1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ HAY phân tích tình hình hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam techcombank​

86 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam - Techcombank
Tác giả Phạm Hồng Phúc
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Diễm Hiền
Trường học Trường Đại học Công Nghệ TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán – Tài chính ngân hàng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 4,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG (15)
    • 1.1 Khái quát về tín dụng (15)
      • 1.1.1 Tín dụng là gì ? (15)
      • 1.1.2 Các loại tín dụng (15)
      • 1.1.3 Tín dụng ngân hàng (16)
        • 1.1.3.1 Khái niệm (16)
        • 1.1.3.2 Phân loại tín dụng NH (16)
    • 1.2 Hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng (17)
      • 1.2.1 Khái niệm tín dụng cá nhân (17)
      • 1.2.2 Đặc điểm tín dụng cá nhân (18)
      • 1.2.3 Vai trò của tín dụng cá nhân (20)
        • 1.2.3.1 Đối với Ngân hàng (20)
        • 1.2.3.2 Đối với khách hàng (20)
        • 1.2.3.3 Đối với nền kinh tế (21)
      • 1.2.4 Các loại tín dụng khách hàng cá nhân (21)
      • 1.2.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến tín dụng cá nhân (23)
        • 1.2.5.1 Yếu tố thuộc ngân hàng (23)
        • 1.2.5.2 Yếu tố thuộc khách hàng (24)
        • 1.2.5.3 Môi trường kinh doanh (24)
    • 1.3 Quy trình tín dụng (25)
      • 1.3.1 Ý nghĩa của việc thiết lập quy trình tín dụng (25)
      • 1.3.2 Quy trình tín dụng căn bản (25)
    • 1.4 Một số tiêu chí đánh giá hoạt động tín dụng cá nhân (29)
      • 1.4.1 Tỷ lệ nợ quá hạn tín dụng cá nhân (29)
      • 1.4.2 Tỷ lệ nợ xấu tín dụng cá nhân (30)
      • 1.4.3 Thu nhập ròng từ cho vay cá nhân/ Dư nợ cho vay cá nhân (30)
      • 1.4.4 Thu nhập ròng từ cho vay cá nhân/ Lợi nhuận trước thuế (30)
      • 1.4.5 Thu nhập từ cho vay cá nhân/ Tổng thu nhập cho vay................................................... 19 Chương 2 : PHÂN TÍCH VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG (31)
      • 2.1.1 Lịch sử hình thành ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (32)
      • 2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ từng phòng ban (35)
        • 2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Techcombank (35)
        • 2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban (35)
      • 2.1.3 Nguồn nhân lực của Ngân hàng (36)
      • 2.1.4 Định hướng phát triển của Techcombank (40)
        • 2.1.4.1 Về dịch vụ khách hàng (40)
        • 2.1.4.2 Ngân hàng bán buôn (40)
        • 2.1.4.3 Về nguồn vốn và thị trường tài chính (41)
        • 2.1.4.4 Về mảng Ngân hàng đầu tư (41)
        • 2.1.4.5 Về nguồn nhân lực (42)
      • 2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Techcombank (43)
    • 2.2 Phân tích hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Techcombank (46)
      • 2.2.1 Phân tích doanh số cho vay (46)
        • 2.2.1.1 Theo thời hạn tín dụng (46)
        • 2.2.1.2 Theo sản phẩm (48)
      • 2.2.2 Phân tích doanh số thu nợ (49)
        • 2.2.2.1 Theo thời hạn tín dụng (49)
        • 2.2.2.2 Theo sản phẩm (50)
      • 2.2.3 Phân tích dư nợ cho vay (51)
        • 2.2.3.1 Theo thời hạn tín dụng (51)
        • 2.2.3.2 Theo sản phẩm (52)
    • 2.3 Đánh giá hoạt động tín dụng cá nhân tại Techcombank (53)
      • 2.3.1 Đánh giá về quy mô cho vay cá nhân (53)
      • 2.3.2 Đánh giá về chất lượng tín dụng cá nhân (55)
        • 2.3.2.1 Phân tích tỷ lệ nợ quá hạn (55)
        • 2.3.2.2 Tỷ lệ nợ xấu (56)
      • 2.3.3 Đánh giá về hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân (58)
        • 2.3.3.1 Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động cho vay cá nhân/ Dư nợ cho vay cá nhân (58)
        • 2.3.3.2 Thu nhập từ hoạt động cho vay cá nhân/ Lợi nhuận trước thuế (59)
        • 2.3.3.3 Thu nhập từ hoạt động cho vay cá nhân/ Tổng thu nhập cho vay (60)
  • CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM - (62)
    • 3.1 Đánh giá hoạt đông tín dụng cá nhân của Techcombank (62)
      • 3.1.1 Tích cực (62)
      • 3.1.2 Những hạn chế và nguyên nhân (63)
        • 3.1.2.1 Hạn chế (63)
        • 3.1.2.2 Nguyên nhân (64)
    • 3.2 Kiến nghị đối với Techcombank (65)
      • 3.2.1 Quản trị rủi ro cần được nâng cao và cẩn trọng (65)
      • 3.2.2 Nâng cao tỷ trọng cho vay KH cá nhân (65)
      • 3.2.3 Cải tiến và củng cố công tác thẩm định tín dụng (66)
      • 3.2.4 Phát triển nguồn nhân lực và nâng cao nghiệp vụ cán bộ tín dụng (67)
      • 3.2.5 Đẩy mạnh hoạt động marketing (68)
      • 3.2.6 Bổ sung biện pháp cho vay đồng tài trợ với KH cá nhân (69)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (85)

Nội dung

Được nhận thực tập tại Techcombank chi nhánh Trần Quang Diệu, sau thời gian thực tập tại mảng tín dụng khách hàng cá nhân, tôi nhận thấy được tính chất quan trọng cũng như hoạt động tích

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG

VIỆT NAM - TECHCOMBANK

Chuyên ngành: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Giảng viên hướng dẫn: ThS.Nguyễn Thị Diễm Hiền Sinh viên thực hiện: Phạm Hồng Phúc

MSSV: 1154021485 Lớp: 11DTNH16

TP Hồ Chí Minh, 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG

VIỆT NAM - TECHCOMBANK

Chuyên ngành: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Giảng viên hướng dẫn: ThS.Nguyễn Thị Diễm Hiền Sinh viên thực hiện: Phạm Hồng Phúc

MSSV: 1154021485 Lớp: 11DTNH16

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong khóa luận tốt nghiệp này được thực hiện không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

TP Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 08 năm 2015

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu và toàn thể cán bộ CNVC trường Đại học Công Nghệ TP.HCM đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian học tập tại đây Tiếp đến, tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng của trường đã luôn tận tâm hướng dẫn, giảng dạy và trang bị cho tôi những kiến thức cần thiết, hoàn thiện kiến thức chung của tôi để thực hiện tốt nhất cho bài khóa luận này

Và một lời cảm ơn chân thành đến cô Th.S Nguyễn Thị Diễm Hiền – người trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp này đã luôn hết lòng chỉ dẫn và hỗ trợ tôi hoàn thành khóa luận này

Cuối cùng, là lời cảm ơn đặc biệt đến ban lãnh đạo và các anh chị cán bộ của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank chi nhánh Trần Quang Diệu đã tiếp nhận hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập tại đây để có thông tin cụ thể hơn về Ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam - Techcombank và bổ sung thêm kiến thức của tôi

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

ho@techcombank.com.vn

13/04/15 02/06/15Phòng tín dụng cá nhân

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN KHÓA LUẬN CỦA SINH VIÊN:

Họ và tên sinh viên: Phạm Hồng Phúc MSSV: 1154021485

Lớp: 11DTNH16

Thời gian thực tập tại : Từ ……… đến ………

Tại đơn vị : NH Techcombank chi nhánh Trần Quang Diệu Trong quá trình viết khóa luan tốt nghiêp của sinh viên đã thể hiện:

1 Thực hiện viết khóa luận tốt nghiệp theo quy định:

Tốt Khá Trung bình Không đạt

2 Thường xuyên liên hệ và trao đổi chuyên môn với Giảng viên hướng dẫn:

Thường xuyên Ít liên hệ Không

3 Đề tài đạt chất lượng theo yêu cầu:

Tốt Khá Trung bình Không đạt

TP HCM, ngày … tháng ….năm 201

Giảng viên hướng dẫn

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Bảng số lượng về thời gian đào tạo nhân lực của Techcombank 2012 - 2014 25

Bảng 2.2: Kết quả thu nhập bình quân của CBNV Techcombank 27

Bảng 2.3: So sánh Kết quả hoạt động kinh doanh của Techcombank qua các từ 2012 đến 2014 31

Bảng 2.4 : Tình hình doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng 34

Bảng 2.5: Tình hình doanh số cho vay theo sản phẩm 36

Bảng 2.6: Doanh số thu nợ của Techcombank theo thời hạn tín dụng 37

Bảng 2.7: Doanh số thu nợ của Techcombank theo sản phẩm 38

Bảng 2.8: Tình hình dư nợ cho vay theo thời hạn tín dụng của Techcombank 39

Bảng 2.9: Tình hình dư nợ cho vay theo sản phẩm của Techcombank 40

Bảng 2.10 : Tình hình hoạt động tín dụng cá nhân tại Techcombank 2012 - 2014 41

Bảng 2.11 : Tỷ lệ nợ quá hạn của Techcombank năm 2012 - 2014 43

Bảng 2.12: Tỷ lệ nợ xấu của Techcombank năm 2012 - 2014 44

Bảng 2.13 : Thu nhập từ hoạt động cho vay trên dư nợ cho vay của Techcombank 2012 – 2014 46

Bảng 2.14 : Thu nhập từ hoạt động cho vay trên lợi nhuận trước thuế của Techcombank 2012 – 2014 47

Bảng 2.15 : Thu nhập từ hoạt động cho vay trên trên lợi nhuận trước thuế của Techcombank 2012 – 2014 48

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ,

HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống cơ cấu tổ chức của Techcombank 23 Biểu đồ 2.1: Biểu đồ tổng thời gian đào tạo online và số lượt học của Techcombank 25 Biểu đồ 2.2 : Biểu đồ Bình quân giờ học của mỗi CBNV và số khóa học của Techcombank

2012 – 2014 26 Biểu đồ 2.3 : Kết quả hoạt động kinh doanh của Techcombank 32

Trang 10

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG 3

VÀ TÍN DỤNG CÁ NHÂN 3

1.1 Khái quát về tín dụng 3

1.1.1 Tín dụng là gì ? 3

1.1.2 Các loại tín dụng 3

1.1.3 Tín dụng ngân hàng 4

1.1.3.1 Khái niệm 4

1.1.3.2 Phân loại tín dụng NH 4

1.2 Hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng 5

1.2.1 Khái niệm tín dụng cá nhân 5

1.2.2 Đặc điểm tín dụng cá nhân 6

1.2.3 Vai trò của tín dụng cá nhân 8

1.2.3.1 Đối với Ngân hàng 8

1.2.3.2 Đối với khách hàng 8

1.2.3.3 Đối với nền kinh tế 9

1.2.4 Các loại tín dụng khách hàng cá nhân 9

1.2.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến tín dụng cá nhân 11

1.2.5.1 Yếu tố thuộc ngân hàng 11

1.2.5.2 Yếu tố thuộc khách hàng 12

1.2.5.3 Môi trường kinh doanh 12

1.3 Quy trình tín dụng 13

1.3.1 Ý nghĩa của việc thiết lập quy trình tín dụng 13

1.3.2 Quy trình tín dụng căn bản 13

1.4 Một số tiêu chí đánh giá hoạt động tín dụng cá nhân 17

1.4.1 Tỷ lệ nợ quá hạn tín dụng cá nhân 17

1.4.2 Tỷ lệ nợ xấu tín dụng cá nhân 18

1.4.3 Thu nhập ròng từ cho vay cá nhân/ Dư nợ cho vay cá nhân 18

1.4.4 Thu nhập ròng từ cho vay cá nhân/ Lợi nhuận trước thuế 18

1.4.5 Thu nhập từ cho vay cá nhân/ Tổng thu nhập cho vay 19

Chương 2 : PHÂN TÍCH VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIÊT NAM - TECHCOMBANK 20

Trang 11

2.1.1 Lịch sử hình thành ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam 20

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ từng phòng ban 23

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Techcombank 23

2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban 23

2.1.3 Nguồn nhân lực của Ngân hàng 24

2.1.4 Định hướng phát triển của Techcombank 28

2.1.4.1 Về dịch vụ khách hàng 28

2.1.4.2 Ngân hàng bán buôn 28

2.1.4.3 Về nguồn vốn và thị trường tài chính 29

2.1.4.4 Về mảng Ngân hàng đầu tư 29

2.1.4.5 Về nguồn nhân lực 30

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Techcombank 31

2.2 Phân tích hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Techcombank 34

2.2.1 Phân tích doanh số cho vay 34

2.2.1.1 Theo thời hạn tín dụng 34

2.2.1.2 Theo sản phẩm 36

2.2.2 Phân tích doanh số thu nợ 37

2.2.2.1 Theo thời hạn tín dụng 37

2.2.2.2 Theo sản phẩm 38

2.2.3 Phân tích dư nợ cho vay 39

2.2.3.1 Theo thời hạn tín dụng 39

2.2.3.2 Theo sản phẩm 40

2.3 Đánh giá hoạt động tín dụng cá nhân tại Techcombank 41

2.3.1 Đánh giá về quy mô cho vay cá nhân 41

2.3.2 Đánh giá về chất lượng tín dụng cá nhân 43

2.3.2.1 Phân tích tỷ lệ nợ quá hạn 43

2.3.2.2 Tỷ lệ nợ xấu 44

2.3.3 Đánh giá về hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân 46

2.3.3.1 Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động cho vay cá nhân/ Dư nợ cho vay cá nhân 46

2.3.3.2 Thu nhập từ hoạt động cho vay cá nhân/ Lợi nhuận trước thuế 47

2.3.3.3 Thu nhập từ hoạt động cho vay cá nhân/ Tổng thu nhập cho vay 48

CHƯƠNG 3 : NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM - TECHCOMBANK 50

3.1 Đánh giá hoạt đông tín dụng cá nhân của Techcombank 50

Trang 12

3.1.1 Tích cực 50

3.1.2 Những hạn chế và nguyên nhân 51

3.1.2.1 Hạn chế 51

3.1.2.2 Nguyên nhân 52

3.2 Kiến nghị đối với Techcombank 53

3.2.1 Quản trị rủi ro cần được nâng cao và cẩn trọng 53

3.2.2 Nâng cao tỷ trọng cho vay KH cá nhân 53

3.2.3 Cải tiến và củng cố công tác thẩm định tín dụng 54

3.2.4 Phát triển nguồn nhân lực và nâng cao nghiệp vụ cán bộ tín dụng 55

3.2.5 Đẩy mạnh hoạt động marketing 56

3.2.6 Bổ sung biện pháp cho vay đồng tài trợ với KH cá nhân 57

KẾT LUẬN 58 PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong các hoạt động của ngân hàng, hoạt động tín dụng luôn giữ vai trò quan trọng và quyết định trong hoạt động chung của ngân hàng Hoạt động tín dụng lại bao gồm rất nhiều mảng, nhưng được chia làm 2 bộ phận chính là tín dụng khách hàng cá nhân và tín dụng khách doanh nghiệp

Được nhận thực tập tại Techcombank chi nhánh Trần Quang Diệu, sau thời gian thực tập tại mảng tín dụng khách hàng cá nhân, tôi nhận thấy được tính chất quan trọng cũng như hoạt động tích cực của bộ phận tín dụng khách hàng cá nhân và hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân là một hoạt động vô cùng sôi nổi với nhiều hình thức khác nhau đem lại nguồn lợi lớn cho ngân hàng Vì lẽ đó nên tôi đã chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam - Techcombank” để làm đề tài nghiên cứu và trình bày trong bài khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp này nhằm làm rõ hơn vấn đề về hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân của Techcombank Từ việc nghiên cứu thực trạng và phân tích các chỉ số để phản ánh thực tế tình trạng hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Techcombank cả về mặt tích cực lẫn tồn tại cần được khắc phục

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: tình hình hoạt động thực tế của tín dụng khách hàng cá nhân tại Techcombank

Phạm vi nghiên cứu: hoạt động chung của Techcombank và chủ yếu thiên

về riêng hoạt động tín dụng cá nhân của Techcombank

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp được thực hiện gồm phương pháp so sánh, phân tích kết hợp tìm hiểu và hệ thống hóa Bên cạnh đó đề tài cũng tham khảo từ websites, sách

Trang 14

báo, tạp chí trong nước để làm phong phú và sâu sắc hơn các cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài

5 Kết cấu của Khóa luận

Khóa luận được kết cấu gồm 3 chương :

Chương 1 : Cơ sở lý luận về tín dụng và tín dụng cá nhân

Chương 2 : Phân tích về hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP

Kỹ Thương Viêt Nam - Techcombank

Chương 3 : Nhận xét và kiến nghị đối với hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam - Techcombank

Trang 15

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG

VÀ TÍN DỤNG CÁ NHÂN

1.1 Khái quát về tín dụng 1.1.1 Tín dụng là gì ?

Tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng là sản phẩm của nền kinh tế hàng hóa Tín dụng ra đời, tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội Quan hệ tín dụng được phát sinh từ thời kỳ chế độ công xã nguyên thủy bắt đầu tan rã

Khi chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện, cũng đồng thời xuất hiện quan hệ trao đổi hàng hóa Thời kỳ này, tín dụng được thực hiện dưới hình thức vay mượn bằng hiện vật – hàng hóa

Xã hội bắt đầu có sự phân chia giàu – nghèo khi việc sở hữu tư liệu sản xuất cá nhân xuất hiện Người nghèo không nắm giữ gì nên khi gặp khó khăn bắt buộc phải đi vay và người giàu có sẽ cân nhắc cho vay và ấn định lãi suất

Tín dụng là việc một bên (bên cho vay) cung cấp nguồn tài chính cho đối tượng khác (bên đi vay) trong đó bên đi vay sẽ hoàn trả tài chính cho bên cho vay trong một thời hạn thỏa thuận và thường đi kèm lãi suất (tỷ lệ tiền lãi phải trả cho việc đi vay); do hoạt động này phát sinh một khoản nợ nên bên cho vay còn được gọi là chủ nợ, còn bên đi vay gọi là con nợ

Thực chất, tín dụng là biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho quá trình sản xuất và đời sống, theo nguyên tắc hoàn trả

Trang 16

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho các khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định Cũng như các quan hệ tín dụng khác, tín dụng NH chứa đựng ba nội dung :

sử dụng

1.1.3.2 Phân loại tín dụng NH Dựa vào mục đích tín dụng :

 Cho vay tiêu dùng cá nhân

 Cho vay bất động sản

Dựa vào thời hạn tín dụng :

Trang 17

 Cho vay trung hạn : thời hạn cho vay từ 1 đến 5 năm Mục đích nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào TS cố định

trợ đầu tư vào các dự án

Dựa vào mức độ tín nhiệm của KH đối với NH :

 Cho vay không có bảo đảm : là loại cho vay không có TS bảo đảm thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của KH vay vốn để quyết định cho vay

 Cho vay có bảo đảm : là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba

Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay :

khi đáo hạn

 Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp

 Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng tài chính của mình, người đi vay có thể trả nợ bất kỳ lúc nào

1.2 Hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng

1.2.1 Khái niệm tín dụng cá nhân

Như đã trình bày ở phần trước thì tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị sở hữu sang người sử dụng trong một thời gian nhất định nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho quá trình sản xuất và đời sống và theo nguyên tắc hoàn trả

Nếu căn cứ vào chủ thể vay vốn, tín dụng có thể chia làm 3 loại :

 Tín dụng cho các tổ chức tài chính

 Tín dụng doanh nghiệp

 Tín dụng cá nhân

Trang 18

Như vậy, tín dụng cá nhân là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu vốn của cá nhân, hộ gia đình Và nhu cầu vốn của cá nhân, hộ gia đình chủ yếu là các nhu cầu về cư trú : mua sắm, sửa chữa, xây dựng nhà cửa; về tiện nghi : như mua sắm ô tô, xe máy, đồ dùng, nội thất, …; về đào tạo, y tế, giáo dục, chi tiêu;

nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh quy mô hộ gia đình; …

Trước đây, hoạt đông tín dụng cá nhân tại các ngân hàng không mấy khả quan do tâm lý cá nhân thường sợ rủi ro khi giao dịch tiền bạc với NH, ngại thủ tục phiền phức, lo lắng về sự bất tiện, lộ thông tin thu nhập cá nhân … nhưng sau suốt một hành trình dài các ngân hàng luôn tìm cách tiếp cận, tạo lòng tin và chăm sóc cho khách hàng cá nhân thì hiện nay hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân rất sôi nổi và phát triển mạnh mẽ Sự phát triển này còn do số lượng dân cư ngày càng đông nhưng chủ yếu là dân số trẻ với thu nhập ổn định và nhu cầu cao, thích kinh doanh, làm chủ đã góp phần không nhỏ thúc đẩy hoạt động tín dụng cá nhân tại các ngân hàng Việt Nam

Thứ hai, tín dụng là việc chuyển nhượng có thời hạn NH là trung gian tài chính, đóng vai trò là vừa người đi vay, vừa là người cho vay Nguồn vốn NH sử dụng để cho vay được lấy từ nguồn vốn huy động do vậy tất cả các khoản tín dụng NH cấp cho KH đều phải có thời hạn nhằm đảm bảo cho NH có thể hoàn trả vốn huy động

Thứ ba, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi Lãi vay chính là chi phí của việc sử dụng vốn

Trang 19

vay Đây là nguồn để NH bù đắp chi phí hoạt động cũng như tạo ra lời nhuận cho

ngoài ra còn phụ thuộc vào mức thu nhập và trình độ học vấn của người vay

Về lãi suất : lãi suất cho vay cá nhân thường cao hơn so với doanh nghiệp bởi vì NH thường tốn nhiều chi phí hơn cho việc xác định, thẩm định và xét duyệt vay Tuy quy mô nhỏ nhưng số lượng khách hàng đông, lại phân tán rộng khắp khiến cho việc giao dịch không được thuận tiện Để giải quyết trở ngại này ngân hàng phải mở nhiều chi nhánh hoặc đầu tư giao dịch online rất tốn kém

Về độ rủi ro : thì các khoản vay cá nhân thường có rủi ro cao hơn cho vay với doanh nghiệp Chất lượng thông tin tài chính do KH cung cấp thường không cao Tư cách KH là yếu tố quan trọng, quyết định sự hoàn trả của khoản vay, song nó lại là yếu tố định tính, khó xác định Ngoài ra thì nguồn trả nợ của KH chủ yếu là từ thu nhập của người vay nên cũng có những biến động khó lường trước được Đặc biệt là khả năng trả nợ còn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của KH, nếu KH đứng tên vay qua đời thì NH sẽ khó có thể thu hồi nợ Vì thế, các khoản vay cá nhân thường được quản lý chặt chẽ, linh hoạt và được đảm bảo

an toàn cho ngân hàng bằng các TS đảm bảo

Trang 20

1.2.3 Vai trò của tín dụng cá nhân

1.2.3.1 Đối với Ngân hàng

Tín dụng cá nhân giúp ngân hàng tăng cường mối quan hệ với các khách

hàng, từ đó ngân hàng có thể mở rộng các hoạt động dịch vụ khác với KH cá nhân như tăng khả năng huy động tiền gửi, dịch vụ thanh toán, tư vấn, … Đây là kênh Marketing hiệu quả đối với NH, tăng khả năng cạnh tranh giành thị phần trên thị trường tài chính

Ngoài ra, TDCN còn tạo điều kiện giúp NH đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nhờ đó nâng cao lợi nhuận và phân tán rủi ro NH Các khoản vay cá nhân tuy có quy mô nhỏ nhưng số lượng lại khá lớn, do vậy tổng quy mô tài trợ cũng rất lớn Đồng thời, lãi suât áp dụng đối với KH cá nhân thường cao hơn so với doanh nghiệp để bù đắp chi phí cho vay nên các khoản vay cá nhân đóng góp một phần lợi nhuận không nhỏ trong tổng lợi nhuận của NH

Đặc biệt đối với các NH nhỏ hoặc mới thành lập, việc cạnh tranh với các

NH lớn, lâu đời trong việc giành các KH doanh nghiệp lớn (thông thường là các

KH có nhu cầu vốn lớn để phục vụ sản xuất kinh doanh) là rất là khó khăn, hoặc khi đã có KH nhưng quy mô vốn của NH không đủ để đáp ứng cho vay Vì vậy mảnh tín dụng cá nhân sẽ là mảng kinh doanh đầy tiềm năng đối với NH

Trong những trường hợp cần gấp thì lãi suất cho vay của NH hợp lý hơn

Trang 21

phương thức trả nợ linh hoạt căn cứ vào khả năng trả nợ của KH Điều kiện và thủ tục đê có được khoản vay không quá phức tạp

1.2.3.3 Đối với nền kinh tế

TDCN còn góp phần luân chuyển vốn, tăng lưu thông hàng hóa, kích cầu, nhờ đó tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống dân cư, góp phần thực hiện xóa đói giảm nghèo … Xét trên góc độ kinh tế vĩ mô: dịch vụ ngân hàng bán lẻ đẩy nhanh quá trình lưu chuyển tiền tệ, tận dụng tiềm năng lớn trong dân cư để phát triển kinh tế, cải thiện đời sống người dân, hạn chế dùng tiền mặt và tiết kiệm chi phí, thời gian, tiền bạc cho xã hội

1.2.4 Các loại tín dụng khách hàng cá nhân

Căn cứ vào thời hạn tín dụng :

Cho vay ngắn hạn : thời hạn cho vay dưới 1 năm Mục đích thường phục

vụ tài trợ cho việc đầu tư vào TS lưu động

Cho vay trung hạn : thời hạn cho vay từ 1 đến 5 năm Mục đích nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào TS cố định

Cho vay dài hạn : thời hạn cho vay trên 5 năm Mục đích thường nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án

Trang 22

thanh toán tiền vật tư, nguyên liệu, hàng hóa và các chi phí cần thiết hoặc để mua sắm thêm trang thiết bị, máy móc, chi phí vận chuyển, …

Cho vay nông nghiệp – thực chất đây cũng là loại hình cho vay sản xuất kinh doanh nhưng chỉ phục vụ cho mục đích sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của cá nhân và hộ gia đình Việc cho vay nông nghiệp không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn của người nông dân mà còn góp phần thay đổi tập quán làm ăn, chuyển từ sản xuất nhỏ phục vụ thị trường địa phương

sang sản xuất quy mô lớn, hướng đến thị trường xuất khẩu rộng lớn

Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của KH đối với NH :

Cho vay không có bảo đảm : là loại cho vay không có TS bảo đảm thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của KH vay vốn để quyết định cho vay

Cho vay có bảo đảm : là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba

Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay :

Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn : đây là hình thức tài trợ mà theo đó số tiền vay của KH sẽ được thanh toán một lần khi hợp đồng tín dụng đến hạn Đặc điểm của các khoản tín dụng này thường có quy mô nhỏ, thời gian vay ngắn NH áp dụng hình thức này

sẽ không mất nhiều thời gian như khi phải tiền thành thu nợ làm nhiều kỳ (cho vay trả góp)

Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp : theo hình thức tài trợ này, thì người đi vay trả nợ cho NH (gồm gốc và lãi) theo nhiều lần, nhiều kỳ hạn nhất định do thỏa thuận với NH ( theo tháng, theo quý ) Hình thức này áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc với những KH có thu nhập định kỳ ổn định nhưng không đủ để thanh toán một lần hết số nợ vay

Trang 23

1.2.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến tín dụng cá nhân

1.2.5.1 Yếu tố thuộc ngân hàng

Chiến lược kinh doanh : đây là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến hiểu quả tín dụng Chiến lược kinh doanh liên quan đến khả năng cạnh tranh thành công trên thị trường Nó liên quan đến các yếu tố về lựa chọn sản phẩm, đáp ướng nhu cầu KH, giành lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ, khai thác và tạo ra cơ hội mới Đặc biệt các chiến lược ảnh hướng trực tiếp đến cho vay như kế hoạch marketing, kế hoạch tăng trưởng tín dụng, chính sách nhân sự, …

Chính sách, quy định của NH : là chính sách chăm sóc KH trước và sau khi cho vay có chu đáo không, các quy định về lãi suất và phí tín dụng cao hay thấp, có linh hoạt và phù hợp với thu nhập hiện có của người nhân hay không

Các quy định về thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ, TS đảm bảo, phương thức giải ngân và thanh toán, thủ tục xin vay vốn phức tạp hay đơn giản, thời gian thẩm định hồ sơ vay vốn có mất nhiều thời gian, …

Chất lượng cán bộ tín dụng : cán bộ tín dụng là người trực tiếp tiếp xúc với KH, tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn KH các thủ tục vay vốn cũng như thực hiện thu thập và xử lý thông tin về KH để đưa ra quyết định cho vay Hơn hết, cán bộ tín dụng còn là người đồng thực hiện việc giám sát (thường NH có thêm một bộ phận giám sát KH) sau khi cho vay và thu nợ Do đó, cán bộ tín dụng phải có trình độ chuyên môn, khả năng nghiệp vụ, khả năng phân tích, đánh giá,

có trách nhiệm trong công việc trên cơ sợ lựa chọn được những KH có đủ năng lực pháp lý, tài chính, có tư cách đạo đức tốt … Nhờ có những cán bộ như vậy, các khoản cho vay sẽ có thể diễn ra an toàn và hiệu quả hơn, hoạt động cho vay cũng nhanh chóng và thuận tiện hơn

Công tác thông tin : trên cơ sở nguồn thông tin nhận được, NH thực hiện phân tích tín dụng để đánh giá khả năng hiện tại và tiềm năng của KH về việc sử dụng vốn, cũng như khả năng hoàn trả vốn vay cho NH Ngân hàng sẽ tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng và tiên lượng khả năng kiểm soát của ngân hàng về các rủi ro đó, dự kiến các biện pháp phòng ngừa và

Trang 24

hạn chế thiệt hại có thể xảy ra Từ đó làm cơ sở để ra quyết định tín dụng, chấp thuận hay không chấp thuận cho vay

Công nghệ của ngân hàng : công nghệ hiện đại giúp cho ngân hàng cung

cấp dịch vụ hiện đại, phong phú phục vụ nhu cầu ngày càng lớn và đa dạng của khách hàng Trong khi đó, đặc thù của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân là giao dịch với số lượng khách hàng đông và đa dạng, ngân hàng phải thực hiện một số lượng lớn các hợp đồng cho vay Do đó, hệ thống công nghệ của ngân hàng hiện đại vừa tiết kiệm được thời gian công sức của cán bộ tín dụng, vừa nhằm hạn chế tối đa sự nhầm lẫn, sai sót trong quá trình giao dịch với khách hàng

1.2.5.2 Yếu tố thuộc khách hàng

Năng lực tài chính của khách hàng : với mỗi cán bộ tín dụng vấn đề quan

tâm đầu tiên về khách hàng của mình là khả năng trả nợ Một khoản vay vốn được ngân hàng chấp nhận khi khách hàng đáp ứng đầy đủ những yêu cầu về năng lực tài chính đủ lớn và lành mạnh để thực hiện nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng cần xem xét kỹ lưỡng những nguồn trả nợ nghi ngờ về tính lành mạnh hoặc nguồn đủ mạnh nhưng không ổn định

Nhu cầu, thói quen và đạo đức khách hàng : ngoài những nhân tố trên còn

kể đến nhân tố khách quan bên ngoài ngân hàng cũng ảnh hưởng tới cho vay khách hàng cá nhân, đó là đạo đức khách hàng Nếu như khách hàng là người có

ý thức trả nợ tốt, rủi ro tín dụng thấp thì sẽ kích thích ngân hàng mở rộng hoạt động cho vay, các quy định cũng sẽ không quá khắt khe

1.2.5.3 Môi trường kinh doanh

Đặc điểm thị trường nơi ngân hàng hoạt động : nếu là thành thị hoặc nơi tập trung đông dân cư, có mức thu nhập khá, trình độ học vấn cao thì nhu cầu vay của khách hàng cá nhân sẽ tăng cao hơn so với các vùng nông thôn, hẻo lánh nơi

mà người nông dân quanh năm chỉ biết tới đồng ruộng

Trang 25

Môi trường kinh tế, chính trị :môi trường kinh tế, chính trị có ảnh hưởng tới hoạt động cho vay của khách hàng cá nhân Nếu nền kinh tế phát triển tốt, thu nhập bình quân đầu người cao và môi trường chính trị ổn định thì hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân cũng sẽ diễn ra thông suốt, phát triển vững chắc

và hạn chế rắc rối xảy ra Nếu môi trường có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng để dành khách hàng thì hoạt động cho vay của ngân hàng gặp nhiều khó khăn

1.3 Quy trình tín dụng 1.3.1 Ý nghĩa của việc thiết lập quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng là các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi NH ra quyết định cho vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng Hầu hết các NHTM đều từ thiết kế cho mình một quy trình tín dụng cụ thể riêng nhưng vẫn dựa trên các bước của quy trình tín dụng căn bản nhằm đảm bảo quy trình khép kín, an toàn và chính xác cho NH cũng như KH

Việc thiết lập và không ngừng hoàn thiện quy trình tín dụng có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động tín dụng NH

+ Về mặt hiệu quả, quy trình tín dụng hợp lý góp phần nâng cao chất lượng và giảm thiểu rủi ro tín dụng

+ Về mặt quản lý, quy trình tín dụng có tác dụng làm cơ sở cho việc phân định trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận, nhân viên liên quan trong hoạt động tín dụng; làm cơ sở cho việc thiết lập các hồ sơ và thủ tục vay vốn về mặt hành chính; chỉ rõ mối quan hệ giữa các bộ phân liên quan trong hoạt động này

1.3.2 Quy trình tín dụng căn bản

1 Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng

Đây là khâu căn bản đầu tiên và quan trọng của quy trình tín dụng, nó được thực hiện ngay sau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với KH có nhu cầu vay

Trang 26

vốn, làm cơ sở để thực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết định cho vay

Tùy vào mối quan hệ của KH và NH, loại tín dụng và quy mô tín dụng

KH muốn vay mà CBTD sẽ hướng dẫn KH lập hồ sơ theo yêu cầu Tuy nhiên, nhìn chung thì một bộ hồ sơ xin cấp tín dụng cần thu thập từ KH các thông tin sau :

+ Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng : Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của KH chẳng hạn như : chứng minh nhân dân, hộ khẩu, hợp đồng lao động, giấy quyết định bổ nhiệm chức vụ, …

+ Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của KH : Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ, báo cáo tài chính của khách hàng như bảng lương các kỳ gần nhất (thường ít nhất khoảng 3 kỳ gần nhất)

+ Thông tin về bảo đảm tín dụng : các giấy tờ liên quan đến TS thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay

+ Giấy đề nghị vay vốn và các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết

Trang 27

3 Quyết định và ký hợp đồng tín dụng

Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối đối với một hồ sơ vay vốn của KH Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong quy trình tín dụng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến các khau sau và ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng Một điều không may là khâu quan trọng này lại là khâu khó xử lý nhất và thường dễ phạm phải sai lầm nhất Có hai loại sai lầm cơ bản thường xảy ra trong khâu này là :

 Từ chối cho vay đối với một KH tốt

Cả hai loại sai lầm này đều dẫn đến thiệt hại cho ngân hàng Loại sai lầm thứ nhất dễ dẫn đến thiệt hại do nợ quá hạn hoặc nợ không thể thu hồi, tức là thiệt hại về tài chính Loại sai lầm thứ hai dễ dẫn đến thiệt hại uy tín và mất cơ hội cho vay

Nhằm hạn chế các sai lầm trên cần chú trọng hai vấn đề :

Trang 28

giải ngân cũng phải tuân thủ theo nguyên tắc đảm bảo thuận lợi tránh gây khó khăn và phiền hà cho KH

5 Giám sát tín dụng

Giám sát tín dụng là khâu khá quan trọng nhằm đảm bảo cho tiền vay được sử dụng đúng mục đích cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này Các phương pháp giám sát tín dụng có thể áp dụng bao gồm :

 Giám sát hoạt động tài khoản của KH

 Phân tích các báo cáo tài chính của KH định kỳ

 Giám sát KH thông qua việc trả lãi định kỳ

cư ngụ của KH đứng tên vay vốn

 Kiểm tra các hình thức đảm bảo tiền vay

6 Thanh lý hợp đồng tín dụng

Đây là khâu kết thúc của quy trình tín dụng Khâu này gồm có các việc quan trọng cần xử lý như thu nợ cả gốc và lãi, tái xét hợp đồng tín dụng, thanh lý hợp đồng tín dụng

Thu nợ : Ngân hàng tiến hành thu nợ KH theo đúng những điều khoản đã

cam kết trong hợp đồng tín dụng Thùy theo tính chất của khoản vay và tình hình tài chính của KH, hai bên có thể thỏa thuận và lựa chọn một trong những hình thức thu nợ sau :

 Thu nợ gốc và lãi một lần khi đáo hạn

 Thu nợ gốc một lần khi đáo hạn và thu lãi theo định kỳ

 Thu nợ gốc và lãi theo nhiều kỳ hạn

Trang 29

Nếu đến hạn mà KH vẫn không có khả năng trả nợ thì NH có thể xem xét cho gia hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn để có biện pháp xử lý thích hợp

Tái xét hợp đồng tín dụng : thực chất là tiến hành phân tích tín dụng

trong điều kiện khoản tín dụng đã được cấp nhằm mục tiêu đánh giá chất lượng tín dụng, phát hiện rủi ro để có hướng xử lý kịp thời

Thanh lý hợp đồng tín dụng : Nếu hết thời hạn của hợp đồng tín dụng và

KH đã hoàn tất nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi thì NH và KH làm thủ tục thanh lý hợp đồng tín dụng, giải chấp tài sản nếu có và lưu hồ sơ vay vốn của KH vào kho lưu trữ

1.4 Một số tiêu chí đánh giá hoạt động tín dụng cá nhân

1.4.1 Tỷ lệ nợ quá hạn tín dụng cá nhân

Nợ quá hạn phát sinh khi các khoản vay đến hạn mà khách hàng không hoàn trả được toàn bộ hay một phần tiền gốc và lãi vay Nợ quá hạn thường là biểu hiện yếu kém về tài chính của khách hàng và là dấu hiệu rủi ro tín dụng cho ngân hàng Trong hoạt động ngân hàng, nợ quá hạn là điều không thể tránh khỏi, nhưng nếu tỷ lệ nợ vượt quá tỷ lệ cho phép sẽ dẫn đến mất khả năng thanh toán của ngân hàng

Tỷ lệ nợ quá hạn được tính theo công thức :

Tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh số dư nợ gốc và lãi đã quá hạn mà chưa thu hồi được Tỷ lệ nợ quá hạn cho biết cứ trên 100 đồng dư nợ hiện hành thì có bao nhiêu đồng nợ đã quá hạn Đây là một chỉ tiêu cơ bản cho biết chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng Nếu tỷ lệ nợ quá hạn cao chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng thấp; và ngược lại, nếu tỷ lệ này thấp thì cho biết chất lượng tín dụng của ngân hàng là khá tốt Tuy nhiên có một điều cần lưu ý là tỷ lệ nợ quá hạn chỉ phản ánh những số dư nợ thực sự đã quá hạn mà không phản ánh toàn bộ quy mô dư nợ có nguy cơ quá hạn

Trang 30

1.4.2 Tỷ lệ nợ xấu tín dụng cá nhân

Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Ngân hàng Nhà nước và thông tư 02/2013/TT-NHNN, các khoản dư nợ tín dụng khách hàng của ngân hàng được phân loại từ Nhóm 1 đến Nhóm 5; trong đó Nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3), Nợ nghi ngờ (nhóm 4) và Nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5) được xem là nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu như được biết với tên viết tắt NPL (Non-performing loan ratio) tính theo công thức :

1.4.3 Thu nhập ròng từ cho vay cá nhân/ Dư nợ cho vay cá nhân

Thu nhập ròng từ cho vay cá nhân

Dư nợ cho vay cá nhân nhằm đo lường hiệu quả hoạt động từ việc cho

vay cá nhân Tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi của hoạt động tín dụng cá nhân so với dư nợ cho vay cá nhân, hay nói khác đi tỷ số này cho biết mỗi đồng đem cho vay của NH tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

1.4.4 Thu nhập ròng từ cho vay cá nhân/ Lợi nhuận trước thuế

Tỷ số Thu nhập ròng từ cho vay cá nhân

Trang 31

tỷ trọng thu nhập tín dụng cá nhân so với thu nhập NH; tỷ số này càng lớn thì hoạt động tín dụng cá nhân đóng góp càng nhiều cho NH và NH cũng có sự hướng đến việc tín dụng cá nhân

1.4.5 Thu nhập từ cho vay cá nhân/ Tổng thu nhập cho vay

Tỷ số Thu nhập từ cho vay cá nhân

Tổng thu nhập cho vay phản ánh tỷ trọng mà thu nhập cho vay

cá nhân chiếm trong thu nhập tín dụng

Như đã trình bày về mặt cơ sở lý luận, nếu xét về đối tượng khách hàng thì NH chia làm hai đối tượng KH chính là doanh nghiệp và cá nhân Việc lập tỷ

lệ trên không những cho biết được tỷ trọng thu nhập của tín dụng cá nhân mà còn phản ảnh tỷ trọng của tín dụng doanh nghiệp ( Thu nhập tín dụng = thu nhập tín dụng cá nhân + thu nhập tín dụng doanh nghiệp ) Điều này nói lên việc NH chủ yếu là KH cá nhân hay là doanh nghiệp và đối tượng nào mới là nguồn thu nhập chính của NH

Đặc điểm của KH cá nhân là số lượng lớn nhưng gồm những khoản vay nhỏ hơn doanh nghiệp Nếu các khoản vay nhỏ nhưng với số lượng nhiều thì chưa chắc đã ít hơn so với doanh nghiệp Điều này sẽ được phân tích và dẫn chứng cụ thể ở chương sau (mục 2.3.4)

Trang 32

Chương 2 : PHÂN TÍCH VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIÊT NAM - TECHCOMBANK

2.1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank 2.1.1 Lịch sử hình thành ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

Tên viết tắt: TECHCOMBANK Ngày thành lập: 27 tháng 09 năm 1993 Hội sở: số 191 Bà Triệu Phường Lê Đại Hành Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

Techcombank được thành lập để tiến hành các hoạt động ngân hàng bao gồm: nhận tiền gửi ngắn, trung và dài hạn của các tổ chức cá nhân; cho vay ngắn, trung và dài hạn các tổ chức và cá nhân tùy theo tính chất và khả năng nguồn vốn của ngân hàng; thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các chứng từ có giá; …

Trải qua nhiều năm hoạt động, Techcombank đã đạt được nhiều thành tựu gắn liền với các cột mốc quan trọng

Trang 33

Năm 1995, tăng vốn điều lệ lên 51.495 tỷ đồng và thành lập thêm chi nhánh Techcombank Tp.Hồ Chí Minh, khởi đầu cho quá trình phát triển nhanh chóng của một Techcombank tại các đô thị lớn

1998, Thành lập chi nhánh đầu tiên tại Đà Nẵng, chuyển trụ sở về 15 Đào Duy Từ, Hà Nội, đánh dấu sự mở rộng về cơ sở vật chất và quy mô hoạt động

2002, Techcombank lần đầu phát hành cổ phiếu mới để tăng vốn điều lệ lên 202 tỷ đồng Số lượng chi nhánh tại thời điểm này đã tăng lên 11 với 380 CBNV

Năm 2003, TechcomBank chính thức phát hành thẻ thanh toán F@stAccess – Connect 24 (hợp tác cùng Vietcombank) vào ngày 05/12/2003

Triển khai thành công hệ thống phần mềm Globus trên toàn hệ thống vào ngày 16/12/2003

Vào năm 2004, Techcombank khai trương biểu tượng mới vào ngày 09/06/2004 và liên tục tăng vốn điều lệ trong năm Tháng 8/2004 vốn điều lệ của Techcombank là 252.255 tỷ đồng và đến tháng 11/2004 con số này đã được tăng lên 412 tỷ đồng Ngày 13/12/2004, Techcombank đã ký hợp đồng mua phần mềm chuyển mạch và quản lý thể với Compass Plus

Tiếp theo một năm sau đó, tức năm 2005, Techcombank liên tục thành lập các chi nhánh, phòng giao dịch mới tại các tỉnh thành lớn mở rộng phạm vi hoạt đồng và tăng vốn điều lệ Thành lập các chi nhánh cấp 1 tại: Lào Cai, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Tp.Nha Trang, Vũng Tàu; và các phòng giao dịch như tại Phan Chu Trinh (Đà Nẵng), Cầu Kiều (Lào Cai), Techcombank Nguyễn Tất Thành – Quang Trung – Trường Chinh tại khu vực Tp.HCM, …

Trong năm Techcombank đã có vốn tự có là 831.333 tỷ đồng, trong đó, vốn điều lệ là 617.660 tỷ đồng

Vào năm 2008, Techcombank hợp tác cùng VN Airlines triển khai thẻ đồng thương hiệu với nhiều tiện ích cho khách hàng

Trang 34

Tiếp theo vào năm 2009, Tổng tài sản của Techcombank đã đạt 95.000 tỷ đồng trở thành NH TMCP lớn thứ 2 Việt Nam và là NH đầu tiên hợp tác với nhà

tư vấn hàng đầu Thế giới McKinsey

Năm 2012, chuyển hội sở về số 191 Bà Triệu quận Hai Bà Trưng, Hà Nội;

tăng số lượng KH lên mức kỷ lục 2,8 triệu; tổng tài sản đạt mức 179.934 tỷ đồng, cao nhất trong các NH TMCP và nhận được nhiều giải thưởng quốc tế

Năm 2013, Techcombank ra mắt hội sở mới tại miền Nam tọa lạc tại tòa nhà hạng A trong trung tâm Tp.HCM, số 9-11 Tôn Đức Thắng; tăng số lường

KH lên mức 3,3 triệu và nhận 13 giải thưởng trong nước và quốc tế

Năm 2014, số lượng chi nhánh của Techcombank đã đạt con số 312, số lượng máy ATM là 1231 và 7242 CBNV nhằm phục vụ cho hơn 48739 KH doanh nghiệp và 3.696.683 KH cá nhân

Trang 35

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ từng phòng ban 2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Techcombank

Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống cơ cấu tổ chức của Techcombank

(Nguồn: Báo cáo thường niên Techcombank năm 2014)

2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị Techcombank với các thành viên

được bầu bởi Đại hội đồng cổ đông, có toàn quyền nhân danh Techcombank để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Techcombank, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông

Trang 36

Ủy ban thường trực Hội đồng Quản trị: là cơ quan được Hội đồng quản

trị thành lập để thực hiện một số nhiệm vụ quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của Hội đồng quản trị

Ban kiểm soát: là cơ quan giám sát hoạt động của ngân hàng theo quy

định pháp luật và điều lệ ngân hàng, với các thành viên được bầu bởi Đại hội đồng cổ đông

Ủy ban nhân sự và lương thưởng (NORCO): là cơ quan được HĐQT

thành lập để thực thi một số chức năng, nhiệm vụ về nhân sự và lương thưởng do HĐQT phân công và/hoặc ủy quyền thực hiện

Ủy ban kiểm toán và rủi ro: là cơ quan được HĐQT thiết lập nhằm thực

thi một số chức năng, nhiệm vụ do HĐQT phân công và/hoặc ủy quyền thực hiện liên quan đến kiểm toán, kiểm tra giám sát và quản trị rủi ro của hoạt động ngân hàng

Ban điều hành: chịu trách nhiệm thực hiện các kế hoạch phát triển của

ngân hàng và báo cáo tình hình hoạt động, theo cơ chế trung thành với lợi ích của Techcombank

Nhận xét : Tổ chức bộ máy quản lý tốt sẽ góp phần không nhỏ trong việc

nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Techcombank đã không ngừng hoàn thiện công tác tổ chức quản lý của mình ngày một tốt hơn Với hệ thống bộ máy quản lý chia nhỏ nhiều bộ phận quản lý nhiều mặt và có mối liên

hệ liên đới với nhau như hiện nay đảm bảo được vừa tính nhất quán trong hoạt động vừa độc lập trong các xử lý và giải quyết vấn đề của từng bộ phận nhưng vẫn phải đảm bảo yêu cầu của đại hội đồng quản trị Đây là một sơ đồ hệ thống chặt chẽ, có phân chia rõ ràng và hợp lý

2.1.3 Nguồn nhân lực của Ngân hàng

Con người là yếu tố quan trọng tạo nên thành công cho Techcombank, chính vì vậy dù với tổng cộng hơn 7242 CBNV nhưng Techcombank luôn chú

Trang 37

tăng trưởng vững mạnh của ngân hàng ở hiện tại lẫn tương lai thông qua việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao”

Bảng 2.1: Bảng số lượng về thời gian đào tạo nhân lực của Techcombank

(Nguồn: Báo cáo thường niên Techcombank năm 2014)

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ tổng thời gian đào tạo online và số lượt học của

Techcombank

(Nguồn: Báo cáo thường niên Techcombank năm 2014)

0 20000 40000 60000 80000 100000 120000 140000 160000

Số lượt học Tổng giờ đào tạo online

Trang 38

Biểu đồ 2.2 : Biểu đồ Bình quân giờ học của mỗi CBNV và số khóa học của

Techcombank 2012 – 2014

(Nguồn: Báo cáo thường niên Techcombank năm 2014)

Bảng 2.1 và hai biểu đồ 2.1 với 2.2 thể hiện thời gian học và đào tạo nguồn nhân lực của Techcombank, cho người xem biết tổng số lượt học, tổng thời gian đào tạo online cho nhân sự, số bình quân giờ mỗi người theo học và số khóa học được tổ chức trong các năm tương ứng

Dựa vào bảng 2.1 và biểu đồ 2.1 với biểu đồ 2.2, ta có thể thấy được việc chú trọng đầu tư ngay tại nguồn nhân lực có sẵn trong Techcombank, cụ thể là số lượt học, giờ đào tạo online và thời gian học/ người đã tăng dần qua các năm

Những hoạt động đào tạo nguồn nhân lực đã giúp Techcombank mang lại kết quả khả quan khi công tác bổ nhiệm nguồn nội bộ năm 2014 tăng 30% so với năm 2013, việc tuyển dụng nhân tài có kinh nghiệm, kỹ năng làm việc tăng 31%

và đa số CBNV đều có trình độ cử nhân trở lên, trong đó có 5% là Thạc sĩ và Tiến sĩ

Nhận xét nguồn nhân lực: Techcombank có nguồn nhân lực dồi dào và

trình độ chuyên môn cao Nguồn nhân lực đa số có trình độ cử nhân và 5% trong

số đó là Thạc sĩ và Tiến sĩ Nguồn nhân lực dồi dào và có trình độ nền tảng tốt đã

7

14

21 17

41

24

0 5 10 15 20 25 30 35 40 45

Bình quân giờ/người

Số khóa học

Trang 39

Techcombank còn thường xuyên tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, tổ chức workshop, hội thảo để thông báo hướng dẫn về các sản phẩm mới, các chương trình khuyến mãi kích cầu, các nghị định, bộ luật mới liên quan đến ngành Điều này đã giúp cho nguồn nhân lực của Techcombank càng vững mạnh Chứng minh qua sự phát triển của tổng Techcombank và các bằng khen giải thường mà Techcombank đã vinh dự nhận được Như trong năm 2014, Techcombank đã vinh dự nhận được 23 giải thưởng uy tín trong và ngoài nước, trong đó có giải Ngân hàng Tốt nhất Việt Nam, Ngân hàng bán lẻ Tốt nhất Việt Nam (do Finance Asia trao tặng), Ngân hàng Bán lẻ tốt nhất Việt Nam, Ngân hàng Thương mại tốt nhất Việt Nam, Ngân hàng điện tử Tốt nhất Việt Nam, Ngân hàng có Dịch vụ khách hàng tốt nhất Việt Nam (do Global banking & Finance review trao tặng),…

Để đáp lại cho sự cống hiến và khả năng tốt của các CBNV tại đây, Techcombank đã có chế độ lương hữu và phụ cấp/thưởng tốt, không những thu hút được người tài mà còn giữ chân được các nhân lực chủ chốt của ngân hàng

Bảng 2.2: Kết quả thu nhập bình quân của CBNV Techcombank

(Nguồn: Báo cáo thường niên Techcombank năm 2014)

Từ bảng trên ta có thể thấy được mức lương khá cao của nhân viên tại Techcombank Trung bình tổng thu nhập bình quân trên đầu người là 16 triệu

Trang 40

đồng/ tháng ở thời điểm 2013 và đã gia tăng thành 18 triệu đồng/ tháng/ người vào năm 2014

2.1.4 Định hướng phát triển của Techcombank

Không ngừng lại với những thành công và thành tựu trong các năm vừa qua, Techcombank luôn muốn vươn mình xa hơn để ngày càng vững mạnh, đạt nhiều thành tựu hơn nữa, xứng đáng là ngân hàng hàng đầu Việt Nam Để thực hiện mục tiêu đó, Techcombank đã có những định hướng phát triển như sau trong các năm tới:

2.1.4.1 Về dịch vụ khách hàng

- Lấy phương châm khách hàng là trọng tâm để đáp ứng nhiều hơn nữa nhu cầu của khách hàng thông qua việc phát triển các sản phẩm ưu việt

- Luôn tạo mối quan hệ mật thiết gắn bó lâu dài với khách hàng

- Nâng cao năng lực cạnh tranh trong việc cung cấp các sản phẩm tài chính chất lượng

- Đẩy mạnh công tác thị trường để tìm hiểu khách hàng, phát triển sản phẩm phù hợp, thiết lập mô hình tiếp thị hiệu quả, triển khai chương trình, chính sách hướng tới KH giao dịch chính với Techcombank

- Phân chia khách hàng theo phân khúc mục tiêu- trong đó cân nhắc kỹ lưỡng nhu cầu và kỳ vọng của khách hàng ở từng phân khúc đối với sản phẩm và dịch vụ

- Đối với khách hàng cá nhân tín dụng liên quan đến việc thẩm định, tài sản đảm bảo và ứng xử khác nhau với KH mới, lâu năm; cải tiến thời gian xử lý các quy trình liên quan đến tín dụng, loại bỏ các giai đoạn không cần thiết

2.1.4.2 Ngân hàng bán buôn

- Techcombank trong những năm tới sẽ tập trung phát triển vào các nhóm

Ngày đăng: 20/12/2022, 15:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, Các tổ chức tín dụng-Luật 47/2010/QH12, Luật các tổ chức tín dụng, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tín dụng
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2010
2. PGS.TS. Phan Thị Cúc (2008).Giáo trình Tín dụng ngân hàng.NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tín dụng ngân hàng
Tác giả: Phan Thị Cúc
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2008
3. TS. Nguyễn Minh Kiều (Quý III/2014 ).Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng.NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2014
4. Thúy Hà, Nợ xấu ngân hàng chiếm tỷ lệ 4,55% tổng dư nợ, trang web http://www.vietnamplus.vn/no-xau-ngan-hang-chiem-ty-le-455-tong-du-no/235794.vnp , 18/12/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nợ xấu ngân hàng chiếm tỷ lệ 4,55% tổng dư nợ
Tác giả: Thúy Hà
Nhà XB: VietnamPlus
Năm: 2013
5. Hồ Bá Tình, Ngân hàng mắc kẹt trong nợ xấu, trang web http://www.thesaigontimes.vn/119357/Ngan-hang-mac-ket-trong-no-xau.html , 29/08/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng mắc kẹt trong nợ xấu
Tác giả: Hồ Bá Tình
Nhà XB: The Saigon Times
Năm: 2014
6. Báo cáo thường niên của Techcombank từ năm 2012 đến 2014 (Đã công bố chính thức) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên của Techcombank từ năm 2012 đến 2014 (Đã công bố chính thức)
Năm: 2012-2014
7. Báo cáo hoạt động tín dụng Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank (Lưu hành nội bộ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động tín dụng Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank (Lưu hành nội bộ)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w