1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ HAY phân tích tình hình hoạt động tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng tmcp công thương vn cn tây đô​

77 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình hoạt động tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng TMCP Công Thương VN – CN Tây Đô
Tác giả Phạm Thị Khánh Chi
Người hướng dẫn ThS. Phan Thị Thương Huyền
Trường học Trường Đại học Công nghệ TP. HCM
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (14)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (14)
  • 3. Phạm vi nghiên cứu (15)
  • 4. Tình hình nghiên cứu (15)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu (15)
  • 6. Kết cấu bài báo cáo (16)
  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG (17)
    • 1.1. Khái quát về tín dụng (17)
      • 1.1.1. Khái niệm về tín dụng (17)
      • 1.1.2. Vai trò của tín dụng (17)
      • 1.1.3. Phân loại tín dụng (18)
        • 1.1.3.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng (18)
        • 1.1.3.2. Căn cứ vào đối tượng tín dụng (0)
        • 1.1.3.3. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn (18)
        • 1.1.3.4. Căn cứ vào chủ thể tham gia (18)
      • 1.1.4. Nguyên tắc tín dụng (19)
      • 1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng của ngân hàng (19)
    • 1.2. Tín dụng trung – dài hạn của ngân hàng (21)
      • 1.2.1. Khái niệm tín dụng trung và dài hạn (21)
      • 1.2.2. Đặc điểm tín dụng trung – dài hạn (21)
        • 1.2.2.1. Vốn đầu tư lớn, thời hạn dài và thu hồi vốn chậm (0)
        • 1.2.2.2. Độ rủi ro cao (22)
        • 1.2.2.3. Lợi nhuận các khoản tín dụng trung – dài hạn lớn (22)
      • 1.2.3. Vai trò của tín dụng trung – dài hạn (22)
        • 1.2.3.1. Đối với doanh nghiệp (22)
        • 1.2.3.2. Đối với nền kinh tế (22)
        • 1.2.3.3. Đối với hoạt động của Ngân hàng thương mại (23)
      • 1.2.5. Chất lượng tín dụng trung – dài hạn (0)
      • 1.2.6. Rủi ro tín dụng trung – dài hạn (25)
      • 1.2.7. Khái niệm về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ xấu (25)
        • 1.2.7.1. Doanh số cho vay (25)
        • 1.2.7.2. Doanh số thu nợ (25)
        • 1.2.7.3. Dư nợ (0)
        • 1.2.7.4. Nợ xấu (25)
    • 1.3. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về hoạt động tín dụng và bài học (26)
      • 1.3.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về hoạt động tín dụng (26)
      • 1.3.2. Bài học kinh nghiệm về hoạt động tín dụng cho NHTMCP Công Thương VN – (27)
  • CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN TẠI (29)
    • 2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Công Thương VN – CN Tây Đô (29)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển (29)
      • 2.1.2. Bộ máy tổ chức (30)
        • 2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức (30)
        • 2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban (31)
      • 2.1.3. Tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Công Thương VN – CN Tây Đô (33)
        • 2.1.3.1. Nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng (33)
        • 2.1.3.2. Lĩnh vực đầu tư chủ yếu (0)
      • 2.1.4. Thuận lợi, khó khăn và phương hướng hoạt động của Ngân hàng TMCP Công Thương VN – CN Tây Đô trong thời gian tới (34)
        • 2.1.4.1. Thuận lợi (34)
        • 2.1.4.2. Khó khăn (34)
        • 2.1.4.3. Phương hướng hoạt động của Ngân hàng TMCP Công Thương VN – (35)
    • 2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương VN – CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014 (35)
      • 2.2.2. Tình hình huy động vốn tại Vietinbank – CN Tây Đô (39)
    • 2.3. Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương VN – CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014 (41)
      • 2.3.1. Phân tích doanh số cho vay tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 - (41)
      • 2.3.2. Phân tích doanh số thu nợ tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 - 2014 (42)
      • 2.3.3. Phân tích dư nợ tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 - 2014 (0)
      • 2.3.4. Phân tích nợ xấu tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 - 2014 (45)
    • 2.4. Phân tích tình hình hoạt động tín dụng trung – dài hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương VN – CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014 (47)
      • 2.4.1. Phân tích doanh số cho vay trung – dài hạn tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 - 2014 (47)
        • 2.4.1.1. Phân tích doanh số cho vay trung – dài hạn theo ngành kinh tế tại (47)
        • 2.4.1.2. Phân tích doanh số cho vay trung – dài hạn theo thành phần kinh tế tại (49)
      • 2.4.2. Phân tích doanh số thu nợ trung – dài hạn tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 - 2014 (51)
        • 2.4.2.1. Phân tích doanh số thu nợ trung – dài hạn theo ngành kinh tế tại (51)
        • 2.4.2.2. Phân tích doanh số thu nợ trung – dài hạn theo thành phần kinh tế tại (53)
      • 2.4.3. Phân tích dư nợ trung – dài hạn tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 - (0)
        • 2.4.3.1. Phân tích dư nợ trung – dài hạn theo ngành kinh tế tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 - 2014 (0)
        • 2.4.3.2. Phân tích dư nợ trung – dài hạn theo thành phần kinh tế tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 - 2014 (0)
        • 2.4.4.1. Phân tích nợ xấu trung – dài hạn theo ngành kinh tế tại Vietinbank – (59)
        • 2.4.4.2. Phân tích nợ xấu trung – dài hạn theo thành phần kinh tế tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 - 2014 (60)
    • 2.5. Đánh giá thực trạng và nguyên nhân về tình hình hoạt động tín dụng trung – dài hạn của Vietinbank – CN Tây Đô (61)
      • 2.5.1. Những kết quả đạt được (61)
      • 2.5.2. Những tồn tại và nguyên nhân (62)
  • CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN TẠI NHTMCP CÔNG THƯƠNG VN – (66)
    • 3.1. Một số giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng trung – dài hạn tại NHTMCP Công Thương VN – CN Tây Đô (66)
      • 3.1.1. Nâng cao công tác huy động vốn (66)
      • 3.1.2. Nâng cao chất lượng tín dụng (0)
      • 3.1.3. Biện pháp hạn chế nợ xấu và nâng cao công tác thu nợ (69)
      • 3.1.4. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng (69)
    • 3.2. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hoạt động tín dụng trung – dài hạn tại (70)
      • 3.2.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước (70)
      • 3.2.2. Kiến nghị đối với Vietinbank (70)
      • 3.2.3. Kiến nghị đối với Vietinbank – CN Tây Đô (70)
  • KẾT LUẬN (16)

Nội dung

HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VN – CN TÂY ĐÔ Chuyên ngành: TÀI CH

Tính cấp thiết của đề tài

Trong hoạt động ngân hàng, tín dụng là nguồn lực chính giúp tạo lợi nhuận, chiếm khoảng 80% tổng thu nhập của các ngân hàng thương mại ở nước ta Hoạt động tín dụng không chỉ mang lại giá trị cho ngân hàng mà còn hỗ trợ đầu tư của doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu của cá nhân và đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Tuy nhiên thực tế cho thấy tín dụng ngân hàng vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro đến từ nhiều nguyên nhân khác nhau Để hoạt động kinh doanh ổn định và hiệu quả đồng thời hạn chế rủi ro, phân tích tín dụng là mục tiêu then chốt mà mọi ngân hàng phải coi trọng trong quá trình cấp tín dụng.

Ở quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Tây Đô đã thể hiện vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế địa phương bằng việc cung cấp nguồn vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh; quận này có khoảng 56% diện tích đất nông nghiệp, chủ yếu trồng lúa và cây ăn trái, được xem là đầu tàu tiềm lực kinh tế vườn của thành phố nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất đai màu mỡ và lao động có tay nghề cao Ngành công nghiệp địa phương có nhiều chuyển biến tích cực nhờ sự hình thành của nhiều doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp Trà Nóc, đồng thời ngành du lịch cũng được Bình Thủy tạo điều kiện phát triển Những yếu tố này cho thấy nhu cầu vốn của người dân quận Bình Thủy ngày càng tăng, với cả khoản vay ngắn hạn để bổ sung vốn sản xuất và nhu cầu vay vốn trung – dài hạn để đầu tư mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống Vì vậy, em chọn đề tài “Phân tích tình hình hoạt động tín dụng trung – dài hạn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Tây Đô” làm nội dung nghiên cứu cho bài khóa luận tốt nghiệp của mình.

Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích tình hình hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Tây Đô cho thấy những điểm mạnh về quy mô cấp vốn song còn tồn tại thách thức ở chất lượng tín dụng và rủi ro nợ xấu Bài viết đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng trung và dài hạn như cải tiến quy trình thẩm định và phân loại tín dụng, tăng cường phân tích và giám sát danh mục cho vay, tối ưu hóa quản trị rủi ro và nợ xấu, đầu tư công nghệ và hệ thống dữ liệu để theo dõi dòng tiền và thanh toán, đồng thời đẩy mạnh tuân thủ chuẩn mực và quy định nhằm đạt được tăng trưởng tín dụng bền vững cho chi nhánh Tây Đô.

 Phân tích khái quát cơ cấu nguồn vốn của NH qua 3 năm 2012 – 2014

Phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua các chỉ số chủ chốt như doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ xấu giúp rút ra những mặt đạt được và chưa đạt được Việc đánh giá toàn diện các chỉ số này cho phép nhận diện hiệu quả quản trị tín dụng, đánh giá rủi ro và tiềm năng tăng trưởng, từ đó đề xuất các biện pháp tối ưu hóa danh mục cho vay và nâng cao chất lượng thu hồi nợ Doanh số cho vay cho thấy đà phát triển và sức hấp dẫn của sản phẩm tín dụng; doanh số thu nợ phản ánh khả năng thu hồi và hiệu quả quản lý nợ; dư nợ cho thấy mức độ đầu tư vốn và độ mở của danh mục, trong khi nợ xấu cho biết chất lượng cho vay và mức dự phòng rủi ro cần thiết Từ kết quả phân tích này, tổ chức có thể rút ra các khuyến nghị để củng cố mặt mạnh, khắc phục yếu điểm và xây dựng chiến lược tín dụng trung và dài hạn an toàn và bền vững.

 Đánh giá hoạt động tín dụng trung – dài hạn của NH Vietinbank – CN Tây Đô

 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng của NH từ kết quả phân tích và đánh giá trên.

Tình hình nghiên cứu

Nguyễn Thị Mỹ Liên 2014 Luận văn “Phân tích hoạt động tín dụng trung – dài hạn tại NHNN&PTNT huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013” Khoa

Luận văn phân tích chi tiết tình hình hoạt động tín dụng trung – dài hạn theo thành phần kinh tế và mục đích kinh tế, đồng thời phân tích kỹ các chỉ tiêu tài chính và làm rõ nguyên nhân dẫn đến diễn biến của hoạt động huy động và tín dụng của ngân hàng thương mại dựa trên bộ số liệu 3 năm thu thập; từ kết quả này, bài viết rút ra nhiều tồn tại và nguyên nhân gây hạn chế, đồng thời đề xuất nhiều giải pháp để khắc phục, nhưng các giải pháp được đề xuất chưa liên kết chặt chẽ với các tồn tại đã xác định và cần bổ sung các giải pháp cụ thể hơn, liên quan trực tiếp đến từng tồn tại nhằm làm nổi bật phần giải pháp và tăng tính khả thi cho bài viết.

Lê Hữu Trị 2014 Luận văn “Phân tích hoạt động tín dụng trung – dài hạn tại

Đề tài do NHTMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Cần Thơ phối hợp với Khoa Kinh tế, Trường Đại học Cần Thơ thực hiện nhằm phân tích các hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Sacombank – CN Cần Thơ, từ đó nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng Nghiên cứu tập trung đánh giá hiệu quả tín dụng trung và dài hạn, quản trị rủi ro và chất lượng danh mục cho vay, đồng thời đề xuất các giải pháp tối ưu hóa nguồn vốn, tăng trưởng lợi nhuận và cải thiện chất lượng dịch vụ Kết quả kỳ vọng đóng góp vào việc nâng cao hiệu quả quản trị ngân hàng và là nguồn tham khảo cho hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài áp dụng phương pháp so sánh để đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế đã được lượng hóa nhằm làm nổi bật cùng nội dung và đặc trưng tương tự, từ đó xác định xu hướng và mức biến động của các chỉ tiêu trong quá trình phân tích kinh tế Phương pháp này chủ yếu thực hiện hai hình thức so sánh: so sánh bằng số tuyệt đối cho thấy quy mô và khối lượng của đối tượng nghiên cứu giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc bằng các thước đo như giá trị, hiện vật hoặc thời gian; và so sánh bằng số tương đối thể hiện cấu trúc, mối quan hệ, tốc độ phát triển và mức độ phổ biến của các chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu.

Kết cấu bài báo cáo

LỜI MỞ ĐẦU Chương 1:Cơ sở lý luận về tình hình hoạt động tín dụng trung – dài hạn tại Ngân hàng TMCP Công thương VN - chi nhánh Tây Đô

Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng trung – dài hạn tại Ngân hàng TMCP

Công thương VN - chi nhánh Tây Đô

Chương 3 đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Tây Đô, thông qua đánh giá thực trạng và nhận diện rủi ro để điều chỉnh danh mục cho vay Các giải pháp được nhấn mạnh ở việc cải thiện quy trình cấp tín dụng trung và dài hạn, tăng cường quản trị rủi ro, tối ưu hóa nguồn vốn và chi phí hoạt động, đồng bộ hóa hệ thống CNTT và quản lý dữ liệu khách hàng nhằm nâng cao tính chính xác và tốc độ phê duyệt Các kiến nghị chính gồm: đổi mới sản phẩm và gói tín dụng phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp tại Tây Đô, đẩy mạnh cấp tín dụng theo chuỗi giá trị và huy động nguồn vốn, chuẩn hóa quy trình phê duyệt và kiểm soát rủi ro, tối ưu hóa lãi suất và phí dịch vụ, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ và phân tích tín dụng, tăng cường quản lý nợ và nợ xấu, cải thiện dữ liệu và tuân thủ đầy đủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước và nội bộ.

KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

Khái quát về tín dụng

1.1.1 Khái niệm về tín dụng:

Tín dụng là một quan hệ kinh tế được thể hiện dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật Trong khuôn khổ này, người đi vay có nghĩa vụ trả cho người cho vay cả gốc lẫn lãi sau một thời gian nhất định.

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng khác với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, được thực hiện thông qua huy động vốn bằng tiền và cho vay Các ngân hàng nhận vốn từ người gửi tiền và sử dụng nguồn vốn này để cấp tín dụng cho các đối tượng nêu trên, với các mức lãi suất và thời hạn cho vay khác nhau Đối tượng tiếp nhận tín dụng gồm doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, phụ thuộc vào nhu cầu vốn và khả năng trả nợ Hoạt động tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong tài trợ vốn cho sản xuất và tiêu dùng, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế và quản lý dòng tiền cho các chủ thể tham gia.

1.1.2 Vai trò của tín dụng:

Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, tín dụng có các vai trò như sau:

Phân phối vốn tín dụng đã điều hòa dòng vốn trên toàn nền kinh tế, tạo điều kiện cho sản xuất được duy trì liên tục Tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, vừa kích thích tiết kiệm vừa đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển Trong nền kinh tế sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn hình thành vốn lưu động và vốn cố định của doanh nghiệp, đóng vai trò thúc đẩy hoạt động sản xuất và tiến bộ khoa học kỹ thuật Vì vậy, tín dụng góp phần đưa vật tư, hàng hóa vào sản xuất và đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội.

Hoạt động của ngân hàng tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng để cho vay các đơn vị kinh tế, đồng thời quá trình đầu tư tín dụng được thực hiện một cách tập trung, chủ yếu cho các xí nghiệp lớn, xí nghiệp kinh doanh hiệu quả.

Trong thời kỳ tập trung phát triển nông nghiệp và ưu tiên xuất khẩu, nhà nước đã dành nguồn tín dụng để tài trợ cho các ngành chủ lực này Việc tập trung vốn tín dụng vào phát triển nông nghiệp và xuất khẩu không chỉ thúc đẩy tăng trưởng của các ngành liên quan mà còn tạo điều kiện cho sự phát triển của các ngành khác Nhờ động lực từ đầu tư tín dụng này, nền kinh tế có cơ hội mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả sản xuất và đạt mục tiêu tăng trưởng bền vững.

Vốn tín dụng có đặc trưng cơ bản là vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức, nhờ đó tín dụng thúc đẩy sử dụng vốn một cách hiệu quả Do cơ chế này, các doanh nghiệp dùng vốn tín dụng cần tập trung nâng cao hiệu quả khai thác vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay vốn và từ đó nâng cao doanh lợi Quản lý tốt vốn tín dụng còn giúp tối ưu hóa chi phí tài chính và tăng khả năng sinh lời trên từng đồng vốn.

Cuối cùng, trong điều kiện kinh tế mở, tín dụng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền các nền kinh tế các nước với nhau

Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú, phục vụ nhiều nhu cầu vốn khác nhau của các thành phần kinh tế Dựa trên các tiêu chí phân loại, tín dụng được chia thành nhiều loại như tín dụng ngắn hạn và dài hạn, tín dụng cá nhân và doanh nghiệp, tín dụng theo mục đích (đầu tư, tiêu dùng) và tín dụng theo hình thức cấp vốn (vay trực tiếp, bảo đảm bằng tài sản, phát hành chứng khoán) Mỗi loại tín dụng có đặc thù riêng về thời hạn, lãi suất và mức độ đảm bảo, góp phần cân đối dòng tiền, hỗ trợ hoạt động sản xuất – kinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

1.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng:

Tín dụng ngắn hạn là hình thức cho vay có thời hạn dưới một năm, được sử dụng chính để bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cá nhân.

Tín dụng trung hạn là loại hình cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được cấp để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, cũng như mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.

Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được dùng để cấp vốn cho các dự án xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn.

1.1.3.2 Căn cứ vào đối tƣợng tín dụng:

Tín dụng vốn lưu động là loại tín dụng được cấp nhằm hình thành và bổ sung vốn lưu động cho các tổ chức kinh tế, phục vụ cho hoạt động dự trữ hàng hóa và mua nguyên vật liệu cho sản xuất Các khoản vay này thường được dùng để duy trì chu trình sản xuất liên tục, thanh toán cho hàng tồn kho và nhập nguyên vật liệu khi nguồn vốn ngắn hạn có dấu hiệu thiếu hụt Nhờ tín dụng vốn lưu động, doanh nghiệp có thể bù đắp tạm thời sự thiếu hụt vốn lưu động và vượt qua các biến động dòng tiền ngắn hạn để hoạt động kinh doanh không bị gián đoạn.

Tín dụng vốn cố định là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tài sản cố định cho doanh nghiệp Khoản vay này được đầu tư để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật nhằm mở rộng sản xuất và nâng cao hiệu quả hoạt động Đồng thời, tín dụng vốn cố định được dùng để xây dựng các xí nghiệp và công trình mới, với thời hạn cho vay trung và dài hạn giúp doanh nghiệp lên kế hoạch đầu tư và quản lý nợ một cách ổn định.

1.1.3.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:

Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa là loại cấp phát tín dụng dành cho doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác nhằm hỗ trợ tiến hành sản xuất hàng hóa và đẩy mạnh lưu thông hàng hóa trên thị trường Nguồn vốn này giúp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu, trả lương, đầu tư vào máy móc thiết bị và mở rộng mạng lưới phân phối, từ đó nâng cao năng lực sản xuất, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

- Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng

1.1.3.4 Căn cứ vào chủ thể tham gia:

- Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa

- Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân

- Tín dụng nhà nước: là quan hệ tín dụng trong đó nhà nước là người đi vay

Tại điều 6, quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có nêu rõ 2 nguyên tắc tín dụng:

Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng

Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã được người đi vay thỏa thuận với ngân hàng và ngân hàng đã đồng ý Đối tượng xem xét cho vay của ngân hàng là các chi phí người đi vay cần thực hiện để phù hợp với nhu cầu đầu tư vào sản xuất kinh doanh.

Đối với nguyên tắc này, người đi vay bắt buộc tuân thủ mục đích sử dụng vốn vay được ghi trong hợp đồng tín dụng Khi ngân hàng phát hiện vốn vay được sử dụng sai mục đích, ngân hàng có quyền thu hồi vốn trước thời hạn để tránh rủi ro phát sinh từ sự thất tín của người vay.

Tín dụng trung – dài hạn của ngân hàng

1.2.1 Khái niệm tín dụng trung và dài hạn:

Tín dụng trung hạn là khoản vay có thời hạn từ 1-5 năm, được dùng để cung cấp vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, cũng như mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh Loại tín dụng này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn vốn cho các dự án đầu tư ngắn và trung hạn, nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh và thúc đẩy quá trình đổi mới công nghệ.

Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được dùng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới và các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cũng như hỗ trợ cải tiến và mở rộng sản xuất.

Trong thực tiễn tài chính doanh nghiệp, tín dụng trung và dài hạn được dùng để hình thành vốn cố định cho khách hàng, đầu tư vào mua sắm máy móc thiết bị và xây dựng cơ sở vật chất, đồng thời nâng cao trình độ kỹ thuật của doanh nghiệp Nhờ nguồn vốn này, doanh nghiệp có thể cải tiến công nghệ sản xuất, tối ưu quy trình và nâng cao chất lượng sản phẩm Đầu tư trung và dài hạn còn cho phép mở rộng quy mô sản xuất và chiếm lĩnh thị trường bằng cách tăng sức cạnh tranh và thị phần.

1.2.2.Đặc điểm tín dụng trung – dài hạn:

1.2.2.1 Vốn đầu tƣ lớn, thời hạn dài và thu hồi vốn chậm: Đối tượng tài trợ của tín dụng trung – dài hạn là tài sản cố định và công trình xây dựng Đặc điểm của đối tượng này là có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu Do đó các khoản vay để tài trợ cho các đối tượng này đòi hỏi một số vốn đầu tư lớn Mặt khác, nguồn vốn để trả nợ là quỹ khấu hao cơ bản và có lợi nhuận thu được từ dự án Vì vậy thời gian trả nợ thường kéo dài đến khi dự án kết thúc dẫn đến thu hồi vốn chậm

Vốn đầu tư lớn và thời gian thu hồi vốn kéo dài khiến các khoản tín dụng trung và dài hạn có rủi ro cao hơn tín dụng ngắn hạn Một dự án có thời gian đầu tư kéo dài có thể chịu tác động của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan như thiên tai, chiến tranh, sự thay đổi của môi trường chính sách, môi trường pháp lý và môi trường kinh doanh, khiến việc dự đoán rủi ro cho tín dụng trung–dài hạn trở nên khó lường Do vốn đầu tư lớn nên khi rủi ro xảy ra các khoản tín dụng này sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng hơn đến ngân hàng thương mại so với tín dụng ngắn hạn.

1.2.2.3 Lợi nhuận các khoản tín dụng trung – dài hạn lớn:

Do mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa rủi ro và lợi nhuận, các khoản tín dụng trung – dài hạn có rủi ro cao và luôn đi kèm với mức lãi suất lớn Ngoài ra, các khoản vay này thường có quy mô vốn lớn nên mang lại nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng, giúp tối ưu hóa lợi nhuận và ổn định nguồn vốn cho các dự án dài hạn.

1.2.3.Vai trò của tín dụng trung – dài hạn:

Là nguồn tài trợ giúp doanh nghiệp có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường

Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, thay đổi cơ cấu sản xuất

Vay vốn trung dài hạn từ Ngân hàng Thương mại (NHTM) giúp doanh nghiệp tự chủ tài chính và duy trì khả năng kiểm soát độc lập đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình Nguồn vốn này không làm cổ đông tham gia quyết định điều hành như khi huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu, nên doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất và đầu tư dài hạn mà không bị pha loãng quyền kiểm soát So với huy động vốn bằng cổ phiếu, vốn vay trung dài hạn mang lại sự ổn định tài chính và tính linh hoạt trong quản trị rủi ro, hỗ trợ kế hoạch tăng trưởng bền vững thông qua trả nợ và tối ưu chi phí vốn.

Tín dụng trung – dài hạn còn là trợ thủ đắc lực của doanh nghiệp trong việc thỏa mãn và chớp cơ hội kinh doanh

Việc trả nợ trung hạn và dài hạn được xây dựng trên một cơ cấu phân bổ tài chính ổn định và hợp lý, giúp doanh nghiệp duy trì dòng tiền ổn định và nâng cao khả năng thanh toán Nhờ cơ cấu phân bổ này, doanh nghiệp có thể chủ động xác định và tiếp cận các nguồn trả nợ một cách dễ dàng hơn, từ đó tối ưu hóa quản lý nợ, giảm thiểu rủi ro tài chính và tăng cường sự linh hoạt trong hoạt động kinh doanh.

1.2.3.2 Đối với nền kinh tế:

Tín dụng trung – dài hạn thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn, điều hòa lượng cung cầu về vốn trong nền kinh tế

Tín dụng trung dài hạn đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn Việc tăng cường tín dụng trung dài hạn giúp đẩy mạnh tỉ trọng của các ngành sản xuất vật chất, từ đó tạo nền tảng cho sự phát triển kinh tế đất nước Đồng thời nguồn vốn này đáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài, thúc đẩy tăng trưởng bền vững và nâng cao tính cạnh tranh của nền kinh tế.

Tín dụng trung – dài hạn tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại

Trong bối cảnh hiện nay, sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn gắn với thị trường thế giới, và nền kinh tế mở được xem là động lực thúc đẩy liên kết toàn cầu, thay thế dần các mô hình đóng cửa trước đây Tín dụng trung – dài hạn đã trở thành một công cụ quan trọng kết nối kinh tế các nước thông qua các hình thức như tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, tín dụng hỗ trợ phát triển và cho vay viện trợ, góp phần tăng cường thương mại, đầu tư và sự phát triển chung của khu vực và thế giới.

Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng là một mục tiêu quan trọng đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam ở hiện tại và tương lai Thực trạng nền kinh tế nước ta cho thấy nhu cầu vốn cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa rất lớn, đòi hỏi nguồn vốn được huy động và phân bổ hiệu quả để hỗ trợ tăng trưởng Tuy nhiên, quá trình sử dụng vốn còn nhiều bất cập, hiệu quả thấp và có thể dẫn đến thất thoát, lãng phí vốn lớn Vì vậy, đẩy mạnh cải cách và nâng cao chất lượng tín dụng là cần thiết để tối ưu nguồn vốn, giảm rủi ro tài chính và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

1.2.3.3 Đối với hoạt động của Ngân hàng thương mại:

Tín dụng trung – dài hạn mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng, đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng

Khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng chính là ngân hàng đang tạo ra và duy trì khách hàng của mình trong tương lai

Tín dụng trung–dài hạn là kênh tài chính quan trọng giúp giải quyết nguồn vốn huy động dư thừa tại ngân hàng thương mại, đồng thời là phương thức để ngân hàng gọi vốn từ nền kinh tế và đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp Do đó, cần nâng cao chất lượng tín dụng trung–dài hạn nhằm tối ưu hóa huy động và sử dụng vốn, từ đó tăng lợi nhuận, phát triển hoạt động và nâng cao sức cạnh tranh với các ngân hàng khác.

1.2.4 Phân loại tín dụng trung – dài hạn:

 Căn cứ vào thời hạn cho vay:

 Căn cứ vào hình thức bảo đảm:

 Tín dụng trung – dài hạn có đảm bảo

 Tín dụng trung – dài hạn không có đảm bảo

 Căn cứ vào mục đích sử dụng:

 Tín dụng trung – dài hạn phục vụ cho sản xuất kinh doanh

 Tín dụng trung – dài hạn phục vụ cho tiêu dùng

 Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng:

 Tín dụng trung – dài hạn cấp bằng tiền

 Tín dụng trung – dài hạn cấp bằng hiện vật

 Căn cứ vào phương thức hoàn trả:

 Tín dụng trung – dài hạn trả góp

 Tín dụng trung – dài hạn trả một lần

 Tín dụng trung – dài hạn trả nợ mang tính thời vụ

 Căn cứ vào xuất xứ tín dụng:

 Tín dụng trung – dài hạn trực tiếp

 Tín dụng trung – dài hạn gián tiếp

 Căn cứ vào đồng tiền cho vay:

 Tín dụng trung – dài hạn cấp bằng đồng nội tệ

 Tín dụng trung – dài hạn cấp bằng đồng ngoại tệ

 Căn cứ vào hoạt động của đối tượng xin vay:

 Tín dụng trung – dài hạn đầu tư trong nước

 Tín dụng trung – dài hạn tài trợ xuất nhập khẩu

1.2.5 Chất lƣợng tín dụng trung – dài hạn:

Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của khách hàng trong quan hệ tín dụng và đảm bảo an toàn trong việc thu hồi vốn Nó được thể hiện qua việc phát huy hiệu quả của các phương án sử dụng vốn vay và hạn chế tối đa rủi ro vốn, từ đó tăng lợi nhuận cho ngân hàng Chất lượng tín dụng còn phù hợp và đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội bằng cách duy trì nguồn vốn tín dụng ổn định và đáng tin cậy cho khách hàng và cộng đồng.

Từ khái niệm trên có thể cho thấy chất lượng tín dụng được đánh giá trên cả ba góc độ: khách hàng, ngân hàng và nền kinh tế

1.2.6 Rủi ro tín dụng trung – dài hạn:

Rủi ro tín dụng là nguy cơ phát sinh khi một hoặc nhiều bên tham gia hợp đồng cho vay không có khả năng thanh toán đầy đủ cho các bên còn lại; đối với ngân hàng thương mại (NHTM), rủi ro tín dụng diễn ra khi ngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc lẫn lãi từ các khoản cho vay hoặc việc thanh toán nợ gốc và lãi vay bị chậm trễ.

1.2.7 Khái niệm về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dƣ nợ và nợ xấu:

Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tổng số các khoản tín dụng mà ngân hàng cấp cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định, bất kể món vay đó đã được thu hồi hay chưa Thông thường doanh số cho vay được xác định theo tháng, quý hoặc năm để cung cấp cái nhìn tổng thể về hoạt động cho vay của ngân hàng trong từng kỳ tài chính.

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định

Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về hoạt động tín dụng và bài học

1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về hoạt động tín dụng:

Ngay sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 1997, Thái Lan đã nhanh chóng triển khai một loạt biện pháp cải tổ hệ thống tài chính ngân hàng nhằm nâng cao chất lượng tín dụng Các biện pháp này tập trung vào củng cố quản trị tài chính, tăng cường giám sát và thanh tra ngân hàng, quản lý rủi ro tín dụng chặt chẽ, cải thiện nguồn vốn và thanh khoản, đồng thời siết chặt khung pháp lý và chuẩn hóa các quy trình ngân hàng Nhờ đó hệ thống ngân hàng được ổn định, minh bạch hơn và có khả năng hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bền vững.

 Thái Lan tiến hành đóng cửa 52 NHTM và công ty tài chính, tổ chức tiến hành sắp xếp lại các NHTM cho phù hợp hơn

Ngân hàng Thái Lan đang nỗ lực nâng cao chất lượng tín dụng và phân tán rủi ro bằng các giải pháp quy định về phân loại nợ và lựa chọn khách hàng Mức cho vay với một khách hàng không vượt quá 25% vốn tự có và giới hạn nợ ngoại bảng ở mức không quá 50% vốn là những biện pháp chủ chốt nhằm kiểm soát rủi ro tín dụng Các ngân hàng cũng không được đầu tư quá 20% tổng vốn vào cổ phần hoặc giấy chứng nhận nợ của một công ty Bên cạnh đó, các NHTM thực hiện dự phòng 100% đối với khoản nợ đáng nghi ngờ để tăng cường an toàn vốn và khả năng đối phó với nợ xấu.

 Chính phủ tiến hành thành lập công ty quản lý tài sản có trách nhiệm quản lý nợ khó đòi, tiến hành thu nợ

 Với những kiên quyết trong cải cách ngân hàng, đồng thời với sự trợ giúp của IMF đã giúp Thái Lan hồi phục sau khủng hoảng

Năm 1998 Trung Quốc tiến hành cơ cấu lại hệ thống ngân hàng và doanh nghiệp nhà nước trong 3 năm, nhằm nâng cao chất lượng tín dụng bao gồm:

Chính phủ Trung Quốc đã bán hàng loạt các doanh nghiệp yếu kém và tách các khoản nợ của doanh nghiệp nhà nước ra khỏi bảng cân đối kế toán ngân hàng Động thái này giúp giảm áp lực tài chính lên hệ thống ngân hàng và tăng tính minh bạch bằng cách phân định rõ nợ của doanh nghiệp nhà nước khỏi tài sản và nguồn vốn ngân hàng.

 Xóa bỏ các chi nhánh kinh doanh thua lỗ của các NHTM quốc doanh, thành lập các NHTMCP ở 300 thành phố

 Năm 1999 thành lập công ty xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho NHTM

Trung Quốc đang triển khai các cải cách nhằm tháo gỡ dứt điểm những tồn tại yếu kém của hệ thống ngân hàng và nâng cao chất lượng tín dụng Các biện pháp này tập trung vào xử lý nợ xấu, tăng cường quản trị rủi ro và minh bạch hóa thông tin tín dụng để thị trường tài chính hoạt động hiệu quả hơn Đồng thời, chính sách tạo sân chơi cạnh tranh công bằng giữa các loại hình ngân hàng giúp các ngân hàng quốc doanh, ngân hàng thương mại và ngân hàng khu vực phát triển đồng bộ hơn Nhờ đó, Trung Quốc hướng tới xây dựng một hệ thống ngân hàng vững mạnh, có khả năng thích ứng với yêu cầu hội nhập quốc tế và cạnh tranh trên sân toàn cầu.

1.3.2 Bài học kinh nghiệm về hoạt động tín dụng cho NHTMCP Công Thương VN – CN Tây Đô: Đa dạng hóa hình thức cấp tín dụng thông qua việc thiết kế các gói sản phẩm cấp tín dụng linh hoạt, phù hợp với mỗi loại hình DN, với hoàn cảnh của từng thời kỳ của nền kinh tế

Trong công tác cho vay, ngân hàng phải thường xuyên tiếp xúc với khách hàng vì thông qua việc tiếp xúc với khách hàng, các nhân viên tín dụng có thể đưa ra được những nhận định chính xác hơn, tránh được những rủi ro tín dụng

Chủ động phòng ngừa rủi ro từ phía khách hàng bằng cách có nhiều biện pháp như hỗ trợ, tư vấn cho các DN trong việc nâng cao năng lực quản lý tài chính Các ngân hàng không nên chỉ dừng lại ở việc tăng trưởng tín dụng thông qua việc cung cấp các sản phẩm tín dụng mà còn nên có các sản phẩm, dịch vụ tư vấn tài chính Từ đó, khách hàng có thể sử dụng các sản phẩm tín dụng của ngân hàng một cách hiệu quả hơn, nâng cao khả năng trả nợ cho ngân hàng, đảm bảo chất lượng của các khoản tín dụng dù trong thời điểm nền kinh tế biến động

Ngân hàng thương mại nên chủ động liên kết với Hiệp hội Doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề và các Quỹ hỗ trợ phát triển doanh nghiệp tại địa phương để tận dụng tối đa sự hỗ trợ từ các cơ quan này và mở rộng đối tượng khách hàng Việc hợp tác này giúp tăng cường mạng lưới liên kết với doanh nghiệp, khai thác hiệu quả các chương trình hỗ trợ và nguồn lực phát triển, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ tài chính và đáp ứng nhu cầu thị trường ở từng địa phương Đồng thời, liên kết này mở rộng cơ hội hợp tác lâu dài với các đối tác tổ chức và khách hàng doanh nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng và mở rộng quy mô kinh doanh của ngân hàng.

Chương 1 trình bày các cơ sở lý thuyết cơ bản về tín dụng ngân hàng nói chung và những vấn đề cơ bản về tín dụng trung – dài hạn, làm nền tảng để vận dụng lý luận vào đánh giá thực tiễn; đồng thời giới thiệu các khái niệm DSCV, DSTN, dư nợ và nợ xấu nhằm làm rõ căn cứ để phân tích và đánh giá đúng thực trạng hoạt động tín dụng trung – dài hạn tại NHTMCP Công Thương VN – CN Tây Đô ở chương 2 Từ đó, người đọc có cái nhìn toàn diện về tầm quan trọng của hoạt động tín dụng trung – dài hạn đối với các lĩnh vực sản xuất kinh doanh.

Trong lĩnh vực tài chính, tín dụng bao gồm nhiều khía cạnh như cho vay, bảo lãnh và chiết khấu, mỗi yếu tố góp phần hình thành cơ chế cấp vốn và quản lý rủi ro Do phạm vi nghiên cứu có hạn, bài khóa luận này chỉ tập trung phân tích và làm rõ khía cạnh cho vay của tín dụng, nhằm làm rõ vai trò, nguyên tắc và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình cho vay Phân tích tập trung vào các khía cạnh liên quan đến hình thức cho vay, điều kiện cấp tín dụng, thẩm định và quản lý rủi ro tín dụng, từ đó cung cấp cái nhìn tổng quan và ứng dụng cho thực tiễn.

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN TẠI

Khái quát về Ngân hàng TMCP Công Thương VN – CN Tây Đô

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:

Vietinbank Tây Đô tiền thân ban đầu là Phòng giao dịch Trà Nóc được thành lập năm 1998 Đến tháng 7/2002, Phòng giao dịch Trà Nóc được Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam quyết định nâng cấp lên chi nhánh cấp 2 trực thuộc chi nhánh cấp 1 là Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ Từ ngày 01/11/2006, căn cứ quyết định số 258/QĐ-HĐQT NHCT ngày 16/01/2006 về việc chuyển chi nhánh cấp 2 NHTMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh KCN Trà Nốc thành chi nhánh trực thuộc Ngân hàng Công Thương Việt Nam, bổ nhiệm trưởng/phó các phòng ban do giám đốc quyết định.

Với địa thế thuận lợi, KCN Trà Nóc là nơi tập trung của nhiều xí nghiệp và công ty lớn, đồng thời có nhiều khách hàng quan hệ chặt chẽ với Vietinbank Tây Đô, như Công ty CP hóa chất Cần Thơ, Công ty TNHH bột mì Đại Phong, SKF Quang Minh và Công ty TNHH Willmar Argo Việt Nam Do đó các doanh nghiệp tại khu vực này hầu như có tiền gửi bằng VND hoặc ngoại tệ và là khách hàng chủ lực của ngân hàng.

VietinBank, với slogan Nâng giá trị cuộc sống, liên tục đổi mới và xây dựng một môi trường làm việc văn minh, thân thiện, năng động và sáng tạo Tại ngân hàng này, mọi ý tưởng sáng tạo, dù là nhỏ nhất, được tôn vinh và ghi nhận, và mọi cán bộ có cơ hội thăng tiến, đóng góp và phát huy năng lực cùng với sở trường bản thân.

 Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Tây Đô

 Tên Giao dịch: Vietinbank Tây Đô

 Từ năm 2006 đến tháng 10/2014: Lô 30A9 KCN Trà Nóc 1, Phường Trà Nóc, Quận Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ

 Từ 3/11/2014 đến nay: Số 54 đường 3/2, Phường Xuân Khánh, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ

VietinBank tập trung triển khai các chương trình vay vốn nhắm vào các thành phần kinh tế thật sự khó khăn, thiếu hụt chi phí sản xuất và hoạt động kinh doanh để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại quận Các gói vay vốn được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu chi phí sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh và các tổ chức liên quan, giúp vượt qua thách thức tài chính và cải thiện khả năng tiếp cận vốn Thông tin chi tiết về điều kiện vay, lãi suất và thủ tục được cập nhật trên website của VietinBank tại http://www.vietinbank.vn.

Ngân hàng đề ra mục tiêu góp phần xóa đói giảm nghèo cho người dân và cải tạo diện mạo nông thôn theo hướng tích cực Nhờ vào sự nỗ lực của ngân hàng và tinh thần phấn đấu của các hộ nông dân, từ năm 1993 đến nay nhiều hộ đã thoát nghèo, thoát đói, vươn lên làm giàu, đời sống được nâng cao và các phương tiện sinh hoạt gia đình được cải thiện, đóng góp vào sự đổi mới sâu rộng của nông thôn.

Cơ cấu tổ chức của NHTMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Tây Đô bao gồm các bộ phận như:

Giám đốc là người đứng đầu chi nhánh, quản lý phòng tổ chức hànhchính, phòng khách hàng doanh nghiệp và được báo cáo từ hai phó giám đốc

Phó giám đốc phụ trách quản lý từng nhóm phòng ban được phân chia thành hai mảng rõ ràng: Phó giám đốc 1 quản lý các bộ phận như phòng Kế toán, phòng Giao dịch Bình Thủy, phòng Tổng hợp và phòng Tiền tệ, Kho quỹ; Phó giám đốc 2 quản lý các bộ phận gồm phòng Khách hàng bán lẻ, phòng Giao dịch Thốt Nốt và phòng Giao dịch Ô Môn Sự phối hợp giữa hai phó giám đốc đảm bảo hoạt động hiệu quả, minh bạch tài chính và nâng cao chất lượng dịch vụ cho khách hàng.

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Vietinbank – CN Tây Đô

Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính Vietinbank – CN Tây Đô

PHÓ GIÁM ĐỐC 1 PHÓ GIÁM ĐỐC 2

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

Giám đốc chịu trách nhiệm tổng thể cho mọi hoạt động của đơn vị, tiếp nhận và xử lý thông tin từ trụ sở chính gửi xuống để đảm bảo sự thống nhất và hiệu quả trong quản trị Đồng thời, người đứng đầu hoạch định và triển khai chiến lược cho chi nhánh, định hướng phát triển và tối ưu hóa vận hành nhằm đạt các mục tiêu kinh doanh.

Hai phó giám đốc đảm nhận các vị trí quản lý trọng yếu: một người phụ trách phòng khách hàng bán lẻ và các PGD Bình Thủy, Ô Môn, Thốt Nốt; người còn lại phụ trách kế toán, tổ tổng hợp và kho quỹ Nhiệm vụ của họ là hỗ trợ và giúp đỡ giám đốc điều hành mọi hoạt động của chi nhánh theo sự phân công và ủy quyền của giám đốc, đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc về quyền hạn và trách nhiệm được phân công.

Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán gồm ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, mở tài khoản cho khách hàng, và kế toán các khoản thu chi trong ngày; đồng thời ghi nhận các bút toán chuyển khoản trong thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng hoặc giữa chi nhánh ngân hàng và Ngân hàng Công Thương Việt Nam Hoạch định các nhiệm vụ phát sinh trong ngày và cuối ngày cân đối thu chi tồn quỹ để đối chiếu với thủ quỹ, bảo đảm tiền mặt khớp với hồ sơ sổ sách kế toán và tồn quỹ tại kho quỹ.

 Phòng Tổ chức hành chính:

Việc tổ chức, sắp xếp và phân bổ nguồn lực nhân sự giữa các phòng ban nhằm tạo điều kiện cho các phòng chức năng thực hiện tốt nhiệm vụ của mình Quá trình này bao gồm cung cấp thiết bị và đồ dùng thiết yếu, bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu công việc và chăm sóc sức khỏe cán bộ công nhân viên; đồng thời tổ chức điều chỉnh lương, bảo hiểm và trợ cấp hưu trí để duy trì phúc lợi và động lực làm việc cho toàn bộ tổ chức.

 Phòng Tiền tệ và kho quỹ:

Phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ chịu trách nhiệm quản lý an toàn kho quỹ và tiền mặt theo quy định của NHNN và NHTMCP Công Thương Việt Nam, đảm bảo tuân thủ chuẩn mực và an toàn trong vận hành Phòng triển khai ứng tiền và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, đồng thời điều phối các điểm giao dịch tiền mặt trong và ngoài quầy thu chi cho các tổ chức và cá nhân.

Phòng Khách hàng doanh nghiệp là bộ phận quan trọng được điều hành trực tiếp bởi giám đốc và phó giám đốc về hoạt động kinh doanh của ngân hàng, chịu trách nhiệm hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn và kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn sau cho vay; đồng thời phòng đảm nhiệm định giá tài sản đảm bảo nợ vay và thu hồi nợ khi phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích.

 Phòng Khách hàng bán lẻ:

Tìm kiếm, tiếp thị, tư vấn, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng là cá nhân, hộ gia đình

Phối hợp với các bộ phận liên quan để cung cấp trọn gói các sản phẩm, dịch vụ của NHTMCP Công Thương cho khách hàng cá nhân và hộ gia đình, kết hợp bán chéo, bán thêm nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng và tối đa hóa lợi ích mang lại cho họ; đồng thời theo dõi giám sát các khoản vay, đôn đốc thu hồi nợ, thu hồi các khoản nợ xấu, nợ ngoại bảng, nợ xử lý rủi ro Quản lý khai thác hồ sơ, thông tin của khách hàng là cá nhân, hộ gia đình theo quy định của NHTMCP Công Thương; nghiên cứu, đề xuất cải tiến sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển sản phẩm dịch vụ mới cho khách hàng là cá nhân, hộ gia đình.

Phòng giao dịch Ô Môn chính thức khai trương vào ngày 19/08/2009 tại số 736/6 đường 26/03, phường Châu Văn Liêm, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ Việc thành lập nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tiểu thương và doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận vốn vay, các sản phẩm hiện đại và dịch vụ ngân hàng tiện ích Đây cũng là phần thực hiện chiến lược chuyên môn hóa và đa dạng hóa đối tượng khách hàng, nâng cao hiệu quả huy động vốn và tập trung nguồn vốn cho phát triển doanh nghiệp trên địa bàn bởi Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Tây Đô.

 Phòng giao dịch Bình Thuỷ:

Phòng giao dịch Bình Thủy được thành lập nhằm thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng thiết yếu như huy động vốn, cấp tín dụng và cung cấp dịch vụ ngân hàng, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của NHNN Việt Nam và NHTMCP Công Thương Việt Nam, dưới sự ủy quyền của giám đốc NHTMCP Công Thương Việt Nam Tây Đô.

 Phòng giao dịch Thốt Nốt:

Phòng giao dịch KCN Thốt Nốt được khai trương vào ngày 12/08/2010 đặt tại số 256/4 quốc lộ 91, phường Thốt Nốt, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ

Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương VN – CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014

2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương

VN – CN Tây Đôgiai đoạn 2012 – 2014:

Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh trong nền kinh tế, nên cũng như các doanh nghiệp khác, mục tiêu hàng đầu là lợi nhuận Lợi nhuận phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng và được xác định là hiệu số giữa tổng thu nhập và tổng chi phí Để có cái nhìn tổng quan về hiệu quả hoạt động của ngân hàng, cần phân tích thông qua hai chỉ tiêu chính là tổng thu nhập và tổng chi phí.

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank – chi nhánh Tây Đô từ năm 2012 – 2014 Đvt: triệu đồng

Nguồn: Phòng Khách hàng doanh nghiệp Vietinbank – CN Tây Đô

Biểu đồ 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh

Thu nhập Chi phíLợi nhuận sau thuế

Qua bảng 2.1 và biểu đồ 2.1 ta thấy:

Hoạt động chủ yếu của Vietinbank Tây Đô và của ngân hàng thương mại là cho vay, với thu nhập từ hoạt động này chiếm trên 60% tổng thu nhập Thu nhập từ lãi vay biến động qua các năm, thể hiện sự phụ thuộc lớn vào cho vay, đặc biệt là tín dụng ngắn hạn và tín dụng trung dài hạn Năm 2012, căn cứ nghị quyết 01/NQ-CP của Chính phủ về phát triển kinh tế - xã hội, Vietinbank – CN Tây Đô đã nhiều lần hạ lãi suất cho vay từ 16% xuống 13,5% đối với tín dụng ngắn hạn và từ 19% xuống 15% đối với tín dụng trung và dài hạn Để kiềm chế nợ xấu tăng cao như năm 2011, chi nhánh thận trọng, thẩm định và lựa chọn khách hàng kỹ lưỡng khiến hoạt động cho vay có phần thu hẹp Đồng thời, Vietinbank Tây Đô đối mặt với cạnh tranh gay gắt từ các NHTM khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ và các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Trà Nóc, khiến cho một số khách hàng vay vốn gặp khó khăn Sang năm 2013, mặc dù tình hình kinh tế thế giới và trong nước còn nhiều bất ổn, chi nhánh đã đưa ra thêm nhiều sản phẩm và gói hỗ trợ, giảm lãi suất vay nhằm thu hút khách hàng vay mới Mặt khác, công tác thẩm định được thực hiện chặt chẽ nên đã hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay Nhờ vậy, tốc độ tăng trưởng thu nhập lãi ở mức cao với 18,71%.

Trong năm 2014, thu nhập lãi tăng 13.427 triệu đồng so với năm 2013, nhờ nỗ lực toàn thể nhân viên CN và sự năng động, sáng tạo trong huy động vốn và cho vay; CN còn chủ động tìm kiếm mở rộng sản phẩm, dịch vụ và duy trì công tác quản lý chất lượng tín dụng tốt, từ đó tạo nền tảng cho kết quả khả quan.

Thu nhập ngoài lãi bao gồm thu từ hoạt động thanh toán, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ và các nguồn thu nhập khác Khoản thu nhập này tăng đáng kể về mặt tiền bạc và tỉ trọng, cho thấy ngân hàng đang giảm sự phụ thuộc vào hoạt động tín dụng để giảm thiểu rủi ro Chi nhánh cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khách hàng dưới nhiều hình thức như thẻ ATM, thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ quốc tế; hiện nay khách hàng không cần đến chi nhánh mà có thể sử dụng các dịch vụ hiện đại như Vietinbank iPay, SMS Banking, Mobile BankPlus Ngoài ra, để hỗ trợ khách hàng trong sử dụng dịch vụ, chi nhánh sẵn sàng tư vấn miễn phí và hướng dẫn các kỹ thuật cần thiết nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ.

Trong giai đoạn 2012 – 2013, chi phí lãi vay của CN tăng 5,80%, chủ yếu do nền kinh tế thành phố có bước phát triển tích cực vào năm 2013, khi hoạt động sản xuất – kinh doanh của các ngành, đơn vị có xu hướng tăng lên và vốn đầu tư toàn xã hội được đẩy mạnh Nhờ vậy, hoạt động huy động vốn và đầu tư kinh doanh của CN ngày càng mạnh mẽ và mở rộng Do đó, chi phí lãi vay, chi phí vận hành, chi phí quản lý và chi phí công vụ, cùng với đổi mới trang thiết bị cho nhân viên, tăng tương ứng với nhu cầu phát triển chung của CN Bên cạnh đó, với nỗ lực của chính phủ và NHNN, lạm phát cả năm được kiểm soát ở mức ổn định.

Trong năm 2013, tăng trưởng tín dụng được kiềm chế ở mức 6,04%, mức tăng thấp nhất trong 10 năm qua, và tỉ giá được giữ ổn định Niềm tin của khách hàng đối với Vietinbank Tây Đô dần phục hồi khi các chương trình khuyến mãi thu hút dòng tiền gửi tại thành phố Cần Thơ Những yếu tố này khiến chi phí lãi vay tăng lên gần 3,5 tỷ đồng Năm 2014, chi phí lãi vay tiếp tục tăng thêm 6.326 triệu đồng, tương đương 9,91% so với 2013 Mặc dù chi phí cao chưa hẳn là xấu đối với ngân hàng, việc xây dựng kế hoạch kiểm soát và quản lý nguồn chi phí sẽ giúp hoạt động kinh doanh của ngân hàng đạt kết quả tốt hơn.

Chi phí ngoài lãi gồm chi phí hoạt động dịch vụ, chi phí hoạt động kinh doanh và chi phí khác Trong giai đoạn 2012–2014, chi phí ngoài lãi tăng theo từng năm khi lãi suất huy động giảm dần, khiến NH phải triển khai các chính sách dự thưởng và tặng quà để khách hàng gửi tiền nhiều hơn Cùng với đó là nhu cầu nâng cấp và đầu tư thêm trang thiết bị Đặc biệt, năm 2014 NH tiến hành xây dựng trụ sở làm việc mới trên đường 3/2 nên chi phí ngoài lãi tăng cao (22,73%).

Qua bảng 2.1 và biểu đồ 2.1, lợi nhuận của CN tương đối cao và có xu hướng tăng qua các năm Cụ thể, năm 2012 lợi nhuận đạt 3.216 triệu đồng, đến năm 2013 lợi nhuận đạt 10.404 triệu đồng, tăng 223,51% (tương đương 7.188 triệu đồng so với năm 2012) Sang năm tiếp theo, lợi nhuận tiếp tục duy trì đà tăng trưởng, cho thấy hiệu quả hoạt động của CN được cải thiện.

Trong năm 2014, lợi nhuận của CN đạt 13.751 triệu đồng, tăng 32,17% tương đương 3.347 triệu đồng so với năm 2013 Nguyên nhân của sự tăng trưởng là CN đã triển khai chiến lược kinh doanh phù hợp, tận dụng triệt để nguồn vốn huy động và thích ứng với tình hình kinh tế địa phương Trong hoạt động kinh doanh, CN mở rộng đầu tư cho vay và các dịch vụ thanh toán, từ đó thu lãi tiền vay và phí dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, đồng thời xử lý nợ tồn đọng Đồng thời, CN tiết kiệm tối đa chi phí, đặc biệt là các khoản chi tiêu không thật sự cần thiết.

2.2.2 Tình hình huy động vốn tại Vietinbank – CN Tây Đô:

Bảng 2.2 Tình hình nguồn vốn của Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014 Đvt: Triệu đồng

Nguồn: Phòng Khách hàng doanh nghiệp Vietinbank – CN Tây Đô

Biểu đồ 2.2 Tình hình nguồn vốn của Vietinbank

Vốn huy động Vốn điều chuyển Vốn khác

Từ bảng 2.2 và biểu đồ 2.2 ta thấy:

Hoạt động huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp nhưng là nguồn vốn chủ yếu cho ngân hàng thương mại (NHTM) Để đẩy mạnh nghiệp vụ cho vay và các hoạt động sinh lời khác, ngân hàng cần có nguồn vốn đủ mạnh; vì vậy trong những năm qua, ngân hàng luôn chú trọng đến công tác huy động vốn tại địa phương, kết quả là nguồn vốn huy động tăng qua các năm Năm 2012 nguồn vốn huy động đạt 1.572.189 triệu đồng, sang năm 2013 đạt 1.623.496 triệu đồng, tăng 51.307 triệu đồng, tương đương 3,26% Năm 2014 nguồn vốn huy động đạt 1.846.219 triệu đồng, tăng 222.723 triệu đồng so với năm 2013, tương đương 13,72%.

NH đã áp dụng các chính sách thích hợp nhằm thu hút khách hàng và tăng cường sự hài lòng, đồng thời ra mắt nhiều sản phẩm và dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Việc mở rộng danh mục sản phẩm, cải tiến chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp giúp NH nâng cao uy tín và đảm bảo chất lượng phục vụ Bên cạnh đó, cam kết an toàn thông tin, linh hoạt trong giải pháp tài chính và đổi mới liên tục là nền tảng để NH duy trì lợi thế cạnh tranh và đáp ứng kỳ vọng của khách hàng.

Ngân hàng nhờ sự nhiệt huyết và đồng bộ của toàn thể đội ngũ đã xây dựng niềm tin và mang lại sự tiện lợi cho khách hàng khi giao dịch Nhờ chất lượng dịch vụ và thái độ phục vụ thân thiện, số lượng khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng ngày càng tăng, thể hiện sự hài lòng và tin tưởng của khách hàng Điều này đi đôi với mức tăng trưởng nguồn vốn huy động qua các năm, giúp ngân hàng củng cố quy mô hoạt động và vị thế trên thị trường.

Ngoài nguồn vốn huy động, VietinBank – CN Tây Đô nhận sự hỗ trợ từ Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam thông qua vốn điều chuyển để tài trợ cho hoạt động cấp tín dụng và các hoạt động kinh doanh Với sự bổ sung vốn này, nguồn vốn của VietinBank được tăng lên, hình thành nền tảng vốn vững chắc cho ngân hàng và giúp cân bằng nguồn lực tín dụng, nâng cao năng lực cung cấp khoản vay cho khách hàng.

Nguồn vốn này được dùng để ngân hàng mở rộng quy mô tín dụng mà không chịu áp lực thiếu vốn khi khách hàng rút tiền hoặc chi trả lãi tiền gửi Năm 2012, vốn điều chuyển đạt 304.777 triệu đồng, sang năm 2013 còn 116.521 triệu đồng và đến năm 2014 là 97.553 triệu đồng; như vậy lượng vốn điều chuyển giảm dần theo từng năm Điều này cho thấy công tác huy động vốn của ngân hàng được thực hiện một cách hiệu quả, đảm bảo đủ nguồn lực để đáp ứng nhu cầu vay vốn của người dân.

Vietinbank – CN Tây Đô không chỉ dựa vào vốn huy động và vốn điều chuyển mà còn tận dụng một số nguồn vốn khác như các khoản phải trả khác, nguồn vốn trong thanh toán, vốn ủy thác đầu tư, vốn tài trợ và các quỹ Các nguồn vốn này có đặc điểm là không tốn chi phí huy động và ít rủi ro Năm 2012, tổng các nguồn vốn này đạt 524.763 triệu đồng, sang năm 2013 giảm mạnh xuống 181.750 triệu đồng và năm 2014 tiếp tục giảm còn 164.603 triệu đồng do các khoản phải trả giảm, cùng với sự giảm của vốn khác và các quỹ.

Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương VN – CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014

2.3.1 Phân tích doanh số cho vay tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012

Doanh số cho vay thể hiện quy mô hoạt động tín dụng của ngân hàng, đây là con số tổng hợp cho vay mà ngân hàng đã cho trong một khoảng thời gian nhất định Việc theo dõi doanh số cho vay cho thấy mức độ mở rộng danh mục tín dụng và quy mô nguồn vốn mà ngân hàng đang phân bổ Đây là chỉ số quan trọng để đánh giá sức khỏe tài chính và hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng trong kỳ xem xét.

Bảng 2.3 Doanh số cho vay tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014 Đvt: Triệu đồng

Nguồn: Phòng Khách hàng doanh nghiệp Vietinbank – CN Tây Đô

Biểu đồ 2.3 Doanh số cho vay tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014

Ngắn hạn Trung - dài hạn

Nhìn vào bảng 2.3 và biểu đồ 2.3, ta thấy:

Doanh số cho vay của ngân hàng giảm vào năm 2013 và tăng lên vào năm 2014, cho thấy ngân hàng đã tích cực mở rộng hoạt động cho vay Điều này phản ánh sự nỗ lực của ngân hàng trong việc đa dạng hóa nguồn cung tín dụng và xây dựng niềm tin với khách hàng trên thị trường.

Cho vay ngắn hạn của ngân hàng chiếm tỷ trọng cao hơn so với cho vay trung dài hạn Cụ thể, năm 2012 cho vay ngắn hạn chiếm 73,46% tổng dư nợ cho vay, năm 2013 là 68,36% Sang năm tiếp theo, thông tin về tỷ lệ cho vay ngắn hạn chưa được nêu rõ trong đoạn này.

Trong năm 2014, cho vay ngắn hạn chiếm khoảng 63,96% tổng dư nợ vay tại ngân hàng, cho thấy nhu cầu vốn ngắn hạn vượt trội so với cho vay trung và dài hạn Nguyên nhân là phần lớn người dân ở quận sống bằng nghề nông và kinh doanh nhỏ lẻ với chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn hạn, nên nhu cầu vay vốn ngắn hạn là chủ yếu.

Doanh số cho vay ngắn hạn liên tục giảm qua các năm do lãi suất tăng cao khi Ngân hàng Nhà nước thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ Lãi suất huy động đạt mức 14%/năm khiến lãi suất cho vay ở mức cao khoảng 18–20%, đồng thời chi phí vay vốn vẫn ở mức cao Giá cả hàng hóa biến động bất lợi tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh, khiến nhu cầu vay vốn bị thu hẹp Sang năm 2014 tình hình có phần ổn định hơn nên doanh số cho vay giảm nhưng không đáng kể.

Doanh số cho vay trung và dài hạn chiếm tỉ trọng thấp so với cho vay ngắn hạn Tuy nhiên, trong giai đoạn nền kinh tế khó khăn và có nhiều biến động, cho vay trung và dài hạn có xu hướng tăng lên vì lãi suất cho vay trung dài hạn cao hơn so với cho vay ngắn hạn, khiến khách hàng tìm kiếm các kỳ hạn dài để tối ưu chi phí và quản trị rủi ro lãi suất.

Ngân hàng tập trung cho vay đối với các khách hàng lâu năm có quy mô lớn nhằm tăng khả năng quay vòng vốn, duy trì sản xuất và hoạt động kinh doanh của họ, từ đó giúp ngân hàng đảm bảo thu hồi nợ một cách hiệu quả và hạn chế rủi ro tín dụng.

2.3.2 Phân tích doanh số thu nợ tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 - 2014:

Doanh số thu nợ là các chỉ tiêu phản ánh các khoản vay đến kỳ đáo hạn trong một khoảng thời gian nhất định và cho thấy hiệu quả quản lý nợ của ngân hàng Nó thể hiện khả năng phân tích, đánh giá và kiểm tra khách hàng của nhân viên tín dụng, cũng như lượng đồng vốn thu hồi được nhằm tạo nguồn vốn tái đầu tư cho hoạt động tín dụng và bảo tồn nguồn vốn của ngân hàng Vì vậy, bên cạnh việc đẩy mạnh cho vay, công tác thu hồi nợ được ngân hàng đặc biệt quan tâm vì thu hồi nợ cũng là hoạt động quan trọng trong nghiệp vụ tín dụng.

Bảng 2.4 Doanh số thu nợ tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014 Đvt: Triệu đồng

Nguồn: Phòng Khách hàng doanh nghiệp Vietinbank – CN Tây Đô

Biểu đồ 2.4 Doanh số thu nợ tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014

Nhìn vào bảng 2.4 và biểu đồ 2.4 ta thấy:

Doanh số thu nợ của NH trong giai đoạn 2012 – 2014 tăng giảm không đều nhau

Doanh số thu nợ giảm vào năm 2013 và tăng vào năm 2014, do năm 2012 khách hàng trả nợ trước hạn dẫn đến năm 2013 doanh số thu ít hơn năm 2012, sang năm 2014 doanh số thu nợ tăng cao, NH không chỉ thu nợ vượt các khoản cho vay mà còn thu thêm các khoản dư nợ từ các năm trước Qua đó ta thấy được công tác thẩm định, quản lý các khoản vay và công tác thu hồi nợ được NH thực hiện tốt và quản lý chặt chẽ

Ngắn hạn Trung - dài hạn

Doanh số cho vay trung và dài hạn chiếm tỉ trọng thấp nên doanh số thu nợ trung và dài hạn cũng chiếm tỉ trọng thấp Doanh số thu nợ giảm vào năm 2013 nhưng nhìn chung nó vẫn tăng trưởng trong giai đoạn này Khách hàng vay vốn tại

Ngân hàng phải trả lãi và vốn gốc mỗi năm một lần Bên cạnh công tác thu hồi nợ hiệu quả, sự gia tăng của các khoản nợ đến hạn sẽ dẫn đến doanh thu thu nợ trung và dài hạn tăng, cho thấy tác động tích cực của quản trị nợ đến hạn đối với hiệu quả hoạt động và dòng tiền của ngân hàng.

2.3.3 Phân tích dƣ nợ tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 - 2014:

Dư nợ phản ánh tình hình cho vay và thu nợ của NH cũng như cho biết số tiền mà

Ngân hàng cho khách hàng vay nhưng chưa thu hồi tại một thời điểm nhất định là chỉ số quan trọng đo lường tốc độ tăng trưởng tín dụng của ngân hàng Dư nợ cho vay càng cao có thể mang lại lợi nhuận đáng kể nhờ lãi suất và phí, nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn rủi ro tín dụng và áp lực thanh khoản.

Bảng 2.5 Dƣ nợ tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014 Đvt: Triệu đồng

Nguồn: Phòng Khách hàng doanh nghiệp Vietinbank – CN Tây Đô

Biểu đồ 2.5 Dƣ nợ tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014

Nhìn vào bảng 2.5 và biểu đồ 2.5 ta thấy:

Trong hai năm vừa qua, quá trình diễn biến dư nợ cho thấy sự thay đổi trong chính sách của ngân hàng: năm 2013, ngân hàng đã siết chặt công tác thu hồi nợ, khiến dư nợ giảm xuống 6,94%, tương đương 95.904 triệu đồng; sang năm 2014, khi tình hình kinh tế được cho là thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp, ngân hàng đã nới lỏng công tác thu hồi nợ để doanh nghiệp không bị áp lực trả nợ và có thêm thời gian luân chuyển vốn, nhờ đó dư nợ năm 2014 tăng lên 124.598 triệu đồng, tương đương 9,69%.

Doanh số cho vay ngắn hạn năm 2013 giảm cũng làm cho dư nợ ngắn hạn năm

2013 giảm và tăng vào năm 2014, chi phí sản xuất đầu vào tăng nên doanh số cho vay ngắn hạn tăng dẫn đến dư nợ cũng tăng

Dư nợ trung dài hạn năm 2014 tăng so với năm 2013 và nhìn chung dư nợ trung dài hạn tăng trong giai đoạn năm 2012–2014 Bên cạnh các chính sách hỗ trợ cho nhu cầu vay vốn ngắn hạn, NHNN cũng có những chính sách hỗ trợ cho nhu cầu vay vốn trung dài hạn của người dân ở một số ngành nghề, lĩnh vực Năm 2013, mặc dù có chính sách hỗ trợ nhưng lãi suất cho vay vẫn ở mức cao nên doanh số cho vay giảm, đồng thời doanh số thu nợ và dư nợ đến hạn giảm vì NHNN đã thu nợ từ năm trước đó Trái lại, năm 2014 dư nợ trung dài hạn tăng một phần do lãi suất cho vay giảm và một phần do các khoản nợ đến hạn giảm.

2.3.4 Phân tích nợxấu tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 - 2014:

Trong bất kỳ lĩnh vực kinh doanh nào cũng tiềm ẩn rủi ro, và hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng (NH) cũng không ngoại lệ Nợ xấu là rủi ro tín dụng không thể tránh khỏi trong quá trình cấp tín dụng dù các khoản vay đã được nhân viên tín dụng thẩm định kỹ trước khi phê duyệt Khi nợ xấu xuất hiện, các khoản cho vay có nguy cơ mất vốn rất cao và nợ xấu cũng tác động trực tiếp đến lợi nhuận của ngân hàng, vì lợi nhuận là mục tiêu kinh doanh hàng đầu Do đó, NH luôn nỗ lực hạn chế nợ xấu ở mức thấp nhất nhằm bảo toàn vốn, duy trì thanh khoản và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Bảng 2.6 Nợ xấu tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014 Đvt: Triệu đồng

Nguồn: Phòng Khách hàng doanh nghiệp Vietinbank – CN Tây Đô

Biểu đồ 2.6 Nợ xấu tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014

Nhìn vào bảng 2.6 và biểu đồ 2.6 ta thấy:

Phân tích tình hình hoạt động tín dụng trung – dài hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương VN – CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014

2.4.1 Phân tích doanh số cho vay trung – dài hạn tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 - 2014:

2.4.1.1 Phân tích doanh số cho vay trung – dài hạntheo ngành kinh tế tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 - 2014:

Bảng 2.7 Doanh số cho vay trung – dài hạn theo ngành kinh tế tại Vietinbank

– CN Tây Đô Đvt: triệu đồng

Nguồn: Phòng Khách hàng doanh nghiệp Vietinbank – CN Tây Đô

Qua bảng 2.7 và biểu đồ 2.7, doanh số cho vay trung và dài hạn theo ngành kinh tế giảm vào năm 2013 và tăng lên vào năm 2014 Dư nợ cho vay của ngân hàng chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp.

Nông nghiệp: Năm 2012 đạt 159.046 triệu đồng, sang năm 2013 giảm xuống còn 134.112 triệu đồng, giảm 24.934 triệu đồng (tương ứng 15,68%) Nguyên nhân là giá nông sản giảm mạnh và sản phẩm nội địa gặp khó cạnh tranh với hàng nhập khẩu, đặc biệt từ Trung Quốc, khiến người dân hạn chế đầu tư và giảm diện tích canh tác, dẫn đến tâm lý ngại vay vốn ngân hàng Đến năm 2014, tình hình khả thi hơn đã giúp doanh số cho vay tăng 31,39%, tương đương 42.097 triệu đồng.

Ngành công nghiệp là thế mạnh của hệ thống ngân hàng Công Thương Việt Nam trong hoạt động cho vay doanh nghiệp, và Vietinbank – CN Tây Đô cũng không ngoại lệ; cho vay doanh nghiệp ngành công nghiệp luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu cho vay theo ngành nghề Cụ thể, doanh số cho vay ngành công nghiệp năm 2012 đạt 220.873 triệu đồng; năm 2013 xuống còn 210.389 triệu đồng, giảm 10.484 triệu đồng tương đương 4,75%; năm 2014 tăng lên 231.140 triệu đồng, tăng 20.751 triệu đồng tương ứng 9,86% Nguyên nhân biến động được cho là do năm 2013 Nhà nước có sự điều chỉnh chính sách liên quan đến cho vay doanh nghiệp.

Biểu đồ 2.7 Doanh số cho vay trung - dài hạn theo ngành kinh tế tại Vietinbank – CN Tây Đô

Trong năm 2014, tình hình ở các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng và dịch vụ tiếp tục ổn định; các doanh nghiệp dần thích nghi với những thay đổi mới và từ đó tăng hiệu quả sản xuất – kinh doanh (SXKD) Nhờ vậy, nhiều doanh nghiệp mạnh dạn mở rộng đầu tư và tiếp cận nguồn vốn vay từ ngân hàng, được xem là tiền đề để thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp và các hoạt động khác trong nền kinh tế.

Trong ngành xây dựng, DSCV năm 2012 đạt 63.618 triệu đồng, sang năm 2013 giảm xuống 61.097 triệu đồng, giảm 2.521 triệu đồng tương đương 3,96% Nguyên nhân chính là ngành bất động sản và xây dựng đang đóng băng; từ các bài báo, tin tức và sự kiện cho thấy bất động sản đang gặp nhiều khó khăn, các dự án giao dịch nhà đất tại Cần Thơ dường như trì trệ, kéo theo ngành xây dựng rơi vào tình trạng khó khăn Thêm vào đó, việc hạn chế tín dụng phi sản xuất và quy định tỷ lệ rủi ro của bất động sản lên tới 250% khiến ngân hàng khó đưa ra quyết định tăng DSCV đối với nhóm ngành này do ẩn chứa rủi ro cao, nên NH hạn chế cho vay Sang năm 2014 tình hình dần ổn định, các tuyến đường mở rộng được triển khai, tạo điều kiện cho NH tìm kiếm lợi nhuận từ lĩnh vực này, DSCV tăng lên 4.338 triệu đồng, tương đương tăng 7,1%.

Trong lĩnh vực TMDV cho DSCV, doanh thu năm 2012 đạt 150.219 triệu đồng, sang năm 2013 giảm xuống còn 148.119 triệu đồng, giảm 2.100 triệu đồng, tương đương 1,40%; đến năm 2014, doanh thu tăng lên 178.334 triệu đồng, tăng 30.215 triệu đồng so với năm 2013, tương đương 20,40%.

Vietinbank – CN Tây Đô nằm trong khu vực kinh tế nhộn nhịp, nơi lĩnh vực Thương mại và Dịch vụ (TMDV) đóng vai trò then chốt cho sự phát triển Thương mại và dịch vụ tạo điều kiện cho hoạt động mua bán trên thị trường, thúc đẩy sản xuất hàng hóa và hình thành vòng tuần hoàn tái sản xuất liên tục cũng như giúp lưu thông các dịch vụ Có thể nói, nếu thiếu dịch vụ - thương mại thì sản xuất hàng hóa khó có thể phát triển được Nhận thấy tầm quan trọng này, Vietinbank – CN Tây Đô đã đẩy mạnh cho vay đối với lĩnh vực TMDV, và năm 2014 đã tăng nguồn cho vay để hỗ trợ sự tăng trưởng của ngành.

Các ngành kinh tế đóng vai trò thiết yếu cho sự phát triển của nền kinh tế, vì vậy ngân hàng cần nắm bắt cơ hội và phân bổ nguồn vốn cho vay một cách hợp lý để đạt hiệu quả cao Việc quản trị nguồn vốn cho vay có chiến lược giúp tối ưu hóa lợi ích cho doanh nghiệp và hệ thống tài chính, đồng thời giảm thiểu rủi ro và tăng tính ổn định Đối với từng ngành, ngân hàng cần theo dõi xu hướng thị trường, đánh giá nhu cầu vốn và ưu tiên cấp vốn đúng mục tiêu để thúc đẩy tăng trưởng bền vững Nhờ phân bổ vốn cho vay có kiểm soát, các ngành kinh tế sẽ nhận được nguồn lực tài chính phù hợp, góp phần tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.

2.4.1.2 Phân tích doanh số cho vay trung – dài hạntheo thành phần kinh tế tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 - 2014:

Bảng 2.8 Doanh số cho vay trung – dài hạn theo thành phần kinh tế tại Vietinbank

– CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014 Đvt: Triệu đồng

Nguồn: Phòng Khách hàng doanh nghiệp Vietinbank – CN Tây Đô

Biểu đồ 2.8 Doanh số cho vay trung – dài hạn theo thành phần kinh tế tại

Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 – 2014

Dựa trên bảng 2.8 và biểu đồ 2.8, tình hình cho vay trung – dài hạn theo thành phần kinh tế giai đoạn 2012–2014 cho thấy sự dao động, trong đó cho vay đối với doanh nghiệp chiếm tỷ trọng cao Năm 2012 dư nợ cho vay là 636.184 triệu đồng, năm 2013 giảm xuống còn 600.746 triệu đồng, giảm 35.438 triệu đồng tương đương 5,57% Đến năm 2014 dư nợ đạt 713.695 triệu đồng, tăng 112.949 triệu đồng tương đương 18,8% so với năm 2013.

Cá nhân & Hộ gia đình Doanh nghiệp

Vào năm 2013, dư nợ trung – dài hạn của cá nhân – hộ gia đình giảm, trong khi năm 2014 lại tăng Lãi suất cho vay trung – dài hạn của các ngân hàng năm 2013 ở mức khá cao (18,5%), khiến nhiều hộ gia đình chuyển sang vay vốn ngắn hạn và hạn chế vay vốn cho các mục đích chưa thực sự cần thiết như tiêu dùng; thêm vào đó, có nhiều hộ sản xuất mở rộng đàn heo mới đã làm cho dư nợ trung – dài hạn đối với cá nhân – hộ gia đình giảm trong năm này Đến năm 2014, các ngân hàng đẩy mạnh cho vay nông nghiệp và nông thôn theo chỉ đạo của NHNN, kèm với mức lãi suất cho vay thấp hơn so với năm trước.

2013 nên nhiều hộ gia đình đã mạnh dạn vay vốn trung – dài hạn làm cho DSCV trung – dài hạn trong năm này tăng lên

DSCV trung – dài hạn của doanh nghiệp năm 2013 giảm 20.022 triệu đồng, tức giảm 4,78% so với năm 2012 Do nhiều biến cố đối với ngân hàng, việc tăng cường giám sát chặt chẽ đối với các khoản vay là cần thiết để quản lý rủi ro Tuy nhiên, biện pháp này đã đẩy các doanh nghiệp lớn vào một quá trình thẩm định khá khắt khe và buộc phải bổ sung thêm hàng loạt thủ tục mới.

Ngoài việc thường xuyên đánh giá lại tài sản đảm bảo, các doanh nghiệp còn phải chứng minh khả năng tài chính, nợ cũ và khả năng trả nợ cho các khoản vay mới Vì vậy, nếu DN không đáp ứng đầy đủ điều kiện cấp vốn của ngân hàng thì sẽ không thể tiếp cận nguồn vốn Đến năm 2014, DSCV trung – dài hạn của doanh nghiệp đã tăng so với năm 2013.

Trong bối cảnh nền kinh tế đầy thách thức và diễn biến bất ổn, các doanh nghiệp lớn có khả năng trụ vững và duy trì hoạt động nhờ sự hỗ trợ tích cực từ hệ thống ngân hàng trong việc tiếp cận nguồn vốn Nhu cầu vay vốn để nhập khẩu máy móc, thiết bị và nâng cấp dây chuyền sản xuất cũng tăng lên, nhằm mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh Vì vậy, việc tối ưu điều kiện vay vốn, tăng cường tiếp cận nguồn vốn từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng là yếu tố then chốt để doanh nghiệp lớn duy trì đà tăng trưởng, cải thiện năng lực cạnh tranh và nắm bắt cơ hội phục hồi kinh tế.

NH đã cung cấp nguồn vốn cho các doanh nghiệp, tăng DSCV vì mục đích vay vốn của các doanh nghiệp đã cam kết với NH

2.4.2 Phân tích doanh số thu nợtrung – dài hạn tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 - 2014:

2.4.2.1 Phân tích doanh số thu nợtrung – dài hạntheo ngành kinh tế tại Vietinbank – CN Tây Đô giai đoạn 2012 - 2014:

Bảng 2.9 Doanh số thu nợtrung – dài hạn theo ngành kinh tế tại Vietinbank

– CN Tây Đô Đvt: triệu đồng

Nguồn: Phòng Khách hàng doanh nghiệp Vietinbank – CN Tây Đô

Biểu đồ 2.9 Doanh số thu nợ trung - dài hạn theo ngành kinh tế tại Vietinbank – CN Tây Đô

Nông nghiệp Công nghiệp Xây dựng TMDVKhác

Theo bảng 2.9 và biểu đồ 2.9, tình hình thu nợ của ngân hàng biến động qua các năm Năm 2013 thu nợ giảm 973 triệu đồng, tương ứng với mức giảm 0,17% Tuy DSTN giảm so với năm 2012, sang năm 2014 con số này tăng lên 20.552 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 3,50%.

Trong giai đoạn 2012–2014, DSTN trung – dài hạn đối với ngành nông nghiệp ghi nhận mức tăng trưởng đáng kể Năm 2014, nhiều khách hàng vay vốn để sản xuất, kinh doanh có nguồn thu nhập tăng lên nhờ giá cả trái cây, giá gạo và giá lúa cùng tăng Bên cạnh đó, người dân đã áp dụng khoa học kỹ thuật để xử lý mùa vụ nghịch và thực hiện chương trình 3 giảm 3 tăng trong sản xuất lúa, khiến nguồn thu để trả nợ ngân hàng ở mức khá tốt.

Đánh giá thực trạng và nguyên nhân về tình hình hoạt động tín dụng trung – dài hạn của Vietinbank – CN Tây Đô

2.5.1 Những kết quả đạt đƣợc:

Lợi nhuận sau thuế của ngân hàng tăng mạnh qua từng năm nhờ chi nhánh mở rộng danh mục sản phẩm và gói hỗ trợ, cùng với việc giảm lãi suất vay vốn nhằm thu hút thêm nhiều khách hàng vay mới Quy trình thẩm định được thực hiện tương đối chặt chẽ nên chi nhánh đã phần nào hạn chế được rủi ro trong hoạt động cho vay Sự tín nhiệm của khách hàng dành cho Vietinbank Tây Đô dần được phục hồi nhờ các chương trình khuyến mãi đã thu hút thêm nhiều khách hàng gửi tiền tại thành phố Cần Thơ Ngoài ra, thu nhập ngoài lãi tăng đáng kể về quy mô và tỉ trọng, cho thấy ngân hàng đang đa dạng hóa nguồn thu và giảm phụ thuộc vào hoạt động tín dụng nhằm giảm thiểu rủi ro.

Cá nhân & Hộ gia đình Doanh nghiệp

NH chú trọng huy động vốn tại địa phương, kết quả là nguồn vốn huy động tăng qua các năm và tăng cường cân đối nguồn lực cho hoạt động tín dụng Đồng thời, NH nhận sự hỗ trợ của NH Công Thương Việt Nam thông qua nguồn vốn điều chuyển để tài trợ cho hoạt động cấp tín dụng và thực hiện các hoạt động kinh doanh, từ đó góp phần hình thành nguồn vốn của NH và tạo thế cân bằng trong công tác tín dụng.

Doanh số cho vay trung và dài hạn theo ngành kinh tế tăng trưởng mạnh trong năm 2014, với cho vay của các ngân hàng chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp—thế mạnh của hệ thống ngân hàng Công Thương Việt Nam Các ngành kinh tế khác được xem trọng và NH đã biết cách nắm bắt, phân phối nguồn vốn cho vay một cách hợp lý để đảm bảo hiệu quả cao.

Doanh số cho vay trung – dài hạn cho doanh nghiệp chiếm tỷ trọng cao hơn so với cho vay trung – dài hạn cho cá nhân – hộ gia đình, cho thấy khu vực doanh nghiệp được ưu tiên tiếp cận nguồn vốn trung – dài hạn Tình hình cho vay trung – dài hạn theo thành phần kinh tế đã có bước tiến triển khá tốt trong năm 2014, phản ánh sự hồi phục và tăng trưởng của nền kinh tế cũng như sự ổn định của hệ thống ngân hàng.

Doanh số thu nợ trung – dài hạn theo ngành kinh tế năm 2014 tiếp tục tăng, với hai nhóm ngành nông nghiệp và công nghiệp luôn chiếm tỷ trọng cao Quận Bình Thủy có khoảng 56% diện tích đất nông nghiệp, nghề trồng lúa và trồng cây ăn trái là hoạt động chủ lực, giúp ngành nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu thu nợ Ngành công nghiệp của quận cũng ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực nhờ sự hình thành và phát triển của nhiều doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp Trà Nóc.

Trong 3 năm qua, công tác thu hồi nợ đối với cá nhân – hộ gia đình và doanh nghiệp được đánh giá tương đối tốt Kết quả này đến từ việc sản xuất – kinh doanh gặp nhiều thuận lợi và thu hoạch có năng suất cao hơn so với cùng kỳ năm trước Bên cạnh đó, khách hàng vay vốn dài hạn cho thấy ý thức trả nợ tốt hơn, góp phần nâng cao hiệu quả thu hồi nợ và ổn định dòng tiền cho các khoản cho vay.

Dư nợ đối với ngành nông nghiệp tăng theo từng năm cho thấy ngân hàng đang dành sự quan tâm lớn hơn tới nhóm khách hàng nông nghiệp; tuy nhiên, ngân hàng không cho vay ồ ạt mà tập trung thẩm định và cấp vốn cho những khách hàng có khả năng tài chính mạnh, có quản trị rủi ro tốt và tiềm lực thanh toán ổn định.

Trong những năm gần đây, nợ xấu theo ngành kinh tế đã giảm đáng kể nhờ sự hỗ trợ của Nhà nước và sự mở rộng ký kết hợp đồng xuất khẩu sang nước ngoài của các doanh nghiệp Đẩy mạnh hoạt động thu hồi nợ tại Chi nhánh đã tạo điều kiện thuận lợi để các khoản nợ xấu được xử lý tốt, từ đó chất lượng tín dụng được cải thiện và kết quả tích cực cho hệ thống tài chính được duy trì.

2.5.2 Những tồn tại và nguyên nhân: Đối với những cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ lẻ, đi lên từ việc kinh doanh cá nhân, hộ gia đình nên chủ yếu sử dụng vốn tự có hay các doanh nghiệp muốn vay vốn nhưng lại có tài sản đảm bảo không đủ cho món vay

Quận Bình Thủy là khu vực nông nghiệp lâu đời với phần lớn hoạt động kinh doanh ở quy mô nhỏ lẻ và phân tán, thiếu sự tập trung và một chiến lược kinh doanh rõ ràng Điều này khiến các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc lập kế hoạch, quản lý nguồn lực và đáp ứng nhanh với sự biến động của thị trường Để phát triển bền vững, Bình Thủy cần tăng tính tập trung, xây dựng chiến lược kinh doanh thích ứng với thay đổi của nền kinh tế và thiết lập nền tảng cho mô hình kinh doanh linh hoạt hơn.

Hoạt động huy động vốn của ngân hàng vẫn ở mức đơn giản, chủ yếu thông qua tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm và các loại kỳ phiếu Các sản phẩm huy động vốn chưa phong phú, thiếu các sản phẩm đặc thù nên chưa huy động hết vốn nhàn rỗi trong dân cư.

Vietinbank – Chi nhánh Tây Đô ghi nhận nguồn vốn huy động tại địa phương tăng lên, nhưng mức tăng chưa đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu cho vay của ngân hàng, khiến chi nhánh phải xin điều chuyển vốn từ ngân hàng mẹ xuống để bổ sung nguồn vốn Sự phụ thuộc vào nguồn vốn từ ngân hàng cấp trên khiến ngân hàng bị động về thanh khoản và khó đáp ứng nhanh chóng nhu cầu tín dụng tại địa phương.

Xuất khẩu chủ lực của nước ta là các mặt hàng nông sản và thủy sản, điển hình là lúa gạo và cá ba sa, trong khi nhập khẩu chủ yếu là máy móc thiết bị phục vụ sản xuất và công nghiệp.

Các sản phẩm của vùng chưa đủ sức cạnh tranh trên các thị trường khó tính như châu Âu, châu Mỹ

Kinh tế địa phương đang phải đối mặt với nhiều khó khăn trong thời gian qua, làm giảm động lực tăng trưởng của vùng Cơ sở hạ tầng yếu kém chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người dân cũng như mục tiêu phát triển kinh tế địa phương Điều này cho thấy cần có sự cải thiện đồng bộ về hạ tầng, cơ chế đầu tư và chính sách phù hợp để kích hoạt tiềm năng kinh tế của khu vực.

Tình trạng nhập lậu các hàng hóa vẫn chưa được kiểm soát chặt chẽ gây thiệt hại cho các doanh nghiệp trong tỉnh

Thói quen người tiêu dùng thích hàng ngoại nhập hơn hàng Việt đang đẩy các doanh nghiệp Việt Nam gặp khó khăn trong việc tìm đầu ra cho sản phẩm, đặc biệt khi nền kinh tế hội nhập tạo ra cạnh tranh gay gắt và thị trường yêu cầu tiêu chuẩn ngày càng cao Để cải thiện vị thế, hàng Việt cần được nâng cao chất lượng, tăng cường quảng bá thương hiệu nội địa và mở rộng kênh phân phối, nhằm gia tăng khả năng tiếp cận thị trường và xuất khẩu.

Thói quen sử dụng tiền mặt của người dân còn cao, người dân chưa tiếp cận nhiều với các dịch vụ tiện ích của NH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN TẠI NHTMCP CÔNG THƯƠNG VN –

Ngày đăng: 20/12/2022, 15:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính, 2014. Thông tư số 65/2014/TT-BTC. Hà Nội, tháng 5 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 65/2014/TT-BTC
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Bộ Tài chính
Năm: 2014
2. Chính phủ, 2012. Nghị quyết số 13/2012/NQ-CP. Hà Nội, tháng 5 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 13/2012/NQ-CP
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2012
3. Chính phủ, 2012. Nghị quyết số 02/2013/NQ-CP. Hà Nội, tháng 1 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 02/2013/NQ-CP
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
4. Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Nhà XB: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2001
5. Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ về phát triển kinh tế - xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ về phát triển kinh tế - xã hội
Tác giả: Chính phủ
6. Thông tư số 13/2010 của NHNN, “Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Nhà XB: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2010
7. Luật số: 47/2010/QH12, “Luật các tổ chức tín dụng năm 2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tín dụng năm 2010
Năm: 2010
9. Tài liệu về tín dụng của Vietinbank – CN Tây Đô Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu về tín dụng của Vietinbank – CN Tây Đô
10. PGS.TS Phan Thị Thu Hà (2013), “Quản trị ngân hàng thương mại”, NXB Trường ĐH Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Trường ĐH Kinh tế quốc dân
Năm: 2013
11. PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn (2013), “Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại”,NXB ĐH Kinh tế TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: NXB ĐH Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2013
12. PGS.TS Lê Văn Tề (2010), “Tín dụng ngân hàng”, NXB Giao thông vận tải, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng
Tác giả: PGS.TS Lê Văn Tề
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2010
13. PGS.TS Phan Thị Cúc (2008), “Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại”, NXB Thống Kê, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS Phan Thị Cúc
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2008
14. TS. Nguyễn Minh Kiều (2012), “Nghiệp vụ ngân hàng thương mại”,NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: TS. Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2012
15. GS. TS Nguyễn Văn Tiến (2011), “Giáo trình ngân hàng thương mại”, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2011
8. Các trang web tham khảo: http://cafef.vn/www.vietinbank.vn http://ub.com.vn/voer.edu.vn Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm