Bài giảng Quản trị thương mại điện tử 1 - Chương 5: Bán lẻ trên mạng xã hội. Chương này cung cấp cho học viên những kiến thức về: tổng quan mạng xã hội; tổ chức bán lẻ hàng hóa trên mạng xã hội; dịch vụ mạng xã hội;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Bán lẻ trên mạng xã hội
Bài giảng QT TMĐT 1 chương 5 99
5.1 Tổng quan về mạng xã hội 5.1.1 Khái niệm mạng xã hội 5.1.2 Phân loại mạng xã hội 5.2 Tổ chức bán lẻ hàng hóa trên mạng xã hội 5.2.1 Quy trình tạo lập và quản lý gian hàng điện tử 5.2.2 Các vấn đề về lựa chọn mạng thương mại xã hội 5.2.3 Các vấn đề về chọn giải pháp thanh toán
5.2.4 Các vấn đề về chọn giải pháp giao nhận hàng hóa 5.3 Dịch vụ mạng xã hội
5.3.1 Giải trí thực tuyến 5.3.2 Trò chơi trực tuyến 5.3.3 Trình bày và chia sẻ đa phương tiện
Trang 2 Mạng xã hội (Social Network - SN) là việc sử dụng các website truyền thông xã hội dựa trên Internet để kết nối với bạn bè, gia đình, đồng nghiệp, hoặc khách hàng Nó là một website cho phép những người có cùng sở thích đến với nhau, đăng tải và chia sẻ thông tin, hình ảnh, video…
Bài giảng QT TMĐT 1 chương 5 101
Thương mại điện tử Thương mại di động
Web 2.0
Mạng xã hội
Internet, Web
Cộng đồng Internet
Marketing truyền thông xã hội
Marketing Xã hội học,
hành vi XH
Marketing
xã hội
Thương mại địa Hình 5.1 Nguồn gốc của thương mại xã hội
Nguồn: Efraim Turban et al (2016)
Trang 3Bài giảng QT TMĐT 1 chương 5 103
Mạng xã hội công cộng
Mạng xã hội ngoại bộ Mạng nhân viên
Các mạng xã hội công cộng
hội sử dụng không chỉ cho việc liên lạc giữa người dùng với bạn bè,
mà cả với khách hàng với doanh nghiệp Các mạng xã hội công cộng có phạm vi rộng lớn nhất, còn được gọi là mạng xã hội ngoại
bộ (Social extranet) bao gồm không chỉ người dùng là nhân viên các tổ chức/doanh nghiệp mà còn là khách hàng, cộng đồng xã hội, gia đình, bạn bè trong tương tác, giao tiếp, và cộng tác sâu
Trang 4Các mạng xã hội riêng
viên hạn chế hơn so với mạng công cộng Các mạng xã hội riêng bao gồm:
◦ Mạng xã hội nhân viên: Mạng xã hội nhân viên dành cho truyền thông nội bộ công
ty, giao tiếp giữa nhân viên trong một đơn vị hoặc tổ chức
◦ Mạng xã hội doanh nghiệp (Enterprise social network –ESN): Mạng xã hội doanh nghiệp là một loại mạng xã hội nội bộ mà các doanh nghiệp hoặc công ty thường triển khai trong nỗ lực cho phép kết nối và kết nối nhanh hơn, trôi chảy hơn giữa các nhân viên của tổ chức đó ESN cũng thường được hiểu là cách một tổ chức
sử dụng phương tiện truyền thông xã hội, mạng xã hội hoặc các công nghệ tương
tự để kết nối nhân viên với nhau cho các mục đích kinh doanh
◦ Mạng doanh nghiệp 2.0:
Bài giảng QT TMĐT 1 chương 5 105
Các mạng xã hội nghề nghiệp
Các mạng xã hội nghề nghiệp cung cấp dịch vụ liên quan đến nghề nghiệp, trong số
đó một số dịch vụ cho mục đích thương mại hoặc cho các tổ chức Mạng xã hội nghề nghiệp cung cấp các diễn đàn để các chuyên gia kết nối về các vấn đề chuyên môn hoặc các sở thích cụ thể Ví dụ mạng xã hội nghề nghiệp là:
◦ LinkedIn (LinkedIn): LinkedIn là một mạng xã hội và người sử dụng chủ yếu là những thành viên chuyên nghiệp Khác với mạng MySpace và
Facebook, LinkedIn được thiết kế cho cộng đồng các doanh nghiệp, hoặc các cá nhân chuyên nghiệp có nhu cầu kết nối tìm việc, tuyển dụng và tìm kiếm cơ hội nghề nghiệp Mục tiêu của website là cho phép các thành viên đã đăng ký thiết lập
và ghi lại mạng lưới những người mà họ biết một cách chuyên nghiệp Từ các
Trang 5Các mạng xã hội thông tin cộng đồng
tìm kiếm câu trả lời cho các vấn đề quan tâm hàng ngày Ví dụ,
◦ The Nature Conservancy: Mạng xã hội thông tin nơi các cá nhân quan tâm đến việc áp dụng các thực hành sống xanh và bảo vệ trái đất có thể tương tác
◦ Do-It-Yourself Community: Mạng xã hội thông tin về những người đam mê rất nhiều chủ đề có thể tương tác với nhau
◦ Grow It!: Mạng xã hội cho những người đam mê làm vườn
◦ My Place at Scrapbook.com: Được thiết kế dành riêng cho những người đam mê album ảnh, người dùng có thể tạo hồ sơ, chia sẻ thông tin, đăng cập nhật…
Bài giảng QT TMĐT 1 chương 5 107
5.2.1 Quy trình tạo lập và quản lý gian hàng điện tử 5.2.2 Các vấn đề về lựa chọn mạng thương mại xã hội 5.2.3 Các vấn đề về chọn giải pháp thanh toán
5.2.4 Các vấn đề về chọn giải pháp giao nhận hàng hóa
Trang 6 Bước 1: Lựa chọn loại hình mạng xã hội để mở tài khoản
Bước 2: Mở tài khoản mạng xã hội và kích hoạt gian hàng điện tử
Bước 3: Cài đặt tài khoản mạng xã hội để phục vụ cho việc bán lẻ
Bước 4: Hoàn thiện gian hàng để bán hàng trực tuyến
Bước 5: Phát triển nội dung và chăm sóc gian hàng mạng xã hội
Bước 6: Thúc đẩy doanh số bán lẻ trên mạng xã hội
Bước 7: Quản lý tương tác, phản hồi của khách hàng
Bước 8: Quản lý đơn hàng trên mạng xã hội
Bước 9: Chăm sóc khách hàng sau bán
Bài giảng QT TMĐT 1 chương 5 109
Đối với các doanh nghiệp hoặc các cá nhân lựa chọn loại hình mạng xã hội để mở tài khoản có thể cân nhắc về các yếu tố như:
hội nào có nhiều người sử dụng nhất trên thế giới hoặc tại quốc gia, tại thị trường doanh nghiệp hướng tới
tại quốc gia mà bạn đang kinh doanh? Ví dụ như tại Việt Nam, Facebook có khoảng 67 triệu tài khoản sử dụng (tháng 6/2019), trong khi Zalo có hơn 100 triệu tài khoản đang sử dụng (tháng 6/2019) Doanh nghiệp có thể cân nhắc lựa chọn mạng xã hội theo tiêu chí địa lý
Trang 7Các vấn đề mà nhà bán lẻ trực tuyến trên mạng xã hội cần quan tâm khi lựa chọn phương thức thanh toán có thể bao gồm:
trường mục tiêu (bao gồm thị trường nội địa và thị trường quốc tế)
nhiều loại tiền thanh toán khác nhau
Bài giảng QT TMĐT 1 chương 5 111
mua có thỏa thuận, người bán sẽ thực hiện một phần của công việc giao nhận hàng hóa, phần còn lại người mua sẽ tiếp tục thực hiện nhận hàng và chuyển hàng tới địa điểm yêu cầu (ví dụ tại nhà)
với quy mô giao hàng rộng, người bán không tự thực hiện giao hàng, họ cần kết hợp với bên thứ ba là các công ty giao nhận hàng hóa để thực hiện Điều này cũng tương tự như giao nhận hàng hóa của các nhà bán lẻ trực tuyến nói chung
tới:
◦ Công nghệ của nhà cung cấp dịch vụ giao nhận:
◦ Chi phí và dịch vụ của nhà cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa
Trang 85.3.1 Giải trí thực tuyến 5.3.2 Trò chơi trực tuyến 5.3.3 Trình bày và chia sẻ đa phương tiện
Bài giảng QT TMĐT 1 chương 5 113
năng thu hút hàng triệu người tham gia các mạng xã hội và những người quan tâm đến giải trí trực tuyến, sự sẵn có của các công cụ truyền thông xã hội sáng tạo, và bản chất hợp tác và sáng tạo của Web 2.0 đều tạo điều kiện cho giải trí xã hội (ví dụ: Gangnam Style
là video trên YouTube được xem nhiều nhất trong hai năm 2012 và 2013) Các công cụ Web 2.0 cũng đang hỗ trợ cho sự phát triển của giải trí theo yêu cầu, ví dụ ứng dụng phát nhạc trực tuyến iTunes;
apple.com/itunes Xu hướng ngày nay là truyền phát nhạc theo yêu
Trang 9 Trò chơi Internet xã hội là một trò chơi nhiều người chơi video được chơi trên Internet, chủ yếu là trong các mạng xã hội Người chơi Game (Game thủ) có thể chơi với máy tính hoặc chơi với nhau trực tuyến Nhiều trò chơi xã hội là các trò chơi trực tuyến nhiều người chơi trên mạng (được gọi là MMOG hoặc MMO), có khả năng hỗ trợ hàng trăm đến hàng nghìn người chơi cùng một lúc Người chơi MMOG có thể cạnh tranh, hợp tác hoặc chỉ tương tác với những người chơi khác trên toàn cầu
Facebook Một số game được chơi tới trên 50 triệu lượt người
Danh sách các trò chơi phổ biến trên Facebook vào tháng 2 năm
2014 gồm Candy Crush Saga (phổ biến nhất năm 2013), FarmVille, FarmVille 2, CityVille, Bejeweled Blitz, Pet Rescue Saga, Criminal Case, Texas HoldEm Poker, Words with Friends và Bubble Safari
Bài giảng QT TMĐT 1 chương 5 115
giới ảo đang được sử dụng làm địa điểm cho các cá nhân gặp gỡ, tham gia và tương tác thông qua hình đại diện của họ Các tương tác như vậy có thể giảm chi phí và thời gian tiến hành các cuộc họp trong thế giới thực
phỏng và nhập vai
◦ Ví dụ, một chuỗi khách sạn đang sử dụng hành lang ảo để đào tạo nhân viên tiếp tân Các tổ chức đang phát triển các ứng dụng có thể giúp họ đào tạo nhân viên
về cách xử lý các tình huống khẩn cấp như tai nạn và thiên tai, huấn luyện quân
sự (ví dụ: mô phỏng và chiến đấu) Ví dụ sử dụng nền tảng phát trực tiếp, như Periscope hoặc Facebook Live trong giảng dạy, hai nền tảng xã hội này có tính năng bình luận, cho phép người xem tương tác và đặt câu hỏi với người phát sóng Tuy nhiên, cài đặt mặc định cho cả hai là công khai, do đó bạn có thể muốn đặt phát ở chế độ riêng tư, cũng như lên lịch phát trực tiếp trước.
Trang 101. Phân biệt thương mại xã hội, mạng thương mại xã hội và phương tiện truyền thông xã hội
kê các đặc trưng của phương tiện truyền thông xã hội
phương tiện
hội giáo dục
động bán lẻ điện tử
Bài giảng QT TMĐT 1 chương 5 117