Bài giảng Quản trị thương mại năm 2020 Thực hiện ThS Nguyễn Như Phương Anh 1 MỤC LỤC Chương 1 TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI VÀ KINH DOANH THƯƠNG MẠI 8 1 1 KHÁI NIỆM VỀ THƯƠNG MẠI VÀ KINH DOANH THƯƠNG MẠI 8. MỤC LỤC Chương 1: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI VÀ KINH DOANH THƯƠNG MẠI................................................................................................................8 1.1. KHÁI NIỆM VỀ THƯƠNG MẠI VÀ KINH DOANH THƯƠNG MẠI .................8 1.1.1. Khái niệm, điều kiện ra đời của thương mại...........................................................8 1.1.2. Khái niệm, phân loại kinh doanh thương mại.........................................................9 1.2. MỤC ĐÍCH, VAI TRÒ, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA KINH DOANH THƯƠNG MẠI................................................................................................................11 1.2.1. Mục đích của kinh doanh thương mại...................................................................11 1.2.2. Vai trò của kinh doanh thương mại.......................................................................13 1.2.3. Chức năng của kinh doanh thương mại ................................................................16 1.2.4. Nhiệm vụ của kinh doanh thương mại ..................................................................18 1.3. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA KINH DOANH THƯƠNG MẠI ...............................22 1.3.1. Nghiên cứu và xác định nhu cầu thị trường về loại hàng hóa và dịch vụ để lựa chọn kinh doanh và xây dựng chiến lược kinh doanh.....................................................22 1.3.2. Huy động và sử dụng hợp lý các nguồn lực đưa vào kinh doanh .............................22 1.3.3. Tổ chức các hoạt động nghiệp vụ mua bán, dự trữ, bảo quản, vận chuyển, xúc tiến thương mại và các hoạt động dịch vụ phục vụ khách hàng ............................................23 1.3.4. Quản trị vốn, phí, hàng hóa và nhân sự trong hoạt động kinh doanh............................24 1.4. ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN HỌC.......................................................................................................................25 1.4.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu môn học..........................................................25 1.4.2. Nhiệm vụ của môn học .........................................................................................27 1.4.3. Phương pháp nghiên cứu môn học........................................................................28 Chương 2: CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG TRONG KINH DOANH THƯƠNG MẠI...29 2.1. KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA .....................................................29 2.1.1. Khái niệm và phân loại thị trường ........................................................................29 2.1.2. Vai trò của thị trường ............................................................................................31 2.2. CÁC HÌNH THÁI THị TRƯỜNG...........................................................................32 2.2.1 Thị trường cạnh tranh hoàn hảo .............................................................................32
KHÁI NIỆM VỀ THƯƠNG MẠI VÀ KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Khái niệm, điều kiện ra đời của thương mại
Thương mại là quá trình trao đổi và lưu thông hàng hóa thông qua hoạt động mua bán bằng tiền trên thị trường, đóng vai trò thiết yếu trong việc đáp ứng các nhu cầu đa dạng và phức tạp của cá nhân, tổ chức và toàn xã hội Mặc dù con người có thể lao động để tự thỏa mãn nhu cầu, nhưng phương thức này không đảm bảo hiệu quả và chất lượng cao cho từng cá nhân cũng như cộng đồng Vì vậy, để tối ưu hóa việc thỏa mãn nhu cầu cá nhân và xã hội, hoạt động trao đổi kết quả lao động giữa các thành viên trở thành giải pháp tất yếu, thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế thị trường.
Trong môi trường cộng đồng xã hội, việc trao đổi sản phẩm có thể được thực hiện thông qua nhiều hình thức đa dạng, từ giao dịch trực tiếp đến các nền tảng trực tuyến, nhằm tối ưu hóa hiệu quả tiếp cận và tăng khả năng tương tác với người tiêu dùng.
- Cho không: cung cấp sản phẩm cho các bộ phận thành viên để đáp ứng nhu cầu của họ mà không đòi hỏi sự hoàn trả ngược lại dưới bất kỳ hình thức nào
Ví dụ: Viện trợ nhân đạo, trợ cấp xã hội, phúc lợi xã hội,…
Cung ứng cho lợi ích xã hội là hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu chung của cộng đồng Mọi thành viên trong xã hội đều có trách nhiệm đóng góp thông qua việc nộp thuế để đảm bảo nguồn lực tài chính cho các dịch vụ công thiết yếu, góp phần xây dựng một xã hội phát triển bền vững và công bằng.
Ví dụ: Các sản phẩm đáp ứng nhu cầu về tổ chức, quản lý điều khiển xã hội, an ninh, quốc phòng và các hàng hoá công cộng khác
Trong nền kinh tế hiện đại, phần lớn hàng hóa và dịch vụ trong xã hội được lưu thông thông qua hình thức mua bán bằng tiền trên thị trường, tạo nên một hệ thống trao đổi thương mại sôi động và hiệu quả.
Chính trong quá trình trao đổi này thương mại đã xuất hiện và phát triển
Thực hiện: ThS Nguyễn Như Phương Anh 9
Thương mại là sự trao đổi hàng hóa thông qua mua bán bằng đồng tiền trong nền kinh tế xã hội Ở đâu có mua bán, ở đó có thương mại
Thương mại, với ý nghĩa rộng, đóng vai trò thiết yếu trong việc tổ chức, quản lý và điều hành nền kinh tế xã hội, đồng thời là yếu tố then chốt thúc đẩy hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
Theo Luật Thương mại Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 14/06/2005 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2006, hoạt động thương mại được định nghĩa là các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hình thức sinh lợi khác Đây là khái niệm mang tính bao quát, phản ánh đầy đủ bản chất và phạm vi của hoạt động thương mại trong nền kinh tế thị trường hiện nay.
Thương mại là quá trình bao gồm mọi hoạt động mua bán các loại sản phẩm và hàng hóa đa dạng trên thị trường Tuy nhiên, một số sản phẩm như dịch vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, ngân hàng, vận tải, dù được trao đổi thông qua hình thức mua bán, vẫn chưa được xem là đối tượng nghiên cứu chính trong hệ thống thương mại của nền kinh tế.
Thương mại là một lĩnh vực hoạt động kinh tế của con người, bao gồm các hành vi mua bán hàng hóa hiện vật, dịch vụ liên quan đến giao dịch hàng hóa và các hoạt động xúc tiến thương mại Đây là phạm trù quan trọng trong nền kinh tế, đóng vai trò thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển thị trường.
Thương mại được hình thành và phát triển khi lực lượng sản xuất đạt đến trình độ mà sản xuất xã hội chuyển hóa thành sản xuất hàng hóa Quá trình này chỉ diễn ra khi có hai điều kiện cơ bản: sự phân công lao động xã hội và sự tồn tại của các chủ thể sản xuất độc lập, từ đó thúc đẩy trao đổi hàng hóa và mở rộng thị trường.
+ Phân công lao động xã hội và phát triển dẫn tới chuyên môn hóa ngày càng cao trong nền sản xuất
+ Có các hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất và sản phẩm xã hội.
Khái niệm, phân loại kinh doanh thương mại
1.1.2.1 Khái niệm kinh doanh thương mại
Hoạt động trao đổi và mua bán hàng hóa vật chất trong nền kinh tế không chỉ thúc đẩy lưu thông hàng hóa mà còn tạo nền tảng vững chắc cho sự hình thành và phát triển lĩnh vực kinh doanh thương mại, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế và đáp ứng nhu cầu thị trường.
Thực hiện: ThS Nguyễn Như Phương Anh 10
Kinh doanh thương mại là quá trình sử dụng tiền bạc, công sức và tài năng của cá nhân hoặc tổ chức để mua bán hàng hóa với mục tiêu tạo ra lợi nhuận Theo Luật Thương mại Việt Nam ban hành ngày 14/06/2005 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2006, hoạt động thương mại bao gồm các hình thức như mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, xúc tiến thương mại và các hoạt động hỗ trợ thương mại khác.
▪ Xúc tiến thương mại (khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ, hội chợ, triển lãm thương mại)
▪ Các hoạt động trung gian thương mại (Đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại, ủy thác mua bán hàng hóa, đại lý thương mại)
Các hoạt động thương mại đa dạng bao gồm gia công trong thương mại, đấu giá và đấu thầu hàng hóa, dịch vụ logistics, quá cảnh hàng hóa và dịch vụ liên quan, dịch vụ giám định chất lượng, cho thuê hàng hóa và nhượng quyền thương mại Những hình thức này đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng và phát triển kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả thương mại và mở rộng thị trường cho doanh nghiệp.
1.1.2.2 Phân loại kinh doanh thương mại
- Theo chủ thể kinh doanh thương mại:
+ Kinh doanh thương mại của một cá nhân
+ Kinh doanh thương mại của một tổ chức
- Theo loại hình kinh doanh thương mại:
+ Kinh doanh thương mại chuyên doanh
+ Kinh doanh thương mại tổng hợp
+ Kinh doanh thương mại đa dạng hóa (hỗn hợp)
- Theo hình thức bán hàng:
+ Kinh doanh thương mại bán buôn
+ Kinh doanh thương mại bán lẻ
+ Kinh doanh thương mại cả bán buôn và bán lẻ
- Theo phạm vi kinh doanh:
+ Kinh doanh thương mại trong nước
+ Kinh doanh thương mại quốc tế
+ Kinh doanh thương mại cả trong nước và quốc tế
- Theo quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh thương mại:
+ Kinh doanh thương mại của doanh nghiệp thương mại nhà nước
Thực hiện: ThS Nguyễn Như Phương Anh 11
+ Kinh doanh thương mại của công ty trách nhiệm hữu hạn
+ Kinh doanh thương mại của công ty cổ phần
+ Kinh doanh thương mại của công ty liên doanh
+ Kinh doanh thương mại của công ty tư nhân, hộ gia đình
+ Kinh doanh thương mại của hợp tác xã thương mại
+ Kinh doanh thương mại của công ty 100% vốn của nước ngoài
MỤC ĐÍCH, VAI TRÒ, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Mục đích của kinh doanh thương mại
Kinh doanh là quá trình thực hiện các hoạt động đầu tư, sản xuất, phân phối sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ trên thị trường với mục tiêu tạo ra lợi nhuận Đây là một chuỗi các công đoạn liên kết chặt chẽ, từ khâu lên kế hoạch đến triển khai và tiêu thụ, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế và nâng cao giá trị thương hiệu.
Kinh doanh thương mại là hình thức đầu tư tổng hợp tiền bạc, tài sản, công sức và tài năng nhằm thực hiện hoạt động lưu thông hàng hóa từ nơi sản xuất hoặc nhập khẩu đến tay người tiêu dùng, với mục tiêu tạo ra lợi nhuận Đây là lĩnh vực đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng và phát triển kinh tế, góp phần thúc đẩy giao thương, tối ưu hóa giá trị sản phẩm và đáp ứng nhu cầu thị trường.
Lợi nhuận là mục tiêu cốt lõi, lâu dài và thường xuyên của hoạt động kinh doanh thương mại, đồng thời là động lực thúc đẩy người kinh doanh Để đạt được lợi nhuận, doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ phải vượt qua chi phí kinh doanh Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có thị trường, thu hút khách hàng, bán hàng hóa nhanh chóng và hiệu quả, đồng thời tối ưu hóa chi phí không cần thiết Trong môi trường cạnh tranh, doanh nghiệp cần cung cấp sản phẩm phù hợp với nhu cầu khách hàng, đúng thời điểm, đúng địa điểm và kèm theo dịch vụ chuyên nghiệp, văn minh Mức lợi nhuận đạt được phụ thuộc vào chất lượng, số lượng, giá cả hàng hóa, cung cầu thị trường, chi phí kinh doanh, năng lực quản trị và điều kiện môi trường kinh doanh.
Việc xác định chiến lược kinh doanh hiệu quả phụ thuộc vào sự độc đáo của sản phẩm, vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường—dù là doanh nghiệp độc quyền hay quy mô nhỏ—cũng như mức độ chấp nhận rủi ro trong các thương vụ.
Vị thế của doanh nghiệp thương mại trên thị trường được xác định bởi quy mô, phạm vi kinh doanh và tỷ trọng thị phần mà doanh nghiệp chiếm lĩnh Trong môi trường cạnh tranh đa thành phần, doanh nghiệp cần không ngừng mở rộng thị trường, thu hút khách hàng mới và tăng trưởng thị phần để phát triển từ quy mô nhỏ lên vừa và lớn, từ kinh doanh địa phương đến toàn quốc và quốc tế Quá trình nâng cao vị thế đòi hỏi chiến lược kinh doanh hiệu quả, nguồn lực mạnh mẽ, năng lực lãnh đạo xuất sắc và sự hỗ trợ từ cơ chế quản lý kinh tế - thương mại của Nhà nước Mục tiêu cuối cùng là chiếm lĩnh và làm chủ thị trường, khẳng định vị thế vững chắc trong ngành.
Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh, doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều biến động lớn và nhanh chóng, từ thay đổi thể chế do mâu thuẫn chính trị, chiến tranh, bạo loạn, đến sự điều chỉnh luật pháp và áp dụng công nghệ mới Các yếu tố xã hội, tự nhiên cũng góp phần tạo ra rủi ro, cùng với sự biến động trong hoạt động tác nghiệp như thay đổi mặt hàng, giá cả, chính sách của nhà cung ứng, thị hiếu khách hàng, sự xuất hiện của đối thủ tiềm năng có nguồn lực mạnh, và các sản phẩm thay thế có giá cạnh tranh Tất cả những yếu tố này đều ảnh hưởng tiêu cực đến sự an toàn và ổn định trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Thực hiện: ThS Nguyễn Như Phương Anh 13 hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp khi mới đầu tư vào một thì trường để kinh doanh, đang tiếp tục kinh doanh và phát triển kinh doanh phải đặt ra mục tiêu an toàn trong kinh doanh An toàn trong kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu thị trường, lựa chọn thị trường có khả năng ít xảy ra những thay đổi bất lợi cho doanh nhiệp, thị trường có khả năng và tiềm năng phát triển, cũng như có thể dự báo được những xu hướng phát triển của nó Trong môi trường kinh doanh, có thể vừa khai thác được những yếu tố có lợi cho kinh doanh, vừa bảo đảm an toàn trong kinh doanh có thể bảo toàn vốn và phát triển được vốn kinh doanh, có hệ số rủi ro là tối thiểu Để bảo đảm an toàn trong kinh doanh, doanh nghiệp thương mại thường phải lập quỹ dự phòng tổn thất để tự bù đắp; phải chi phí để mua bảo hiểm của các công ty bảo hiểm; phải đa dạng hóa kinh doanh – “ trứng không bỏ hết vào một giỏ” Mặc dù các quyết định trong kinh doanh phải rất nhanh nhạy, đúng thời điểm cần thiết để tranh thủ được cơ hội, người quản trị kinh doanh còn phải dám chịu mạo hiểm, nhưng việc cân nhắc mặt lợi và mặt hại, cái được và cái mất, với tầm nhìn xa trông rộng, với tài năng, kinh nghiệm và bản lĩnh của người ra quyết định luôn phải quán triệt mục tiêu an toàn để tránh những thiệt hại, rủi ro lớn có thể xảy ra trong các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp.
Vai trò của kinh doanh thương mại
Kinh doanh thương mại có tác dụng nhiều mặt đối với lĩnh vực sản xuất vật chất và lĩnh vực tiêu dùng của xã hội
+ Kinh doanh thương mại là khâu trung gian giữa một bên là sản xuất, phân phối, một bên là tiêu dùng
Hoạt động kinh doanh thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc cung ứng đầy đủ, kịp thời và đồng bộ các vật tư, hàng hóa thiết yếu phục vụ sản xuất, đảm bảo đúng số lượng, chất lượng và độ chính xác, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của quy mô sản xuất đang mở rộng.
Trong lĩnh vực sản xuất vật chất, sự phát triển của các doanh nghiệp thương mại tư liệu sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các doanh nghiệp sản xuất dễ dàng tiếp cận các yếu tố đầu vào như vật tư kỹ thuật một cách thuận lợi, hiệu quả và văn minh.
Trong lĩnh vực tiêu dùng, người dân hiện nay có thể dễ dàng đáp ứng nhu cầu mua sắm hàng hóa một cách đầy đủ, nhanh chóng và tiện lợi nhờ vào hệ thống phân phối hiện đại gồm các quầy hàng, cửa hàng, siêu thị và trung tâm thương mại Sự phát triển mạnh mẽ của các điểm bán lẻ này không chỉ nâng cao chất lượng phục vụ mà còn góp phần xây dựng môi trường mua sắm văn minh, thúc đẩy tiêu dùng thông minh và bền vững.
Thực hiện: ThS Nguyễn Như Phương Anh 14 thuận lợi cho mọi người, mọi gia đình và nhu cầu của các tầng lớp dân cư, lứa tuổi, nghề nghiệp
Kinh doanh thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ mới vào sản xuất, đồng thời kích thích và định hướng nhu cầu tiêu dùng theo xu hướng văn minh, hiện đại.
Trao đổi và lưu thông hàng hóa đóng vai trò thiết yếu trong việc thúc đẩy sản xuất phát triển Nếu sản xuất không gắn liền với hoạt động thương mại thì sẽ không thể mở rộng quy mô và hiệu quả Kinh doanh thương mại chính là cầu nối quan trọng giữa các giai đoạn sản xuất và tiêu dùng, giúp hàng hóa lưu thông thuận lợi và tạo động lực cho nền kinh tế tăng trưởng bền vững.
Hoạt động kinh doanh thương mại đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất bằng cách cung ứng máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, phụ tùng và hóa chất hiện đại, giúp doanh nghiệp ứng dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao năng suất lao động và tạo ra sản phẩm chất lượng cao Đồng thời, thương mại chỉ lựa chọn những sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng, giá thành hợp lý, phù hợp với xu hướng tiêu dùng hiện nay.
Kinh doanh thương mại đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu dùng, giúp người tiêu dùng tiếp cận với các sản phẩm chất lượng cao, đa dạng và độc đáo từ thị trường trong và ngoài nước Những sản phẩm tiên tiến, hiện đại không chỉ kích thích và gợi mở nhu cầu tiêu dùng mà còn định hướng người tiêu dùng theo xu hướng văn minh, tiện lợi Qua đó, hoạt động thương mại thúc đẩy tiến bộ khoa học – công nghệ trong sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển lực lượng sản xuất xã hội theo hướng hiện đại.
Hoạt động kinh doanh thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc dự trữ hàng hóa tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng tại khâu lưu thông, nhằm đảm bảo cung ứng liên tục, thường xuyên và kịp thời các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp sản xuất và nhu cầu của người tiêu dùng.
Việc tăng dự trữ hàng hóa ở khâu lưu thông đóng vai trò quan trọng trong việc giảm áp lực dự trữ tại các doanh nghiệp sản xuất và khâu tiêu dùng Điều này không chỉ giúp tối ưu hóa chuỗi cung ứng mà còn nâng cao hiệu quả phân phối hàng hóa, góp phần ổn định thị trường và đáp ứng nhanh nhu cầu của người tiêu dùng.
Việc hiện đại hóa khâu lưu thông giúp quá trình phân phối hàng hóa diễn ra nhanh chóng và linh hoạt hơn, tạo điều kiện cho các đơn vị kinh doanh thương mại như quầy hàng, cửa hàng, siêu thị hay trung tâm thương mại đảm bảo cung ứng hàng hóa liên tục cho doanh nghiệp sản xuất và người tiêu dùng Nhờ đó, tránh được tình trạng ứ đọng tại các khâu dự trữ không hiệu quả, góp phần thúc đẩy tốc độ tái sản xuất xã hội.
+ Kinh doanh thương mại có tác dụng to lớn trong việc điều hòa cung – cầu hàng hóa
Kinh doanh thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết giá cả hàng hóa thông qua hoạt động thu mua và cung ứng, giúp cân bằng thị trường giữa các vùng có nguồn hàng phong phú và những nơi khan hiếm Đồng thời, trong phạm vi nền kinh tế quốc dân, hoạt động này góp phần phân bổ lại lực lượng sản xuất xã hội, khai thác hiệu quả tiềm năng và thế mạnh của doanh nghiệp cũng như các vùng miền, thúc đẩy sử dụng nguồn lực một cách hợp lý và bền vững.
Kinh doanh thương mại đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế, là lĩnh vực dịch vụ thiết yếu gắn liền với sản xuất và đời sống xã hội Việc phát triển kinh doanh thương mại không chỉ thúc đẩy các hoạt động dịch vụ đa dạng mà còn góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và cải thiện chất lượng cuộc sống cộng đồng.
Kinh doanh thương mại hàng hóa tư liệu sản xuất đóng vai trò thiết yếu trong việc cung ứng máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và phụ tùng cho quá trình sản xuất, đảm bảo đầy đủ các yếu tố đầu vào Đồng thời, hoạt động thương mại còn là cầu nối quan trọng giúp tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trường và thúc đẩy doanh nghiệp phát triển sản xuất, tạo thêm việc làm và nâng cao hiệu quả kinh tế.
Kinh doanh thương mại hàng hóa tiêu dùng đóng vai trò quan trọng trong dịch vụ đời sống xã hội hiện đại Việc cung ứng các sản phẩm chất lượng, hiện đại tại những địa điểm thuận tiện không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng mà còn tiết kiệm thời gian và công sức cho người dân Đặc biệt, các dịch vụ như đóng gói, chuẩn bị sẵn và giao hàng tận nơi giúp giảm bớt những công việc vặt trong gia đình, doanh nghiệp, cơ quan, từ đó tạo điều kiện cho con người có thêm thời gian nghỉ ngơi, giải trí, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và xây dựng một xã hội văn minh, hiện đại.
Thực hiện: ThS Nguyễn Như Phương Anh 16
Thương mại quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng hoạt động kinh doanh vượt ra ngoài phạm vi quốc gia, giúp doanh nghiệp trong nước tiếp cận nguồn lực từ bên ngoài và khai thác hiệu quả các thị trường mới, từ đó thúc đẩy sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh toàn cầu.
Chức năng của kinh doanh thương mại
+ Chức năng lưu thông hàng hóa từ nguồn hàng đến lĩnh vực tiêu dùng
Sản phẩm chỉ thực sự hoàn thiện khi được đưa vào sử dụng, đánh dấu sự kết thúc của quá trình sản xuất Doanh nghiệp sản xuất có thể tự lưu thông hàng hóa nếu thấy có lợi, nhưng điều này đòi hỏi đầu tư vào cơ sở vật chất, nhân lực và chi phí thị trường Kinh doanh thương mại ra đời từ sự phân công lao động xã hội, chuyên trách lưu thông hàng hóa, giúp tối ưu hóa quá trình vận chuyển, tiết kiệm chi phí và đáp ứng nhu cầu thị trường Nếu doanh nghiệp sản xuất tự đảm nhận cả khâu lưu thông, sẽ dẫn đến phân tán nguồn lực và vốn đầu tư; ngược lại, khi hợp tác với doanh nghiệp thương mại, họ có thể tập trung vào sản xuất, trong khi thương mại đảm bảo hàng hóa đến đúng nơi, đúng thời điểm, đúng đối tượng với chi phí hợp lý Doanh nghiệp thương mại với chuyên môn cao tổ chức lưu thông hiệu quả, nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu khách hàng cả về giá trị sử dụng lẫn giá cả cạnh tranh.
Để cung ứng hàng hóa hiệu quả, doanh nghiệp thương mại cần chú trọng đến giá trị sử dụng của sản phẩm, hiểu rõ cách thức sử dụng, mục đích, đối tượng khách hàng, cũng như thời gian và địa điểm mua bán Người tiêu dùng và doanh nghiệp sản xuất đều mong muốn hàng hóa có giá trị sử dụng cao với mức giá hợp lý Do đó, việc cân bằng giữa giá trị sử dụng và chi phí lưu thông là yếu tố then chốt giúp hàng hóa đạt giá trị phù hợp, dễ dàng được thị trường chấp nhận.
+ Chức năng tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông
Quá trình sản xuất toàn diện bao gồm bốn khâu: sản xuất, phân phối, trao đổi (lưu thông) và tiêu dùng, trong đó kinh doanh thương mại đóng vai trò trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng Tiêu dùng được chia thành hai loại: tiêu dùng sản xuất và tiêu dùng cá nhân, với sản phẩm hoặc quay lại chu trình sản xuất hoặc thoát khỏi hệ thống sản xuất xã hội Trong quá trình lưu thông hàng hóa, doanh nghiệp thương mại thực hiện các hoạt động như phân loại, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, hướng dẫn sử dụng, sửa chữa và bảo hành sản phẩm nhằm hoàn thiện sản phẩm phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải am hiểu kỹ thuật sản phẩm, nguồn hàng và thị trường tiêu dùng Kinh doanh thương mại không chỉ là chức năng kinh tế mà còn là phần tiếp nối của quá trình sản xuất, dù bị lưu thông che giấu Ngoài ra, do nguồn hàng trong nước còn hạn chế, doanh nghiệp thương mại cần tổ chức sản xuất, đầu tư và khai thác để tạo ra sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu, đảm bảo giá cả hợp lý và đáp ứng nhu cầu thị trường.
+ Chức năng dự trữ hàng hóa và điều hòa cung – cầu
Kinh doanh thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc mua hàng hóa để cung ứng đầy đủ, kịp thời, đồng bộ, đúng chất lượng và số lượng tại những địa điểm thuận tiện cho khách hàng Nhờ vào nguồn hàng dự trữ, doanh nghiệp thương mại có khả năng đáp ứng nhanh chóng và hiệu quả nhu cầu thị trường, nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.
Doanh nghiệp thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu hàng hóa của khách hàng thông qua hệ thống mạng lưới phân phối rộng khắp như kho trạm, cửa hàng, siêu thị và đại lý, giúp khách hàng mua sắm thuận tiện, tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại Để thỏa mãn nhu cầu và khả năng chi trả của khách hàng, doanh nghiệp cần lựa chọn nguồn hàng chất lượng, phong phú và giá cả hợp lý, đảm bảo sau khi cộng chi phí lưu thông, sản phẩm vẫn phù hợp với thị trường Hoạt động kinh doanh thương mại góp phần điều hòa cung cầu bằng cách chuyển hàng hóa từ nơi dư thừa đến nơi khan hiếm, hoặc mua theo mùa vụ và bán quanh năm Bên cạnh đó, sự phát triển của dịch vụ và ứng dụng khoa học – công nghệ hiện đại trong vận chuyển, bảo quản, cùng với chuyên môn hóa cao giúp doanh nghiệp giảm chi phí, tăng tốc độ lưu chuyển hàng hóa, mở rộng thị trường và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Nhiệm vụ của kinh doanh thương mại
Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ, kịp thời và thuận tiện các nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng Việc tối ưu hóa quá trình cung ứng không chỉ giúp cải thiện trải nghiệm khách hàng mà còn tạo lợi thế cạnh tranh bền vững trên thị trường.
Kinh doanh thương mại là hoạt động buôn bán hàng hóa, đóng vai trò như một loại hình dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân Doanh nghiệp thương mại cung cấp sản phẩm hàng hóa đến đúng nơi có nhu cầu sử dụng một cách đầy đủ, kịp thời và thuận tiện Để đạt hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp phải lựa chọn nguồn hàng dựa trên nhu cầu khách hàng, tính toán chi phí, giảm thiểu chi phí lưu thông và tối ưu hóa lợi nhuận Trong môi trường cạnh tranh, việc duy trì và mở rộng thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải đảm bảo chất lượng hàng hóa ổn định, giá cả hợp lý và đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng hiện tại lẫn tiềm năng.
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại phụ thuộc vào khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường, tức là “bán cái mà thị trường cần chứ không phải bán cái mà mình có” Được xác định bằng chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, hiệu quả kinh doanh chỉ đạt được khi doanh thu vượt chi phí Ngoài ra, việc đánh giá hiệu quả còn dựa trên tỷ suất lợi nhuận so với các yếu tố như vốn kinh doanh, chi phí hoạt động, lãi vay ngân hàng và kết quả kinh doanh các năm trước Nâng cao hiệu quả kinh doanh là yêu cầu thiết yếu giúp doanh nghiệp tồn tại, phát triển và giữ vững vị thế cạnh tranh trên thị trường.
Cung cấp hàng hóa chất lượng cao, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, xã hội và môi trường, phù hợp với xu hướng tiêu dùng hiện đại, góp phần thúc đẩy sản xuất, tiêu dùng bền vững và tiến bộ khoa học công nghệ, đồng thời duy trì mức giá hợp lý để đáp ứng nhu cầu thị trường.
Kinh doanh thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất xã hội thông qua việc cung ứng vật tư kỹ thuật đầu vào và tiêu thụ sản phẩm đầu ra, đồng thời đáp ứng nhu cầu tiêu dùng xã hội bằng các mặt hàng chất lượng cao, hiện đại, an toàn và thân thiện với môi trường Việc cung cấp máy móc thiết bị, nguyên liệu mới và công nghệ tiên tiến giúp nâng cao năng suất, tiết kiệm năng lượng và cải thiện giá trị sử dụng, từ đó thúc đẩy sản xuất phát triển bền vững Thương mại còn là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng trong nước và quốc tế, góp phần ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ vào thực tiễn Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngành thương mại cần phát huy vai trò là lực lượng vật chất chủ lực, tạo tiền đề vững chắc cho nguồn hàng hóa ngày càng phong phú và chất lượng.
Thực hiện: ThS Nguyễn Như Phương Anh 20 đa dạng, phong phú, tiên tiến và hiện đại để mở rộng và phát triển không ngừng thị trường và quy mô của lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế quốc dân và với nước ngoài
+ Phát triển các hoạt động dịch vụ khách hàng đầy đủ, kịp thời, thuận lợi và văn minh
Theo quan điểm của kinh tế học thị trường hiện đại, kinh doanh thương mại được xem là một loại hình dịch vụ quan trọng, đóng vai trò trung gian trong quá trình tiêu thụ hàng hóa giữa doanh nghiệp sản xuất và người tiêu dùng Hoạt động này không chỉ thúc đẩy lưu thông hàng hóa mà còn góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và đáp ứng nhu cầu thị trường một cách linh hoạt.
Phát triển dịch vụ khách hàng trong kinh doanh thương mại là yếu tố then chốt nhằm nâng cao trải nghiệm mua sắm, bao gồm các hoạt động như mua bán, dự trữ, bảo quản, vận chuyển, phân loại, đóng gói, hướng dẫn sử dụng, lắp đặt và bảo hành hàng hóa Những dịch vụ này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình cung ứng mà còn đảm bảo sự thuận tiện, đầy đủ, kịp thời và văn minh cho khách hàng, từ đó tăng khả năng cạnh tranh và giữ chân người tiêu dùng hiệu quả.
Phát triển dịch vụ trong mua bán hàng hóa không chỉ dừng lại ở giao dịch đơn thuần mà còn bao gồm hàng loạt dịch vụ bổ sung như chuẩn bị, đóng gói, bốc dỡ và vận chuyển hàng hóa đến đúng địa điểm, đúng thời gian theo yêu cầu của khách hàng Các hình thức dịch vụ này rất đa dạng, tùy thuộc vào đặc điểm, trạng thái và giá trị của hàng hóa Mục tiêu chính là đảm bảo hàng hóa được giao đầy đủ, kịp thời, thuận tiện và văn minh, đồng thời giảm thiểu tối đa sự chờ đợi và công sức của khách hàng Doanh thu từ dịch vụ có thể được tính gộp vào tổng doanh thu bán hàng hoặc tách riêng để duy trì và mở rộng các hoạt động phục vụ khách hàng hiệu quả hơn.
Trong môi trường kinh doanh hiện đại, dịch vụ khách hàng đóng vai trò then chốt và là yếu tố cạnh tranh quyết định sự thành công của doanh nghiệp thương mại Việc phát triển và mở rộng thị trường, thu hút khách hàng tiềm năng cũng như duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng đều phụ thuộc vào chất lượng dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp.
Việc duy trì truyền thống hay không phụ thuộc lớn vào chất lượng dịch vụ khách hàng, đặc biệt là khả năng đáp ứng kịp thời, thuận tiện, linh hoạt và văn minh Đây là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp nâng cao trải nghiệm người dùng và giữ vững giá trị thương hiệu trong môi trường cạnh tranh hiện nay.
+ Giảm chi phí kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh, tuân thủ luật pháp và chính sách xã hội
Giảm chi phí kinh doanh là một chiến lược quan trọng nhằm tối ưu hóa lợi nhuận, bằng cách cắt giảm các khoản chi không cần thiết như mua hàng với giá cao hơn mức bình thường, chi phí lưu thông vượt định mức, hay chi phí vận chuyển không hiệu quả Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp cần đồng thời tăng doanh thu và giảm chi phí, đặc biệt là các khoản chi tiêu lãng phí, không tạo ra giá trị Việc chi tiêu phải có kế hoạch, mục tiêu rõ ràng, định mức cụ thể và cần được kiểm soát chặt chẽ, tránh các khoản chi phô trương, hình thức Tuy nhiên, không phải tất cả chi phí đều cần giảm, có những khoản cần tăng như chi phí thưởng khuyến khích bán hàng nhanh, hoặc lương khoán theo doanh thu Giảm chi phí kinh doanh thực chất là giảm chi phí trên mỗi đơn vị hàng hóa trong một chu kỳ kinh doanh, và đây là nhiệm vụ mà mọi bộ phận trong doanh nghiệp thương mại đều phải thực hiện để đảm bảo sự phát triển bền vững.
Bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh là nhiệm vụ cốt lõi và thường xuyên trong hoạt động kinh doanh thương mại Vốn kinh doanh, đặc biệt là vốn lưu động, chịu tác động mạnh từ lạm phát, tỷ giá hối đoái và lãi suất ngân hàng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn Dù doanh nghiệp thuộc bất kỳ loại hình nào—Nhà nước, cổ phần, trách nhiệm hữu hạn, tư nhân hay có vốn đầu tư nước ngoài—thì trách nhiệm của người quản trị vẫn là đảm bảo an toàn và gia tăng giá trị vốn theo yêu cầu của chủ sở hữu Việc quản lý vốn hiệu quả không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động ổn định mà còn tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững trong môi trường kinh tế biến động.
Một trong những cách phổ biến nhất để bảo toàn vốn của người kinh doanh nhỏ là tính toán giá trị vốn dựa trên giá vàng tại thời điểm mua hoặc bán hàng Việc so sánh với giá vàng giúp đưa ra quyết định mua bán hợp lý nhằm giữ vững nguồn vốn Để phát triển và bảo toàn vốn kinh doanh, các doanh nghiệp thương mại thường xác định giá bán dựa trên giá mua cộng với chi phí lưu thông và tỷ lệ lợi nhuận nhất định, đồng thời so sánh với giá trị vàng hoặc tỷ giá ngoại tệ chính trong hoạt động giao dịch.
Trong cơ chế thị trường, hoạt động kinh doanh thương mại phải tuân thủ nghiêm ngặt luật pháp và các chính sách kinh tế - xã hội do Nhà nước ban hành Luật pháp đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng và điều tiết hoạt động của doanh nghiệp, giúp họ vận hành hợp pháp và hiệu quả Bên cạnh hệ thống luật và bộ luật, Nhà nước còn ban hành các chính sách cụ thể theo từng thời kỳ nhằm quản lý nền kinh tế, bảo vệ người tiêu dùng, môi trường và đảm bảo an sinh xã hội Do đó, việc tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật là yếu tố sống còn đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp thương mại.
NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Nghiên cứu và xác định nhu cầu thị trường về loại hàng hóa và dịch vụ để lựa chọn kinh doanh và xây dựng chiến lược kinh doanh
Để kinh doanh hiệu quả, doanh nghiệp cần tiến hành nghiên cứu thị trường và xác định rõ nhu cầu khách hàng đối với mặt hàng dự định kinh doanh, dựa trên năng lực chuyên môn và khả năng khai thác nguồn hàng ổn định Quá trình này không chỉ thực hiện một lần mà phải duy trì liên tục trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nhằm đảm bảo đáp ứng nhu cầu khách hàng tốt hơn so với các phương thức hiện tại.
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp thương mại cần xây dựng và triển khai chiến lược kinh doanh hiệu quả để đảm bảo sự tồn tại lâu dài và tăng trưởng bền vững Việc xác định đúng hướng đi và thực hiện nhất quán theo chiến lược đã chọn là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường và phát triển nhanh theo mục tiêu đề ra.
Huy động và sử dụng hợp lý các nguồn lực đưa vào kinh doanh
Thực hiện: ThS Nguyễn Như Phương Anh 23
Để triển khai hoạt động kinh doanh hiệu quả, doanh nghiệp thương mại cần huy động các nguồn lực thiết yếu như vốn hữu hình, vốn vô hình và nguồn nhân lực chất lượng cao Nhân lực bao gồm những cá nhân có tài năng, trình độ học vấn, kinh nghiệm thực tiễn, chuyên môn được đào tạo bài bản và khả năng quản lý tốt Đây chính là những tài sản quý giá, góp phần tạo nên lợi thế cạnh tranh và sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp.
Trong bối cảnh nguồn tài sản của doanh nghiệp có giới hạn, việc sử dụng nguồn lực một cách hợp lý và hiệu quả trở thành yếu tố then chốt quyết định sự thành công trong kinh doanh Quyết định phương hướng và kế hoạch sử dụng nguồn lực là trách nhiệm của hội đồng quản trị, nhưng thành công thực sự phụ thuộc vào năng lực lãnh đạo của giám đốc, sự hỗ trợ từ hệ thống tham mưu chức năng, cùng với việc phát huy tối đa khả năng của từng thành viên trong doanh nghiệp.
Tổ chức các hoạt động nghiệp vụ mua bán, dự trữ, bảo quản, vận chuyển, xúc tiến thương mại và các hoạt động dịch vụ phục vụ khách hàng
Hoạt động kinh doanh cốt lõi của doanh nghiệp thương mại là mua hàng để bán nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường Việc tổ chức nguồn hàng thông qua khai thác, gia công, đặt hàng và ký kết hợp đồng mua hàng đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo nguồn cung ổn định Đồng thời, xây dựng mạng lưới bán hàng và phân phối hiệu quả cho hệ thống bán hàng nội bộ và đại lý là yếu tố chiến lược giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.
Doanh nghiệp thương mại cần dự trữ hàng hóa nhằm đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời và ổn định cho khách hàng, đồng thời tổ chức kho bãi hợp lý để bảo quản và bảo vệ chất lượng hàng hóa Việc này giúp hàng hóa đạt tiêu chuẩn lưu thông trên thị trường Bên cạnh đó, để tối ưu chi phí kinh doanh, đặc biệt là chi phí lưu thông, doanh nghiệp cần sắp xếp hiệu quả quy trình giao nhận, vận chuyển và bốc dỡ tại các ga, cảng đầu mối, giúp hàng hóa được chuyển trực tiếp từ nguồn đến nơi sử dụng, giảm thiểu chi phí vận chuyển và xử lý hàng hóa.
Trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, việc thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại là yếu tố thiết yếu giúp doanh nghiệp mở rộng cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ Xúc tiến thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối thị trường, thúc đẩy giao dịch và nâng cao hiệu quả kinh doanh, từ đó góp phần tăng trưởng doanh thu và nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Tiến thương mại bao gồm nhiều hoạt động quan trọng như bán hàng cá nhân, quảng cáo thương mại, tham gia hội chợ triển lãm, xây dựng quan hệ công chúng và xúc tiến bán hàng Ngoài ra, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong bán hàng qua điện thoại và internet đóng vai trò thiết yếu trong việc xây dựng, bảo vệ và quảng bá thương hiệu, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh và tăng cường sự hiện diện trên thị trường.
Trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, việc triển khai các hoạt động dịch vụ chăm sóc khách hàng là yếu tố bắt buộc để nâng cao hiệu quả kinh doanh Doanh nghiệp cần cung cấp dịch vụ một cách linh hoạt, đa dạng và phong phú nhằm thu hút khách hàng hiện tại cũng như tiềm năng, từ đó tạo lợi thế cạnh tranh và phát triển bền vững trên thị trường.
Quản trị vốn, phí, hàng hóa và nhân sự trong hoạt động kinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại bao gồm tài sản cố định và tài sản lưu động được biểu hiện bằng tiền, đóng vai trò then chốt trong hoạt động kinh doanh Việc xây dựng chiến lược và kế hoạch sử dụng vốn hợp lý giúp doanh nghiệp huy động vốn kịp thời, đáp ứng nhu cầu kinh doanh hàng hóa – dịch vụ, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, bảo toàn và phát triển nguồn vốn qua từng chu kỳ kinh doanh Tuân thủ nguyên tắc kỷ luật và sử dụng vốn tiết kiệm là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự bền vững và tăng trưởng lâu dài.
Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là tổng hợp các khoản chi bằng tiền cho lao động sống và lao động vật hóa nhằm đạt được kết quả kinh doanh trong một thời kỳ nhất định Để quản lý hiệu quả, doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch và mục tiêu chi phí rõ ràng, quy định cụ thể quyền hạn phê duyệt chi của từng cấp, đồng thời đảm bảo các khoản chi hợp lý, hợp lệ và tiết kiệm Việc quản lý chi phí kinh doanh đòi hỏi phải hiểu rõ nội dung các khoản chi, tuân thủ nguyên tắc chi trả, chế độ thanh toán và xác định mức độ chi phí trong mối quan hệ với doanh thu, lợi nhuận và các yêu cầu khác.
- Quản lý hàng hóa trong kinh doanh thương mại đòi hỏi người quản trị kinh doanh và các bộ phận có liên quan đến giao nhận, bốc dỡ, vận chuyển, dự trữ, bảo quản, thu mua, bán hàng phải nắm được tính chất vật lý hóa học của hàng hóa, phải biết cách sắp xếp, bao gói, bảo quản, giữ gìn hàng hóa sao cho khỏi đỗ vỡ, hư hỏng, biến chất, mất mát Để dự trữ, bảo quản và bảo vệ hàng hóa, doanh nghiệp thương mại cần phải có cơ sở vật chất kỹ thuật tương ứng theo đòi hỏi kỹ thuật của mặt hàng và các cán bộ công nhân kỹ thuật có tay nghề thành thạo để hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn vận hành, sửa chữa, thay thế, lắp ráp, lắp đặt, hiệu chỉnh tu chỉnh hàng hóa theo yêu cầu của khách hàng Đặc biệt đối với những loại hàng hóa có hàm lượng kỹ thuật cao và đòi hỏi kỹ thuật bảo quản đặc biệt, những hàng siêu trường, siêu trọng…
Thực hiện: ThS Nguyễn Như Phương Anh 25
Quản trị nhân sự là quá trình quản lý toàn diện các hoạt động liên quan đến con người trong doanh nghiệp, bao gồm hoạch định, tuyển dụng, đào tạo, phát triển, đãi ngộ và đánh giá nhân sự nhằm tối ưu hóa hiệu quả làm việc và đạt được mục tiêu kinh doanh Đây là một phần quan trọng trong quản trị doanh nghiệp thương mại, đóng vai trò xây dựng đội ngũ và phân quyền hợp lý Nhân sự là nguồn lực cốt lõi, và sự thành công của doanh nghiệp phụ thuộc vào khả năng sử dụng và phát triển nguồn lực này một cách hiệu quả.
ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN HỌC
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu môn học
1.4.1.1.Đối tượng nghiên cứu của môn học
Thương mại là quá trình trao đổi và lưu thông hàng hoá, dịch vụ thông qua hoạt động mua bán trên thị trường, đóng vai trò quan trọng trong phân phối và tiêu dùng Các hoạt động thương mại - dịch vụ luôn gắn liền với việc phân phối hàng hoá, dịch vụ và lấy chúng làm đối tượng giao dịch chính Xét về tính chất và phạm vi, lĩnh vực thương mại - dịch vụ có thể được phân chia thành bốn nhóm lớn, phản ánh sự đa dạng và chuyên môn hoá trong nền kinh tế hiện đại.
Một là, Các quá trình thương mại, các quan hệ thương mại trong nền kinh tế quốc dân
Bài viết phân tích cơ sở hình thành, tồn tại và phát triển của các quan hệ thương mại trong nền kinh tế quốc dân, bao gồm hoạt động trao đổi và lưu thông hàng hoá - dịch vụ Đồng thời, nội dung đề cập đến xu hướng phát triển và đặc thù của thương mại trong từng phương thức sản xuất khác nhau Bên cạnh đó, bài viết làm rõ sự vận động của tổng cung, tổng cầu và quan hệ cung cầu, cơ chế tổ chức quản lý thương mại, cũng như vai trò của pháp luật Nhà nước và chính sách thương mại của Chính phủ trong việc điều chỉnh hoạt động thương mại qua từng thời kỳ.
Hoạt động thương mại của doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh bao gồm việc mua các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, nhiên liệu, máy móc, phụ tùng và sức lao động để phục vụ quá trình sản xuất, đồng thời bán các thành phẩm đã được tạo ra Đây là mối quan hệ thương mại thiết yếu, thường được gọi là thương mại doanh nghiệp hoặc hậu cần vật tư kỹ thuật và tiêu thụ sản phẩm, đóng vai trò quan trọng trong chuỗi giá trị sản xuất – kinh doanh của mọi doanh nghiệp.
Hoạt động thương mại trong doanh nghiệp sản xuất phụ thuộc vào cơ chế quản lý thương mại của nền kinh tế quốc dân và đặc thù công nghệ sản xuất Việc nghiên cứu thương mại nhằm đảm bảo cung ứng vật tư kỹ thuật đầy đủ, kịp thời, đồng bộ và chính xác cho quá trình sản xuất, giúp duy trì sản xuất liên tục, giảm giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả tiêu thụ, từ đó đảm bảo khả năng tái sản xuất ổn định cho doanh nghiệp.
Doanh nghiệp thương mại (DNTM) là những đơn vị chuyên thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa, đóng vai trò vừa là người mua, vừa là người bán trong chuỗi cung ứng Đây là hình thức kinh doanh thương mại hàng hóa chuyên nghiệp, góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế quốc dân Nhờ vào sự hoạt động hiệu quả của các DNTM, thị trường được mở rộng và hàng hóa đến tay người tiêu dùng một cách thuận lợi, nhanh chóng.
Để đạt được lợi nhuận, doanh nghiệp thương mại cần xác định đúng thị trường mục tiêu và hiểu rõ nhu cầu của khách hàng về loại hàng hoá, địa điểm, thời gian, số lượng và giá cả Việc đáp ứng đầy đủ các yêu cầu này không chỉ giúp doanh nghiệp tạo ra giá trị thực cho sản phẩm mà còn đảm bảo khả năng bù đắp chi phí kinh doanh và tối ưu hóa lợi nhuận.
Bốn là, Thương mại quốc tế
Thương mại quốc tế là quá trình trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế và làm phong phú thị trường nội địa Việc mở rộng quan hệ thương mại với nước ngoài giúp tăng tính cạnh tranh, đưa mỗi quốc gia trở thành một phần không thể thiếu trong mạng lưới kinh tế khu vực và toàn cầu Xu hướng khu vực hóa và toàn cầu hóa ngày càng mạnh mẽ, thúc đẩy các quốc gia hội nhập sâu rộng vào các khối kinh tế quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững và đa dạng hóa thị trường.
Môn học Quản trị thương mại tập trung nghiên cứu tổng hợp bốn vấn đề chính và mối quan hệ tương tác giữa chúng, nhằm làm rõ đặc thù của lĩnh vực lưu thông hàng hóa trong cơ chế thị trường Nội dung môn học bao gồm từ các khái niệm tổng quát về thương mại và kinh doanh thương mại đến các vấn đề quản trị cốt lõi của doanh nghiệp thương mại và chức năng thương mại trong doanh nghiệp sản xuất Giáo trình chủ yếu đề cập đến phạm vi lưu thông hàng hóa và dịch vụ trong nước, nhưng cũng mở rộng phân tích trong bối cảnh nền kinh tế mở cửa và hội nhập quốc tế.
Thương mại quốc tế là một lĩnh vực độc lập, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu, tuy nhiên vẫn có sự liên kết chặt chẽ và đan xen với hoạt động thương mại trong nước, tạo nên sự phát triển đồng bộ và bền vững cho thị trường nội địa và quốc tế.
Tóm lại, đối tượng nghiên cứu của môn học Quản trị thương mại là:
Việc nghiên cứu các biểu hiện đặc thù của quy luật kinh tế trong lĩnh vực lưu thông hàng hóa và dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu rõ cơ chế vận hành của thị trường Đặc biệt, việc phân tích tính quy luật trong hoạt động kinh doanh thương mại giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chiến lược kinh doanh, nâng cao hiệu quả cạnh tranh và thích ứng linh hoạt với biến động kinh tế.
Việc nghiên cứu các quy định pháp luật và chính sách của Đảng, Nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh thương mại là yếu tố then chốt nhằm đảm bảo quản lý hiệu quả hoạt động kinh doanh qua từng thời kỳ, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững và tuân thủ pháp lý trong môi trường thương mại hiện đại.
Nghiên cứu các vấn đề quản trị trong hoạt động kinh doanh thương mại của doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế là yếu tố then chốt giúp người học xác định phương thức và giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả kinh doanh Việc phân tích sâu sắc các mô hình quản trị không chỉ hỗ trợ lựa chọn chiến lược tối ưu mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững trong lĩnh vực thương mại hiện nay.
1.4.1.2 Phạm vi nghiên cứu môn học
Môn học Quản trị thương mại nghiên cứu toàn diện các vấn đề kinh doanh thương mại ở cả cấp độ vĩ mô và vi mô Ở tầm vĩ mô, môn học tập trung phân tích hoạt động thương mại trong phạm vi toàn nền kinh tế quốc dân Ở tầm vi mô, môn học đi sâu vào các vấn đề cơ bản và có hệ thống liên quan đến hoạt động kinh doanh thương mại của các loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
Môn học này tập trung nghiên cứu các vấn đề lớn, có tính đặc thù và tầm quan trọng cao nhất trong hoạt động kinh doanh thương mại Những nội dung khác như Quản trị chất lượng, Quản trị nhân sự, Quản trị Marketing tuy rất cần thiết nhưng đã được trình bày trong các môn học khác, do đó sẽ không được đề cập nhằm tránh sự trùng lặp.
Nhiệm vụ của môn học
Quản trị kinh doanh thương mại là môn học cốt lõi trong chương trình đào tạo cử nhân ngành Quản trị kinh doanh, nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức nền tảng về hoạt động kinh doanh trong môi trường thương mại hiện đại, giúp họ hiểu rõ cách quản lý, tổ chức và vận hành các quy trình kinh doanh hiệu quả.
Bài viết cung cấp kiến thức cơ bản và có hệ thống về quản trị kinh doanh thương mại trong nền kinh tế quốc dân, đồng thời phân tích những vấn đề cốt lõi trong quản trị doanh nghiệp thương mại trong bối cảnh nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, đa thành phần và không ngừng phát triển.
Nền kinh tế mở đang phát triển theo xu hướng hội nhập khu vực và quốc tế, đồng thời được Nhà nước quản lý chặt chẽ theo định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững.
Việc nghiên cứu các thành tựu và kinh nghiệm tiên tiến trong lĩnh vực kinh doanh thương mại và quản trị kinh doanh trong nước và quốc tế giúp người học nâng cao năng lực, từ đó lựa chọn hình thức, phương pháp và biện pháp phù hợp với điều kiện thực tế của mình trong hoạt động kinh doanh thương mại tại Việt Nam hiện nay.
CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG TRONG KINH DOANH THƯƠNG MẠI
KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA
2.1.1 Khái niệm và phân loại thị trường
Thị trường là một khái niệm kinh tế khách quan, hình thành và phát triển song hành với quá trình phân công lao động xã hội và sản xuất hàng hoá Khi có sự phân công lao động và hoạt động sản xuất, thị trường sẽ xuất hiện như một yếu tố tất yếu Theo thời gian, cùng với sự mở rộng sản xuất và lưu thông hàng hoá, khái niệm thị trường không ngừng được điều chỉnh và hoàn thiện, phản ánh sự phát triển năng động của nền kinh tế.
Thị trường ban đầu được hiểu đơn giản là nơi diễn ra hoạt động mua bán hàng hóa giữa các chủ thể kinh tế, với sự hiện diện của người mua, người bán và hàng hóa trao đổi trong một không gian và thời gian cụ thể Tuy nhiên, khi sản xuất và lưu thông hàng hóa ngày càng phát triển, các mặt hàng trở nên đa dạng và hình thức trao đổi phức tạp hơn, thì cách hiểu truyền thống không còn phản ánh đầy đủ bản chất của thị trường, đòi hỏi phải có một quan niệm mới phù hợp hơn.
Theo quan điểm của Philip Kotler trong các tác phẩm về Marketing, thị trường được định nghĩa là tập hợp tất cả khách hàng tiềm năng có cùng nhu cầu hoặc mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia vào quá trình trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó Ông phân chia rõ ràng: người bán thuộc về ngành sản xuất, còn người mua tạo thành thị trường – nơi diễn ra các hoạt động giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.
Thị trường hiện đại được hiểu là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, nơi người mua và người bán cạnh tranh để xác định giá cả, số lượng, chất lượng và chủng loại của từng sản phẩm, dịch vụ cụ thể Đây là tổng thể các mối quan hệ liên quan đến lưu thông hàng hoá, tiền tệ, giao dịch mua bán và cung cấp dịch vụ, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế.
Phân loại thị trường là một bước quan trọng trong quá trình nghiên cứu và phát triển kinh doanh, giúp doanh nghiệp hiểu rõ đặc điểm từng phân khúc và xây dựng chiến lược tiếp cận hiệu quả Việc phân chia thị trường theo các tiêu thức khác nhau không chỉ mang ý nghĩa lý luận mà còn có giá trị thực tiễn sâu sắc, hỗ trợ tối ưu hóa hoạt động marketing và nâng cao khả năng cạnh tranh.
+ C ăn cứ vào đối tượng mua bán trên thị trường:
- Thị trường hàng hoá: bao gồm hàng tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng
Thực hiện: ThS Nguyễn Như Phương Anh 30
- Thị trường sức lao động
+ Căn cứ vào công dụng của sản phẩm hàng hoá:
- Thị trường các yếu tố sản xuất
- Thị trường sản phẩm tiêu dùng
+ Căn cứ phạm vi địa lý:
- Thị trường địa phương: mỗi địa phương đều có phong tục tập quán khác nhau, nếu muốn hoạt động tại đây doanh nghiệp phải hiểu biết điều này
Thị trường toàn quốc là phạm vi hoạt động của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, nơi các doanh nghiệp muốn cạnh tranh hiệu quả và tiêu thụ sản phẩm rộng rãi cần phải nâng cao chất lượng hàng hóa để vượt qua giới hạn địa phương, mở rộng thị phần và đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng trên toàn quốc.
Thị trường khu vực là khái niệm chỉ các thị trường nằm ngoài phạm vi quốc gia, bao gồm những khu vực địa lý cụ thể như miền Bắc, miền Nam, khu vực ASEAN hay Liên minh châu Âu (EU) Việc phân tích và tiếp cận thị trường khu vực giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động, tăng khả năng cạnh tranh và tận dụng các cơ hội kinh doanh trong từng vùng kinh tế đặc thù.
Thị trường quốc tế là một môi trường kinh doanh rộng lớn, bao gồm nhiều quốc gia và khu vực khác nhau, đòi hỏi doanh nghiệp phải am hiểu luật pháp cũng như thông lệ quốc tế để hoạt động hiệu quả và bền vững.
+ Theo mức độ quan tâm đến thị trường của doanh nghiệp:
+ Theo mức độ chiếm lĩnh thị trường:
- Thị trường hiện tại: là thị trường đang khai thác và kinh doanh
- Thị trường tiềm năng: là thị trường doanh nghiệp có thể mở rộng, khai thác trong tương lai
+ Căn cứ vào số lượng người mua bán trên thị trường:
- Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
- Thị trường cạnh tranh - độc quyền
+ Căn cứ vào vai trò của thị trường đối với doanh nghiệp:
- Thị trường chính, là thị trường doanh nghiệp tập trung nguồn lực để thu được doanh lợi cao nhất Sản lượng, doanh thu chính của doanh nghiệp đều trên thị trường này
Thực hiện: ThS Nguyễn Như Phương Anh 31
Ngoài thị trường chính, doanh nghiệp có thể mở rộng hoạt động sang các thị trường nhỏ lẻ nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng và tối ưu hóa sản lượng Tuy nhiên, doanh thu từ các thị trường phụ này thường không đóng vai trò trọng yếu trong chiến lược phát triển tổng thể của doanh nghiệp.
+ Căn cứ vào tính chất sản phẩm khác nhau trên thị trường:
Thị trường sản phẩm thay thế là nơi tập trung các mặt hàng có giá trị sử dụng tương đồng và có khả năng thay thế lẫn nhau Để cạnh tranh hiệu quả trên thị trường này, doanh nghiệp cần phân tích chính xác thời điểm và tốc độ thay thế sản phẩm nhằm kiểm soát tốt xu hướng biến động, từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.
Thị trường sản phẩm bổ sung là nơi tập hợp các mặt hàng có mối liên hệ mật thiết trong quá trình tiêu dùng của người tiêu dùng Để kinh doanh hiệu quả trên thị trường này, doanh nghiệp cần theo dõi sát sao sự biến động giá cả của các sản phẩm liên quan nhằm đưa ra các điều chỉnh kịp thời, tối ưu hóa chiến lược cạnh tranh và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
2.1.2 Vai trò của thị trường
* Đối với nền kinh tế quốc dân
Trong nền kinh tế thị trường, thị trường giữ vai trò trung tâm, là mục tiêu và môi trường hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Đây là nơi diễn ra sự trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa người mua, người bán và các bên trung gian, đồng thời là kênh chuyển tải các hoạt động kinh tế Thị trường tác động sâu rộng đến sản xuất và tiêu dùng xã hội, thể hiện qua nhiều vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế.
Thị trường đóng vai trò quan trọng trong việc phá vỡ mô hình sản xuất tự nhiên, tự cung tự cấp, tạo nên sự liên kết thống nhất trong nền kinh tế quốc dân Thông qua hoạt động trao đổi mua bán giữa các vùng, thị trường thúc đẩy quá trình chuyên môn hóa sản xuất, hình thành các khu vực liên kết sản xuất hàng hóa, từ đó chuyển đổi nền kinh tế khép kín sang nền kinh tế hàng hóa hiện đại.
Đảm bảo môi trường thuận lợi cho sản xuất phát triển liên tục, mở rộng quy mô hiệu quả, đồng thời cung cấp hàng hóa phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, đáp ứng đầy đủ nhu cầu lựa chọn tự do, kịp thời và tiện lợi, đi kèm với chất lượng dịch vụ văn minh, hiện đại.
CÁC HÌNH THÁI THị TRƯỜNG
Có 3 hình thái thị trường phổ biến là: thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh độc quyền và thị trường độc quyền Tiêu thức để phân loại các hình thái thị trường gồm có:
+ Số lượng người mua và người bán
+ Loại hình sản phẩm đang sản xuất và bán
+ Sức mạnh thị trường của người mua và người bán
+ Các trở ngại của việc gia nhập thị trường
+ Hình thức cạnh tranh phi giá cả
2.2.1 Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Một thị trường cạnh tranh hoàn hảo được đặc trưng bởi:
+ Có nhiều người bán và người mua
+ Các sản phẩm đồng nhất, giống nhau Các loại sản phẩm có khả năng thay thế hoàn toàn
+ Không có rào cản với việc gia nhập hoặc rút lui khỏi thị trường
Thực hiện: ThS Nguyễn Như Phương Anh 33
+ Người bán và người mua có thông tin hoàn hảo liên quan đến việc trao đổi trên thị trường
+ Các hãng cạnh tranh hoàn hảo và người tiêu dùng chấp nhận mức giá chung là giá thị trường
+ Đường cầu của hãng cạnh tranh hoàn hảo là đường nằm ngang, song song với trục hoành
Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, số lượng người bán và người mua đối với một sản phẩm là rất lớn, khiến mỗi cá nhân đều trở thành người nhận giá Điều này có nghĩa là không ai có đủ sức ảnh hưởng để thay đổi giá thị trường Đường cầu mà mỗi doanh nghiệp đối mặt trong môi trường này phản ánh rõ đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn hảo, nơi giá cả được xác định bởi cung cầu chung và không bị chi phối bởi từng công ty riêng lẻ.
* Điều kiện để tối đa hoá lợi nhuận của hãng cạnh tranh hoàn hảo trong ngắn hạn
+ Điều kiện chung cho các loại hình doanh nghiệp: MR = MC
+ Hãng cạnh tranh hoàn hảo: Đường MR chính là đường cầu và chính là giá thị trường: P = MR
Kết kợp 2 điều kiện trên suy ra điều kiện để tối đa hoá lợi nhuận của hãng cạnh tranh hoàn hảo trong ngắn hạn:
Hình 2.1 : Đường cầu thị trường và đường cầu cá nhân của công ty tham gia thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Thực hiện: ThS Nguyễn Như Phương Anh 34
2.2.2 Thị trường cạnh tranh độc quyền
Một thị trường cạnh tranh độc quyền có đặc điểm:
+ Nhiều người bán và người mua trên thị trường
+ Các sản phẩm khác nhau
+ Dễ dàng gia nhập và rời bỏ khỏi thị trường
Thị trường cạnh tranh độc quyền là mô hình kinh tế trong đó có nhiều người bán và người mua, cho phép dễ dàng gia nhập hoặc rút khỏi thị trường tùy theo lợi nhuận Mỗi doanh nghiệp trong thị trường này cung cấp sản phẩm khác biệt so với đối thủ, tạo nên sự đa dạng nhưng vẫn phải cạnh tranh gay gắt Một ví dụ điển hình là thị trường nhà hàng, nơi mỗi nhà hàng có thực đơn, phong cách trang trí và vị trí riêng biệt, nhưng vẫn đối mặt với sự cạnh tranh từ nhiều nhà hàng tương tự khác.
Trong thị trường cạnh tranh độc quyền, mỗi công ty cung cấp một sản phẩm độc đáo, do đó việc tăng giá không khiến công ty mất toàn bộ khách hàng Điều này dẫn đến đường cầu của sản phẩm có xu hướng dốc xuống, phản ánh mối quan hệ giữa giá cả và lượng cầu Biểu đồ minh họa cho thấy sự liên kết giữa đường cầu và đường doanh thu cận biên, giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về chiến lược định giá và tối ưu hóa lợi nhuận.
Hình 2.2 : Minh họa điều kiện tối đa hoá lợi nhuận của hãng cạnh tranh hoàn hảo
Thực hiện: ThS Nguyễn Như Phương Anh 35
Mặc dù biểu đồ có thể trông giống như đường cầu và đường doanh thu cận biên của một công ty độc quyền, thị trường cạnh tranh độc quyền lại có đặc điểm khác biệt quan trọng: số lượng công ty có thể thay đổi khi có sự gia nhập hoặc rút lui khỏi thị trường Khi nhiều công ty mới tham gia, khách hàng sẽ phân bổ cho nhiều doanh nghiệp hơn, khiến cầu đối với sản phẩm của từng công ty giảm Đồng thời, sự gia tăng số lượng công ty cũng làm tăng độ co giãn của cầu, do sự xuất hiện của nhiều sản phẩm thay thế hơn Biểu đồ minh họa sự dịch chuyển của đường cầu đối với một công ty điển hình khi thị trường cạnh tranh độc quyền có thêm doanh nghiệp mới gia nhập.
Hình 2.3: Đường cầu của công ty tham gia thị trường cạnh tranh độc quyền
Hình 2.4: Minh họa sự dịch chuyển đường cầu khi có thêm các công ty gia nhập một thị trường cạnh tranh độc quyền
Thực hiện: ThS Nguyễn Như Phương Anh 36
Biểu đồ 2.5 minh họa sự khác biệt giữa công ty cạnh tranh hoàn hảo và công ty cạnh tranh độc quyền về mức giá và sản lượng Theo đó, công ty cạnh tranh hoàn hảo sản xuất với mức giá thấp hơn (Ppc) và sản lượng cao hơn (Qpc) so với công ty cạnh tranh độc quyền, vốn sản xuất với mức giá cao hơn (Pmc) và sản lượng thấp hơn (Qmc) Ngoài ra, do công ty cạnh tranh độc quyền hoạt động với chi phí vượt quá mức chi phí trung bình tối thiểu (ATC), hiệu quả sản xuất của họ thấp hơn so với công ty cạnh tranh hoàn hảo.
Một thị trường độc quyền được đặc trưng bởi:
+ Một người bán duy nhất loại hàng hoá trên thị trường
+ Sản phẩm của hãng độc quyền là độc nhất, hầu như không có hàng hoá thay thế gần giống
+ Có những rào cản hiệu quả ngăn cản việc gia nhập thị trường
+ Người bán toàn quyền định giá cả trên thị trường
+ Đường cầu của hãng độc quyền là đường dốc xuống về phía phải, có độ dốc âm và tuân theo luật cầu
* Nguyên nhân dẫn đến độc quyền bao gồm:
+ Đạt được tính kinh tế của quy mô (còn gọi là độc quyền tự nhiên)
Hình 2.5: So sánh mức giá và sản lượng của công ty cạnh tranh hoàn hảo so với mức giá và sản lượng của công ty cạnh tranh độc quyền
Thực hiện: ThS Nguyễn Như Phương Anh 37
+ Có bằng phát minh sáng chế (bản quyền)
+ Kiểm soát các yếu tố đầu vào
Theo quy định của Chính phủ, đường cầu của một công ty độc quyền chính là đường cầu thị trường, vì công ty đó là đơn vị duy nhất cung cấp sản phẩm Đặc điểm của đường cầu thị trường là có độ dốc xuống, dẫn đến doanh thu cận biên (MR) luôn thấp hơn giá bán sản phẩm Khi so sánh với đường cầu của doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, có thể thấy sự khác biệt rõ rệt về độ dốc giữa đường cầu và đường doanh thu cận biên của công ty độc quyền.
Hình 2.6.1: Đường cầu công ty cạnh tranh hoàn hảo Hình 2.6.2 : Đường cầu công ty độc quyền
Thặng dư trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Thặng dư trong thị trường độc quyền
Thực hiện: ThS Nguyễn Như Phương Anh 38
Trong các thị trường không cạnh tranh hoàn hảo, doanh nghiệp có thể tối đa hóa lợi nhuận thông qua chiến lược phân biệt giá cả, bằng cách áp dụng mức giá cao hơn đối với nhóm khách hàng có nhu cầu ít co giãn nhất với sản phẩm Đây là một phương pháp phổ biến giúp các công ty khai thác tối đa giá trị từ từng phân khúc thị trường.
Phân biệt giá cả giữa các quốc gia thường dẫn đến cáo buộc bán phá giá tại những thị trường có mức giá thấp Hành vi lợi dụng bán phá giá (predatory dumping) xảy ra khi một quốc gia cố tình áp dụng giá thấp để loại bỏ đối thủ cạnh tranh nội địa, sau đó tăng giá khi thị trường bị tổn hại Mặc dù có nhiều tuyên bố về việc lợi dụng bán phá giá, nhưng bằng chứng xác thực cho hành vi này vẫn còn thiếu thuyết phục.
Sản xuất độc quyền tuy có lợi thế trong việc tập trung vốn để đầu tư, phát triển sản xuất và cải tiến công nghệ, nhưng lại tiềm ẩn nhiều bất lợi cho người tiêu dùng và xã hội Do không chịu áp lực cạnh tranh, các nhà độc quyền thường thiếu động lực giảm chi phí sản xuất, dẫn đến hiệu quả kinh tế thấp Hơn nữa, việc các công ty sử dụng nguồn lực để giành quyền độc quyền thông qua thuê luật sư, vận động hành lang… không chỉ gây lãng phí tài nguyên mà còn không mang lại giá trị thực cho xã hội.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), nghiên cứu thị trường đóng vai trò là cầu nối giữa người tiêu dùng và các nhà tiếp thị, thông qua việc thu thập và phân tích thông tin để nhận diện cơ hội, giải quyết vấn đề thị trường, đồng thời đánh giá hiệu quả các hoạt động marketing của doanh nghiệp.
Nghiên cứu thị trường là một quy trình quan trọng bao gồm việc thiết kế, thu thập, phân tích và báo cáo dữ liệu thị trường, nhằm cung cấp thông tin chính xác giúp tổ chức đưa ra quyết định chiến lược hiệu quả.
Nghiên cứu thị trường đóng vai trò thiết yếu không chỉ đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh mà còn đối với các cơ quan quản lý hành chính kinh tế Để quản lý và điều tiết thị trường hiệu quả, cần dựa trên nền tảng thông tin chính xác và hiểu biết sâu sắc về hành vi tiêu dùng, xu hướng thị trường và các yếu tố kinh tế liên quan.
Thực hiện: ThS Nguyễn Như Phương Anh 39 nhanh nhạy, chính xác của thị trường Vai trò của nghiên cứu thị trường thể hiện như sau:
+ Đối với Chính phủ: Giúp cho Chính phủ điều tiết có hiệu quả thị trường, bảo đảm sự ổn định và phát triển kinh tế
Nghiên cứu thị trường đóng vai trò then chốt đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, giúp hiểu rõ thị trường mục tiêu và thu thập thông tin chính xác, kịp thời nhằm giảm thiểu rủi ro trong các quyết định Marketing Việc kết hợp kết quả nghiên cứu với phân tích nội lực doanh nghiệp sẽ hỗ trợ lựa chọn chiến lược phù hợp, định hướng hoạt động hiệu quả và đưa ra giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh, từ đó thúc đẩy phát triển thị trường và tối ưu hóa lợi nhuận.
2.3.1 Nội dung nghiên cứu thị trường vĩ mô
Nội dung nghiên cứu thị trường vĩ mô là nghiên cứu các vấn đề sau đây:
Một là, Nghiên cứu tổng cung và tổng cầu
Nghiên cứu tổng cung hàng hoá là quá trình đánh giá khả năng sản xuất, nhập khẩu và dự trữ của các ngành sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm Dựa trên các yếu tố như lao động, vật tư, vốn và tiềm năng phát triển, nghiên cứu này giúp xác định tổng lượng hàng hoá mà nền kinh tế có thể cung ứng cho thị trường, từ đó hỗ trợ hoạch định chính sách kinh tế và dự báo xu hướng cung cầu.
Nghiên cứu tổng cầu hàng hoá là nghiên cứu tổng khối lượng hàng hoá và cơ cấu hàng hoá tiêu dùng thông qua mua sắm hoặc sử dụng với giá cả thị trường trong một khoảng thời gian (ví dụ một năm) Tổng khối lượng hàng hoá chính là quy mô của thị trường Nghiên cứu quy mô thị trường phải nắm được số lượng người hoặc đơn vị tiêu dùng; với hàng tiêu dùng đó là dân cư, thu nhập của họ; với hàng tư liệu sản xuất thì số lượng đơn vị sử dụng, khối lượng hàng của mỗi đơn vị tiêu dùng, v.v Đối với loại hàng hoá thay thế cần nghiên cứu cả khối lượng hàng thay thế Đối với loại hàng hoá bổ sung cần nghiên cứu loại hàng chính và từ đó suy ra loại hàng hoá bổ sung Nghiên cứu tổng cầu hàng và cơ cấu hàng hoá cũng cần nghiên cứu trên mỗi địa bàn, đặc biệt thị trường trọng điểm, ở đó tiêu thụ lượng hàng lớn và giá thị trường của hàng hoá đó trên địa bàn từng thời gian Trên cơ sở so sánh với số liệu thống kê của các năm trước để xác định chu kỳ thay đổi và tốc độ tăng trưởng của tổng cầu trong từng thời kỳ nhất định
Hai là, Nghiên cứu giá cả thị trường
Thực hiện: ThS Nguyễn Như Phương Anh 40
Nghiên cứu giá cả thị trường là quá trình phân tích các yếu tố cấu thành giá, xác định các nhân tố ảnh hưởng như cung cầu, chi phí sản xuất, chính sách kinh tế và xu hướng tiêu dùng, đồng thời dự báo những biến động giá trong tương lai nhằm hỗ trợ doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh hiệu quả.
Để nghiên cứu giá cả thị trường hiệu quả, cần xác định rõ sự chênh lệch giữa giá bán trên thị trường và giá mua vào Việc ước tính chi phí vận chuyển và thuế giúp doanh nghiệp lựa chọn thị trường mua hàng phù hợp, từ đó đưa ra quyết định về khối lượng hàng cần đặt, thu mua hoặc nhập khẩu nhằm tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro tài chính.
Việc nghiên cứu chính sách của Chính phủ về các loại hàng hóa kinh doanh—bao gồm kinh doanh tự do, có điều kiện, khuyến khích hoặc bị cấm—giữ vai trò quan trọng trong việc xác định chiến lược giá cả thị trường Các yếu tố như thuế, cước vận tải, giá thuê kho tàng, cửa hàng, đất đai và lãi suất vay ngân hàng đều ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và giá thành sản phẩm Doanh nghiệp cần căn cứ vào mục tiêu kinh doanh và chính sách giá cả để xây dựng mức giá mua, giá bán phù hợp, đảm bảo hiệu quả cạnh tranh và tuân thủ quy định pháp luật.
Ba là, Nghiên cứu người mua, người bán trên thị trường
Thị trường đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra giá trị cho các bên tham gia, đặc biệt là người mua và người bán các loại hàng hóa, dịch vụ Đây là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán, đáp ứng nhu cầu và thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
Nghiên cứu chi tiết thị trường là quá trình phân tích sâu về đối tượng mua và bán sản phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh, bao gồm cơ cấu thị trường hàng hoá và chính sách giao dịch của các nhà cung cấp lớn Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định rõ ai là khách hàng tiềm năng, họ mua với số lượng bao nhiêu, mua ở đâu, sử dụng sản phẩm vào mục đích gì, cơ cấu sản phẩm ra sao và nhận diện đối thủ cạnh tranh trên thị trường Đây là bước quan trọng giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả và tối ưu hoá khả năng tiếp cận khách hàng.
Nghiên cứu thị trường chi tiết đòi hỏi phải phân tích nhu cầu và yêu cầu của khách hàng đối với sản phẩm doanh nghiệp kinh doanh Với hàng tiêu dùng, nhu cầu chịu ảnh hưởng bởi thị hiếu, thu nhập, độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ văn hóa, tập quán, thói quen và điều kiện khí hậu Trong khi đó, hàng tư liệu sản xuất phụ thuộc vào công nghệ, định mức sử dụng nguyên liệu và kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp Quyết định mua hàng không nằm ở người thực hiện giao dịch mà dựa trên yêu cầu kỹ thuật, công nghệ sản xuất, khả năng cung ứng vật tư và khả năng thay thế nguyên liệu Do đó, nghiên cứu thị trường hàng tư liệu sản xuất cần tập trung vào lĩnh vực tiêu dùng sản xuất, đặc biệt là các doanh nghiệp công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.
Bốn là, Nghiên cứu các trạng thái (mức độ) cạnh tranh của thị trường
Nghiên cứu sự tồn tại các trạng thái cạnh tranh trên thị trường đối với những loại
Thị trường hàng hoá hiện nay được phân chia thành ba mức độ cạnh tranh rõ rệt: cạnh tranh hoàn hảo, độc quyền và cạnh tranh độc quyền hỗn tạp Việc xác định mức độ cạnh tranh phù hợp với từng loại hàng hoá là yếu tố then chốt để đánh giá lợi ích hay bất lợi trong kinh doanh Đồng thời, cần phân tích xu hướng chuyển đổi giữa các dạng thị trường dựa trên các tiêu chí đã nêu, nhằm hiểu rõ nguyên nhân và tác động của sự chuyển hoá này đối với hoạt động kinh tế.
Năm là, Nghiên cứu thị trường quốc tế
Tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế là xu thế tất yếu trong bối cảnh toàn cầu hóa, đặc biệt kể từ khi Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO vào tháng 1/2007 Nghiên cứu thị trường quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc tìm kiếm cơ hội thuận lợi và hiệu quả để thúc đẩy quan hệ thương mại giữa Việt Nam và các quốc gia khác Quá trình này bao gồm việc thu thập, phân tích và so sánh thông tin thị trường nhằm nhận diện xu hướng biến động trong từng ngành hàng, từ đó hỗ trợ Chính phủ tận dụng công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực đàm phán và hạn chế rủi ro trong giao dịch quốc tế Đồng thời, nghiên cứu thị trường quốc tế cũng tạo nền tảng cho doanh nghiệp Việt Nam xây dựng chiến lược marketing phù hợp, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.
+ Các thông tin cơ bản
Quốc gia này sở hữu diện tích rộng lớn với dân số đa dạng về chủng tộc, tôn giáo và độ tuổi, tạo nên một cộng đồng phong phú và năng động Tốc độ phát triển kinh tế trung bình hàng năm ổn định, góp phần thúc đẩy các trung tâm công nghiệp và thương mại quan trọng tại nhiều vùng khác nhau Ngôn ngữ chính được sử dụng rộng rãi, phản ánh bản sắc văn hóa đặc trưng Địa lý và khí hậu đa dạng ảnh hưởng đến đời sống và sinh hoạt của người dân, trong khi truyền thống và tập quán địa phương vẫn được gìn giữ qua nhiều thế hệ Hiến pháp quy định rõ trách nhiệm của chính phủ trung ương và địa phương trong việc quản lý và phát triển đất nước, đảm bảo sự ổn định và tiến bộ toàn diện.
+ Môi trường Kinh tế - Tài chính - Cơ sở hạ tầng