1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ HAY phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn hà nội chi nhánh sài gòn​

84 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội - Chi nhánh Sài Gòn
Tác giả Trần Ngọc Bích Trâm
Người hướng dẫn Trần Ngọc Bích Trâm
Trường học Trường Đại học Công Nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 2,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (16)
    • 1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng thương mại (16)
      • 1.1.1 Khái niệm về tín dụng (16)
      • 1.1.2 Vai trò của tín dụng (17)
      • 1.1.3 Phân loại tín dụng (17)
        • 1.1.3.1 Căn cứ vào mục đích tín dụng (17)
        • 1.1.3.2 Căn cứ vào thời hạn (18)
        • 1.1.3.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng (18)
        • 1.1.3.4 Căn cứ vào phương thức cho vay (19)
      • 1.1.4 Các hình thức của tín dụng ngân hàng thương mại (21)
        • 1.1.4.1 Cho vay (21)
        • 1.1.4.2 Bảo lãnh (21)
        • 1.1.4.3 Bao thanh toán (21)
        • 1.1.4.4 Chiết khấu (22)
    • 1.2 Tổng quan về cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại (23)
      • 1.2.1 Khái niệm về cho vay tiêu dùng (23)
      • 1.2.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng (23)
      • 1.2.3 Vai trò của cho vay tiêu dùng (24)
        • 1.2.3.1 Đối với nền kinh tế (24)
        • 1.2.3.2 Đối với ngân hàng thương mại (24)
        • 1.2.3.3 Đối với người tiêu dùng (25)
      • 1.2.4 Phân loại cho vay tiêu dùng (25)
        • 1.2.4.1 Căn cứ vào mục đích vay (25)
        • 1.2.4.2 Căn cứ vào phương thức cho vay (25)
        • 1.2.4.3 Căn cứ vào phương thức hoàn trả (25)
      • 1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng (26)
        • 1.3.5.1 Các yếu tố khách quan (0)
        • 1.3.5.2 Các yếu tố chủ quan (27)
      • 1.3.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng (27)
        • 1.3.6.1 Dư nợ trên tổng nguồn vốn (0)
        • 1.3.6.2 Dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ cho vay (0)
        • 1.3.6.3 Vòng quay vốn (28)
        • 1.3.6.4 Tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng (28)
        • 1.3.6.5 Hệ số thu nợ (28)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI – CHI NHÁNH SÀI GÒN (30)
    • 2.1 Giới thiệu khái quát về SHB chi nhánh Sài Gòn (30)
      • 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển (30)
      • 2.1.2 Cơ cấu tổ chức (30)
      • 2.1.3 Mạng lưới kinh doanh; phương thức kinh doanh trong và ngoài nước của SHB 19 2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của SHB – Chi nhánh Sài Gòn giai đoạn 2012- (32)
      • 2.1.5 Phương hướng phát triển của SHB (35)
    • 2.2 Thực trạng tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – (36)
      • 2.2.1 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Sài Gòn (36)
      • 2.2.2 Các quy định trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – (44)
      • 2.2.3 Quy trình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Sài Gòn – Chi nhánh Sài Gòn (0)
      • 2.2.4 Tình hình dư nợ cho vay tại SHB – Chi nhánh Sài Gòn giai đoạn 2012-2014 (0)
      • 2.2.5 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại SHB – Chi nhánh Sài Gòn giai đoạn 2012-2014 (56)
        • 2.2.5.1 Doanh số cho vay tiêu dùng (56)
        • 2.2.5.2 Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng (60)
        • 2.2.5.3 Dư nợ cho vay tiêu dùng (0)
      • 2.2.6 Nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng tại SHB – Chi nhánh Sài Gòn giai đoạn 2012-2014 (67)
      • 2.2.7 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay tiêu dùng tại SHB – Chi nhánh Sài Gòn (68)
        • 2.2.7.1 Dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng nguồn vốn huy động (0)
        • 2.2.7.2 Dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ cho vay (0)
        • 2.2.7.3 Vòng quay vốn (70)
        • 2.2.7.4 Hệ số thu nợ (70)
      • 2.2.8 Đánh giá tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng SHB – Chi nhánh Sài Gòn (71)
        • 2.2.8.1 Những kết quả đạt được (71)
        • 2.2.8.2 Những hạn chế và nguyên nhân (72)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI – CHI NHÁNH SÀI GÒN (75)
    • 3.1 Định hướng phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – (75)
    • 3.2 Một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại SHB Chi nhánh Sài Gòn (75)
    • 3.3 Một số kiến nghị với Ngân hàng (78)
  • KẾT LUẬN (29)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (84)

Nội dung

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng thương mại 1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng thương mại Theo điều 4 Nghị

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Tổng quan về tín dụng ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng thương mại

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Theo điều 4 khoản 3 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 của Quốc hội:

Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng hoạt động toàn diện, thực hiện các hoạt động ngân hàng chính như tiền gửi, cho vay và các dịch vụ tài chính khác nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Đây là cơ sở tài chính chủ chốt hỗ trợ phát triển kinh tế bằng cách cung cấp các dịch vụ ngân hàng đa dạng và đáp ứng nhu cầu của khách hàng Với chức năng quản lý tiền tệ và thúc đẩy hoạt động kinh doanh, ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính quốc gia.

Theo điều 4 khoản 14 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 của Quốc hội:

Cấp tín dụng là quá trình thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân và các tổ chức tài chính cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả Các hình thức cấp tín dụng phổ biến bao gồm cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ tín dụng khác Hoạt động này giúp doanh nghiệp và cá nhân có nguồn vốn linh hoạt để thực hiện các kế hoạch tài chính và dự án đầu tư Việc cấp tín dụng đảm bảo các bên đều tuân thủ các quy định pháp luật, nâng cao tính minh bạch và an toàn trong giao dịch tài chính.

Theo TS Nguyễn Minh Kiều (2011), tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong thời gian nhất định với một khoản chi phí cố định Mối quan hệ tín dụng ngân hàng gồm ba nội dung chính: chuyển giao quyền sử dụng vốn, thời hạn vay và phí dịch vụ liên quan Đây là hoạt động tài chính quan trọng, giúp thúc đẩy phát triển kinh tế và đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng Hiểu rõ các thành phần của tín dụng ngân hàng giúp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn trong ngân hàng.

 Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng

 Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay có thời hạn

 Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.”

Tín dụng là mối quan hệ kinh tế trong đó có sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (tiền tệ hoặc hiện vật) giữa người sở hữu và người sử dụng Mục đích của tín dụng là sau một khoảng thời gian, người vay sẽ trả về một lượng giá trị lớn hơn lượng ban đầu theo các điều kiện đã thỏa thuận giữa hai bên Tín dụng đóng vai trò quan trọng trong hỗ trợ phát triển kinh tế và thúc đẩy các hoạt động thương mại, đầu tư Hiểu rõ về tín dụng giúp doanh nghiệp và cá nhân quản lý tài chính hiệu quả hơn, đảm bảo an toàn và tối ưu lợi ích từ các giao dịch tín dụng.

1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng thương mại

Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa nguồn vốn giữa các chủ thể kinh tế, giúp dòng tiền luân chuyển hiệu quả từ nơi dư thừa đến nơi thiếu hụt Nhờ đó, tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra thuận lợi hơn Ngoài ra, việc tăng cường tín dụng còn góp phần thúc đẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa và tiền tệ trong nền kinh tế, tạo đà cho sự phát triển bền vững.

Tín dụng ngân hàng là công cụ chủ yếu để tài trợ và đầu tư cho các ngành kinh tế then chốt cũng như các vùng kinh tế kém phát triển Việc phát triển bền vững đòi hỏi phải có vốn và công nghệ; trong các vùng kém phát triển, tín dụng ngân hàng là kênh thuận lợi nhất để huy động nguồn vốn này Tín dụng ngân hàng còn giúp các ngành kinh tế chủ chốt có đủ vốn để ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại, từ đó thúc đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế.

Tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế bởi nó thúc đẩy hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay, góp phần mở rộng ngành ngoại thương và ổn định giá cả Nguyên tắc hoàn trả vốn và lãi của tín dụng ngân hàng đảm bảo tính bền vững và hiệu quả trong hoạt động cho vay Ngoài ra, tín dụng ngân hàng còn đóng vai trò “tạo tiền trong nền kinh tế” thông qua bội số tiền gửi, từ đó kích thích sự phát triển kinh tế toàn diện.

1.1.3.1 Căn cứ vào mục đích tín dụng

Theo Điều 5 Nghị định 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 của Chính phủ, ngân hàng thương mại có quyền cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức khác nhau để thúc đẩy hoạt động kinh doanh và phát triển kinh tế Các hình thức vay vốn của ngân hàng thương mại bao gồm cho vay theo hạn mức, cho vay theo từng dự án cụ thể, và các hình thức tín dụng khác phù hợp với quy định của pháp luật Việc cho vay vốn nhằm hỗ trợ khách hàng thực hiện các dự án đầu tư, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững Các ngân hàng thương mại cần đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về hoạt động cho vay để đảm bảo an toàn tài chính và kiểm soát rủi ro trong quá trình cho vay.

Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống

Cho vay trung, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống

Theo TS Nguyễn Minh Kiều (2011): “ Theo tiêu thức này tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành các loại sau:

 Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp

 Cho vay tiêu dùng cá nhân

 Cho vay bất động sản

 Cho vay nông nghiệp (Theo Nghị định 41/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của

Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn)

Chương trình “Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu” theo Nghị định 75/2011/NĐ-CP ngày 30/08/2011 của Chính phủ hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tiếp cận vốn để thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu Chính sách này giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế thông qua các khoản tín dụng đầu tư và tín dụng xuất nhập khẩu của nhà nước Việc vay vốn theo nghị định này đảm bảo điều kiện thuận lợi, lãi suất hợp lý, góp phần thúc đẩy phát triển kinh doanh xuất nhập khẩu bền vững.

Cho vay để kinh doanh là hình thức cho vay dưới sự cam kết của các bên rằng số tiền vay sẽ được sử dụng đúng mục đích để hỗ trợ các hoạt động kinh doanh của người vay Nếu sau khi được giải ngân, người vay sử dụng vốn vào mục đích khác so với hợp đồng tín dụng đã thỏa thuận, bên cho vay có quyền áp dụng các chế tài như đình chỉ sử dụng vốn vay hoặc thu hồi vốn trước hạn để bảo vệ quyền lợi của mình.

Cho vay tiêu dùng là hình thức cho vay trong đó các bên thỏa thuận và cam kết về việc khách hàng sử dụng số tiền vay để đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt hàng ngày và tiêu dùng, bao gồm mua sắm đồ gia dụng, sắm nhà cửa hoặc phương tiện đi lại.

1.1.3.2 Căn cứ vào thời hạn

Theo điều 8 Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng có trách nhiệm xem xét và quyết định cho vay khách hàng phù hợp với các loại hình ngắn hạn, trung hạn và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đời sống và các dự án đầu tư phát triển.

 Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng

 Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ 12 tháng đến 60 tháng

 Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên.”

1.1.3.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng

Thông tư số 06/2000/TT-NHNN1 ngày 04/04/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng, trong đó Chương 1 Mục 2 nêu rõ các loại hình bảo đảm phù hợp nhằm đảm bảo an toàn tín dụng và nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro của ngân hàng nhà nước.

Đảm bảo tiền vay là yếu tố quan trọng, bao gồm các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản và các phương án bảo đảm khác khi khoản vay không có tài sản thế chấp Việc này giúp tăng tính an toàn cho khoản vay, giảm rủi ro cho ngân hàng hoặc tổ chức cho vay Bảo đảm tiền vay bằng tài sản như thế chấp, cầm cố, đảm bảo bằng quyền sử dụng đất hoặc các tài sản có giá trị khác là cách phổ biến để bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan Trong trường hợp vay không có bảo đảm bằng tài sản, các phương pháp bảo đảm khác như bảo lãnh, cam kết tài chính hoặc hợp đồng bảo đảm tín dụng cần được thực hiện rõ ràng để đảm bảo khả năng thu hồi nợ Các biện pháp bảo đảm này góp phần tạo sự minh bạch và an toàn trong hoạt động cho vay, hạn chế rủi ro và thúc đẩy quá trình vay vốn hiệu quả hơn.

 Các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản:

 Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay;

 Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba;

 Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay

 Các biện pháp bảo đảm tiền vay trong trường hợp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản:

 Tổ chức tín dụng chủ động lựa chọn khách hàng vay để cho vay không có bảo đảm bằng tài sản;

 Tổ chức tín dụng nhà nước được cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo chỉ định của Chính phủ;

 Tổ chức tín dụng cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay vốn có bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị xã hội

Theo TS Nguyễn Minh Kiều (2011) cho rằng:

Tổng quan về cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm về cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng là nghiệp vụ quan trọng của ngân hàng thương mại, trong đó ngân hàng cung cấp quyền sử dụng một lượng tiền theo thỏa thuận để giúp khách hàng chi tiêu trước khi thanh toán Đây là hình thức cấp tín dụng nhằm tài trợ các khoản chi tiêu, tiêu dùng của cá nhân hoặc hộ gia đình Mục đích của cho vay tiêu dùng là tạo điều kiện thuận lợi cho người tiêu dùng tiếp cận hàng hóa và dịch vụ khi chưa có khả năng thanh toán ngay lập tức.

1.2.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng

Các hợp đồng vay tiêu dùng thường có quy mô nhỏ, điều này dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao hơn nhiều so với các loại hình vay khác Vì vậy, lãi suất vay tiêu dùng thường cao hơn để đảm bảo hiệu quả kinh doanh của các tổ chức tín dụng, phù hợp với đặc điểm của thị trường vay tiêu dùng tại Việt Nam.

 Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hành thường phải phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế

Khi nền kinh tế phát triển mạnh mẽ và đời sống của người dân được nâng cao, nhu cầu vay tiêu dùng cũng tăng theo Đặc biệt vào các dịp lễ tết, nhu cầu mua sắm gia tăng dẫn đến số lượng các khoản vay tiêu dùng cũng càng nhiều hơn.

Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc chặt chẽ vào mức thu nhập và trình độ học vấn Những người có thu nhập khá hoặc trung bình thường tìm đến các khoản vay tiêu dùng do họ có khả năng trả nợ dễ dàng hơn Điều này cho thấy mức thu nhập và trình độ học vấn là những yếu tố quyết định chính đến xu hướng vay tiêu dùng của khách hàng.

Khách hàng vay tiêu dùng thường là các cá nhân gặp khó khăn trong việc chứng minh khả năng tài chính do không có các tài liệu chứng minh rõ ràng như doanh nghiệp Trong khi doanh nghiệp dễ dàng sử dụng bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh để xác định nguồn thu nhập và chi tiêu, thì cá nhân vay tiêu dùng thường phải dựa vào tiền lương và các giả định không có chứng cứ rõ ràng để chứng minh khả năng tài chính của mình.

Cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao do nguồn trả nợ của người vay có thể biến động lớn, phụ thuộc vào công việc, sức khỏe và tình hình tài chính cá nhân Khi người vay gặp phải những vấn đề như ốm đau, mất việc hoặc qua đời, việc thu nợ trở nên khó khăn đối với ngân hàng Vì vậy, các ngân hàng thường áp dụng lãi suất cao và yêu cầu người vay mua bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm nhân thọ hoặc bảo hiểm hàng hóa để giảm thiểu rủi ro.

Chất lượng và phẩm chất của khách hàng vay vốn thường khó đánh giá chính xác, chủ yếu dựa vào cảm nhận, kinh nghiệm và khả năng phân tích của cán bộ tín dụng Các yếu tố này đóng vai trò quan trọng quyết định khả năng hoàn trả khoản vay của khách hàng.

1.2.3 Vai trò của cho vay tiêu dùng 1.2.3.1 Đối với nền kinh tế

Cho vay tiêu dùng là hình thức tài trợ cho các chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ trong nước, góp phần thúc đẩy hoạt động tiêu dùng và tăng trưởng kinh tế Nhờ vào việc dễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay, người tiêu dùng có thể mua sắm các sản phẩm cần thiết, từ đó kích thích ngành bán lẻ và dịch vụ phát triển Chính sách cho vay tiêu dùng hiệu quả giúp kích thích cầu tiêu dùng, góp phần thúc đẩy các lĩnh vực kinh tế - xã hội tăng trưởng bền vững.

Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng góp phần quan trọng trong chính sách kích cầu của Nhà nước, giúp đạt các mục tiêu kinh tế - xã hội như nâng cao mức sống của dân cư và thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh Phát triển cho vay tiêu dùng đồng nghĩa với sự tăng trưởng của cầu, nâng cao sức mua của người dân và thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa nhanh chóng Nhờ đó, thị trường hàng hóa tiêu dùng trở nên sôi động hơn, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ổn định và bền vững.

1.2.3.2 Đối với ngân hàng thương mại

Cho vay tiêu dùng giúp ngân hàng nâng cao khả năng cạnh tranh với các tổ chức tín dụng khác và thu hút khách hàng mới, từ đó mở rộng mối quan hệ khách hàng Việc mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ vay tiêu dùng sẽ thu hút ngày càng nhiều khách hàng, góp phần cải thiện uy tín và hình ảnh của ngân hàng trong mắt khách hàng.

Cho vay tiêu dùng là một công cụ marketing hiệu quả giúp ngân hàng nâng cao nhận diện thương hiệu Chương trình vay tiêu dùng tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hóa hoạt động kinh doanh ngân hàng, từ đó giúp tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận Đồng thời, phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng còn góp phần thu hút thêm khách hàng mới, thúc đẩy nền kinh tế tiêu dùng trong cộng đồng.

1.2.3.3 Đối với người tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng giúp người tiêu dùng nâng cao chất lượng cuộc sống và tận hưởng các tiện ích thiết yếu trước khi tích lũy đủ tiền Đây là giải pháp quan trọng đặc biệt trong các trường hợp chi tiêu đột xuất và cấp bách, như các nhu cầu về y tế và giáo dục Nhờ đó, người tiêu dùng có thể vượt qua những khó khăn tài chính tạm thời một cách dễ dàng hơn.

1.2.4 Phân loại cho vay tiêu dùng

1.2.4.1 Căn cứ vào mục đích vay

Cho vay tiêu dùng cư trú là các khoản vay nhằm tài trợ nhu cầu mua sắm, xây dựng và sửa chữa nhà ở của cá nhân hoặc hộ gia đình, với giá trị lớn và thời hạn dài, mang lại nguồn thu ổn định cho ngân hàng Tuy nhiên, rủi ro của khoản vay này phụ thuộc vào biến động của thị trường bất động sản, do tài sản đảm bảo thường là tài sản hình thành từ vốn vay.

Cho vay tiêu dùng phi cư trú là các khoản vay nhằm tài trợ cho các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, học hành, giải trí, du lịch của khách hàng cá nhân và hộ gia đình Các khoản vay này thường có quy mô nhỏ lẻ và thời hạn ngắn hơn so với khoản vay tiêu dùng cư trú, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng.

1.2.4.2 Căn cứ vào phương thức cho vay

Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua lại các khoản nợ phát sinh từ các công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hoặc dịch vụ cho khách hàng Đây là giải pháp tài chính phổ biến giúp ngân hàng hỗ trợ khách hàng mua sắm một cách linh hoạt hơn Với hình thức này, ngân hàng đóng vai trò trung gian, giảm thiểu rủi ro và mở rộng dịch vụ tín dụng cho người tiêu dùng.

THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI – CHI NHÁNH SÀI GÒN

Giới thiệu khái quát về SHB chi nhánh Sài Gòn

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Sài Gòn, gọi tắt là SHB Chi nhánh Sài Gòn

 Địa chỉ: Lô H3, đường Hoàng Diệu, P.6, Q.4, TP Hồ Chí Minh

 Website: www.shb.com.vn

Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) Chi nhánh Sài Gòn là một chi nhánh của Ngân hàng SHB, được thành lập sau sáp nhập với Ngân hàng Nhà Hà Nội (Habubank) theo quyết định số 159/QĐ – NHNN ngày 28/08/2012 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Ngân hàng SHB chi nhánh Sài Gòn chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động nghiệp vụ như huy động vốn, cấp tín dụng và cung cấp dịch vụ ngân hàng cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp trong nội thành và các tỉnh lân cận Mục tiêu của chi nhánh là tăng nguồn thu tài chính, thúc đẩy hoạt động kinh doanh và góp phần phát triển bền vững của SHB Với vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ khách hàng và mở rộng thị trường, chi nhánh Sài Gòn đóng góp vào sự tăng trưởng và đổi mới của ngân hàng SHB.

Cơ cấu tổ chức của SHB gồm có một ban tín dụng và 13 phòng ban, tất cả đều hoạt động để thúc đẩy sự phát triển của chi nhánh Các phòng ban tại SHB duy trì mối quan hệ chặt chẽ, mật thiết và hỗ trợ lẫn nhau nhằm hoàn thành mục tiêu chung Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận là yếu tố then chốt góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng SHB.

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của SHB – Chi nhánh Sài Gòn

Giám đốc Phó Giám đốc

Phòng kế toán nội bộ

Phòng hành chính- tổng hợp

Phòng ngân quỹ Phòng kế toán

Phòng hỗ trợ tín dụng Phòng xử lý nợ

Phòng thanh toán quốc tế

Phòng KH cá nhân Ban tín dụng

Tổ công nghệ thông tin

2.1.3 Mạng lưới kinh doanh; phương thức kinh doanh trong và ngoài nước của SHB

SHB Chi nhánh Sài Gòn mới thành lập chưa lâu nhưng đang nỗ lực hoàn thiện hệ thống để phục vụ khách hàng tốt hơn Chi nhánh hiện có 4 phòng giao dịch trực thuộc, đang từng bước khắc phục hạn chế về quy mô so với các chi nhánh khác của SHB Với chiến lược phát triển rõ ràng, SHB Sài Gòn mong muốn mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng dịch vụ trong thời gian tới.

 Phòng GD Nguyễn Thái Sơn: 2A Nguyễn Thái Sơn, P.3, Q.Gò Vấp, TP.HCM

 Phòng GD Bến Thành: 130 Ký Con, P Nguyễn Thái Bình, Q.1, TP.HCM

 Phòng GD Âu Cơ: 142 Âu Cơ, P.9, Q Tân Bình, TP.HCM

 Phòng GD Trường Chinh: 852 Trường Chinh, Q.Tân Bình, TP.HCM

Các phòng giao dịch của chi nhánh hiện tại chủ yếu đặt tại Quận 1, Tân Bình, Gò Vấp, nơi có mật độ dân cư đông đúc và nhu cầu tiêu dùng cao Tuy nhiên, các quận lân cận như Quận 2, Quận 3, Quận 9 vẫn chưa có phòng giao dịch, mặc dù đây là những khu vực tiềm năng chưa được ngân hàng khai thác triệt để Để tận dụng tốt hơn cơ hội mở rộng thị trường, chi nhánh cần tăng cường số lượng phòng giao dịch tại các quận này nhằm khai thác nguồn khách hàng tiềm năng, thúc đẩy hoạt động kinh doanh và tăng trưởng các dịch vụ cho vay tiêu dùng.

SHB hoạt động chính trong lĩnh vực huy động vốn và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân, đồng thời cung cấp các dịch vụ cho vay phù hợp với từng loại hình khách hàng Ngân hàng thực hiện các giao dịch ngoại tệ, dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác để phục vụ các nhu cầu tài chính của khách hàng Ngoài ra, SHB kinh doanh vàng theo quy định của pháp luật, cung cấp dịch vụ bao thanh toán, bảo quản tài sản và cho thuê tủ, két an toàn để đảm bảo an toàn cho khách hàng Ngân hàng cũng thực hiện ủy thác cho vay, nhận ủy thác cho vay và cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá nhằm mở rộng hoạt động tài chính đa dạng và linh hoạt.

SHB đã có mặt tại 32 tỉnh, thành phố ở Việt Nam và 2 chi nhánh ở nước ngoài là : CHDCND Lào (Champasack), Vương Quốc Campuchia (Phnompenh, Kam-pong Thom)

Nhằm thúc đẩy chiến lược mở rộng thị trường quốc tế và nâng cao vị thế của SHB trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ hiện đại, năm 2013, SHB chính thức khai trương chi nhánh thứ hai tại Campuchia, đánh dấu bước tiến quan trọng vào khu vực Đông Nam Á Việc mở rộng mạng lưới quốc tế giúp SHB nâng cao khả năng cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng quốc tế và hướng tới trở thành ngân hàng bán lẻ đa năng, hiện đại tại Việt Nam và khu vực Đông Nam Á.

Trong năm 2014, Ngân hàng SHB tiếp tục mở rộng mạng lưới với việc khai trương thêm 3 chi nhánh và 5 phòng giao dịch mới tại các vùng kinh tế trọng điểm trong và ngoài nước Tính đến cuối năm 2014, SHB đã nâng tổng số điểm giao dịch lên 395, bao gồm 1 trụ sở chính và 54 chi nhánh, góp phần nâng cao dịch vụ và khả năng tiếp cận khách hàng trên toàn quốc.

Chi nhánh và 341 Phòng giao dịch, Quỹ tiết kiệm tại 32 tỉnh, thành phố ở Việt Nam

SHB có hai công ty con gồm Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản (SHBAMC) và Công ty Chứng khoán SHB (SHBS), góp phần mở rộng hoạt động tài chính và chứng khoán của tập đoàn Ngoài ra, SHB còn đầu tư góp vốn vào hai công ty khác là Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Sài Gòn- Hà Nội (BSH) và Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn- Hà Nội (SHS), nhằm đa dạng hóa danh mục và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường tài chính.

Mạng lưới rộng khắp, lan tỏa tới mọi miền đất nước giúp thương hiệu SHB gần gũi và thân thiết với khách hàng SHB mở rộng hệ thống mạng lưới cùng với các sản phẩm, dịch vụ trọn gói phù hợp với từng phân khúc khách hàng và địa bàn, đáp ứng nhanh chóng các nhu cầu đa dạng và mang lại sự hài lòng tối đa cho khách hàng.

Biểu đồ 2.1: Mạng lưới hoạt động của SHB giai đoạn 2010-2014

Nguồn: Báo cáo thường niên của NHTMCP Sài Gòn- Hà Nội

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của SHB – Chi nhánh Sài Gòn giai đoạn 2012-2014

Năm 2012, trước những khó khăn kinh tế, SHB Chi nhánh Sài Gòn không ngừng nỗ lực vượt qua thử thách để nâng cao năng lực tài chính và vị thế cạnh tranh Sau khi sáp nhập với Habubank, chi nhánh đã đối mặt với nhiều hệ quả nhưng vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng cao và hoàn thành các mục tiêu kinh doanh đề ra.

Bảng 2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh tại SHB – Chi nhánh Sài Gòn giai đoạn 2012-2014

(Đơn vị tính: tỷ đồng)

2012 2013 2014 Số tiền % Số tiền % Thu nhập 217,54 193,14 221,34 (24,4) (11,22%) 28,2 14,6 %

Nguồn: Báo cáo thường niên SHB – Chi nhánh Sài Gòn năm 2012- 2014

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường còn gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, hoạt động của các ngân hàng đứng trước nhiều thách thức Tuy nhiên, chi nhánh ngân hàng vẫn nỗ lực mở rộng hoạt động, nâng cao uy tín và duy trì lượng khách hàng cũ Đồng thời, ngân hàng còn tập trung khai thác và mở rộng nhóm khách hàng mới, đặc biệt là khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn, góp phần thúc đẩy sự phục hồi và phát triển bền vững trong giai đoạn khó khăn.

Biểu đồ 2.2: Tình hình hoạt động kinh doanh tại SHB – Chi nhánh Sài Gòn giai đoạn 2012-2014

Nguồn: Báo cáo thường niên của SHB – chi nhánh Sài Gòn năm 2012-2014

Doanh thuChi phíLợi nhuận trước thuế

Năm 2012, lợi nhuận trước thuế của chi nhánh đạt 36,6 tỷ đồng, nhưng đến năm 2013, con số này giảm mạnh xuống còn 16,59 tỷ đồng do ảnh hưởng của việc sáp nhập và phải xử lý các khoản nợ quá hạn, nợ xấu khiến doanh thu giảm rõ rệt Sang năm 2014, doanh thu của chi nhánh đã đạt 221,34 tỷ đồng, tăng 14,6% so với năm 2013, trong khi chi phí chỉ tăng nhẹ từ 176,55 tỷ lên 177,82 tỷ đồng, góp phần giúp lợi nhuận trước thuế tăng đột biến 166,06% lên 44,14 tỷ đồng, phản ánh sự phục hồi tích cực của chi nhánh sau những khó khăn ban đầu.

2.1.5 Phương hướng phát triển của SHB

Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) hướng tới mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ hiện đại và phấn đấu đến năm 2020 trở thành tập đoàn tài chính tiên tiến, không ngừng mở rộng quy mô và hội nhập quốc tế SHB chú trọng vào việc mở rộng thị trường, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ cao cấp, trọn gói và chuyên biệt, nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng Các sản phẩm và dịch vụ của SHB luôn đảm bảo tính đa dạng và khác biệt, mang lại giải pháp phù hợp và tối ưu cho khách hàng Trong năm 2013, SHB đã ra mắt nhiều sản phẩm và chương trình huy động vốn hấp dẫn, phù hợp với từng địa bàn hoạt động, giúp số dư huy động vốn liên tục tăng trưởng, đồng thời xây dựng uy tín và thương hiệu vững chắc trên toàn quốc, khai thác tối đa lợi thế tại từng địa phương.

Chiến lược kinh doanh của SHB tập trung vào cạnh tranh bằng sự khác biệt nhằm tận dụng tối đa các cơ hội thị trường, thông qua việc xây dựng chiến lược rõ ràng, dài hạn và chủ động trong dự báo, điều chỉnh phù hợp từng giai đoạn Nền tảng công nghệ hiện đại cùng đội ngũ nhân sự trẻ trung, năng động và chuyên nghiệp là những yếu tố then chốt tạo nên sức mạnh cạnh tranh của SHB Sự đoàn kết trong quản trị và điều hành giúp ngân hàng duy trì vị thế vững chắc trên thị trường.

Thực trạng tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội –

2.2.1 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Sài Gòn

 Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà để ở dành cho khách hàng cá nhân, hộ gia đình

 Theo quyết định 815/QĐ-TGD ngày 19/7/2012 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội

 Tên gọi: Xây tổ ấm

 Đối tượng: khách hàng có nhu cầu vay xây dựng/sửa chữa nhà trên đất thuộc sỡ hữu cá nhân, hộ gia đình với mục đích để ở

Mức cho vay được xác định dựa trên nhu cầu vay vốn, giá trị tài sản đảm bảo và khả năng trả nợ của khách hàng, nhưng không vượt quá 90% chi phí xây dựng, sửa chữa và hoàn thiện nhà Điều này giúp đảm bảo sự cân đối giữa khả năng vay và hạn mức vay phù hợp, nâng cao tính an toàn trong khoản vay.

 Thời gian cho vay: tối đa 7 năm

 Cho vay mua bất động sản để ở dành cho khách hàng cá nhân, hộ gia đình

 Theo quyết định 813/QĐ-TGD ngày 19/07/2012 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội

 Đối tượng: cá nhân, hộ gia đình mua bất động sản đã có giấy tờ đầy đủ giấy tờ sở hữu hợp pháp phục vụ mục đích tiêu dùng

 Mức cho vay: xác định tùy theo nhu cầu vay vốn, giá trị tài sản đảm bảo và khả năng trả nợ của khách hàng

Trường hợp đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay : tối đa 75% giá trị bất động sản dự định mua

Trường hợp TSĐB khác: tối đa 90% giá trị bất động sản dự định mua nhưng không quá mức cho vay theo TSĐB quy định

 Thời hạn cho vay: tối đa 25 năm

 Cho vay mua nhà dự án dành cho khách hàng cá nhân, hộ gia đình

 Theo quyết định 1151/QĐ-TGD ngày 30/7/2014 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội

 Tên gọi: Căn hộ mơ ước

 Đối tượng: cá nhân, hộ gia đình vay vốn mua nhad dự án để ở

 Mức cho vay: xác đình tùy theo nhu cầu vay vốn, giá trị tài sản đảm bảo và khả năng trả nợ của khách hàng

 Trường hợp đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay:

Giấy tờ có giá: theo quy định về tỷ lệ cho vay cầm cố giấy tờ có giá hiện hành của SHB

Tài sản hình thành từ vốn vay: tối đa 70%

Bất động sản: tối đa 75% Ô tô: tổng giá trị đảm bảo bằng ô tô không vượt quá 40% giá trị khoản vay

Dự án của đối tác SHB: tối đa 25 năm Các dự án khác: tối đa 20 năm

Thời hạn cho vay đối với phần dư nợ bảo đảm bằng ô tô tối đa không vượt quá thời hạn khấu hao còn lại của xe, đảm bảo quá trình thanh toán phù hợp với giá trị thực tế của tài sản đảm bảo.

 Cho vay mua ô tô phục vụ tiêu dùng dành cho khách hàng cá nhân

 Theo quyết định 950/QĐ – TGD ngày 22/08/2012 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội

 Tên gọi: Ô tô năng động

 Đối tượng: khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn mua xe ô tô phục vụ mục đích tiêu dùng

 Mức cho vay : Trường hợp đảm bảo bằng chính xe ô tô định mua:

Xe có nguồn gốc Trung Quốc: 50% Đối với các loại xe khác:

Trường hợp xe dự định mua là xe mới 100%

Giá trị trên 3 tỷ đồng: 55%

Giá trị dưới 3 tỷ đồng: 70%

Trường hợp xe dự định mua là xe đã qua sử dụng : Thời gian sử dụng

Ngày đăng: 20/12/2022, 15:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ, Nghị định 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2000
2. Ngân hàng Nhà nước, Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước
Nhà XB: Ngân hàng Nhà nước
Năm: 2001
3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Thông tƣ 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012 Quy định về bảo lãnh ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012 Quy định về bảo lãnh ngân hàng
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Nhà XB: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2012
4. Ngân hàng nhà nước, Quyết định 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06/09/2014 Ban hành quy chế về hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06/09/2014 Ban hành quy chế về hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước
Nhà XB: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2014
5. Ngân hàng nhà nước, Thông tƣ 06/2000/TT-NHNN1 ngày 04/04/2000 Bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 06/2000/TT-NHNN1 ngày 04/04/2000 Bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước
Nhà XB: State Bank of Vietnam
Năm: 2000
6. Ngân hàng nhà nước, Quyết định 63/2006/QĐ-NHNN ngày 29/12/2006 Ban hành quy chế chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng của tổ chức tín dụng đối với khách hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 63/2006/QĐ-NHNN ngày 29/12/2006 Ban hành quy chế chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng của tổ chức tín dụng đối với khách hàng
Tác giả: Ngân hàng nhà nước
Nhà XB: Ngân hàng nhà nước
Năm: 2006
8. Chính phủ, Nghị định 41/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2010
9. Chính phủ, Nghị định 75/2011/NĐ-CP ngày 30/08/2011 Tín dụng đầu tư và tín dụng xuất nhập khẩu của nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 75/2011/NĐ-CP ngày 30/08/2011 Tín dụng đầu tư và tín dụng xuất nhập khẩu của nhà nước
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
10. TS. Nguyễn Minh Kiều (2011). Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng. NXB Lao động Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng
Tác giả: TS. Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Lao động Xã hội
Năm: 2011
11. TS. Nguyễn Minh Kiều (2009). Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại. NXB Thống Kê. TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2009
12. Cổng thông tin điện tử Bộ tư pháp moj.gov.vn 13. Báo xaluan.net Link
18. Báo cáo thường niên của SHB chi nhánh Sài Gòn năm 2012-2014 19. Các tài liệu nội bộ của SHB Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN