1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ HAY phân tích tình hình tài chính công ty trách nhiệm hữu hạn tư vấn kế toán thanh trí​

105 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Tài Chính Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Tư Vấn Kế Toán Thanh Trí
Tác giả Lê Thị Hồng Ngọc
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Trọng Nghĩa
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán – Tài Chính – Ngân Hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 7,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận phân tích t ình hình tài chính của doanh nghiệp 3 1.1. Khái niệm về phân tích báo cáo tài chính (14)
    • 1.1.1. Khái niệm về phân tích báo cáo t ài chính (14)
    • 1.1.2. N ội dung các báo cáo tài chính (14)
    • 1.2. Ý nghĩa v à nhiệm vụ của phân tích t ài chính (16)
      • 1.2.1. Ý ngh ĩa của phân tích t ài chính (16)
      • 1.2.2. Nhi ệm vụ của phân tích tài chính (16)
    • 1.3. Phương pháp phân tích báo cáo tài chính (17)
      • 1.3.1. Phương pháp so sánh (17)
      • 1.3.2. Phương pháp phân tích chi tiết (17)
      • 1.3.3. Phương pháp loại trừ (18)
      • 1.3.4. Phương pháp phân tích tỉ số tài chính (18)
    • 1.4. Nội dung phân tích báo cáo t ài chính (19)
      • 1.4.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua các báo cáo tài chính (19)
        • 1.4.1.1. Phân tích bảng cân đối kế toán (19)
        • 1.4.1.2 Phân tích bảng kết quả kinh doanh (21)
        • 1.4.1.3. Phân tích bảng lưu chuyển tiền tệ (22)
      • 1.4.2. Phân tích các tỉ số tài chính (22)
        • 1.4.2.1. Phân tích các tỉ số thanh khoản (23)
        • 1.4.2.2. Phân tích các tỉ số hoạt động (23)
        • 1.4.2.3. Phân tích các tỉ số về đòn cân nợ (25)
        • 1.4.2.4. Phân tích các tỉ số lợi nhuận (26)
      • 1.4.3. Phân tích tài chính Dupont (28)
        • 1.4.3.1. Phân tích ROA và nhân tố ảnh hưởng (28)
        • 1.4.3.2. Phân tích ROE và nhân tố ảnh hưởng (28)
      • 1.4.4. D ự báo nhu cầu tài chính (29)
        • 1.4.4.1. M ục tiêu dự báo tài chính doanh nghiệp (29)
        • 1.4.4.2. Phương pháp lập dự báo nhu cầu tài chính (29)
  • CHƯƠNG 2: Phân tích tình hình tài chính công ty TNHH Tư vấn - Kế toán Thanh Trí (31)
    • 2.1. Giới thiệu khái quát về công ty (31)
      • 2.1.1. Thông tin chung về công ty (31)
      • 2.1.2. Qúa trình phát triển của công ty (0)
      • 2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của công ty (32)
        • 2.1.3.1. Chức năng (32)
        • 2.1.3.2. Nhi ệm vụ (32)
      • 2.1.4. Bộ máy quản lý của công ty (33)
        • 2.1.4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (33)
        • 2.1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban (0)
      • 2.1.5. Tổ chức bộ máy kế hoạch – tài chính c ủa công ty (34)
      • 2.1.6. Tình hình hoạt động của công ty (34)
      • 2.1.7. Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới (35)
      • 2.1.8. Những thuận lợi và khó khăn (36)
        • 2.1.8.1. Tình hình kinh tế (36)
        • 2.1.8.2. Thuận lợi (36)
        • 2.1.8.3. Khó khăn (37)
    • 2.2. Phân tích tình hình tài chính của công ty (38)
      • 2.2.1. Đánh giá khái quát tình tình tài chính qua các BCTC (0)
        • 2.2.1.1. Phân tích bảng cân đối kế toán (38)
        • 2.2.1.2. Phân tích bảng kết quả kinh doanh (46)
        • 2.2.1.3. Phân tích bảng ngân lưu (50)
      • 2.2.2. Phân tích các tỉ số tài chính (55)
        • 2.2.2.1 Phân tích các tỉ số thanh khoản (55)
        • 2.2.2.2. Phân tích các tỉ số hoạt động (57)
        • 2.2.2.3. Phân tích các tỉ số về đòn cân nợ (60)
        • 2.2.2.4. Phân tích các tỉ số lợi nhuận (62)
      • 2.2.3. Phân tích tài chính Dupont (64)
        • 2.2.3.1. Phân tích ROA và nhân tố ảnh hưởng (64)
        • 2.2.3.2. Phân tích ROE và nhân tố ảnh hưởng (65)
    • 2.3. Đánh giá về t ình hình tài chính công ty TNHH T ư vấn – Kế toán Thanh Trí (0)
    • 2.4. D ự toán nhu cầu t ài chính (68)
      • 2.4.1. D ự toán doanh thu năm 2015 (68)
      • 2.4.2. D ự toán bảng báo cáo kết quả kinh doanh (68)
      • 2.4.3. D ự toán bảng cân đối kế toán (70)
  • CHƯƠNG 3: Nh ận xét và kiến nghị (76)
    • 3.1. Ưu điểm, nhược điểm (76)
      • 3.1.1. Ưu điểm (76)
      • 3.1.2. Nhược điểm (76)
    • 3.2. Nguyên nhân, kiến nghị (0)
      • 3.2.1. Nguyên nhân (77)
      • 3.2.3. Kiến nghị (0)
  • KẾT LUẬN (80)

Nội dung

Báo cáo tài chính là một trong những sản phẩm của người làm kế toán, làhệ thốngcác báo cáo tổng hợp và trình bày một cách toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, kết quả hoạt độ

Cơ sở lý luận phân tích t ình hình tài chính của doanh nghiệp 3 1.1 Khái niệm về phân tích báo cáo tài chính

Khái niệm về phân tích báo cáo t ài chính

Phân tích BCTC là quá trình xem xét, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính nhằm nắm bắt nội dung, thực trạng và tiềm năng tài chính Quá trình này giúp nhận diện đặc điểm và xu hướng tài chính cũng như các rủi ro, từ đó cung cấp một cái nhìn tổng quan để hỗ trợ các quyết định quản lý tài chính Dựa trên kết quả phân tích, doanh nghiệp có thể xây dựng các giải pháp quản lý, kiểm soát và khai thác tài chính hữu ích, tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng trưởng bền vững.

N ội dung các báo cáo tài chính

Có bốn bảng BCTC cơ bản:

Bảng Cân đối kế toán là một bảng báo cáo tài chính tổng hợp, tóm tắt ngắn gọn tình hình tài sản của doanh nghiệp và nguồn tài trợ cho các tài sản đó tại một thời điểm cụ thể Báo cáo tài chính hàng năm trình bày bảng cân đối kế toán tại thời điểm kết thúc năm tài chính, thường là ngày 31 tháng 12 Bảng cân đối kế toán giúp đánh giá cấu trúc vốn, sự cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, cũng như khả năng thanh toán của doanh nghiệp tại thời điểm được ghi nhận.

Phần tài sản phản ánh giá trị toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, được thể hiện theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình kinh doanh Tài sản được phân chia thành hai nhóm chính: tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn ở nhóm tài sản ngắn hạn, và tài sản dài hạn cùng đầu tư dài hạn ở nhóm tài sản dài hạn.

Phần nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành của tài sản hiện có tại doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo và cho thấy cấu trúc nguồn vốn đang hình thành nên tài sản đó Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng trong doanh nghiệp Nguồn vốn được chia thành hai thành phần cơ bản: nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu.

Bảng Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh (Báo cáo thu nhập) là một BCTC tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong năm, được trình bày chi tiết theo các hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác Số liệu trên báo cáo thu nhập cung cấp thông tin tổng hợp nhất về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý của doanh nghiệp.

- Phần 1: lãi, lỗ: phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác.

Phần 2 tập trung phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, bao gồm thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và các khoản phải nộp khác Báo cáo trình bày mức độ tuân thủ và thực tế nộp đúng hạn, đầy đủ các khoản nộp, đồng thời chỉ ra các trường hợp chậm nộp và biện pháp xử lý Nội dung cũng làm rõ mức đóng, quản lý kinh phí công đoàn và các quy định liên quan, đồng thời nêu lên những khó khăn và rủi ro tài chính phát sinh trong quá trình thực hiện Phần này phân tích nguyên nhân gây nợ đọng, đề xuất giải pháp khắc phục và biện pháp tăng cường tính minh bạch, kiểm soát và giám sát các khoản phải nộp Mục tiêu là cung cấp cái nhìn tổng quan về hiệu quả thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và đề xuất khuyến nghị để cải thiện tuân thủ và tăng cường thanh toán đúng hạn.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là bảng tường trình quá trình thu chi tiền mặt trong kỳ nhằm phục vụ các nghiệp vụ kinh tế của doanh nghiệp Bảng này cho thấy tác động của ba hoạt động chính—hoạt động sản xuất, kinh doanh; hoạt động đầu tư; và hoạt động tài trợ vốn—đến ngân lưu ròng và giải thích nguồn gốc số tiền mặt trong kỳ cũng như cách tiền mặt được chi vào các mục đích khác nhau Thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ, chủ sở hữu và nhà đầu tư có thể đánh giá mức độ hợp lý của các luồng tiền trong năm và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Nội dung của báo cáo lưu chuyển tiền tệ được chia thành ba phần: dòng tiền từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; dòng tiền từ hoạt động đầu tư; và dòng tiền từ hoạt động tài trợ vốn.

- Lưu chuyển tiền thuần từhoạt động kinh doanh.

- Lưu chuyển tiền thuần từhoạt động đầu tư.

- Lưu chuyển tiền thuần từhoạt động tài chính.

Bảng thuyết minh báo cáo tài chính được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các bảng báo cáo khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết Qua thuyết minh, nhà đầu tư nắm được cái nhìn toàn diện và chính xác hơn về thực trạng hoạt động và diễn biến tài chính của doanh nghiệp, từ đó đánh giá được mức độ rủi ro và triển vọng Thuyết minh BCTC gồm những nội dung cơ bản nhằm làm rõ các yếu tố ảnh hưởng tới báo cáo tài chính, như mô tả chính sách kế toán được áp dụng, ước tính kế toán, cũng như các thông tin về các giao dịch với bên liên quan và các sự kiện sau thời điểm kết thúc kỳ, giúp người đọc hiểu sâu sắc hơn về các số liệu và biến động của doanh nghiệp.

- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp.

- Kỳkế toán, đơn vịtiền tệsửdụng trong kếtoán.

- Chuẩn mực kếtoán và chế độkếtoán áp dụng.

- Các chính sách kếtoán áp dụng.

- Thông tin bổsung cho các khoản mục trình bày trong BCĐKT.

- Thông tin bổsung cho các khoản mục trình bày trong BCKQHĐKD.[1],[4]

Ý nghĩa v à nhiệm vụ của phân tích t ài chính

Việc phân tích báo cáo tài chính có nhiều ý nghĩa khác nhau cho các đối tượng khác nhau: Đối với nhà quản lý:mối quan tâm của nhà quản lý là điều hành sản xuất kinh doanh sao cho hiệu quảnhằm mục đích đạt được lợi nhuận tối đa cho mình Dựa trên cơ sở phân tích nhà quản lý có thể định hướng hoạt động, lập kếhoạch kinh doanh, kiểm tra tình hình thực hiện và điều chỉnh quá trình hoạt động cho tốt. Đối với chủsởhữu:chủsở hữu quan tâm đến lợi nhuận và khả năng trảnợ, sựan toàn của vốn bỏra, thông qua phân tích họ đánh giá hiệu quảhoạt động kinh doanh,đánh giá khả năng điều hành doanh nghiệp của nhà quản trị, từ đó có quyết định về nhân sự thích hợp. Đối với các nhà tài trợ từ bên ngoài: mối quan tâm của nhà tài trợ là khả năng trảnợ của DN, khả năng thanh toán của đơn vị Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp có tác dụng giúp họ đánh giá được mức độrủi ro và có các quyết định vềtài trợ. Đối với các nhà đầu tư tương lai: các nhà đầu tư tương lai quan tâm đến sự an toàn của lượng vốn đầu tư, tiếp đến là khả năng sinh lời khi đầu tư, thời gian hoàn vốn.

Vì vậy, việc thu thập và phân tích các thông tin về tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp sẽ giúp đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn Đối với cơ quan quản lý chức năng, các cơ quan như cơ quan thuế tiến hành phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp để xác định mức thuế phải nộp.

Cơ quan thống kê, thông qua phân tích tình hình tài chínhđểtổng hợp thành sốliệu thống kê, chỉ sốthống kê [7,5]

1.2.2 Nhiệm vụcủa phân tích tài chính Đánh giá tình hình sửdụng nguồn vốn như: xem xét việc phân bổnguồn vốn, mức độ đảm bảo vốn cho mục đích sản xuất kinh doanh, phát hiện những nguyên nhân dẫn đến tình trạng thừa, thiếu vốn hoặc sửdụng vốn không hiệu quả Đưa ra những biện pháp nâng cao hiệu quảsửdụng vốn. Đánh giá khảnăng thanh toán, khả năng hoạt động cũng như kh ả năng sinh lời của doanh nghiệp Theo dõi tình hình chấp hành các chế độ, chính sách tài chính, tín dụng của Nhà nước.

Việc tính toán nhằm loại bỏ rủi ro tiềm ẩn và khơi dậy nội lực tài chính giúp doanh nghiệp tăng cường quản trị rủi ro, tối ưu hóa dòng tiền và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực Nhờ đó, doanh nghiệp đi đúng quỹ đạo đã hoạch định, đồng thời hướng tới phát triển bền vững dựa trên nền tảng tài chính vững chắc và sự cân đối trong chi tiêu và đầu tư.

Phương pháp phân tích báo cáo tài chính

Phương pháp so sánh là công cụ phổ biến trong phân tích kinh tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng, giúp làm rõ sự tương đồng và khác biệt giữa các yếu tố và dữ liệu Quá trình phân tích kỹ thuật của phương pháp so sánh được thực hiện theo hai hình thức chính: so sánh định lượng dựa trên số liệu tài chính và các chỉ số hiệu quả như doanh thu, lợi nhuận, biên lợi nhuận, ROE, P/E; và so sánh định tính, dựa trên đánh giá chiến lược, cấu trúc quản trị, vị thế cạnh tranh và bối cảnh kinh tế Việc kết hợp cả hai hình thức phân tích này cho phép rút ra nhận định có cơ sở về giá trị, rủi ro và triển vọng, từ đó hỗ trợ quyết định đầu tư và chiến lược tài chính.

So sánh dọc trong báo cáo quy mô chung trình bày mọi khoản mục ở dạng tỷ lệ so với một khoản mục gốc có tỷ lệ 100% Phương pháp so sánh số tương đối kết cấu (chỉ tiêu bộ phận trên chỉ tiêu tổng thể) tạo ra một chuẩn so sánh giúp dễ nhận diện cấu trúc và sự biến động của từng chỉ tiêu so với tổng thể, cho thấy mức tăng giảm của các thành phần Từ đó, đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp một cách rõ ràng và có hệ thống.

So sánh theo chiều ngang là quá trình đối chiếu đồng thời giá trị tuyệt đối và phần trăm của một chỉ tiêu ở các mốc thời gian khác nhau, nhằm làm nổi bật biến động của khoản mục theo thời gian và làm rõ đặc điểm về lượng và tỷ lệ của các khoản mục, từ đó hỗ trợ đánh giá tình hình tài chính ở cả mức tổng quát lẫn chi tiết.

Tiếp theo, ta liên kết các nguồn dữ liệu để đánh giá khả năng tiềm tàng và rủi ro, nhận diện những khoản mục có biến động và tập trung xác định nguyên nhân gây ra biến động đó.

Sửdụng phương pháp so sánh bằng sốtuyệt đối hoặc bằng số tương đối:

Y1: trịsốcủa chỉtiêu phân tích Y0: trịsốcủa chỉtiêu gốc

1.3.2 Phương pháp phân tích chi tiết

Mọi kết quả kinh doanh đều quan trọng và có thể được phân tích chi tiết theo nhiều hướng khác nhau Trong phân tích, phương pháp chi tiết thường được triển khai theo các hướng phổ biến nhằm làm rõ đóng góp của từng yếu tố và hỗ trợ quyết định chiến lược Các hướng phân tích điển hình bao gồm đo lường hiệu quả tài chính và lợi nhuận, đánh giá hiệu suất vận hành, khảo sát trải nghiệm khách hàng và chất lượng sản phẩm, phân tích chi phí – lợi nhuận và biên lợi nhuận, so sánh với chuẩn ngành và đối thủ, cũng như dự báo xu hướng thị trường và rủi ro Việc chọn hướng phân tích phụ thuộc vào mục tiêu kinh doanh, nguồn lực và mức độ rủi ro mong muốn, nhưng mục tiêu chung là cung cấp thông tin chi tiết, đáng tin cậy và có thể hành động được để cải thiện kết quả kinh doanh.

Chi tiết theo các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu cho thấy mọi kết quả kinh doanh được thể hiện qua nhiều bộ phận, và việc phân tích chỉ tiêu theo từng bộ phận kèm theo mức độ hiện diện của chúng sẽ giúp đánh giá kết quả đạt được một cách chính xác và toàn diện hơn Với ý nghĩa này, phương pháp chi tiết theo bộ phận cấu thành được sử dụng rộng rãi trong phân tích mọi mặt của kết quả kinh doanh, giúp nhận diện đóng góp của từng thành phần và tối ưu hóa hiệu suất tổng thể.

Chi tiết theo thời gian cho kết quả kinh doanh là kết quả của một quá trình chịu tác động bởi nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan khác nhau; tiến độ thực hiện trong từng đơn vị thời gian xác định thường không cao Phân tích chi tiết theo thời gian giúp đánh giá kết quả kinh doanh một cách sát thực và nhận diện các giải pháp có hiệu quả cho hoạt động kinh doanh Tùy đặc tính của quá trình kinh doanh, tùy nội dung kinh tế của các chỉ tiêu phân tích và mục tiêu phân tích, có thể lựa chọn các khoảng thời gian và các chỉ tiêu chi tiết khác nhau để tối ưu hóa quản trị và tăng hiệu quả kinh doanh.

Loại trừlà một phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích và được thực hiện bằng cách:

Để đánh giá đúng sự ảnh hưởng của một nhân tố, cần loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác Để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới kết quả của các hoạt động tài chính, phương pháp loại trừ có thể được thực hiện bằng hai cách khác nhau.

Cách 1: dựa vào sự ảnh hưởng trực tiếp của từng nhân tố và được gọi là “phương pháp sốchênh lệch”.

Cách 2: thay thếsự ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố và được gọi là “phương pháp thay thế liên hoàn”.

1.3.4 Phương pháp phân tích tỉsốtài chính

Phân tích tỷ số tài chính là một phương pháp quan trọng giúp nhận diện các mối quan hệ có ý nghĩa giữa hai thành phần của BCTC (báo cáo tài chính) Mục đích chính của phân tích này là chỉ ra những lĩnh vực cần được nghiên cứu sâu hơn nhằm nâng cao hiểu biết về tình hình tài chính và hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy, nên sử dụng các tỷ số gắn với kiến thức căn bản về doanh nghiệp và môi trường kinh doanh của nó để đảm bảo tính phù hợp và hiệu quả của phân tích, từ đó cung cấp các chỉ dẫn cho quản trị và ra quyết định.

Nhóm 1: Các tỉsốthanh toán: phản ánh khả năng trảnợngắn hạn của DN.

Nhóm 2: Các tỉ số về đòn cân nợ: phản ánh mức độ mà DN dùng nợ vay để sinh lời hay mức độtựchủtài chính của DN.

Nhóm 3: Các tỉ sốhoạt động: phản ánh tình hình sửdụng tài sản hay công tác điều hành và hoạt động của DN.

Nhóm 4: Các tỉ số doanh lợi hay tỷ suất sinh lợi: phản ánh hiệu quả sử dụng tài nguyên hay năng lực quản trịcủa DN.

Nội dung phân tích báo cáo t ài chính

1.4.1.1.1 Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn (chiều ngang)

Căn cứ vào số liệu trên bảng cân đối kế toán (BCĐKT), ta phân tích biến động tổng tài sản và tổng nguồn vốn cũng như các chỉ tiêu cụ thể giữa cuối năm và đầu năm Việc so sánh này giúp nhận diện xu hướng thay đổi và xác định quy mô vốn mà đơn vị đã sử dụng trong kỳ, từ đó cung cấp cơ sở cho đánh giá hiệu quả quản trị nguồn lực và quyết định tài chính.

Việc chỉ dựa vào sự tăng giảm của các chỉ tiêu tài chính sẽ không cho thấy bức tranh đầy đủ về tình hình tài chính của doanh nghiệp Để đánh giá đúng, cần phân tích thêm mối quan hệ giữa các khoản mục như doanh thu, chi phí, lợi nhuận và dòng tiền, đồng thời xem xét tác động lẫn nhau giữa chúng Phân tích liên kết giúp nhận diện áp lực chi phí, cơ hội tối ưu hóa nguồn lực và mức độ thanh khoản, từ đó đưa ra các nhận định có căn cứ cho quản trị và quyết định đầu tư Khi mối quan hệ giữa các khoản mục được làm sáng tỏ, báo cáo tài chính sẽ phản ánh chính xác hơn xu hướng và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp.

1.4.1.1.2 Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn (chiều dọc)

Hiệu quả hoạt động kinh doanh được thể hiện qua cách phân bổ và sử dụng vốn để tài trợ cho các loại tài sản Do đó, phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán (BCĐKT) sẽ giúp doanh nghiệp đánh giá mức độ phù hợp của kết cấu hiện tại với mục tiêu phát triển và điều kiện tài chính Việc làm rõ tỷ trọng giữa tài sản ngắn hạn và dài hạn, cũng như cơ cấu nguồn vốn từ nợ và vốn chủ sở hữu, cho phép nhận diện rủi ro tài chính, khả năng thanh khoản và nhu cầu huy động vốn cho các dự án đầu tư Từ đó, doanh nghiệp có thể tối ưu hóa phân bổ vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản và tăng cường khả năng tài trợ cho các mục tiêu tăng trưởng.

 Phân tích kết cấu tài sản

Phân tích kết cấu tài sản là quá trình xem xét từng khoản mục tài sản chiếm tỷ trọng trong tổng tài sản nhằm đánh giá mức độ đảm bảo cho hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp Nhờ phân tích này, doanh nghiệp nhận diện được sức mạnh và rủi ro của từng loại tài sản, từ đó tối ưu danh mục tài sản, nâng cao hiệu quả quản lý và bố trí nguồn lực cho sản xuất và kinh doanh.

Trên bảng phân bổ cơ cấu tài sản, ta chia từng khoản mục tài sản cho tổng tài sản để xác định tỉ trọng của mỗi thành phần trong tổng tài sản, từ đó nhận diện mức cao hay thấp của từng khoản mục Tuỳ thuộc loại hình kinh doanh mà ta xem xét kỹ hơn: doanh nghiệp sản xuất cần dự trữ đủ nguyên liệu phục vụ cho sản xuất, trong khi doanh nghiệp thương mại phải dự trữ hàng hóa cho kỳ tới Việc đánh giá tỉ trọng các khoản mục tài sản theo từng loại hình kinh doanh giúp nhận diện gaps quản trị tài sản và lên kế hoạch dự trữ phù hợp.

Đầu tư mua sắm thiết bị được đánh giá qua tỉ suất lợi nhuận đầu tư (ROI), một thước đo cho sự cân đối giữa giá trị tài sản dài hạn và tổng tài sản của doanh nghiệp ROI cho thấy hiệu quả của chi phí bỏ ra cho thiết bị và mức độ mà thiết bị đó đóng góp vào lợi nhuận hoặc tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp Tỉ suất đầu tư cũng thể hiện sự khác nhau giữa các dự án, các ngành và quy mô doanh nghiệp khác nhau, từ đó hướng tới tối ưu hoá danh mục đầu tư Việc phân tích ROI giúp đánh giá thời gian hoàn vốn, tuổi thọ thiết bị, chi phí bảo trì và tác động đến dòng tiền Do đó ROI là yếu tố quan trọng trong quyết định mua sắm thiết bị và quản trị tài sản dài hạn, đảm bảo nguồn lực được sử dụng hiệu quả và bền vững.

DN khác nhau về đặc điểm ngành nghềkinh doanh.

Tỷ suất đầu tư phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và mức độ đầu tư cho hệ thống máy móc, thiết bị, từ đó thể hiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển của doanh nghiệp theo thời gian Tỷ lệ này càng cao cho thấy năng lực sản xuất được nâng cao và triển vọng tăng trưởng lâu dài, đồng thời cho thấy khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường và tiềm năng mở rộng quy mô sản xuất trong tương lai.

 Phân tích kết cấu nguồn vốn.

Phân tích cơ cấu nguồn vốn là quá trình xác định tỷ trọng các khoản mục nợ và vốn chủ sở hữu (VCSH) trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Qua đó đánh giá khả năng tự chủ tài chính và mức độ chủ động trong hoạt động kinh doanh của DN, cũng như nhận diện mức độ rủi ro tài chính và tính linh hoạt của nguồn vốn Việc tối ưu cơ cấu nguồn vốn giúp nâng cao khả năng thanh toán, giảm chi phí vốn, và tăng cường sự chủ động trong quản trị tài chính.

Phân tích cấu trúc nguồn vốn không chỉ phản ánh tỷ lệ vốn theo từng đối tượng góp vốn mà còn cho thấy tỷ lệ rủi ro mà chủ nợ phải chịu khi doanh nghiệp phá sản Tuy nhiên, phân tích hiện nay vẫn ở mức độ khái quát và để có kết luận chính xác cần đi sâu vào các tỷ lệ tài chính liên quan.

1.4.1.1.3 Phân tích mối quan hệgiữa tài sản và nguồn vốn

Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn nhằm đánh giá cơ cấu, phân bổ và hiệu quả huy động, sử dụng các loại vốn phục vụ cho sản xuất, kinh doanh; đồng thời đánh giá tính hợp lý giữa nguồn vốn doanh nghiệp huy động được và việc đầu tư, mua sắm, sử dụng vốn trong quá trình vận hành, từ đó tối ưu hoá hiệu quả đầu tư và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, gồm tài sản ngắn hạn (TSNH) và tài sản dài hạn (TSDH), được hình thành chủ yếu từ nguồn vốn của chủ sở hữu Quan hệ cân đối này được thể hiện như sau: Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu.

Quan hệ giữa vốn chủ sở hữu (VSCH) và tài sản phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh vẫn mang tính lý thuyết, vì VSCH thường không đủ để tài trợ đầy đủ cho các tài sản cố định và tài sản lưu động cần thiết Trong thực tế, mối quan hệ này thường xảy ra theo hai trường hợp phổ biến: một là doanh nghiệp phải huy động nguồn vốn từ bên ngoài như vay nợ hoặc phát hành cổ phiếu để bổ sung cho VSCH nhằm mua sắm tài sản và mở rộng sản xuất; hai là lợi nhuận giữ lại và tái đầu tư từ hoạt động kinh doanh làm tăng vốn chủ sở hữu và hỗ trợ tài sản sản xuất thông qua tích lũy nội bộ, đồng thời kết hợp với các nguồn vốn vay hoặc hỗ trợ từ cổ đông để duy trì quy mô và năng lực sản xuất.

TH1: (TSNH + TSDH) < NGUỒN VCSH : trường hợp này cho thấy nguồn vốn chủsởhữu DN dư để bù đắp cho TS, cho nên thường bịcác DN khác chiếm dụng vốn.

TH2: (TSNH + TSDH) > NGUỒN VCSH cho thấy DN đang thiếu vốn trang trải cho tài sản, khiến hoạt động kinh doanh có thể bị đình trệ Để DN có thể vận hành liên tục, doanh nghiệp buộc phải huy động vốn từ các khoản vay hoặc chiếm dụng vốn của các đơn vị khác nhằm bổ sung nguồn vốn lưu động và đảm bảo quá trình sản xuất – kinh doanh không bị gián đoạn.

Tính chất của BCĐKT là phần tổng tài sản luôn luôn bằng với tổng nguồn vốn.

TSNH + TSDH = NỢPHẢI TRẢ+ NGUỒN VCSH TỔNG TÀI SẢN = NỢPHẢI TRẢ+ NGUỒN VCSH

Khi tổng tài sản tăng lên, ta hiểu rằng nguồn vốn để tài trợ cho mức tăng này cũng tăng tương ứng Nguồn vốn có thể phát sinh từ nợ phải trả tăng lên hoặc từ vốn chủ sở hữu (VCSH) tăng, hoặc thậm chí là cả hai yếu tố này cùng tăng Hiểu được sự dịch chuyển giữa tài sản và nguồn vốn giúp nhận diện cấu trúc tài chính của doanh nghiệp, đánh giá sự cân đối và thanh khoản, cũng như khả năng trả nợ trong bối cảnh tăng trưởng.

Thông thường, các nhà phân tích thường tính ra và so sánh các chỉtiêu sau:

Khi trịsốcủa chỉtiêu này = 1: toàn bộ NPT được dùng tài trợtoàn bộtài sản.

Khi trịsốnày < 1, DN sửdụng NPT vừa đểbù lỗvừa đểtài trợtài sản.

Khi trịsốnày > 1, số NPT được DN sửdụng đểtài trợtài sản càng giảm.

Khi trịsốnày >1, DN sửdụng NPT và cả VCSH đểtài trợtài sản.

Khi trịsốnày

Ngày đăng: 20/12/2022, 15:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Nguyễn Minh Kiều (2006), Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2006
2. Th.S Võ Minh Long (2014), Bài giảng Phân tích Báo cáo tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Phân tích Báo cáo tài chính
Tác giả: Th.S Võ Minh Long
Năm: 2014
3. Th.S Nguyễn Thị Lan Anh (2013), Sách Báo cáo tài chính, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Báo cáo tài chính
Tác giả: Th.S Nguyễn Thị Lan Anh
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2013
4.TS. Phan Đình Nguyên (2013 ), Tài chính doanh nghiệp căn bản, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp căn bản
Tác giả: Phan Đình Nguyên
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2013
5. PGS.TS Trần Ngọc Thơ, Tài chính doanh nghiệp hiện đại, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp hiện đại
Tác giả: Trần Ngọc Thơ
Nhà XB: NXB Thống kê
6. TS. Phan Đức Dũng (2011), Giáo trình Phân tích báo các tài chính, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích báo các tài chính
Tác giả: Phan Đức Dũng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2011
8. Cao Thị Thoa, “ Phân tích báo cáo tài chính công ty TNHH Mai Tiến Đạt” , trang web: http://doc.edu.vn/tai-lieu/chuyen-de-phan-tich-bao-cao-tai-chinh-cong-ty-tnhh-mai-tien-dat-43974/, 10/06/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích báo cáo tài chính công ty TNHH Mai Tiến Đạt
Tác giả: Cao Thị Thoa
Năm: 2011

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w