Nguồn vốn là cơ sở quyết định đến quy mô hoạt động của ngân hàng nói chung và quy mô của các hoạt động tín dưới hình thức sử dụng vốn có được và việc đầu tư sinh lợi, mà chủ yếu là cấp t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌCCÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌCCÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đồ án nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của
TS Hà Văn Dũng, khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, trường Đại học Công Nghệ
phân tích, đánh giá, nhận xét được chính bản thân tôi thu thập và tính toán từ tài liệu gốc
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số tư liệu, đánh giá của các tác giả, tổ chức, cơ quan khác và đều được ghi trong phần tài liệu tham khảo
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
Trang 4là các thầy cô giảng môn Nghiệp vụ ngân hàng thương mại trong trường đã hỗ trợ và
Dương Minh Tùng - Trưởng phòng tín dụng Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
như đóng góp ý kiến và hỗ trợ em trong quá trình nghiên cứu, tìm kiếm tài liệu cần thiết
để hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này
Trang 6NH ẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
NH ẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN:
Họ và tên sinh viên: Huỳnh Thị Mỹ Hương MSSV: 1154020359
Lớp: 11DTNH06
Thời gian thực tập: Từ 13/04/2015 đến 29/05/2015
Trong quá trình thực tập tại đơn vị sinh viên đã thể hiện:
Trang 7DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
triển Nông thôn
Trang 8M ỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP 3
1.1 Khái niệm, phân loại và vai trò của tín dụng ngân hàng 3
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 3
1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng 4
1.1.2.1 Dựa vào mục đích tín dụng 4
1.1.2.2 Dựa vào thời hạn tín dụng 5
1.1.2.3 Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng 5
1.1.2.4 Dựa vào phương thức cho vay 5
1.1.2.5 Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay 6
1.1.2.6 Dựa vào loại khách hàng 7
1.1.3 Vai trò tín dụng ngân hàng 7
1.3.1.1 Đối với nền kinh tế 7
1.3.1.2 Đối với khách hàng 8
1.3.1.3 Đối với ngân hàng 9
1.2 Tổng quan về doanh nghiệp 10
1.2.1 Khái niệm về doanh nghiệp 10
1.2.2 Các loại hình doanh nghiệp 10
1.3 Cơ sở lý luận về tín dụng doanh nghiệp 11
1.3.1 Nguyên tắc và điều kiện cấp tín dụng doanh nghiệp 11
1.3.1.1 Nguyên tắc vay vốn 11
1.3.1.2 Điều kiện vay 11
1.3.2 Hồ sơ tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp 11
1.3.3 Quy trình cấp tín dụng 12
1.3.3.1 Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng 13
Trang 91.3.3.2 Phân tích tín dụng 14
1.3.3.3 Quyết định và ký hợp đồng tín dụng 14
1.3.3.4 Giải ngân 15
1.3.3.5 Giám sát tín dụng 15
1.3.3.6 Thanh lý hợp đồng tín dụng 16
1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá quy mô tín dụng 17
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠIAGRIBANKCHI NHÁNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2012 - 2014
19
2.1 Giới thiệu khái quát về Agribank chi nhánh Bình Thuận 19
2.1.1 Lịch sử hình thành 19
2.1.2 Cơ cấu tổ chức các phòng ban 20
2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 20
2.1.2.2 Chức năng từng phòng ban 21
2.1.3 Khả năng cạnh tranh 22
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 23
2.2 Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay 25
2.3 Phân tích hoạt động tín dụng doanh nghiệp 27
2.3.1 Phân tích hoạt động tín dụng doanh nghiệp 27
2.3.1.1 Tín dụng doanh nghiệp theo thời gian 27
2.3.1.2 Tín dụng doanh nghiệp theoloại hình doanh nghiệp 29
2.3.1.3 Tín dụng doanh nghiệp theo mục đích cho vay 32
2.3.2 Phân tích nợ xấu tín dụng doanh nghiệp 35
2.3.2.1 Nợ xấu tín dụng doanh nghiệp theo thời gian 35
2.3.2.2 Nợ xấu tín dụng doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp 37
2.3.2.3 Nợ xấu tín dụng doanh nghiệp theo mục đích cho vay 39
Trang 102.3.2.4 Nợ xấu tín dụng doanh nghiệp theo nhóm nợ 42
Trang 11ngân hàng qua 3 năm 2012 – 2014 30
Bảng 2.4 Tình hình hoạt động tín dụng doanh nghiệp theomục đíchcho vay của ngân
Trang 12DANH M ỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1.Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm 2012 – 2014 23
24 Biểu đồ 2.3.Tình hình huy động vốn và cho vay của ngân hàng qua 3 năm 2012 – 201426
3 năm 2012 – 2014 28 Biểu đồ 2.5.Tỷ trọng cơ cấu dư nợ tín dụng doanh nghiệp của ngân hàngtheo loại hình
cho vayqua 3 năm 2012 – 2014 33
hạnqua 3 năm 2012 – 2014 36
Biểu đồ 2.9.Tỷ trọng cơ cấu nợ xấu tín dụng doanh nghiệp của ngân hàngtheomục đích
theo nhóm qua 3 năm 2012 – 2014 43
Trang 13L ỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam hiện nay, nhu cầu về vốn
tiền tệ nên nguồn vốn càng đóng vai trò hết sức quan trọng Nguồn vốn là cơ sở quyết định đến quy mô hoạt động của ngân hàng nói chung và quy mô của các hoạt động tín
dưới hình thức sử dụng vốn có được và việc đầu tư sinh lợi, mà chủ yếu là cấp tín
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, tình hình kinh tế còn khá nhiều khó khăn
nước nhà thì các doanh nghiệp Việt Nam nói chung, các doanh nghiệp tại Bình Thuận nói riêng cần đẩy mạnh phát triển công nghệ, trình độ sản xuất, khả năng quản lý…
Với vai trò là trung gian tài chính, các NHTM nói chung và ngân hàng Nông
Nhưng việc cho vay và quản lý các khoản vay như thế nào là hiệu quả, vừa đảm bảo được lợi ích của ngân hàng, vừa mang lại hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là vấn đề đáng quan tâm
Bình Thuận giai đoạn 2012-2014” với mục đích phân tích tình hình tín dụng doanh
đưa ra giải pháp nhằm nâng cao quy mô hoạt động tín dụng tại Agribank chi nhánh Bình Thuận
Trang 142 Mục đích nghiên cứu
Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong giai đoạn 2012-2014
Đánh giá tình hình huy động vốn và cho vay của chi nhánh qua 3 năm
nông thôn Việt Nam chi nhánh Bình Thuận
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại Agribank chi nhánh Bình Thuận
4 Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Giải pháp nâng cao quy mô hoạt động tín dụng đối với Agribank chi nhánh Bình Thuận
Trang 15CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm, phân loại và vai trò của tín dụng ngân hàng 1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc
lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.”
Theo Lê Văn Tề (2009) cho rằng: “Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc
nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách
Theo Nguyễn Minh Kiều (2011) cho rằng: “Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gia nhất định với
Tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung:
Phong, Hoàng Thị Minh Ngọc, Hoàng Hải Yến, Dương Tấn Khoa, Cao Ngọc Thủy
hàng cam kết hoàn trả nợ và lãi đúng hạn.”
Trang 16Theo Châu Văn Thưởng, Nguyễn Thành Huyên, Trần Quang Toản (2014) cho rằng:
hữu sang người sử dụng trong một khoản thời gian nhất định trên cơ sở tín nhiệm, người
ban đầu Tín dụng ngân hàng gắn với sự chuyển nhượng quyền vốn với ba đặc tính là:
tính tạm thời (chuyển nhượng có thời hạn), tính hoàn trả giá trị vốn ban đầu kèm theo
tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) trên cơ sở tin nhiệm khách hàng có khả năng
1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng 1.1.2.1 D ựa vào mục đích tín dụng
các loại sau:
vốn vay được khách hàng sử dụng để bổ sung vốn cho nhu cầu mua sắm, xây dựng tài
- Cho vay tiêu dùng cá nhân: là khoản cho vay mà vốn vay được khách hàng sử
chăn nuôi
Trang 17- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu: là khoản cho vay mà vốn vay được khách
nước ngoài.”
1.1.2.2 Dựa vào thời hạn tín dụng
- Cho vay ngắn hạn: là cho vay có thời hạn dưới một năm Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động
cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định
này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư
1.1.2.3 Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
định cho vay
1.1.2.4 Dựa vào phương thức cho vay
(2012) cho rằng : “Theo phương thức cho vay, tín dụng ngân hàng có thể chia thành các
Trang 18- Cho vay từng lần: là phương thức cho vay mà mỗi lân vay vốn khách hàng và ngân
hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng trong một khoản thời gian nhất định
phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống
ngân hànglàm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các ngân hàng khác để cùng thực hiện
và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay
định Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: ngân hàng chấp
tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng
hàng
1.1.2.5 D ựa vào phương thức hoàn trả nợ vay
Theo Nguyễn Minh Kiều (2011) cho rằng: “Theo phương thức hoàn trả nợ vay, tín
Trang 19- Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo
1.1.2.6 Dựa vào loại khách hàng
(2012) cho rằng : “Căn cứ vào khách hàng vay
Theo Châu Văn Thưởng, Nguyễn Thành Huyên, Trần Quang Toản (2014) cho rằng:
“Thứ nhất, tín dụng ngân hàng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm bởi vì
trường tài chính nói chung và thị trường tín dụng ngân hàng nói riêng, đó là quá trình luân chuyển vốn từ những thủ thể (cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ) có
tế sẽ gặp ách tắc, vốn nhàn rỗi không được khai thác hiệu quả Vì vậy, kênh luân chuyển
Trang 20Tín dụng ngân hàng không chỉ làm tăng vốn mà còn đồng thời giúp phân bổ một
thường không đồng thời có cơ hội đầu tư sinh lời cao Thông qua tín dụng ngân hàng mà
vốn hiệu quả để tránh không trả được nợ dẫn đến bị phát mại tài sản, giải thể hoặc phá
thông qua chiết khấu thương phiếu Qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển
trọng hơn nhiều do giảm được chi phí giao dịch và giảm thông tin bất cân xứng
các ngành nghề, khu vực kinh tế đó, hình thành nên cơ cấu kinh tế hiệu quả Việt Nam đã
hàng
đồng tiền Ở Việt Nam, tín dụng ngân hàng là kênh quan trọng truyền tải vốn tài trợ của nhà nước đến nông nghiệp, nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định chính trị và
1.1.3.2 Đối với khách hàng
Tín dụng ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu về số lượng và chất lượng vốn cho
vai trò quan trọng đối với khách hàng Với các ưu điểm như không bị hạn chế về thời
được nhu cầu vốn lớn nên tín dụng ngân hàng thỏa mãn được nhu cầu đa dạng của khách
Trang 21hàng Qua đó, tín dụng ngân hàng giúp nhà đầu tư kịp thời tận dụng được những cơ hội
với việc sử dụng vốn chủ sở hữu thì tín dụng ngân hàng buộc trách nhiệm khách hàng
dụng hết khả năng của mình để sử dụng vốn vay có hiệu quả nhằm đảm bảo nghĩa vụ trả
1.1.3.3 Đối với ngân hàng
Tín dụng mang lại nguồn lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng Tín dụng là hoạt động
xu hướng giảm trên thị trường tài chính, nhưng tín dụng ngân hàng vẫn luôn là nghiệp vụ
như thanh toán, thu hút tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn… Từ đó đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, tăng lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro khi ngân hàng trung ương thắt chặt chính sách tiền tệ hoặc khi gặp rủi ro tín dụng
1.2 Tổng quan về doanh nghiệp 1.2.1 Khái ni ệm doanh nghiệp
Theo Khoản 7, Điều 4 Luật doanh nghiệp ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2014,
doanh.”
Trang 221.2.2 Các loại hình doanh nghiệp
trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.”
Theo Khoản 1, Điều 110, công ty cổ phầnđược xác định như sau: “Công ty cổ phần
Cổ đông có thể là tổ chức, các nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn
Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh
trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 119 và Khoản 1 Điều 126 của Luật Doanh nghiệp 2014.”
nghiệp cá nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn
11 năm 1996 doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được xác định như sau: “Doanh
Trang 231.3 Cơ sở lý luận về tín dụng doanh nghiệp 1.3.1 Nguyên tắc và điều kiện cấp tín dụng doanh nghiệp 1.3.1.1 Nguyên t ắc vay vốn
Việc vay vốn ngắn hạn là nhu cầu tự nguyện của khách hàng và là cơ hội của để
liên quan đến việc sử dụng vốn huy động của khách hàng nên phải tuân thủ theo những nguyên tắc nhất định Nói chung khách hàng vay vốn của ngân hàng phải đảm bảo hai
- Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
1.3.1.2 Điều kiện vay
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1.3.2 H ồ sơ tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp
Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho tổ chức tín dụng một bộ hồ sơ vay vốn
Trang 24Khách hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các
cần gửi cho tổ phù hợp với đặc điểm cụ thể của từng loại khách hàng, loại cho vay và
- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng, chẳng hạn như giấy phép
- Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất
1.3.3 Quy trình cấp tín dụng
B ảng 1.1 Bảng tóm tắt quy trình tín dụng
Các giai đoạn của quy trình
Ngu ồn và nơi cung cấp thông tin
Nhiệm vụ của ngân hàng ở mỗi giai đoạn
K ết quả của mỗi giai
Trang 25Các thông tin bổ sung
tin từ giai đoạn trước
Các thông tin bổ sung
hoặc từ chối cho vay
tích
hoặc từ chối tùy theo
đồng tín dụng, hợp đồng công chứng và
Trang 26- Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng
- Giấy đề nghị vay vốn
đốc, điều lệ hoạt động
- Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ hoặc phương án đầu tư
- Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết
1.3.3.2 Phân tích tín d ụng
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tang của khách hàng về sử
tiên lượng khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa
thái độ trả nợ của khách hàng làm cơ sở quyết định cho vay
1.3.3.3 Quy ết định và ký hợp đồng tín dụng
hưởng rất lớn đến các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động tín dụng
Trang 27thường dễ phạm phải sai lầm nhất Có hai loại sai lầm cơ bản thường xảy ra trong khâu này:
1.3.3.4 Gi ải ngân
Giải ngân là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký kết Giải ngân là
nó cũng có thể góp phần phát hiện và chấn chỉnh kịp thời nếu có sai sót ở các khâu trước
được sử dụng đúng mục đích cam kết hay không Nguyên tắc giải ngân là luôn luôn gắn liền vận động tiền tệ với vận động hàng hóa hoặc dịch vụ đối ứng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ sau này Tuy vậy, giải ngân cũng phải tuân thủ nguyên tắc đảm bảo thuận
1.3.3.5 Giám sát tín dụng
sử dụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấn chỉnh kịp
- Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng
- Viếng thăm và kiểm soát địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nơi cư ngụ
Trang 28- Giám sát hoạt động khách hàng thông qua mối quan hệ với khách hàng khác
1.3.3.6 Thanh lý hợp đồng tín dụng
Thanh lý hợp đồng tín dụng có thể xảy ra do khách hàng vi phạm hợp đồng hoặc do
- Thu nợ: Ngân hàng tiến hành thu nợ khác hàng theo đúng những điều khoản đã
của khách hàng, hai bên có thể thỏa thuận và lựa chọn một trong những hình thức thu nợ sau:
+ Thu nợ gốc một lần khi đáo hạn và thu lãi theo định kỳ
xem xét cho gia hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn để sau này có biện pháp xử lý thích
kiện khoản tín dụng đã được cấp nhằm mục tiêu đánh giá chất lượng tín dụng, phát hiện
- Thanh lý hợp đồng tín dụng: Nếu hết thời hạn của hợp đồng tín dụng và khách hàng đã hoàn tất các nghĩa vụ trả nợ cả gốc và lãi thì ngân hàng và khách hàng làm thủ
hàng vào kho lưu trữ Trong trường hợp này, hai bên ngân hàng và khách hàng tiến hành
Trang 29có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này, ngân hàng có thể đề nghị và tiến hành
1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá quy mô tín dụng
Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã
hay chưa Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm
Doanh số thu nợ: là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho
Dư nợ cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó ngân hàng
Dư nợ cho vay = Doanh số cho vay - Doanh số thu nợ + Dư nợ đầu quý Theo Điều 10 Thông tư số 02/2013 Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong
sau: “Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thức hiện phân loại nợ theo 5 nhóm như sau:
Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng
lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn
Trang 30Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày
Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
được cơ cấu lại lần đầu
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại
Trang 31CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
Địa chỉ: 02-04 Trưng Trắc, Thành phố Phan Thiết, Tỉnh Bình Thuận
Quyết định số 20 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Tháng 4/1992, sau khi đượcQuốc hội và Chính phủ chuẩn y, sau 16 năm hợp nhất, 2
Và NHNo Bình Thuận tách thành 02 chi nhánh là NHNo tỉnh Bình Thuận và NHNo tỉnh
nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bình Thuận (NHNo&PTNT Bình Thuận)
đường Trưng Trắc, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận, tọa lạc tại trung tâm thành