1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giải bài tập quản trị thương mại

19 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải bài tập quản trị thương mại
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị thương mại
Thể loại Sách hướng dẫn học tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 320,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIẢI BÀI TẬP QUẢN TRỊ THƯƠNG MẠI 1 GIẢI BÀI TẬP QUẢN TRỊ THƯƠNG MẠI DẠNG VỐN LƯU ĐỘNG VÀ DỰ TRỮ Bài số 1 Hãy xác định đại lượng dự trữ tối đa, tối thiểu và nhu cầu vốn để dự trữ hàng hóa ở doanh nghiệ.

Trang 1

GIẢI BÀI TẬP QUẢN TRỊ THƯƠNG MẠI DẠNG: VỐN LƯU ĐỘNG VÀ DỰ TRỮ Bài số 1

Hãy xác định đại lượng dự trữ tối đa, tối thiểu và nhu cầu vốn để dự trữ hàng hóa ở doanh nghiệp, nếu biết tình hình ở doanh nghiệp như sau:

Số lượng hàng nhận trong kỳ 30 35 25 20 25 30 15 30 40

Thời điểm nhận hàng 1/I 5/I 9/I 15/I 22/I 25/I 31/I 8/II 15/II Ghi chú: Doanh nghiệp cho phép dự trữ chuẩn bị một ngày

Mức sử dụng ngày đêm là 7 tấn

Giá hàng hóa là 1 triệu đồng/tấn

Giải:

Số kì

Số

lượng

V n

Thời điểm T n T n V n T’ n V’ n T’ n -T tx (T’ n -T tx ).V’ n

1

2

3

4

5

6

7

8

9

30

35

25

20

25

30

15

30

40

1/I 5/I 9/I 15/I 22/I 25/I 31/I 8/II 15/II

0

5

4

6

7

3

6

8

7

0

175

100

120

175

90

90

240

280

6

7

6

8

7

20

25

15

30

40

1

2

1

3

2

20

50

15

90

80

Ta có: dự trữ sản xuất tối đa:

Trang 2

DT sx max = DT tx + DT bh + DT cb = P.T tx + P.T bh + P.T cb

Trong đó:

Dtx: dự trữ thường xuyên

Dbh: dự trữ bảo hiểm

Dcb: dự trữ chuẩn bị

P: Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày đêm

Trong đó:

Tn: thời gian cách quãng giữa 2 kỳ cung ứng liền nhau

Vn: số lượng vật tư nhận được trong kỳ cung ứng

Ttx = = =5,08 5 ngày

Dtx= P*Ttx= 7*5=35 tấn

Ttx: thời gian dự trữ thường xuyên

T’n: thời gian cách quãng giữa 2 kỳ cung ứng có khoảng cách cao hơn khoảng cách cung ứng bình quân

V’n: số lượng vật tư nhận được trong 1 kỳ cung ứng có khoảng cách cao hơn khoảng cách cung ứng bình quân

a Thời gian dự trữ bảo hiểm:

Tbh = = = 1,96 2 (ngày)

Dbh= P*Tbh= 7*2=14 tấn

b Thời gian dự trữ chuẩn bị:

Tcb = 1 ngày

Dcb= P*Tcb= 7*1=7 tấn

Dự trữ sản xuất tối thiểu:

DTsxmin = DTbh + DTcb = 14 + 7 = 21 (tấn)

DTsxmax = 35 +14 + 7 = 56 (tấn)

Tsxmax = 5 + 2 + 1 = 8 (ngày)

Tsxmin = 2 + 1= 3 ngày

- Nhu cầu vốn tối đa: Nvonmax = P*t1*G = 7*8*1 = 56 (triệu)

- Nhu cầu vốn tối thiểu : Nvonmin = P*t2*G = 7*3*1 = 21 (triệu)

Trang 3

Bài số 2:

Công ty chế biến lâm sản thường tiếp nhận bằng đường sông từ 1/5 đến 1/11 hàng năm, nhu cầu về gỗ để sản xuất trong năm là 10800m 3 Công ty sản xuất quanh năm Hãy xác định tổng mức dự trữ thời vụ và từng tháng của công ty Nếu thời gian để tiếp nhận gỗ và chuẩn bị để đưa vào sản xuất của công ty là 7 ngày Thì dự trữ chuẩn bị về gỗ là bao nhiêu

Giải:

 Tổng mức dự trữ thời vụ và từng tháng của công ty:

 Tổng mức dự trữ thời vụ (Dthời vụ)

Vì công ty chế biến lâm sản thuờng tiếp nhận gỗ từ tháng 5 đến tháng 11 nên thời vụ là 6 tháng Một năm có 2 thời vụ, do vậy tổng mức dự trữ thời vụ được tính theo công thức sau:

Dthời vụ = 5400 ( )

2

10800 2

3

m

N n

 Như vậy tổng mức dự trữ thời vụ của Công ty là 5400(m3)

Tổng mức dự trữ từng tháng (Dtháng):

Ta có: - Nhu cầu về gỗ để sản xuất trong năm (N n): N n 10800(m3)

Cách 1:

t P

D tháng  *

Với: - P: mức tiêu dùng bình quân 1 ngày đêm

) ( 30 360

10800 360

3

m

N

- t: chu kỳ (khoảng cách cung ứng) t = 30 (ngày)

 30*30 900( 3)

m

D tháng  

12

10800 12

3

m

N

Như vậy tổng mức dự trữ từng tháng của Công ty là 900(m3)

 Mức dự trữ chuẩn bị về gỗ (D cb):

Ta có: D cbP*t

Với: - t: thời gian tiếp nhận gỗ và chuẩn bị để đưa vào sản xuất (t= 7 ngày)

D cb  30 * 7  210 (ngày)

Như vậy, nếu thời gian để tiếp nhận gỗ và chuẩn bị để đưa vào sản xuất của công ty là 7 ngày Thì

dự trữ chuẩn bị về gỗ là 210 ngày

Trang 4

Bài số 3:

Tình hình vốn lưu động của một doanh nghiệp thương mại được phản ánh ở bảng sau: Đơn vị : ngàn đồng

Thời gian quy định 1/1/97 1/4/97 1/7/97 1/10/97 1/1/98

Mức vốn lưu động 21.302 21.306 21.210 20.968 21.086

Doanh số bán của doanh nghiệp thực hiện là 171427000đ

Hãy tính:

a Tốc độ chu chuyển vốn lưu động ở doanh nghiệp thương mại

b Nếu nghiệp vụ bán hàng không thay đổi nhưng doanh nghiệp tăng tốc độ chu chuyển vốn lưu động lên 9.5 vòng, tính số ngày cần thiết một vòng quay trong trường hợp này? Để thực hiện nghiệp vụ bán hàng doanh nghiệp cần bao nhiêu vốn? Tính số vốn lưu động tiết kiệm được

Giải:

a Vốn lưu động bình quân là

Cbq1 = (21302/2 + 21306 + 21210 + 20968 + 21086/2) = 21169,5 (nghìn đồng)

Số vòng quay thực hiện được là:

K = 171427000/21169500 = 8,1 ( vòng)

Tốc độ chu chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp:

V = 360/8,1 = 44,44 (ngày)

Vì tốc độ chu chuyển nên tính theo số ngày nguyên nên ta lựa chọn

V = 45 ( ngày)

b Nếu số vòng quay tăng lên 9,5 ( vòng) thì số vốn lưu động cần là

Cbq2 = 171427000/9,5 = 18044,95 ( nghìn đồng)

Số vốn tiết kiệm được là 21169,5 - 18044,95 = 3124,55 (nghìn đồng)

Bài số 4:

Giả sử có hai nơi giao hàng là M và N ở M có khả năng cung ứng là 2 toa hàng, Ở N có khả năng cung ứng là 4 toa hàng Có 6 điểm nhận hàng là A, B, C, D, E, F và mỗi nơi nhận hàng từ M

và N là mỗi toa hàng Hãy xác định các đơn vị mua hàng gép với M và N sao cho quãng đường vận chuyển ngắn nhất và xác định độ dài vận chuyển bình quân? Xác định giới hạn gép trong trường hợp này Số liệu để tính ở bảng sau:

Trang 5

Đơn vị

nhận hàng

Khoảng cách đến các đơn vị giao hàng(km)

Giải :

Ta lập bảng tính như sau:

Đơn vị

nhận

hàng

Khoảng cách đến các đơn vị giao

hàng (km)

Giới hạn ghép = chênh lệch khoảng cách

Căn cứ vào chênh lệch khoảng cách từ các địa đểm ta đưa ra được phương án lựa chọn các đơn vị toa hàng ghép với M, N như sau:

Đơn vị

nhận

hàng

Khoảng cách đến các đơn vị giao

hàng (km)

Trang 6

E 1700

Ta cú tổng khoảng cỏch vận chuyển ngắn nhất là:

320 + 1700 + 600 + 500 + 1280 + 100 = 4500(km)

Độ dài vận chuyển bỡnh quõn là: 4500/6 = 750(km)

Bài số 5:

Một doanh nghiệp đó xỏc định nhu cầu về một loại nguyờn liệu trong cả năm là 400 tấn Đơn giỏ mua là 30.000 đ/tấn; chi phớ thu mua vận chuyển cho mỗi lụ hàng trong một lần đặt mua

là 800.000 đ Chi phớ bảo quản cho một đơn vị hàng dự trữ trong năm bằng 40.000đồng/tấn Hóy xỏc định:

1 Số lần đặt hàng trong năm

2 Khối lượng đặt mua tối ưu mỗi lần

3 Mức dự trữ trung bỡnh trong kho ứng với mức đặt hàng tối ưu

4 Tổng chi phớ nhỏ nhất ứng với mỗi lần đặt hàng tối ưu

5 Nếu thời gian vận chuyển một chuyến hàng là 2 thỏng thỡ hợp đồng đặt hàng phải ký vào lỳc trong kho cũn một lượng hàng dự trữ là bao nhiờu

Giải:

D= 400 tấn

P= 30 000 đ/tấn

S= 800 000 đ

H= 40 000 đ/tấn

L= 2 tháng = 60 ngày

+ Khối l-ợng đặt hàng tối -u:

40000

800000

* 400

* 2 2

H

DS

(tấn)

+ Số đơn đặt hàng trong năm: N= 3,15

127

400

Q

D

(lần)

+ Mức dự trữ trung bình trong kho ứng với mức đặt hàng tối -u: 63,5

2

* _

Q Q

+ Tổng chi phí nhỏ nhất ứng với mỗi lần đặt hàng tối -u:

Trang 7

TC=     * 40000  400 * 30000 

2

127 800000

* 127

400

*

* 2

*

Q

17 059 685 đ

+ NÕu mét n¨m c«ng ty lµm viÖc b×nh qu©n 360 ngµy th×:

Nhu cÇu hµng ngµy vÒ nguyªn liÖu: d =  

360

400 360

D

1,11 (tấn) Nếu thời gian vận chuyển một chuyến hàng là 2 tháng thì hợp đồng đặt hàng phải kí vào lúc trong kho còn hàng dự trữ là:

ROP= d*L= 1,11*60 = 66,6 (tấn)

Bài số 6:

Một doanh nghiệp sản xuất bơm nước theo loại hình sản xuất hàng loạt, nhu cầu hàng năm

về loại sản phẩm này là 2500 chiếc; chi phí cố định đặt mua một lô hàng là 5000.000 đ (chi phí cho một lần đặt mua không phụ thuộc vào khối lượng hàng đặt mua); giá bán là 300.000đ/sản phẩm Chi phí bảo quản là 60.000đ/sản phẩm; Công suất doanh nghiệp là 10000 chiếc Hãy xác

định:

1 Số máy bơm tối ưu trong kho

2 Thời gian cho một chu kỳ sản xuất và tiêu thụ

3 Điểm dự trữ hàng tối ưu

4 Tổng chi phí ứng với khối lượng đặt hàng tối ưu

5 Số lần đặt hàng trong một năm

6 Mức dự trữ cực đại trong kho

Giải:

Theo bài ra ta có các đại lượng:

D: chu cầu hằng năm về loại hàng dự trữ D = 2500 chiếc

S: chi phí đặt hàng tính trên 1 đơn vị hàng S = 5000000 đồng

H: chi phí tồn trữ trung bình tính trên 1 đơn vị tồn trữ năm H = 60000 đ/sp

P: giá bán P = 300000 đ/sp

Công suất doanh nghiệp: 10000 chiếc

Chi phí đặt hàng = số lần đặt hàng trong năm * chi phí cho mỗi lần đặt hàng

Cđh = D/Q * S Chi phí tồn kho = lượng tồn kho trung bình * chi phí tồn trữ 1 đơn vị trong năm

Trang 8

Ctt = Q/2 * H

1 Lượng dự trữ tối ưu hay lượng đơn hàn tối ưu Q* sẽ là 1 lượng xác định sao cho tại đó tổng chi phí

là nhỏ nhất hay ta có chi phí tồn trữ bằng chi phí đặt hàng

D/Q *S = Q/2 *H Q=

Vậy số máy bay tối ưu trong kho là 646 chiếc

2 Thời gian cho 1 chu kỳ sản xuất và tiêu thụ:

Số đơn đặt hàng mong muốn:

N = P/Q* = 2500/646 = 3,87 = 4 lần

- Khoảng cách giữa 2 lần đặt hàng (T) tính theo công thức sau:

T = Số ngày làm việc trong năm / số đơn đặt hàng mong muốn

Gỉa sử công ty làm việc bình quân 300 ngày thì khoảng cách 2 lần đặt hàng sẽ là:

T = 300/4 = 75 ngày

3 Trong mô hình EOQ chúng ta giả định rằng: thời điểm đặt lại hàng:

ROP = d*L

d: nhu cầu hằng ngày về nguyên vật liệu

d = nhu cầu cả năm / số ngày sản xuất trong năm

L: thời gian vận chuyển đơn hàng

ROP = D/300*L = 2500/300*75 = 625 chiếc

Khi trong kho còn lại 625 chiếc thì trong kho bắt đầu đặt lại hàng

4 Tổng chi phí:

TC = D*S / Q + Q/2* H = 2500/646 * 5000000 + 646/2 * 60000

= 38729845,2 đồng

5 Số lần đặt hàng trong 1 năm:

N = D/Q = 2500/646 = 3,87 lần = 4 lần

6 Mức dự trữ cực đại trong kho: 10000 chiếc ( = công suất của doanh nghiệp)

2DS/H

60000 2*2500*5000000

Trang 9

Bài số 7:

Hãy xác định nhu cầu về vải để sản xuất 10.000 chiếc áo các loại Nếu biết tình hính sử dụng vải qua điều tra ở doanh nghiệp như sau:

1 Mức hao phí vải (m 2 ) 2.2 2.6 3.0 3.5 4.0 4.5 5.0

2.Tỷ trọng từng cỡ so với

T.số(%)

Ghi chú :Vải tồn kho của doanh nghiệp là 10.000 m 2

Nếu khổ vải là 0.7 m thì nhu cầu đặt hàng của doanh nghiệp là bao nhiêu?

Giải:

Mức hao phí vải bình quân tính cho một chiếc áo là:

2,2*5% + 2,6*15% + 3*25% + 3,5*25% + 4*15% + 4,5*10% + 5*5% = 3,425 (m2)

Số vải cần sử dụng để may 10 000 chiếc áo là:

3,425*10 000 = 34 250 (m2)

Do doanh nghiệp còn tồn kho 10 000m2 nên nhu cầu đặt hàng vải của doanh nghiệp là:

34 250-10 000 = 24 250 (m2)

Do khổ vải là 0,7m nên nhu cầu đặt hàng của doanh nghiệp là:

24 250 : 0,7 = 34 643 (m)

Vậy doanh nghiệp cần đặt 34 643m vải khổ 0,7m

Bài số 8 :

Xác định nhu cầu tăng thêm để mua sắm cho doanh nghiệp thiết bị - máy bào với các điều kiện ở doanh nghiệp như sau: Kỳ kế hoạch doanh nghiệp cần sản xuất 270 sản phẩm, mỗi sản phẩm cần 200 giờ gia công bào; số giờ làm việc bình quân của một máy trong một ca là 7 giờ, máy làm việc 3 ca; số ngày làm việc trong năm là 270 ngày Ngoài ra cần 4800 giờ máy bào để sản xuất các dụng cụ, phụ tùng khác Hiện nay doanh nghiệp đã có 6 máy

Trang 10

Giải :

Ta có: Nhu cầu thiết bị để mở rộng năng lực của doanh nghiệp được là:

Q× m

T.C.G.Ksd.Km

Q: Khối lượng sản phẩm kì kế hoạch

m: định mức giờ máy để sản xuất 1 đơn vị sản phẩm

T: số ngày máy làm việc

C: Số ca làm việc

G: Số giờ làm việc theo ca

Ksd: hệ số sử dụng thiết bị có tính đến thời gian ngừng để sữa chữa theo kế hoạch theo kế hoạch, thời gian điều chỉnh

Km: Hệ số thực hiện

A: số máy móc hiện có

Thay số vào ta có:

270 200 + 4800 270.3.7.1.1 Vậy nhu cầu thiết bị tăng thêm là 5 máy

Bài số 9 :

Một doanh nghiệp có 3 máy Diezen loại 20 CV Trong năm kế hoạch, bình quân mỗi tháng

hoạt động 3500 giờ Một giờ mã lực tiêu hao 0.01kg dầu diezen, tỷ lệ tổn thất là 5%

Xác định nhu cầu dầu

Giải:

Trường hợp 1: Bình quân mỗi tháng hoạt động 3500 giờ là của 1 máy

Số máy Diezen hoạt động trong năm kế hoạch: Sm= 3

Công suất hoạt động của máy làm việc trong năm kế hoạch:

Cs= 20 (CV)

Số giờ hoạt động của 1 máy trong năm kế hoạch:

Ghd= 3500 h/tháng * 12 tháng = 42000 h/năm

Mức sử dụng dầu cho một đơn vị công suất trong 1h: m = 0,01 (kg)

Hệ số sử dụng dầu có ích: Ksd=95%= 0,95

Nhu cầu dầu dùng trong năm tính theo công thức:

A

6

Ntb=

Ntb=

= 4,37

Trang 11

Nnl=(CS*m*Ghd* Sm)/Ksd = ( 20*0,01*42000*3)/0,95 = 26256,32 ( kg)

Vậy nhu cầu dầu cần dùng trong năm là 26256,32 kg

Trường hợp 2: Bình quân mỗi tháng hoạt động 3500 giờ là của 3 máy

Công suất hoạt động của máy làm việc trong năm kế hoạch:

Cs= 20 (CV)

Số giờ hoạt động của 3 máy trong năm kế hoạch:

Ghd = 3500 h/tháng * 12 tháng = 42000h/năm Mức sử dụng dầu cho một đơn vị công suất trong 1h: m = 0,01 (kg)

Hệ số sử dụng dầu có ích: Ksd = 95% = 0,95

Nhu cầu dầu dùng trong năm tính theo công thức

Nnl=(CS*m*Ghd)/Ksd =( 20*0,01*42000)/0,95 = 8842,12 ( kg)

Vậy nhu cầu dầu cần dùng trong năm là 8842,12 kg

Bài số 10:

Theo kế hoạch, trong năm doanh nghiệp sẽ sản xuất 1.000.000 sản phẩm A Để sản xuất sản phẩm A người ta cần hai loại dụng cụ M, N Biết rằng để sản xuất sản phẩm A người ta cần

sử dụng dụng cụ M trong 1 tiếng và dụng cụ N trong nửa tiếng Thời hạn sử dụng dụng cụ M là

130 giờ, dụng cụ N là 45 giờ Xác định nhu cầu về dụng cụ M, N để thực hiện kế hoạch nói trên Giải:

Áp dụng công thức: NSX= Pvt/ T

Ta có:

Thời gian sử dụng dụng cụ M để sản xuất 1000000sản phẩm A:

1000000*1 = 1000000 (h) Thời gian sử dụng dụng cụ N để sản xuất 1000000sản phẩm A:

1000000*1/2 = 500000 (h)

Số dụng cụ M cần để sản xuất là: 1000000/130 = 7693 (máy)

Số dụng cụ N cần để sản xuất là: 500000/45 = 11112 (máy)

Bài số 11:

Một công ty chiếu sáng thành phố có nhiệm vụ phụ trách 200 cột đèn Một cột đèn có 1 bóng Xác định nhu cầu về số bóng đèn để công ty thực hiện nhiệm vụ chiếu sáng trong một năm Biết rằng bóng đèn được thắp sáng 12h/ngày , thời hạn sử dụng bóng đèn là 2400 giờ

Trang 12

Giải :

Nhu cầu bóng đèn là:

Nbđ = CS * G * N/ K

Trong đó: CS: số giờ thắp sáng trong một ngày

G: số cột cần thắp

N: số ngày trong năm

K: thời hạn sử dụng bóng đèn

Nbđ = 12 * 200 * 360/2400 = 360 (bóng)

Bài số 12:

Một công ty xây dựng có kế hoạch vận chuyển 16 triệu tấn.km đất đỏ Hiện tại công ty đang

sử dụng 16 xe IFA trọng tải 5 tấn, định mức 1 tấn trọng tải là 40000 tấn km/năm

a.Xác định nhu cầu về số xe IFA cần mua(thuê) thêm để thực hiện kế hoạch nói trên

b.Định mức sử dụng lốp xe là 7000 km, xác định số lốp xe để thực hiện kế hoạch nói trên biết rằng các lốp xe đều được thay mới để thực hiện kế hoạch

Giải :

a) Định mức trọng tải của mỗi xe

1

40000

5x

= 200.000 (tấn.km/năm )

Số xe cần có để vận chuyển theo kế hoạch

000 200

000 000 16

= 80 (xe)

Số xe cần mua( thuê ) thêm : 80 -16 = 64 ( xe )

b) Số lốp xe cần để thực hiện kế hoạch trên

4 000 7

000 000 16

x = 9.143 (lốp )

Bài số 13:

Theo kế hoạch năm 1999, tại nhà máy X vào thời điểm 1/12/99 sẽ có 4 chiếc tàu còn đóng dở trong đó một chiếc đã hoàn thành được 80%, một chiếc hoàn thành được 60%, một chiếc hoàn thành được 40%, một chiếc hoàn thành được 20% Thời gian cần thiết để hoàn thành một chiếc tàu là 6 tháng Mức tiêu dùng thép bình quân 1 ngày đêm là 20 tấn Xác định nhu cầu thép để thực hiện kế hoạch nói trên

Giải:

Phần việc còn lại cần phải hoàn thành để hoàn thiện 4 chiếc tàu còn dở dang là :

- Chiếc thứ nhất : 20% (100%-80%)

Trang 13

- chiếc thứ 2 : 40%

- Chiếc thứ 3 : 60%

- Chiếc thứ 4 : 80%

Thời gian cần thiết để hoàn thiện 4 chiếc tàu còn dở dang là :

20%*6 + 40%*6 + 60%*6 + 80%*6 = 12 (tháng)

Nhu cầu thép để thực hiên kế hoạch là :

12*30*20 = 7.200 (tấn)

Bài số 14:

Công ty chế biến lâm sản thường tiếp nhận bằng đường sông từ 1/5 đến 1/11 hàng năm, nhu cầu về gỗ để sản xuất trong năm là 10800m 3 Công ty sản xuất quanh năm Hãy xác định tổng mức dự trữ thời vụ và từng tháng của công ty Nếu thời gian để tiếp nhận gỗ và chuẩn bị để đưa vào sản xuất của công ty là 7 ngày Thì dự trữ chuẩn bị về gỗ là bao nhiêu

Giải:

 Tổng mức dự trữ thời vụ và từng tháng của công ty:

 Tổng mức dự trữ thời vụ (Dthời vụ)

Vì công ty chế biến lâm sản thuờng tiếp nhận gỗ từ tháng 5 đến tháng 11 nên thời vụ là 6 tháng Một năm có 2 thời vụ, do vậy tổng mức dự trữ thời vụ được tính theo công thức sau:

Dthời vụ = 5400 ( )

2

10800 2

3

m

N n

 Như vậy tổng mức dự trữ thời vụ của Công ty là 5400(m3)

Tổng mức dự trữ từng tháng (Dtháng):

Ta có: - Nhu cầu về gỗ để sản xuất trong năm (N n): N n  10800 (m3)

Cách 1:

t P

D tháng  *

Với: - P: mức tiêu dùng bình quân 1 ngày đêm

) ( 30 360

10800 360

3

m

N

- t: chu kỳ (khoảng cách cung ứng) t = 30 (ngày)

D tháng 30*30900(m3)

12

10800 12

3

m N

D thángn  

Ngày đăng: 19/11/2022, 23:27

w