Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh giúp cho doanh nghiệp c được các thông tin cần thiết, để đưa ra những quyết định điều chỉnh kịp thời những bất hợp lý, nhằm đạt được mục tiêu tro
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
-
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TM-DV TRƯỜNG THÁI HÒA
GIAI ĐOẠN 2012-2014
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Lan Hương Sinh viên thực hiện : Nguyễn Bích Công Dung MSSV: 1154020188 Lớp: 11DTDN1
TP Hồ Chí Minh, 2015
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân, do tự tôi thực hiện, không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác để làm đồ án của riêng mình
Các nguồn tài liệu trích dẫn, số liệu sử dụng và nội dung đồ án trung thực
Đồng thời tôi cam kết rằng kết quả quá trình nghiên cứu của đồ án này chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào
TP.HCM, ngày 10 tháng 08 năm 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thạc sĩ Nguyễn Lan Hương
đã quan tâm, dành thời gian hướng dẫn tận tình, chu đáo, giúp đỡ tôi nghiên cứu và hoàn thành đề tài này
Tôi cũng xin chân thành cám ơn các thầy cô Trường đại học Công Nghệ TP.HCM HUTECH đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành kh a luận tốt nghiệp
Hơn nữa, tôi đặc biệt cảm ơn các anh chị nhân viên trong Công ty TNHH
TM DV Trường Thái Hòa đã hỗ trợ tận tình, và cung cấp tư liệu để tôi có thể hoàn thành kh a luận tốt nghiệp này
TP.HCM, ngày 10 tháng 08 năm 2015
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN:
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Bích Công Dung MSSV : 1154020188
Lớp : 11DTDN 01
Thời gian thực tập tại đơn vị : Từ 10/03/2015 đến 30/05/2015 Tại bộ phận thực tập : Phòng xuất nhập khẩu
Trong quá trình thực tập tại đơn vị sinh viên đã thể hiện :
1 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật :
□ Tốt □ Khá □ Bình thường □ Không đạt
2 Số buổi thực tập thực tế tại đơn vị :
□ ≥ 3 buổi/tuần □ 1-2 buổi/tuần □ Ít đến công ty
3 Đề tài phản ánh được thực trạng hoạt động của đơn vị :
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN H A UẬN CỦA SINH VIÊN:
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Bích Công Dung MSSV : 1154020188
Lớp 11DTDN1
Thời gian thực tập: Từ 10/03/2015 đến 30/05/2015 Tại đơn vị: Công ty TNHH TM-DV Trường Thái Hòa
Trong quá trình viết báo cáo thực tập sinh viên đã thể hiện :
1 Thực hiện viết kh a luận thực tập theo quy định:
Giảng viên hướng dẫn
(ký tên, ghi rõ họ tên)
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Quá trình hình thành và phát triển của Trường Thái Hoà 12
Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn năm 2012-2014 17
Bảng 2.3: Tình hình nhân sự của Trường Thái Hoà theo trình độ 19
Bảng 2.4: Tình hình nhân sự của Trường Thái Hoà theo độ tuổi 20
Bảng 2.5: Tình hình nhân sự theo phòng ban 21
Bảng 2.6: Thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012-2014 25
Bảng 2.7: Thực trạng doanh thu 26
Bảng 2.8: Thực trạng doanh thu - doanh thu cung cấp dịch vụ 27
Bảng 2.9: Thực trạng giá vốn 29
Bảng 2.10: Thực trạng chi phí 31
Bảng 2.11: Thực trạng lợi nhuận 33
Bảng 2.12: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2012-2014 35
Bảng 2.13: Vòng quay các khoản phải thu 2012-2014 37
Bảng 2.14: Biên lợi nhuận 2012-2014 38
Bảng 2.15: Suất sinh lợi của tổng tài sản 2012-2014 40
Bảng 2.16: Suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu 2012-2014 40
Bảng 2.17: ROA 41
Bảng 2.18: ROE 42
Bảng 2.19: Mô hình SWOT của Công ty Trường Thái Hòa 46
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty THNN TM-DV Trường Thái Hoà 14
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ phân tích Dupont của công ty Trường Thái Hòa năm 2014 44
Biểu đồ 2.1: Quy mô vốn giai đoạn 2012-2014 ngàn đồng 18
Biểu đồ 2.2: Doanh thu dịch vụ xuất nhập khẩu 2012-2014 ngàn đồng) 28
Biểu đồ 2.3: Thực trạng giá vốn 2012-2014 ngàn đồng 30
Biểu đồ 2.4: Thực trạng chi ph 2012-2014 triệu đồng 32
Biểu đồ 2.5: Thực trạng lợi nhuận 2012-2014 triệu đồng 34
Trang 9MỤC LỤC
1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG 3
1.1 Cơ sở lý luận về phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ 3
1.1.2.1 Vai trò: 3
1.1.2.2 Nhiệm vụ 3
1.1.3 Ý nghĩa của việc phân tích 4
1.1.4 Đối tượng sử dụng 4
1.2 Các phương pháp nghiên cứu 4
1.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 4
1.2.2 Phương pháp so sánh 4
1.2.3 Phương pháp trọng số 5
1.2.4 Phương pháp phân tích và tổng hợp 5
1.3 Các yếu tố phản ánh tình hình hoạt động của một công ty Logistics 5
1.3.1 Tình hình hoạt động của thị trường Logistics 5
1.3.2 Quy mô công ty 5
1.3.3 Tình hình nhân sự 6
1.3.3.1 Lực lượng lao động 6
1.3.3.2 Bộ phận quản lý 6
1.4 Phân tích tình hình hoạt động 7
1.4.1 Phân tích doanh thu 7
1.4.2 Phân tích giá vốn 7
1.4.3 Phân tích chi phí 7
1.4.4 Phân tích lợi nhuận 7
1.5 Các tỷ số tài chính 8
1.5.1 Nhóm tỷ số hoạt động 8
1.5.2 Nhóm tỷ số sinh lợi 8
1.5.3 Mô hình Dupont 9
Trang 101.6 Phân tích SWOT 9
1.6.1 Các yếu tố trong ma trận SWOT 9
1.6.2 Phương pháp phân tích SWOT 9
1.7 Các yếu tố cần thiết để phát triển hoạt động ở doanh nghiệp 10
1.7.1 Yếu tố khách quan 10
1.7.2 Yếu tố chủ quan 10
2 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TM-DV TRƯỜNG THÁI HÒA TRONG GIAI ĐOẠN 2012-2014 11
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH TM-DV Trường Thái Hoà 11
2.1.1 Giới thiệu chung 11
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 12
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động 12
2.1.3.1 Hoạt động trong lĩnh vực thương mại 12
2.1.3.2 Hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ 13
2.1.4 Bộ máy tổ chức 14
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức 14
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 15
2.1.5 Định hướng phát triển của công ty trong giai đoạn 2015-2020 16
2.2 Phân tích tình hình hoạt động của công ty TNHH TM-DV Trường Thái Hòa giai đoạn 2012-2014 16
2.2.1 Các yếu tố phản ánh tình hình hoạt động 16
2.2.1.1 Tình hình hoạt động của thị trường logistics 16
2.2.1.2 Quy mô công ty 17
2.2.1.3 Tình hình nhân sự 19
2.2.1.4 Khả năng cạnh tranh 24
2.2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty 25
2.2.2.1 Thực trạng doanh thu 26
2.2.2.2 Thực trạng giá vốn 29
Trang 112.2.2.3 Thực trạng chi phí 31
2.2.2.4 Thực trạng lợi nhuận 33
2.2.3 Phân tích các tỷ số tài chính 37
2.2.3.1 Tỷ số hoạt động – Vòng quay các khoản phải thu 37
2.2.3.2 Tỷ số sinh lợi 38
2.2.4 Phân tích Dupont 41
2.2.4.1 Phân tích ROA 41
2.2.4.2 Phân tích ROE 42
2.2.4.3 Phân tích Dupont 43
2.2.5 Phân tích SWOT 45
2.2.5.1 Điểm mạnh 45
2.2.5.2 Điểm yếu 45
2.2.5.3 Cơ hội 45
2.2.5.4 Thách thức 45
2.2.5.5 Phân tích SWOT 46
3 CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG 48
3.1 Nhận xét 48
3.1.1 Nhận xét 48
3.1.1.1 Ưu điểm 48
3.1.1.2 Nhược điểm 48
3.1.1.3 Nguyên nhân tồn tại nhược điểm 49
3.1.2 Đánh giá chung 50
3.2 Giải pháp 50
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đối với bất kỳ một công ty hoặc doanh nghiệp nào thì mục đ ch hoạt động chủ yếu chính là lợi nhuận đạt được Để đạt được điều đ , doanh nghiệp phải luôn cân nhắc, kiểm soát giữa doanh thu đạt được và chi phí bỏ ra, đồng thời phải tìm hiểu đến các yếu tố ảnh hưởng, tác động đến doanh thu, chi ph Như vậy, mối liên hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận n i lên được tình hình sức khỏe của doanh nghiệp, tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thật sự hiệu quả
Trong từng thời kỳ hoạt động, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là mục tiêu của mọi hoạt động trong doanh nghiệp Đây là điều kiện để tồn tại và phát triển doanh nghiệp Chính vì vậy, doanh nghiệp cần phân t ch, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh để tìm ra nguyên nhân tác động đến kết quả kinh doanh
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh giúp cho doanh nghiệp c được các thông tin cần thiết, để đưa ra những quyết định điều chỉnh kịp thời những bất hợp lý, nhằm đạt được mục tiêu trong quá trình điều hành kinh doanh
Để tìm hiểu sâu hơn về tình trạng hoạt động, cũng như nắm rõ các tác động đến tình hình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp, tôi chọn cho mình đề tài phân tích
về tình hình hoạt động kinh doanh
2 Mục tiêu đề tài
Mục tiêu chủ yếu của đề tài "Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công
ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Trường Thái Hòa trong giai đoạn 2014" nhằm nắm rõ tình hình hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ
2012-của Công ty Trường Thái Hòa, cũng như hiểu rõ hơn về ý nghĩa 2012-của các chỉ số liên quan đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Từ đ c cái nhìn khái quát hơn về các yếu tố ảnh hưởng và tác động đến tình hình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp nói chung, và thực trạng hoạt động kinh doanh của nhóm ngành Logistics n i riêng, mà đại diện là Công ty TNHH TM-DV Trường Thái Hòa
Trang 133 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng được nghiên cứu chủ yếu là các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 3 năm từ 2012 đến 2014 Bên cạnh đ , tập trung phân tích báo cáo với kết hợp sử dụng các chỉ số hoạt động để nói lên hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Ngoài ra, tìm hiểu các yếu tố có ảnh hưởng, tác động đến tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để đưa ra các giải pháp hợp lý
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp phân t ch và tổng hợp số liệu, kết hợp với phương pháp so sánh chiều ngang, chiều dọc; và từ thực tiễn quan sát được
5 Giới thiệu kết cấu đề tài
Kết cấu của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung
Chương 2: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn
TM-DV Trường Thái Hòa trong giai đoạn 2012-2014
Chương 3: Nhận xét, đánh giá thực trạng
Trang 141 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
1.1 Cơ sở lý luận về phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm
“Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh, các nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp” TS Trịnh Văn
Sơn, 2005
Như vậy, có thể nói phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp được gắn liền với mọi hoạt động tham gia sản xuất kinh doanh của con người Ngoài ra, đây là một quá trình nhận biết được bản chất và sự tác động của các yếu tố khác nhau lên hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Và cũng nghiên cứu mối quan hệ giữa các số liệu tác động đến tình hình hoạt động kinh doanh Từ đ đề ra những phương án, giải pháp khai thác các năng lực tiềm tàng một cách hiệu quả cũng như c những biện pháp hạn chế những tác động tiêu cực
1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ
1.1.2.1 Vai trò:
Là một phương pháp c thể tìm kiếm được những khả năng, tiềm năng, đồng thời cũng phát hiện những yếu tố gây cản trở trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Ngoài ra, phân tích tình hình hoạt động là một công cụ giúp các nhà quản trị vạch
ra các quyết định trong quá trình hoạt động
1.1.2.2 Nhiệm vụ
Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế
Xác định mức độ ảnh hưởng từ các chỉ tiêu và tìm ra nguyên nhân
Tìm ra các yếu tố c tác động đến tình hình hoạt động kinh doanh
Xây dựng phương án kinh doanh dựa vào tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp
Trang 151.1.3 Ý nghĩa của việc phân tích
Giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những mặt hạn chế còn tồn tại trong công ty
Xác định mục tiêu hoạt động đúng đắn và chiến lược kinh doanh hiệu quả
Là biện pháp quan trọng để phòng ngừa, ngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra
1.1.4 Đối tượng sử dụng
Đối tượng sử dụng công cụ phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp chủ yếu gồm:
Nhà quản trị: phân t ch để có quyết định quản trị
Ngân hàng cho vay: phân t ch để có quyết định tài trợ vốn
Nhà đầu tư: phân t ch để ra quyết định đầu tư
Các cơ quan khác: cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan quản lý cấp cao,…
1.2 Các phương pháp nghiên cứu
1.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Để c đầy đủ số liệu phục vụ nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, người làm phân tích cần tìm các nguồn thông tin đáng tin cậy Có 2 nguồn thu thập số liệu chủ yếu:
Nguồn bên ngoài doanh nghiệp: các văn bản, tài liệu từ cục thống kê,…
Nguồn bên trong doanh nghiệp: có thể xem đây là nguồn cung cấp số liệu chủ yếu
để thực hiện phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, được thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán của công ty
Ngoài ra, tham gia trực tiếp vào các quá trình của công việc cũng c thể mang lại cái nhìn khách quan về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2 Phương pháp so sánh
Là phương pháp lấy chỉ tiêu cần phân tích so sánh với chỉ tiêu gốc Đây cũng là phương pháp đơn giản và được dùng nhiều nhất trong các nghiên cứu phân tích
So sánh bằng số tuyệt đối: Trong phân tích tình hình hoạt động kinh doanh, phương
pháp so sánh bằng số tuyệt đối c nghĩa là thực hiện phép trừ giữa 2 số liệu cùng chỉ tiêu của kỳ phân tích so với kỳ gốc Kết quả so sánh này biểu hiện được khối lượng, quy mô của hiện tượng kinh tế
Trang 16So sánh bằng số tương đối: So sánh bằng số tương đối c nghĩa là thực hiện phép
chia giữa 2 số liệu cùng chỉ tiêu của kỳ phân tích so với kỳ gốc Kết quả so sánh thể hiện tốc độ phát triển của hiện tượng kinh tế
1.2.3 Phương pháp trọng số
Phương pháp này trong phân t ch kinh tế được dùng để thể hiện chỉ tiêu phân tích chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số Ví dụ như t nh toán xem chỉ tiêu doanh thu thuần chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng doanh thu Phương pháp này được thực hiện bằng cách lấy chỉ tiêu chia cho tổng số trong cùng một thời kỳ
1.2.4 Phương pháp phân tích và tổng hợp
Phương pháp này được dùng để nghiên cứu tài liệu, lý luận khác nhau bằng cách phân tích chúng thành từng bộ phận để tìm hiểu rõ hơn về đối tượng Sau đ là tổng hợp, liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã được phân t ch để tạo ra một hệ thống nghiên cứu đầy đủ, sâu sắc và cụ thể Đây là 2 phương pháp gắn bó chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau trong quá trình làm nghiên cứu
1.3 Các yếu tố phản ánh tình hình hoạt động của một công ty Logistics
1.3.1 Tình hình hoạt động của thị trường Logistics
Bất kỳ một công ty nào tham gia vào nền kinh tế đều phải quan tâm đến tình hình hoạt động của thị trường Trường Thái Hoà là một công ty chuyên cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực Logistic, nên việc xem xét tình hình hoạt động tại thị trường Logistics là một điều thiết yếu, giúp công ty có thể c được tầm nhìn dài hạn và có chiến lược đúng đắn cho hoạt động của riêng mình
1.3.2 Quy mô công ty
Để hoạt động được trên thị trường, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần có vốn ban đầu Như vậy, quy mô vốn chính là một yếu tố tác động đến khả năng hoạt động của doanh nghiệp
Nếu có quy mô vốn lớn, doanh nghiệp có thể tự đầu tư các tài sản cố định như xe tải, xe nâng, kho bãi, hoặc có thể mở rộng thị trường hoạt động của doanh nghiệp bằng cách tăng năng suất, chất lượng dịch vụ, thành lập thêm chi nhánh,… Bên cạnh đ , với quy mô vốn lớn, doanh nghiệp có thể huy động vốn từ các nguồn bên ngoài tương đối dễ dàng Từ đ , ngày càng mở rộng thị trường hoạt động của doanh nghiệp Hơn nữa, một
Trang 17doanh nghiệp có vốn lớn sẽ tạo được lòng tin, sự yên tâm của khách hàng khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ
Trái lại, một doanh nghiệp có quy mô vốn nhỏ sẽ gặp nhiều kh khăn trong việc huy động vốn mới cũng như mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Từ đ kiềm hãm sự phát triển các tiềm năng trong doanh nghiệp Ngoài ra, một doanh nghiệp có quy mô vốn nhỏ thường sẽ ít có tên tuổi, tiếng tăm trên thị trường, dẫn đến lượng khách hàng biết đến doanh nghiệp cũng như các sản phẩm, dịch vụ của mình là khá ít
1.3.3 Tình hình nhân sự
Nhân lực luôn là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào Bởi nguồn nhân lực c trình độ cao mới có khả năng phát triển doanh nghiệp
1.3.3.1 Lực lượng lao động
Lực lượng lao động là lực lượng chủ yếu, chiếm đại đa số trong một doanh nghiệp
Đây cũng là lực lượng tạo ra sản phẩm và dịch vụ, mang sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp đến tay khách hàng
Lao động lành nghề, c trình độ tốt sẽ g p phần giúp doanh nghiệp tạo được năng suất lao động cao, mang lại hiệu quả tốt Ngoài ra, những tố chất cần thiết của một người nhân viên như siêng năng, hoạt bát, có tinh thần học hỏi, cầu tiến,… sẽ giúp doanh nghiệp phát triển lâu dài
Để đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp ổn định và ngày càng phát triển, doanh nghiệp phải có những ch nh sách lương thưởng và phúc lợi phù hợp Một mặt để đảm bảo cuộc sống ổn định của người lao động; mặt khác tạo động lực, thúc đẩy khả năng làm việc của họ Bên cạnh đ , công ty cần tổ chức các lớp học nâng cao kỹ năng, tay nghề của người lao động để nâng cao năng suất và hiệu quả lao động
1.3.3.2 Bộ phận quản lý
Nhân lực ở bộ phận quản lý chỉ chiếm phần nhỏ trong tổng số nhân sự của doanh nghiệp Tuy nhiên, đây lại là bộ phận nhân sự quan trọng nhất Bởi vì mọi quyết định đều tập trung vào bộ phận này Ngoài ra, nhân sự ở bộ phận này luôn phải đưa ra những chính sách, giải pháp để khắc phục, cải thiện nhược điểm và nâng cao khả năng hoạt động của doanh nghiệp
Bộ phận quản lý phải là những người c trình độ cao, có tố chất của người lãnh đạo, cũng như c tầm nhìn chiến lược
Trang 181.4 Phân tích tình hình hoạt động
Phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp chủ yếu dựa vào các chỉ tiêu của hoạt động sản xuất kinh doanh, thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong một năm tài ch nh
1.4.1 Phân tích doanh thu
Doanh thu là toàn bộ số tiền thu được từ các giao dịch, nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Việc phân tích doanh thu giúp doanh nghiệp theo dõi cụ thể được nguồn tạo ra doanh thu ch nh, và đánh giá được kế hoạch thực hiện doanh thu qua các thời kỳ Bên cạnh đ , hiểu rõ tình hình doanh thu sẽ giúp doanh nghiệp
có những ch nh sách đẩy mạnh nguồn doanh thu ch nh cũng như hỗ trợ phát triển các nguồn doanh thu khác
1.4.2 Phân tích giá vốn
Giá vốn là một chỉ tiêu mà các doanh nghiệp cần cân nhắc Nguồn cung cấp đầu vào có giá trị phù hợp nhưng vẫn đảm bảo chất lượng luôn là mục tiêu tìm kiếm của doanh nghiệp Doanh nghiệp duy trì giá vốn hợp lý, ổn định bằng cách thiết lập mối quan
hệ thân thiết với nhà cung cấp Như vậy sẽ c nhiều cơ hội nâng cao lợi nhuận
Tuy nhiên, việc cắt giảm chi phí cần phải cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo được chất lượng của sản phẩm, dịch vụ
1.4.4 Phân tích lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu cuối cùng thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh đầy đủ nhất tình hình hoạt động, tình hình doanh thu và tình hình sử dụng chi phí Đây là mục tiêu cuối cùng mà các doanh nghiệp hướng đến
Phân tích lợi nhuận giúp doanh nghiệp xem xét được mức độ biến động của chỉ tiêu này dưới sự tác động của doanh thu, chi phí Từ đ xây dựng những chính sách hỗ trợ cho sự tăng trưởng của lợi nhuận
Trang 191.5 Các tỷ số tài chính
Ngoài việc nghiên cứu tình hình hoạt động của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu phân tích, các tỷ số tài ch nh cũng giúp doanh nghiệp nghiên cứu các mối liên quan đến tình hình hoạt động Đây là phương pháp sử dụng các nhóm tỷ số để phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp Từ đ nắm bắt được tình hình tài chính, tình hình hoạt động và
đề ra những kế hoạch cho hoạt động sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ có hiệu quả nhất
1.5.1 Nhóm tỷ số hoạt động
Nhóm tỷ số này dùng để đo lường hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua đ , biết được doanh nghiệp sử dụng tài sản có hiệu quả hay không Tỷ số này đôi khi còn được gọi là tỷ số hiệu quả hoặc tỷ số luân chuyển Nhóm tỷ số này bao gồm:
Vòng quay các khoản phải thu: Tỷ số này dùng để đo lường hiệu quả của việc
quản lý các khoản phải thu Số vòng quay các khoản phải thu cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách bán chịu của công ty Nếu số vòng quay thấp thì hiệu quả sử dụng vốn tương đối kém, do vốn bị khách hàng chiếm dụng nhiều Ngược lại, tỷ số này cao chứng tỏ công
ty ít bị chiếm dụng vốn, tuy nhiên, sẽ làm giảm đi sự cạnh tranh trong kinh doanh, từ đ dẫn đến doanh thu sụt giảm
Vòng quay hàng tồn kho: Đây là một tiêu chuẩn để đánh giá công ty sử dụng
hàng tồn kho của mình hiệu quả như thế nào
Vòng quay tổng tài sản: Cho thấy hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản của công ty,
đo lường được một trăm đồng tài sản tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu
1.5.2 Nhóm tỷ số sinh lợi
Nhóm tỷ số này được thiết kế để đo lường khả năng sinh lợi của công ty Nhóm tỷ
số này bao gồm:
Biên lợi nhuận: Tỷ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận với doanh thu,
cho biết một trăm đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Bao gồm biên lợi nhuận gộp, biên lợi nhuận hoạt động và biên lợi nhuận ròng
Suất sinh lợi: Tỷ số này bao gồm suất sinh lời của tổng tài sản (ROA) và suất sinh
lợi của vốn chủ sở hữu ROE ROA được sử dụng để đo lường khả năng tạo ra lợi nhuận
Trang 20sau thuế từ tài sản, và ROE đo lường khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế từ vốn chủ sở hữu của công ty
1.5.3 Mô hình Dupont
Mô hình Dupont là một kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số ROA và ROE thành những tỷ số có liên hệ với nhau Hay nói cách khác, một tỷ số tài chính có thể được trình bày dưới dạng tích của các tỷ số khác Từ đ c thể đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả cuối cùng, chính là tỷ số ROE Mô hình Dupont như sau:
1.6 Phân tích SWOT
1.6.1 Các yếu tố trong ma trận SWOT
Có 4 yếu tố trong ma trận SWOT, đ là điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ
Điểm mạnh (S): Bao gồm nguồn lực, năng lực sẵn có của doanh nghiệp để tạo ra
lợi thế so với các đối thủ cạnh tranh khác trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Điểm yếu (W): Là những hạn chế, thiếu hụt về nguồn lực, năng lực của doanh
nghiệp, tạo ra những bất lợi cho công ty trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Cơ hội (O): Bao gồm những điều kiện trong môi trường hoạt động tác động, ảnh
hưởng t ch cực đến công ty Những xu hướng chính luôn tạo ra cơ hội
Nguy cơ (T): Bao gồm những điều kiện trong môi trường hoạt động c tác động,
ảnh hướng đến doanh nghiệp theo hướng bất lợi Sự thâm nhập vào thị trường của các đối thủ cạnh tranh, sự giảm sút trong tăng trưởng của thị trường, sự tăng quyền lực đàm phán của các nhà cung cấp và khách hàng, sự thay đổi về công nghệ và những quy định mới,…
đều có thể là những nguy cơ, thách thức đối với công ty
1.6.2 Phương pháp phân tích SWOT
Để xây dựng được chiến lược theo phương pháp phân t ch ma trận SWOT, doanh nghiệp cần phải thực hiện theo các bước cơ bản:
Bước 1: Phân tích ếu t bên trong
Xác định rõ điểm mạnh và yếu của doanh nghiệp
Trang 21Bước 2: Phân tích ếu t bên ngoài
Xác định các yếu tố bên ngoài c tác động đến doanh nghiệp
Bước 3: Phân tích SWOT
- Xác định các kết hợp có thể có giữa các yếu tố môi trường bên trong
và bên ngoài của doanh nghiệp
- Lựa chọn chiến lược phù hợp
1.7 Các yếu tố cần thiết để phát triển hoạt động ở doanh nghiệp
1.7.1 Yếu tố khách quan
Đối với các doanh nghiệp nói chung và một công ty logistics nói riêng, các yếu tố khách quan từ bên ngoài luôn có những tác động mạnh mẽ đến tình hình hoạt động của công ty Điển hình như các yếu tố về:
Chính sách, chủ trương của Nhà nước
Sự biến động của nền kinh tế
Tình hình của thị trường Logistics
Tình hình hoạt động của nhà cung cấp
Tình hình hoạt động của công ty
Quy mô vốn, cơ sở vật chất và thương hiệu
Trình độ quản lý của bộ phận cấp cao
Trình độ chuyên môn của bộ phận nhân sự
Mối quan hệ đối với nhà cung cấp và khách hàng
Trang 222 Chương 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TNHH TM-DV TRƯỜNG THÁI HÒA TRONG GIAI ĐOẠN 2012-2014 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH TM-DV Trường Thái Hoà
2.1.1 Giới thiệu chung
Tên tiếng Việt: Công ty TNHH TM-DV Trường Thái Hòa Tên giao dịch quốc tế: Truong Thai Hoa Forwarding, Trading& Service Co., Ltd
Tên viết tắt Truong Thai Hoa Co.,Ltd
Vốn điều lệ: 1,600,000,000 VNĐ Đại diện pháp luật: Nguyễn Thị Hồng Nhan
Giấy CN ĐKKD: 4101050029 Địa chỉ trụ sở: 143/6 Lê Thị Riêng, P Bến Thành, Q.1, Tp.HCM Văn phòng đại diện: Lầu 2, Cao ốc HDTC, 36 Bùi Thị Xuân, P.Bến Thành, Q.1,
Tp.HCM Điện thoại: 08 3925 3268
truongthaihoaco@gmail.com
Trang 232.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Bảng 2.1: Quá trình hình thành và phát triển của Trường Thái Hoà
(Nguồn: Phòng giám đ c, ng t T HH T - Trường Thái Hòa)
Từ ngay những ngày đầu thành lập, Trường Thái Hòa luôn cố gắng nỗ lực tạo dựng tên tuổi của mình trên thị trường kinh tế
Sau 5 năm hoạt động, Công ty đã tăng vốn điều lệ lên đến 1.6 tỷ đồng
Hiện nay, công ty đã c riêng cho mình những khách hàng, đối tác thân thiết lâu năm đồng hành cùng với Trường Thái Hòa Công ty luôn nỗ lực tìm kiếm khách hàng mới cũng như từng bước mở rộng thị trường hoạt động của mình
2.1.3 ĩnh vực hoạt động
Trường Thái Hòa là công ty TNHH hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch
vụ Tuy nhiên, thế mạnh của công ty là lĩnh vực dịch vụ
2.1.3.1 Hoạt động trong lĩnh vực thương mại
Sản phẩm kinh doanh chính của Trường Thái Hòa là phốt và rơle máy bơm
Ngoài ra, Trường Thái Hòa còn được phép kinh doanh thiết bị văn phòng phẩm, thiết bị văn phòng, máy vi t nh, linh kiện máy vi t nh, đồ chơi trẻ em, sữa và nguyên liệu sữa, hàng gia dụng, mỹ phẩm, nông sản, thực phẩm, hàng thủ công thủ mỹ nghệ, gốm sứ, hàng trang trí nội thất, giấy, hạt nhựa
Thời gian Sự kiện
12/05/2006
Thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Trường Thái Hòa theo giấy phép kinh doanh số 4101050029 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.HCM với vốn điều lệ là 1,000,000,000 đồng
01/ 06/2006 Chính thức đi vào hoạt động
08/2011 Tăng vốn điều lệ từ 1,000,000,000 đồng lên 1,600,000,000
đồng
Trang 242.1.3.2 Hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ
Về lĩnh vực dịch vụ, Trường Thái Hòa hoạt động như một công ty Logistics Cụ thể, công ty cung cấp dịch vụ vận tải nội địa, dịch vụ thủ tục và kê khai hải quan, khai thông quan điện tử
Ngay từ khi mới thành lập, công ty hoạt động trên cơ sở thay mặt doanh nghiệp xuất nhập khẩu thực hiện các công việc cụ thể như bốc xếp, dỡ hàng, lưu kho hàng h a, sắp xếp việc vận chuyển hàng trong và ngoài nước, nhận thanh toán cho khách hàng,
Qua một thời gian hoạt động trên thị trường, Trường Thái Hòa đã nắm bắt được các nhu cầu phát sinh trong quá trình xuất nhập khẩu của khách hàng, cũng như sự thay đổi tình hình kinh tế Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế Giao dịch quốc tế ngày càng được mở rộng, các phương thức vận chuyển ngày càng được cải thiện, nâng cao và
đa dạng hóa trong những năm gần đây đã tạo điều kiện thuận lợi cho Trường Thái Hòa
mở rộng phạm vi hoạt động, và từ đ nâng cao chất lượng dịch vụ của mình
Công ty chuyên cung cấp các dịch vụ Logistics bao gồm:
Dịch vụ giao nhận và vận chuyển: vận chuyển nội địa và quốc tế, vận tải đa phương thức đường thủy, đường không, đường bộ)
Dịch vụ hải quan: dịch vụ thông quan, kê khai hải quan, xin C/O,
Như vậy, hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ của công ty được cụ thể như sau:
Quá trình xuất khẩu
Trường Thái Hòa có trách nhiệm thay mặt người xuất khẩu thực hiện các hoạt động dựa trên chỉ thị gửi hàng của người xuất khẩu:
Chọn tuyến đường, phương thức vận tải và người vận tải phù hợp
Lưu khoang với hãng tàu
Nhận và đ ng gói hàng hóa
Sắp xếp việc lưu kho hàng h a
Vận chuyển hàng vào cảng
Chuẩn bị đầy đủ các chứng từ, thực hiện khai báo hải quan
Liên hệ và giao hàng cho người vận tải
Thanh toán chi ph , cước phí và các phí tổn khác
Trang 25 Thực hiện kê khai hải quan trên hệ thống ECUS 5
Đ ng thuế, lệ phí và các khoảng chi phí khác
Thực hiện các thủ tục hải quan
Giao hàng cho người nhập khẩu
2.1.4 Bộ máy tổ chức
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty THNN TM- Trường Thái Hoà
(Nguồn: Phòng giám đ c, Công ty TNHH TM- Trường Thái Hòa)
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
kế toán
Phòng kinh doanh
Phòng xuất nhập khẩu
Bộ phận chứng từ
Bộ phận giao nhận
Trang 262.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
Giám đốc:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động của công ty
- Thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước
- Quản l , điều hành tập thể nhân viên và mọi hoạt động công ty Đảm nhiệm công tác tuyển dụng nhân sự, theo dõi và thực hiện các chế độ ch nh sách chăm lo cho đời sống cán bộ công nhân viên, bởi vì công ty hiện nay vẫn chưa c phòng hành ch nh tách biệt
Phó giám đốc:
- Giải quyết những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình Chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về hoạt động kinh doanh của công ty Khi Giám đốc đi vắng, Ph Giám Đốc đứng ra điều hành công ty
- Phụ trách trực tiếp điều khiển công việc giao nhận hàng hóa
Phòng kế toán:
- Quản l , điều hành toàn bộ hoạt động tài chính kế toán
- Tham mưu cho Ban giám đốc về tình hình và chiến lược tài chính Lập dự toán nguồn vốn, phân bổ, kiểm soát vốn cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh công ty Dự báo các số liệu tài chính, phân tích thông tin, số tài chính kế toán
- Công tác thu hồi công nợ
Phòng xuất nhập khẩu:
- Chịu trách nhiệm về toàn bộ chứng từ và việc vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu
- Nhập dữ liệu cho khách hàng, làm các chứng từ và giao đầy đủ chứng từ cho khách hàng, liên hệ với người vận chuyển, đại lí và giải quyết mọi kh khăn cho khách hàng
Nhận hoặc xuất hàng hóa theo yêu cầu của khách hàng và giao hàng đúng hẹn
Trang 27- Làm thủ tục hải quan
2.1.5 Định hướng phát triển của công ty trong giai đoạn 2015-2020
Chiến lược của công ty là luôn luôn lắng nghe khách hàng để làm hài lòng khách hàng Chăm s c tốt khách hàng thân thiết và cố gắng tìm kiếm khách hàng mới để công
ty ngày càng phát triển
Công ty đảm bảo chất lượng hàng hoá và dịch vụ cung cấp cho khách hàng Đồng thời, đặt uy tín lên hàng đầu Giao nhận hàng đúng thời gian quy định, luôn nhiệt tình trong công việc để có được sự ủng hộ từ phía khách hàng
2.2 Phân tích tình hình hoạt động của công ty TNHH TM-DV Trường Thái Hòa giai đoạn 2012-2014
2.2.1 Các yếu tố phản ánh tình hình hoạt động
2.2.1.1 Tình hình hoạt động của thị trường logistics
Thị trường dịch vụ Logistics đã c những chuyển biến khá tích cực sau khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO, dẫn đến số lượng các công ty, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này ngày càng phát triển nhanh và có tốc độ tăng trưởng cao Tuy nhiên, trên thực tế, các doanh nghiệp Logistics ở Việt Nam chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, quy mô và năng lực còn khá nhiều hạn chế Bên cạnh đ , các doanh nghiệp này chủ yếu đảm nhận một số dịch vụ đơn lẻ như làm thủ tục Hải quan, cho thuê phương tiện vận tải hoặc kho bãi,…
Ngoài ra, việc gia nhập WTO tạo điệu kiện cho các công ty, doanh nghiệp dịch vụ hàng hải, Logistics có vốn nước ngoài tham gia vào thị trường Logistics tại Việt Nam, dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước
Như vậy, tình hình hoạt động của thị trường Logistics đã c những tác động trực tiếp đến tình hình hoạt động của công ty TNHH TM-DV Trường Thái Hoà Việc gia nhập WTO, mở cửa thị trường đã tạo điều kiện cho hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng phát triển, thương mại nội địa ngày càng mở rộng, dẫn đến nhu cầu dịch vụ Logistics ngày càng gia tăng Điều này đã tạo nên điều kiện thuận lợi, cũng như mở rộng cơ hội hoạt động của công ty trong lĩnh vực này
Tuy nhiên, ngày càng có nhiều các công ty hoạt động trong lĩnh vực này được thành lập, tạo nên sự canh tranh trong thị trường Ngoài ra, tên tuổi và thương hiệu của
Trang 28các công ty Logistics nước ngoài cũng gây nên sức ép cho Trường Thái Hoà, làm tăng sự canh trạnh khốc liệt trên thị trường
2.2.1.2 Quy mô công ty
Trường Thái Hoà là công ty TNHH có vốn đầu tư của chủ sở hữu là 1.6 tỷ đồng
Với số vốn bỏ ra ban đầu này, có thể n i Trường Thái Hoà là một công ty có quy mô nhỏ trên thị trường hoạt động của Logistics
Vốn của công ty trong giai đoạn 2012-2014 có nhiều biến động
Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn v n năm 2012-2014
(Nguồn: Phòng kế toán, ng t T HH T Trường Thái Hòa)
Trong năm 2014, nguồn vốn của Trường Thái Hoà đạt được cao nhất, nguyên nhân chủ yếu là từ sự tăng trưởng của vốn chủ sở hữu; trong khi đ , tổng tài sản 2014 cao nhất là do tài sản ngắn hạn đang c xu hướng tăng nhanh Mặc dù biến động phức tạp, nhưng nhìn chung thì quy mô của công ty c xu hướng tăng trưởng Cho thấy Trường Thái Hoà đang từng bước cải thiện các chính sách và tình hình hoạt động của công ty để ngày càng mở rộng thì trường hoạt động
Trang 29Biểu đồ 2.1: Quy mô v n giai đoạn 2012-2014 ngàn đồng
Tuy nhiên, với quy mô vốn được xem là khá nhỏ trên thị trường Logistics như vậy, Trường Thái Hoà đã bỏ mất nhiều cơ hội được tiếp xúc và làm việc với các đối tác lớn do không đủ vốn để tiếp cận, cũng như để đảm bảo sự tin tưởng, an toàn cho khách hàng lớn Biết rõ tình hình quy mô vốn của mình, Trường Thái Hoà tập trung chủ yếu vào các khách hàng công ty nhỏ, c quy mô tương đối nhỏ và hợp đồng giao dịch không quá lớn
1,976,744
1,908,907
2,094,677
1,800,000 1,850,000 1,900,000 1,950,000 2,000,000 2,050,000 2,100,000 2,150,000
quy mô vốn
Trang 302.2.1.3 Tình hình nhân sự
2.2.1.3.1 Sơ lược về tình hình nhân sự tại công ty
Bởi vì Trường Thái Hòa là một doanh nghiệp c quy mô tương đối nhỏ nên quy
mô nhân sự của công ty cũng khá nhỏ Cụ thể:
Bảng 2.3: Tình hình nhân sự của Trường Thái Hoà theo trình độ
Cơ cấu
Nhân sự (người)
Tỷ trọng
Nhân sự (người)
Tỷ trọng
Nhân sự (người)
Tỷ trọng Đại học, trên đại học 11 68.75% 14 82.35% 17 85.00%
(Nguồn: Phòng giám đ c, ng t T HH T Trường Thái Hòa)
Tính đến cuối năm 2012, tổng số lao động của công ty là 16 người, sang đến năm
2013 thì số lao động tăng nhẹ, lên 17 người, tức là tăng 6.25% Trong năm 2014, lực lượng lao động của công ty đã lên đến 20 người, tức là tăng 17.65% so với năm 2013
Nhìn chung, sự tăng trưởng này tương đối ổn định
Lao động c trình độ từ Đại học trở lên chiếm hơn 65% trong tổng số nhân sự, cho thấy nguồn nhân lực của Trường Thái Hòa c trình độ chuyên môn cao, sẵn sàng đáp ứng tốt các nhu cầu của khách hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh với các đối thủ khác
Dựa vào bảng 2.3, có thể nhận thấy tình hình nhân sự của Trường Thái Hòa có xu hướng tăng nhẹ trong giai đoạn 3 năm 2012-2014
Lí giải việc tình hình nhân sự của Trường Thái Hòa trong 3 năm c sự tăng về số lượng nhân viên là do công ty đang từng bước thực hiện tốt chính sách nhân sự Ban giám đốc quan tâm chăm lo đến đời sống của nhân viên, thực hiện ch nh sách lương thưởng và phúc lợi, tổ chức thi đua, tổ chức các hoạt động giải trí ngoài trời cho nhân viên vào các dịp lễ tết
Trang 31Bảng 2.4: Tình hình nhân sự của Trường Thái Hoà theo độ tuổi
Cơ cấu
Nhân sự (người)
Tỷ trọng
Nhân sự (người)
Tỷ trọng
Nhân sự (người)
Tỷ trọng
(Nguồn: Phòng giám đ c, ng t T HH T Trường Thái Hòa)
Trường Thái Hòa c cơ cấu nhân sự trẻ, tỉ lệ nhân viên dưới 30 tuổi luôn chiếm hơn 65% trong tổng số lao động trong giai đoạn 3 năm từ 2012 đến 2014, góp phần xây dựng môi trường làm việc năng động, nhạy bén với tình hình thị trường