sẽ hướng dẫn khách hàng đ t cọc phí định giá, đồng thời gửi đề nghị định giá đến đơn vị định giá (thường thì ở VPBank là sẽ thuê 1 công ty ngoài để định giá tài sản đảm bảo)
(5c) Đơn vị định giá TSBĐ tiến hành định giá và phát hàng báo cáo định giá về cho nhân viên QH H để xem xét xem tài tài sản c đạt điều kiện để thành tài sản đảm bảo hay không
Ở bước 5a và 5c nếu việc định giá cho thấy tài sản không đạt tiêu chuẩn làm tài sản đảm bảo thì sẽ t chối đề nghị vay vốn của khách hàng (11b) Ở trên là 5 bước về công tác tiếp nhận yêu cầu vay vốn cũng như định giá TSBĐ
(6) Sau khi định giá TSBĐ đạt yêu cầu, nhân viên QHKH sẽ tiến hành hoàn thiện bộ hồ
sơ vay vốn và trình cấp phê duyệt tại ĐV D (7) Cấp lãnh đạo nhận bộ hồ sơ vay vốn, kiểm tra hồ sơ c đạt hay không rồi ký giấy đề nghị vay vốn Trường hợp hồ sơ không đạt sẽ trả ngược về nhân viên QH H để ch nh sửa cho chính xác
(8) Sau khi đã c chữ ký của cấp lãnh đạo trên giấy đề nghị vay vốn, nhân viên QHKH scan bộ hồ sơ gửi về đơn đơn vị thẩm định của ngân hàng
(9), (10) Trung tâm xử lý tín dụng tập trung sẽ tiến hành nhập liệu chi tiết, đồng thời chấm điểm tín dụng, cũng như tiến hành thẩm định và phê duyệt hồ sơ vay vốn của khách hàng Nếu bộ hồ sơ không hợp lệ sẽ t chối đề nghị vay vốn của khách hàng (11b)