1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl lam thi thu oanh 610523b

155 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Trang bìa

  • Lời cảm ơn

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC CÁC BẢNG

  • DANH MỤC CÁC HÌNH

  • CÁC CHỮ VIẾT TẮT

  • CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

    • 1.1 SỰ CẦN THIẾT

    • 1.2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

      • 1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

      • 1.2.2 Nội dung nghiên cứu

    • 1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 1.3.1 Cách tiếp cận

      • 1.3.2 Phương pháp nghiên cứu

  • CHƯƠNG 2: KHÁI NIỆM CƠ BẢN QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG

    • 2.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

      • 2.1.1 Khái niệm cộng đồng và bảo vệ môi trường dựa vào cộng đồng

      • 2.1.2 Khái niệm quản lý môi trường dựa vào cộng đồng

      • 2.1.3 Sự khác nhau giữa sự tham gia của cộng đồng với sự tham gia của từng cá nhân vào bảo vệ môi trường

      • 2.1.4 Đặc điểm của cộng đồng ở Việt Nam

    • 2.2 TỔNG QUAN VÀ ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT VỀ CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝVÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CÓ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG

      • 2.2.1 Ngoài nước

      • 2.2.2 Trong nước

      • 2.2.3 Chiến dịch Làm Cho Thế Giới Sạch Hơn

  • CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA QUẬN BÌNH THẠNH, TPHCM

    • 3.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

      • 3.1.1 Các điều kiện tự nhiên đặc trưng

      • 3.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

    • 3.2 HIỆN TRẠNG CÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN

      • 3.2.1 Tài nguyên đất

      • 3.2.2 Tài nguyên nước

    • 3.3 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG

      • 3.3.1 Hiện trạng chất lượng môi trường tại các cụm CN-TTCN

      • 3.3.2 Hiện trạng chất lượng môi trường tại các khu dân cư

      • 3.3.3 Hiện trạng chất lượng môi trường tại khu Bình Quới – Thanh Đa

      • 3.3.4 Hiện trạng môi trường cụm dân cư sống dọc kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè

    • 3.4 NGẬP LỤT ĐÔ THỊ

    • 3.5 ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT

  • CHƯƠNG 4: HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI QUẬN BÌNH THẠNH

    • 4.1 KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI QUẬN BÌNH THẠNH

      • 4.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý môi trường của Quận

      • 4.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận:

    • 4.2 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Ở QUẬN BÌNH THẠNH

      • 4.2.1 Cơ chế quản lý rác

      • 4.2.2 Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn

    • 4.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC

      • 4.3.1 Ưu điểm:

      • 4.3.2 Hạn chế:

    • 4.4 CÁC LĨNH VỰC CỤ THỂ MÀ CỘNG ĐỒNG ĐÃ THAM GIA THỰC HIỆN TRONG QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI QUẬN BÌNH THẠNH

    • 4.5 ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT VỀ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG THỰC TIỄN QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI QUẬN BÌNH THẠNH

    • 4.6 CƠ CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CHÍNH QUYỀN, CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CỘNG ĐỒNG TRONG THỰC TIỄN QUẢN LÝ MỘI TRƯỜNG TẠI QUẬN BÌNH THẠNH

    • 4.7 ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT VỀ NHỮNG MẶT ĐƯỢC VÀ CHƯA ĐƯỢC CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ HIỆN HÀNH

    • 4.7.1 Ưu điểm:

    • 4.7.2 Hạn chế:

  • CHƯƠNG 5: NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG TRIỂN KHAI CHIẾN DỊCH “LÀM CHO THẾ GIỚI SẠCHHƠN” NĂM 2006 TẠI QUẬN BÌNH THẠNH

    • 5.1 MỤC TIÊU

    • 5.2 TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    • 5.3 HƯỞNG ỨNG CHIẾN DỊCH “LÀM CHO THẾ GIỚI SẠCH HƠN” NĂM 2006 TẠI QUẬN BÌNH THẠNH VÀO NGÀY 17/9/2006

    • 5.4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHIẾN DỊCH

      • 5.4.1 Thuận lợi

      • 5.4.2 Kết quả đạt được

      • 5.4.3 Hạn chế

  • CHƯƠNG 6: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO VAI TRÒ CỘNG ĐỒNG TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNGTẠI QUẬN BÌNH THẠNH – TP.HCM

    • 6.1 ĐỐI VỚI CHIẾN DỊCH “LÀM CHO THẾ GIỚI SẠCH HƠN”

      • 6.1.1 Lập kế hoạch tổ chức chiến dịch

      • 6.1.2 Đề xuất các giải pháp nhằm duy trì và phát triển chiến dịch

      • 6.1.3 Các giải pháp và cơ chế nhân rộng chiến dịch ra các địa bàn khác

    • 6.2 MỘT SỐ CÁC ĐỊNH HƯỚNG TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VỚI SỤ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TẠI QUẬN BÌNH THẠNH –TP.HCM

      • 6.2.1 Xác định vai trò nhiệm vụ của cộng đồng trong công tác quản lý môi trường tại Quận Bình Thạnh

      • 6.2.2 Đề xuất mô hình quản lý và bảo vệ môi trường với sự tham gia của cộng đồng

      • 6.2.3 Xây dựng chương trình bảo vệ môi trường

  • KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

47 4.5 ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT VỀ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG THỰC TIỄN QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI QUẬN BÌNH THẠNH .... thì công tác nâng cao nhận thức môi trường có nhiều ưu điểm h

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

NGÀNH KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Ngày giao nhiệm vụ luận văn :

Ngày hoàn thành luận văn :

TP HCM, ngày tháng năm Giảng viên hướng dẫn

Trang 2

Ước mơ trở thành một Kỹ sư Môi trường ngày càng lớn mạnh

trong em theo những năm tháng bước chân vào đại học…Và

Luận Văn Tốt Nghiệp này là những nấc thang đầu tiên đưa em

đến gần với ước mơ của mình

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô ThS

Nguyễn Thị Thanh Mỹ cùng tất cả quý thầy, cô đã dạy dỗ,

truyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời gian qua Điều này

đã giúp em có thêm niềm tin và nghị lực để hoàn thành tốt Luận

Văn Đây sẽ là động lực giúp em tiến bước vào tương lai

Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn về sự hỗ trợ tài liệu

của các anh, chị Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận Bình

Thạnh và sự giúp đỡ, động viên, an ủi của Cha Mẹ, người thân,

bạn bè

Trang 3

NH ẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

TP.HCM, ngày tháng năm

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG 4

DANH MỤC CÁC HÌNH 5

CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 7

1.1 SỰ CẦN THIẾT 7

1.2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 7

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 7

1.2.2 Nội dung nghiên cứu 8

1.2.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 8

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8

1.3.1 Cách tiếp cận 8

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu 8

CHƯƠNG 2: KHÁI NIỆM CƠ BẢN QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG 9

2.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 9

2.1.1 Khái niệm cộng đồng và bảo vệ môi trường dựa vào cộng đồng 9

2.1.2 Khái niệm quản lý môi trường dựa vào cộng đồng 10

2.1.3 Sự khác nhau giữa sự tham gia của cộng đồng với sự tham gia của từng công dân vào bảo vệ môi trường 13

2.1.4 Đặc điểm của cộng đồng ở Việt Nam 13

2.2 TỔNG QUAN VÀ ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT VỀ CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CÓ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG 13

2.2.1 Ngoài nước 13

2.2.2 Trong nước 16

2.2.3 Chiến dịch Làm Cho Thế Giới Sạch Hơn 20

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CỦA QUẬN BÌNH THẠNH, TPHCM 29

3.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 29

3.1.1 Các điều kiện tự nhiên đặc trưng 29

3.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 30

3.2 HIỆN TRẠNG CÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN 32

3.2.1 Tài nguyên đất 32

3.2.2 Tài nguyên nước 32

Trang 5

3.3 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG 33

3.3.1 Hiện trạng chất lượng môi trường tại các cụm CN-TTCN 33

3.3.2 Hiện trạng chất lượng môi trường tại các khu dân cư 34

3.3.3 Hiện trạng chất lượng môi trường tại khu Bình Quới – Thanh Đa 36

3.3.4 Hiện trạng môi trường cụm dân cư sống dọc kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè 37

3.4 NGẬP LỤT ĐÔ THỊ 39

3.5 ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT 39

CHƯƠNG 4: HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI QUẬN BÌNH THẠNH, TPHCM 40

4.1 KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI QUẬN BÌNH THẠNH 40

4.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý môi trường của Quận 40

4.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận 40

4.2 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Ở QUẬN BÌNH THẠNH 42

4.2.1 Cơ chế quản lý rác 42

4.2.2 Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn 43

4.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC 46

4.3.1 Ưu điểm 46

4.3.2 Hạn chế 46

4.4 CÁC LĨNH VỰC CỤ THỂ MÀ CỘNG ĐỒNG ĐÃ THAM GIA THỰC HIỆN TRONG QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI QUẬN BÌNH THẠNH 47

4.5 ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT VỀ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG THỰC TIỄN QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI QUẬN BÌNH THẠNH 49

4.6 CƠ CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CHÍNH QUYỀN, CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CỘNG ĐỒNG TRONG THỰC TIỄN QUẢN LÝ MỘI TRƯỜNGTẠI QUẬN BÌNH THẠNH 49

4.7 ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT VỀ NHỮNG MẶT ĐƯỢC VÀ CHƯA ĐƯỢC CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ HIỆN HÀNH 49

4.7.1 Ưu điểm 49

4.7.2 Hạn chế 50

Trang 6

CHƯƠNG 5: NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG TRIỂN KHAI CHIẾN DỊCH “LÀM CHO THẾ GIỚI SẠCH HƠN” NĂM 2006

TẠI QUẬN BÌNH THẠNH 51

5.1 MỤC TIÊU 51

5.2 TỔ CHỨC THỰC HIỆN 51

5.3 HƯỞNG ỨNG CHIẾN DỊCH “LÀM CHO THẾ GIỚI SẠCH HƠN” NĂM 2006 TẠI QUẬN BÌNH THẠNH VÀO NGÀY 17/9/2006 52

5.4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHIẾN DỊCH 53

5.4.1 Thuận lợi 53

5.4.2 Kết quả đạt được 53

5.4.3 Hạn chế 54

CHƯƠNG 6: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO VAI TRÒ CỘNG ĐỒNG TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI QUẬN BÌNH THẠNH – TP.HCM 56

6.1 ĐỐI VỚI CHIẾN DỊCH “LÀM CHO THẾ GIỚI SẠCH HƠN” 56

6.1.1 Lập kế hoạch tổ chức chiến dịch 56

6.1.2 Đề xuất các giải pháp nhằm duy trì và phát huy thành quả của chiến dịch 65

6.1.3 Các giải pháp và cơ chế nhân rộng chiến dịch ra các địa bàn khác 67

6.2 MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VỚI SỤ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TẠI QUẬN BÌNH THẠNH – TP.HCM 68

6.2.1 Xác định vai trò nhiệm vụ của cộng đồng trong công tác quản lý môi trường tại Quận Bình Thạnh 68

6.2.2 Đề xuất mô hình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng 70

6.2.3 Xây dựng chương trình bảo vệ môi trường 72

KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 - Danh sách các nước tham gia Làm Cho Thế Giới Sạch Hơn 2005 23

Bảng 3.1 - Dân số toàn quận 30

Bảng 3.2 - Lao động trung bình 30

Bảng 3.3 - Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp các năm gần đây 30

Bảng 3.4 - Doanh số thương mại và dịch vụ các năm gần đây 31

Bảng 3.5 - Sản lượng nông nghiệp các năm gần đây 31

Bảng 3.6 - Sản lượng chăn nuôi 31

Bảng 3.7 - Loại hình sản xuất và số lượng cơ sở sản xuất 33

Bảng 3.8 - Kết quả phân tích thành phần nước thải của một số CSXS đỉển hình 34

Bảng 3.9 - Chất lượng nước khu vực Cầu Bông 35

Bảng 3.10 - Kết quả chất lượng nước thải ra trên kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè 37

Bảng 4.1 - Báo cáo hoạt động môi trường 9 tháng 2006 41

Bảng 4.2 - Phương tiện và lực lượng thu gom rác ở Quận Bình Thạnh 43

Bảng 4.3 - Số hộ không đổ rác ở các phường của Quận Bình Thạnh 45

Bảng 4.4 - Xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền Quý I/2006 46

Bảng 4.5 - Một số hoạt động cụ thể cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường 48

Bảng 6.1 - Số người lựa chọn hình thức (ưa thích nhất) tìm hiểu về môi trường 59

Bảng 6.2 - Vai trò nhiệm vụ của từng nhóm cộng đồng 68

Bảng 6.3 - Vai trò nhiệm vụ của các thành phần liên quan trong quản lý và bảo vệ môi trường dựa vào cộng đồng 69

Bảng 6.4 - Kế hoạch hành động chương trình bảo vệ môi trường Quận Bình Thạnh 72

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 - Các bước của quá trình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng 12

Hình 2.2 - Số lượng thành viên tham gia chiến dịch Làm Cho Thế Giới Sạch Hơn 23

Hình 2.3 - Hưởng ứng Làm Cho Thế Giới Sạch Hơn ở Egypgt, Turkey và Israel 24

Hình 2.4 - Logo của các nhà tài trợ cho chiến dịch Làm Cho Thế Giới Sạch Hơn 25

Hình 3.1 - Bản đồ Quận Bình Thạnh – TP.HCM 29

Hình 3.2 - Sự ô nhiễm ở Rạch Cầu Bông và Cầu Sơn 39

Hình 4.1 - Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý môi trường Quận Bình Thạnh 40

Hình 4.2 - Sơ đồ tổ chức Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận Bình Thạnh 40

Hình 4.3 - Sơ đồ tiếp nhận đơn khiếu nại các vấn đề môi trường 41

Hình 4.4 - Cơ chế quản lý rác ở Quận Bình Thạnh 42

Hình 4.5 - Sơ đồ hệ thống thu gom vận chuyển rác đô thị tại Quận Bình Thạnh 43

Hình 4.6 - Hoạt động thu mua phế liệu ở đường Phan Văn Trị, Quận Bình Thạnh 44

Hình 4.7 - Vận chuyển rác trên đường Phan Văn Trị, Quận Bình Thạnh 47

Hình 4.8 - Tập huấn nâng cao kiên thức môi trường cho người dân tại Ủy Ban Nhân Dân Quận Bình Thạnh 48

Hình 5.1 - Lễ ra quân hưởng ứng chiến dịch Làm Cho Thế Giới Sạch Hơn tại Rạch Lăng (Tổ dân phố 30, Phường 26, Quận Bình Thạnh) 52

Hình 5.2 - Hoạt động hưởng ứng chiến dịch Làm Cho Thế Giới Sạch Hơn tại hẻm 118 Bạch Đằng và đoạn Rạch Lăng 53

Hình 5.3 - Trồng cây xanh tại công viên Dạ Cầu Sài Gòn 53

Hình 5.4 - Một số hình ảnh Lễ ra quân chiến dịch Làm Cho Thế Giới Sạch Hơn 55

Hình 6.1 - Mẫu phiếu đăng ký tham gia chiến dịch Làm Cho Thế Giới Sạch Hơn 62

Hình 6.2 - Sơ đồ phối hợp quản lý và bảo vệ môi trường dựa vào cộng đồng 71

Trang 9

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Bộ KHCN & MT : Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường

CN – TTCN : Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp

UNDP : Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc

Trang 10

Ngoài ra, trong các biện pháp bảo vệ môi trường như các biện pháp pháp lý (các qui chuẩn, tiêu chuẩn cho chất thải, mức độ ô nhiễm,…) và các biện pháp kinh tế (phạt khi mức độ ô nhiễm vượt quá qui định, cấm kinh doanh, khen thưởng cho các hoạt động thân thiện với môi trường, ) thì công tác nâng cao nhận thức môi trường có nhiều ưu điểm hơn (ít tốn kém nhưng lại có kết quả bền vững, nhắm tới việc kiểm soát nguồn gây ô nhiễm, cho phép kiểm tra giám sát ảnh hưởng môi trường một cách nhanh nhạy và tin cậy) nếu được triển khai một cách hiệu quả sẽ giải quyết được nhiều vấn

đề môi trường

Trên cơ sở thành công của sự tham gia cộng đồng vào các mô hình quản lý và bảo

vệ môi trường đã được áp dụng trong thực tế thường dựa theo các yêu cầu sau:

- Đề cao và khai thác vai trò của đoàn thể và các tổ chức xã hội để làm nòng cốt trong việc tổ chức, phát động các phong trào, chương trình bảo vệ môi trường, vận động

sự tham gia tài chính cũng như nghiên cứu khoa học - kỹ thuật

- Cộng đồng là nguồn cung cấp các thông tin phản hồi kết quả thực hiện các chương trình, dự án, … giúp cho công tác điều chỉnh luật lệ thích hợp và kịp thời; cộng đồng làm hạt nhân tổ chức và phát triển hình thức dân chủ trực tiếp, tự quản của nhân dân tham gia các hoạt động quản lý xã hội

Quản lý môi trường dựa vào cộng đồng là một cách hiệu quả để bảo vệ môi trường hiện đang phổ biến ở nhiều nước trên thế giới và trong thời gian qua, một số mô hình dạng này được thực hiện ở nước ta đã đạt được một số thành công nhất định Trên tinh thần đó, đề tài nghiên cứu này mong sẽ tìm ra những giải pháp thích hợp để có thể phát huy được thế mạnh của sự tham gia cộng đồng vào trong tiến trình bảo vệ môi trường của đất nước

1.2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng và phát triển thế mạnh của sự tham gia cộng đồng vào các hoạt động quản lý

- bảo vệ môi trường tại địa bàn Quận Bình Thạnh thông qua chiến dịch Làm Cho Thế

Giới Sạch Hơn Từ đó làm cơ sở nhân rộng ra các địa bàn khác của thành phố

Trang 11

1.2.2 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu, các nội dung nghiên cứu đề tài gồm:

1 Tìm hiểu khái niệm cơ bản về quản lý và bảo vệ môi trường dựa vào cộng đồng

2 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội, hiện trạng môi trường tại Quận Bình Thạnh – Thành phố Hồ Chí Minh

3 Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng trong triển khai chiến dịch “Làm Cho Thế Gíơi Sạch Hơn” năm 2006 tại Quận Bình Thạnh

4 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao vai trò của cộng đồng trong quản lý và bảo vệ môi trường tại Quận Bình Thạnh – TP.HCM

1.2.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu: Địa bàn Quận Bình Thạnh với sự triển khai chiến dịch Làm Cho Thế Giới Sạch Hơn năm 2006

- Lĩnh vực môi trường nghiên cứu: bao gồm phần lớn các lĩnh vực môi trường bức xúc trên địa bàn như: chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn, …

- Đối tượng nghiên cứu: Các thành phần cộng đồng then chốt trên địa bàn Quận Bình Thạnh: Tổ dân phố, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, các tổ chức tôn giáo, Chính quyền, …

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.1 Cách tiếp cận

Trên cơ sở một số mô hình quản lý và bảo vệ môi trường với sự tham gia của cộng đồng đã được nghiên cứu và áp dụng thành công trên thực tế, đánh giá khả năng áp dụng trong điều kiện cụ thể tại Quận Bình Thạnh

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu chính yếu được sử dụng trong việc thực hiện các nội dung của đề tài bao gồm:

- Tiếp cận tài liệu có liên quan, đọc, phân tích đánh giá, kế thừa và biên hội lại phù hợp với mục đích và nội dung nghiên cứu của đề tài

- Điều tra, khảo sát và tham gia thực tế tại cộng đồng nhằm đảm bảo tính thực tế và khả thi của đề tài

- Tham vấn ý kiến của cộng đồng về các vấn đề môi trường thông qua phiếu điều tra khảo sát môi trường dành cho cộng đồng tại Quận Bình Thạnh để xem những vấn

đề ô nhiễm nào được cộng đồng quan tâm nhất Trên cơ sở đó lựa chọn các vấn đề

ưu tiên cần giải quyết

- Thống kê số liệu: Những số liệu trong đề tài được thu thập: từ các báo cáo gửi về Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận Bình Thạnh, Chi cục Bảo vệ Môi trường, Thành Đoàn; trên các trang web; phiếu điều tra khảo sát môi trường dành cho cộng đồng,…sau đó tiến hành phân tích, chọn lọc các số liệu hợp lý hỗ trợ cho đề tài

- Tham khảo ý kiến chuyên gia để có được các đề xuất phù hợp nhất với điều kiện thực tế tại địa phương

Trang 12

CHƯƠNG 2

KHÁI NIỆM CƠ BẢN QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG

2.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

2.1.1 Khái niệm cộng đồng và bảo vệ môi trường dựa vào cộng đồng

1 Cộng đồng là gì ?

Cộng đồng được hiểu là một tập hợp công dân cư trú trong một khu vực địa lý, hợp tác với nhau về những lợi ích chung và chia sẻ những giá trị văn hóa chung

Theo định nghĩa trên, cộng đồng có tính chất chung về địa lý, văn hóa và lợi ích:

- Đồng nhất về địa lý: yêu cầu cộng đồng phải cùng chung sống trong một vùng địa

lý sinh thái, cùng một đơn vị hành chính Ví dụ: cùng một làng, xã, cùng sống ở một vùng cửa sông, ở ven biển, ven sông hay trên núi…

- Đồng nhất về lợi ích: trong trường hợp bảo vệ môi trường thì lợi ích về môi trường cần xác định rõ cộng đồng chịu thiên tai (lũ lụt, sạt lỡ đất), cùng chia sẻ nguồn nước

và chịu ảnh hưởng ô nhiễm của nguồn nước đó, cùng khai thác nguồn lợi của một thủy vực như vịnh, cửa sông, đầm phá,

- Đồng nhất về văn hoá: tùy trường hợp mà tìm kiếm những giá trị văn hóa chung để

tổ chức sự tham gia Ví dụ, cộng đồng xác định theo dân tộc, theo nghề nghiệp (cộng đồng nông nghiệp, ngư nghiệp, làng nghề thủ công, ), theo ngôn ngữ, theo tín ngưỡng,…

2 Bảo vệ môi trường dựa vào cộng đồng

Bảo vệ môi trường dựa vào cộng đồng được hiểu gần đồng nhất với thuật ngữ bảo vệ môi trường có sự tham gia của cộng đồng nhưng ở mức cao hơn Cộng đồng không chỉ tham gia mà là tham dự; không chỉ bàn bạc mà còn đi đến thống nhất và thực hiện Nói cách khác, đó chính là sự tham gia chủ động, tích cực, sáng tạo trên cơ sở xác định rõ trách nhiệm và quyền lợi của cộng đồng trong các hoạt động bảo vệ môi trường

Nội dung bảo vệ môi trường dựa vào cộng đồng bao gồm:

- Xác lập các vấn đề ưu tiên cho phát triển cộng đồng;

- Cộng đồng tìm ra cách để giải quyết các vấn đề ưu tiên, lập dự án, chương trình và

kế hoạch đã lập ra;

- Tổ chức thực hiện;

- Đánh giá từng công đoạn, hiệu chỉnh trong quá trình thực hiện nếu thấy cần thiết;

- Kết thúc đánh giá tổng thể;

- Xác lập ưu tiên mới;

Đây là quy trình khép kín, lặp đi lặp lại nhưng ở trình độ lần sau cao hơn lần trước Điểm mấu chốt của bảo vệ môi trường ở cộng đồng là xuất phát từ cộng đồng và vì lợi ích cộng đồng

Trang 13

2.1.2 Khái niệm quản lý môi trường dựa vào cộng đồng

Quản lý môi trường dựa vào cộng đồng hay quản lý môi trường tại cộng đồng là:

- Một giải pháp bảo vệ môi trường được bắt đầu từ các vấn đề khó khăn về môi trường gặp phải của địa phương có liên quan đến mọi người dân và các tổ chức có quan tâm;

- Là cách tiếp cận mới hoàn toàn linh hoạt theo tình hình của địa phương, tiếp cận từ dưới lên: từ cộng đồng dân cư đến các cấp lãnh đạo của địa phương, thành phố; dựa trên nguyên tắc tuân thủ luật lệ, sự tình nguyện của người dân cùng với chính quyền, tổ chức đoàn thể, địa phương tham gia bảo vệ môi trường như:

+ Giám sát môi trường;

+ Tăng cường thực thi luật bảo vệ môi trường;

+ Tham gia lập kế hoạch hành động;

+ Tham gia công tác cải thiện môi trường, …

Các thành phần chính có thể tham gia mô hình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng:

- Cán bộ nhà nước trung ương, thành phố

- Cán bộ quy hoạch địa phương

- Các tổ chức phi chính phủ

- Chính quyền địa phương các cấp

- Các cơ sở sản xuất và doanh nghiệp liên quan

- Cộng đồng dân cư với các lợi ích khác nhau về môi trường, kinh tế và xã hội

- Các trường đại học, viện nghiên cứu

- Cư dân có quan tâm

Các bước chủ yếu của chương trình quản lý môi trường có sự tham gia của cộng đồng bao gồm (EPA, 1999):

- Xác định các nguy cơ và thử thách về môi trường tại nơi đang xét;

- Xác định rõ các mục tiêu trước mắt và lâu dài;

- Xây dựng chương trình hành động bảo vệ môi trường;

- Triển khai chương trình và dự án được sự chấp thuận và quan tâm xuyên suốt của chính quyền địa phương;

- Có sự cam kết và tham gia tích cực của cộng đồng

Như vậy để chương trình quản lý môi trường tại cộng đồng được thực hiện thành công cần phải có sự hỗ trợ và quan tâm thực sự của chính quyền địa phương và sự tham gia tích cực, tự giác của cộng đồng

1 Các nguyên tắc chính trong quản lý môi trường dựa vào cộng đồng

- Tập trung vào một vùng địa lý đặc trưng

- Làm việc một cách hợp tác với các đối tác liên quan

- Bảo vệ và khôi phục chất lượng môi trường không khí, nước, chất thải rắn và các nguồn tài nguyên sinh vật tại từng khu vực giống như toàn bộ nơi khác

Trang 14

- Hợp nhất các mục đích kinh tế, xã hội và môi trường

- Một nền kinh tế bền vững với nhiều cơ hội cho toàn bộ cộng đồng

- Công nhân có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp cao, được đào tạo thường xuyên

b Cộng đồng/ xã hội

- Công dân tự lực, tự cường và lao động hiệu quả

- Thế hệ trẻ được gia đình và cộng đồng hỗ trợ đầy đủ

- Phát triển hiệu quả, tiết kiệm đầu tư cơ sở hạ tầng và tài nguyên thiên nhiên

- Nhà cửa đầy đủ, chất lượng phải chăng

c Môi trường

- Sông ngòi kênh rạch sạch sẽ, sinh vật phong phú đa dạng

- Nguồn nước sạch sẽ và đầy đủ cho sinh hoạt của con người và tự nhiên

- Sử dụng và tái sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên, loại trừ chất độc hại trong môi trường

3 Vai trò của chính quyền, đoàn thể

- Cam kết của chính quyền địa phương về tham gia và hỗ trợ về chính sách, thể chế, quản lý, nhân lực, vật lực

- Xác định các nhu cầu, các mặt mạnh yếu của cộng đồng

- Định hướng có kế hoạch phát huy các mặt thuận lợi

- Giáo dục vận động sự tham gia của người dân

- Tạo điều kiện thuận lợi cho sự tham gia, liên kết giữa các thành viên

- Tìm những nhân tố tích cực

- Quản lý và duy trì sự bền vững của chương trình

4 Các bước của quá trình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng

Quá trình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng được thực hiện theo trình tự các bước được trình bày trong hình 2.1

5 Kết quả quản lý môi trường dựa vào cộng đồng

- Năng lực quản lý và bảo vệ môi trường của người dân địa phương được nâng cao;

- Môi trường được cải thiện;

- Người dân tham gia chủ động, sáng tạo;

- Phù hợp với nguyện vọng của người dân;

- Người dân địa phương được hưởng lợi

Trang 15

Chỉ định người triệu tập

Cộng đồng , các tổ chức phi chính

Chính quyền Các doanh nghiệp

Xác định thông tin và các nhu cầu khác

và các giải pháp có thể thực hiện được

Ô nhiễm nước, không khí, chất thải rắn Cải tạo cơ sở hạ tầng, tái định cư, …

Đề ra mục tiêu cuối

trường Kinh tế

Xây dựng các giải pháp thích hợp Xây dựng kế hoạch hành động

Trang 16

2.1.3 Sự khác nhau giữa sự tham gia của cộng đồng với sự tham gia của từng cá nhân vào bảo vệ môi trường

Cộng đồng là một tập hợp dân cư có lịch sử gắn bó lâu dài và chia sẻ nhiều đặc điểm chung Chính vì vậy, cộng đồng là một tập thể nên có những nét chung mà từng cá nhân tạo nên cộng đồng không có Những tính chất đó là:

- Tình đoàn kết, gắn bó, hỗ trợ lẫn nhau khi khó khăn vì quyền lợi chung Sức mạnh tập thể bao giờ cũng lớn hơn sức mạnh của từng cá nhân cộng lại

- Cộng đồng bao gồm nhiều thành phần, tổ chức và cá nhân do đó sẽ giải quyết được nhiều vấn đề, nhanh chóng và hiệu quả hơn (với điều kiện cộng đồng hiểu rõ được việc mình làm)

- Cộng đồng là hạt nhân của cội nguồn dân tộc nên nó có sức lan tỏa mọi vấn đề mạnh mẽ hơn do đó những áp lực từ phía cộng đồng bao giờ cũng có sức thuyết phục hơn trong việc điều chỉnh hành vi ứng xử của cá nhân cũng như có sức mạnh

to lớn hơn trong việc buộc các cơ sở sản xuất phải tuân thủ bảo vệ môi trường nhằm hướng đến đảm bảo lợi ích chung của toàn xã hội

2.1.4 Đặc điểm của cộng đồng ở Việt Nam

Mỗi cộng đồng đều có những bản sắc riêng của mình Vì thế, một trong những yếu tố cần thiết để xây dựng được những giải pháp thích hợp dành cho cộng đồng đó là phải hiểu được đặc điểm của cộng đồng Và đây là một số đặc điểm của cộng đồng người Việt Nam:

- Chưa phát triển nếp sống theo pháp luật, còn nhiều tục lệ ngoài luật

- Văn hóa nông nghiệp, nông thôn còn sâu đậm; thiếu hoặc chưa hoàn hảo văn hóa đô thị, văn hóa khoa học - công nghệ, văn hóa môi trường; hay dễ dãi, tùy tiện

- Ứng xử tình trước, lý sau, duy tình hơn duy lý

- Tín ngưỡng có ảnh hưởng mạnh trong đức tin, lối sống hàng ngày

- Tiếng phổ thông (tiếng Việt) có nhiều phương ngữ khác nhau, dễ gây hiểu lầm

Với các đặc điểm nêu trên đòi hỏi nhà quản lý khi tổ chức cho cộng đồng tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường phải biết rõ về cộng đồng: Họ là ai? Họ có những

thói quen, tập quán, phong tục, tín ngưỡng như thế nào?

2.2 TỔNG QUAN VÀ ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT VỀ CÁC MÔ HÌNHQUẢN LÝ

VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CÓ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG

2.2.1 Ngoài nước

1 Mỹ:

Từ những năm 1995, tổ chức EPA đã tiến hành xây dựng các nguyên tắc và đề xuất các cách tiếp cận hợp lý đạt tới mục tiêu "Bảo vệ môi trường trên cơ sở sự tham gia của cộng đồng" Từ đó họ xây dựng mô hình CBEP (Community-Based

Environmental Protection) và đã triển khai rất nhiều địa phương ở Mỹ và các nước

khác Rất nhiều sách và tạp chí có liên quan đã được phát hành như EPA's

Trang 17

Community-Based Environmental Protection Framework (1999), Community-Based Environmental Protection: A Resourcebook For Protecting Ecosystem And Communities, trang web: http:/www.epa.gov…

2 Nhật Bản:

Với chủ trương vận động tất cả mọi cộng đồng dân cư trong nước thu gom chất thải và xây dựng xã hội tái chế trong thế kỷ XXI Chính phủ nước này đã có những chính sách thúc đẩy và khuyến khích việc quản lý chất thải rắn trên cơ sở có sự tham gia tích cực

và tự nguyện của các cộng đồng dân cư khác nhau Hệ thống quản lý chất thải rắn của Nhật Bản nhận được sự trợ giúp của hệ thống tổ chức thu gom hình thành trên cơ sở các tổ chức khu vực (hội đồng thành phố, hội thiếu nhi và hội cha mẹ học sinh…) Các

tổ chức này tiến hành thu gom và bán các chất thải có thể tái sử dụng cho các công ty tái chế chất thải Tính đến năm 1993 đã có tới 82.000 tổ chức loại này hoạt động ở 92 thành phố Kết quả làm cho đường phố sạch sẽ, các dịch vụ vệ sinh môi trường được cải thiện và chi phí cho công tác quản lý chất thải rắn giảm đi nhiều lần

3 Thụy Điển:

Phát huy vai trò của bảo vệ môi trường cộng đồng thông qua việc tạo điều kiện để cộng đồng tham gia vào đánh giá tác động môi trường Chính phủ nước này cho rằng: Khi lập kế hoạch về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng lớn, việc lắng nghe ý kiến của quần chúng ngay ở giai đoạn đầu của dự án là cách tốt nhất để tránh những khó khăn sau này Nếu không thực hiện được điều này, sự phản kháng của dân chúng có thể tăng lên

và gây chậm trễ hoặc ngừng dự án Quá trình đánh giá tác động môi trường tại Thụy Điển thành công lớn nhất khi nó hướng đến mục tiêu trở thành một quá trình dân chủ

4 Ấn Độ:

Những bất đồng giữa các cơ quan chính phủ và chính quyền địa phương đã dẫn đến tình trạng môi trường xuống cấp nghiêm trọng Việc nâng cao hiệu quả quản lý môi trường đòi hỏi có sự cam kết cả từ 2 phía: chính quyền và nhân dân Một trong những biện pháp chủ yếu là trao cho cộng đồng dân cư quyền kiểm soát những đối tượng gây

ô nhiễm môi trường, dù đối tượng đó thuộc nhà nước hay tư nhân Các cơ quan có trách nhiệm kiểm tra ô nhiễm phải có kế hoạch cho các cộng đồng điạ phương và các

tổ chức phi chính phủ Công khai các bản tóm tắt đánh giá tác động môi trường với ngôn ngữ dễ hiểu, mạch lạc, thông báo về các kết quả giám sát môi trường để các nhóm cộng đồng có thể kiểm tra lại nồng độ các chất thải so với tiêu chuẩn quy định

và kiện ra tòa nếu thực tế sai khác với đánh giá tác động môi trường

Trang 18

với hệ thống thoát nước thông thường - một cống lộ thiên ở đường phố hoặc nối với hệ thống thoát nước chung Sự lựa chọn là tự do

6 Một số nước khu vực Đông Nam Á:

Kinh nghiệm cho thấy, việc thu gom và xử lý chất thải rắn đô thị thông qua việc huy động các nguồn lực sẵn có trong cộng đồng là cần thiết Những nguồn lực đó thuộc về những đại diện khác nhau (công cộng, tư nhân, chính thức, không chính thức…) Các

cư dân, những người được sử dụng dịch vụ đô thị phải trả thuế cho các dịch vụ đó và chính họ là một thành viên của cộng đồng có mối liên hệ trực tiếp đến hiệu quả của việc quản lý chất thải rắn đô thị Nếu không chấp nhận việc quản lý chất thải rắn đô thị, họ có thể đưa ra các sáng kiến như thành lập tổ chức của chính nơi mình ở, nhằm đẩy mạnh hình thức phân loại, quay vòng, xử lý các nguồn chất thải rắn đô thị Các thành viên của cộng đồng có thể tạo được ảnh hưởng lớn khi họ đứng trong tổ chức đó, chứ không phải tư cách một cá nhân

- Trung Quốc: Hệ thống thu gom chất thải đô thị trên cơ sở cộng đồng tại Thượng

Hải bắt buộc các hộ gia đình có trách nhiệm đưa chất thải rắn của họ tới các điểm thu gom chất thải gần nhất, đổ vào các thùng chứa bằng bê tông hoặc thép (thường

có khoảng cách trên dưới 100m) Mỗi điểm thu gom này phục vụ cho khoảng 100 đến 300 hộ gia đình Sau đó chất thải được thu gom bởi các nhân viên của phòng vệ sinh môi trường quận Hội đồng phường, xã có trách nhiệm duy trì hoạt động quét dọn, làm sạch đường phố Các dịch vụ làm sạch đó được chính phủ cung cấp tài chính với tỉ lệ nhỏ, tiền phí dịch vụ hộ gia đình là nguồn tài chính chủ yếu Tại các khu vực mới xây dựng gần đây ở Thượng Hải, các thùng thép lớn được sử dụng, vị trí đặt thùng được hội đồng phường xã quy định

- Philipines cũng đã thành lập vô số các chương trình quản lý tài nguyên có sự tham

gia của cộng đồng nhằm thay thế cho các dự án bảo tồn theo phương pháp cũ là

"đưa từ trên xuống" Về thủy lợi, kinh nghiệm cho thấy việc sớm lôi cuốn các nhóm cộng đồng tham gia vào việc xây dựng kế hoạch và tìm kiếm các giải pháp làm thông thoáng các dòng chảy đã mang lại kết quả hoàn hảo Cộng đồng là chủ thể thực hiện các giải pháp đóng góp công lao động và một phần chi phí Những người

sử dụng cũng tự nguyện hơn trong việc trả tiền cho các dịch vụ Chính cộng đồng tham gia vào công việc đã từng bước giảm lượng bùn, rác trong các dòng chảy nhờ

ý chí tự giác của họ được nâng cao

- Inđônêxia: Tại thành phố Surabaya, Phòng vệ sinh phòng dịch Surabaya không đủ

nguồn nhân lực và kinh phí để tiến hành các hoạt động thu gom và xử lý chất thải rắn đô thị hoàn chỉnh, do vậy các công ty tư nhân và cộng đồng đã tham gia vào việc quản lý chất thải rắn Một nhân tố mang tính chiến lược là những người thu nhặt chất thải và những người làm sạch đường phố đã trở thành một đối tác quan trọng trong số các đối tác liên quan đến việc quản lý chất thải rắn đô thị Đối tác quản lý chất thải rắn đô thị của thành phố đã được tăng cường với sự đa dạng hóa

Trang 19

mạnh mẽ thành phần, lôi cuốn nhiều thành phần, kể cả các giáo sư đại học và các nhà doanh nghiệp Hàng ngàn túi chất thải được cung cấp cho các hộ gia đình để thu gom rác thải Hiện có hàng ngàn người thu gom chất thải, làm sạch các đường phố, trong đó, chỉ 10% thuộc biên chế của chính quyền thành phố Vào năm 1992, tiền trả hàng tháng cho việc thu gom chất thải và các dịch vụ làm sạch đường phố chỉ 0,90 USD đối với các hộ gia đình có thu nhập cao, 0,45 USD đối với các hộ gia đình có thu nhập thấp

- Nêpal: Khoảng 50% dân cư gần khu bảo tồn Annapurna nằm ở phía Tây Bắc, đã

đóng góp cả về vật chất và kinh phí cho dự án phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường Hơn nữa, những nhân viên của dự án này cũng là những cư dân của khu vực Một chương trình đặc biệt dành ưu tiên đối với phụ nữ và khích lệ sự tham gia tích cực của họ trong quá trình tạo ra các quyết định, thực hiện những nỗ lực bảo tồn Cách tiếp cận của dự án đã tạo nên một mô hình về quản lý tài nguyên hợp lý trong một khuôn khổ truyền thống địa phương, có tính thuyết phục cao Mô hình này đã cho phép nhân dân địa phương tiếp tục các hoạt động sống bình thường, không ảnh hưởng đến các giá trị bảo tồn và do vậy ngăn ngừa các mâu thuẫn vốn rất

dễ nảy sinh khi nguồn lợi của cộng đồng bị ảnh hưởng Được thành lập năm 1986, khu Annapurna ngày nay đã trở thành một vùng đa dạng, có giá trị Sự hợp tác của Chính phủ với các nhóm cộng đồng địa phương đã góp phần to lớn vào thành công của dự án

2.2.2 Trong nước

Nhìn chung, thời gian vừa qua nhiều nơi ở nước ta đã xây dựng và áp dụng có kết quả nhiều mô hình tốt về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Đó là các Hương ước môi trường ở nông thôn, các quy định môi trường ở thành phố, các phong trào quần chúng bảo vệ môi trường, các hợp tác xã, Tổng vệ sinh môi trường, các công ty TNHH môi trường đô thị,… Trong số các mô hình này, còn nhiều mô hình “cam kết môi trường” rất tốt mang lại hiệu quả rõ rệt

Một số dự án đã và đang thực hiện tại Thành phố Hồ Chí Minh có liên quan đến quản lý môi trường dựa vào cộng đồng:

- Dự án Asia Foundation "Cải thiện môi trường kênh Tân Hoá - Lò Gốm với sự tham gia của cộng đồng" kết hợp giữa trường Đại học Porland (Mỹ), Viện Môi trường và Tài nguyên và Viện Nước & Công Nghệ Môi trường (năm 2004) và tiếp tục với sự hợp tác của Chi cục Bảo vệ Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2005)

- Dự án 415 “Cải thiện môi trường kênh Tân Hoá - Lò Gốm” do Bỉ tài trợ là những kinh nghiệm đầu tiên về vai trò của cộng đồng thành phố trong việc cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường

Ngoài ra một số chương trình bảo vệ môi trường trên cả nước có sự tham gia của các tổ chức Đoàn thể, Hội Sinh viên, Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Học sinh… như Ngày Quốc Khánh, Ngày Môi trường Thế giới, Chủ nhật xanh, Mùa

Trang 20

hè Xanh, Tuần lễ Quốc gia về Nước sạch và Vệ sinh Môi trường, Ngày Tết không có rác thải, Câu lạc bộ Phụ nữ Bảo vệ Môi trường … Tuy nhiên các hoạt động này hầu như chỉ có tính phong trào, không lâu dài và liên tục

Ở các làng bản, xuất phát từ việc phong trào xây dựng làng văn hóa được triển khai rộng rãi, nhiều làng bản đã chọn khâu vệ sinh - bảo vệ môi trường để đưa ra các quy định và tạo ra một số cơ chế quản lý thích hợp để thực hiện Theo đó đã có những mô hình bảo vệ môi trường mang đậm nét bản điạ

1 Làng văn hóa Chiết Bi, xã Thủy Tân, huyện Hương Thủy, Thừa Thiên Huế

Khởi đầu là Bản Hương Ước bảo vệ môi trường

của làng được ký kết ngày rằm tháng 3 năm 1999

Bản Hương Ước được 12 vị tộc trưởng thuộc 12

dòng họ trong làng ký kết, có 4 chương 12 điều, gồm

những quy định rất cụ thể, kiểm soát toàn bộ sinh

hoạt và sản xuất của nhân dân từ nhà ra ngõ, chợ búa,

trường học, đồng ruộng…

Kể từ ngày Bản hương ước được xác lập, đã có sự thay đổi căn bản về môi trường ở Chiết Bi Không còn rác ngoài đường, ngay cả lá rụng cũng được dọn trong ngày, không còn cảnh phân trâu bò vương vãi, không còn mùi hôi của chuồng trại gia súc Nhà vệ sinh đều được hỗ trợ cải tạo đạt tiêu chuẩn vệ sinh Phụ nữ đi chợ mang theo rổ

rá, đồ đựng, hạn chế dùng bao nilông Bà con đóng góp kinh phí, ngày công để nâng cấp đường giao thông trong làng Súc vật chết được chôn lấp hợp vệ sinh (trước đây

họ quăng ra đồng, thải xuống kênh thậm chí có người làm thịt ăn) Bao bì hóa chất bảo

vệ thực vật được thu gom, tập trung tại các điểm quy định để xử lý

Đến nay, mô hình Hương ước Bảo vệ Môi trường Chiết Bi đã được nhân rộng ra các làng lân cận như Tô Đà, Vân Cù, phường Thuận Hoà (thành phố Huế), thị trấn Khe Tre (huyện Nam Đông), 6 xã miền núi huyện A Lưới, nhiều làng ven bờ Đầm phá Tam Giang…

 Qua mô hình Hương ước môi trường làng Chiết Bi có thể rút ra một số kết luận sau đây:

- Lập Hương ước bảo vệ môi trường là một giải pháp tốt để tìm kiếm sự đồng thuận cộng đồng, tạo ra cơ hội để Hương ước được thực hiện tự giác, trên cơ sở tình làng, nghĩa xóm, tôn ti trật tự dòng họ

- Một số mô hình Hương ước bảo vệ môi trường đã có những thành công bước đầu, các mô hình này có thể nhân rộng trên phạm vi cả nước, hoàn thiện và tiến tới xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện

2 Mô hình cộng đồng bảo vệ môi trường phường Hồng Hải, Hạ long, Quảng Ninh

Phường Hồng Hải là một trong các mô hình phường điển hình về quản lý môi trường có sự tham gia của cộng đồng Chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội đã

Lễ ký Hương ước bảo vệ môi trường

ở cơ sở

Trang 21

phối hợp cùng với cộng đồng đẩy mạnh hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn thông qua nhiều hình thức khác nhau

- Cộng đồng tham gia quản lý môi trường Hiện nay trạm y tế của phường vừa đảm nhiệm công tác y tế cộng đồng vừa đảm nhiệm công tác vệ sinh môi trường Về phía phường, lãnh đạo phường có phân công một phó chủ tịch phụ trách vấn đề môi trường

- Huy động sự tham gia của cộng đồng vào hoạt động bảo vệ môi trường Trong những năm vừa qua, phong trào tự quản môi trường tại phường Hồng Hải phát triển khá mạnh UBND phường rất khuyến khích hoạt động này phát triển Phường Hồng Hải đã huy động được nhiều đoàn thể xã hội tham gia công tác tuyên truyền ý thức bảo vệ môi trường cho mỗi người dân Các đoàn thể tích cực phải kể đến Hội Cựu chiến binh và cán bộ nghỉ hưu, Chi bộ Đảng khu phố, Mặt trận tổ quốc phường, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên

- Hoạt động của Tổ tự quản Việc lập Tổ tự quản môi trường đã được tiến hành khá sớm và đã nhận được sự hưởng ứng tham gia của nhiều đoàn thể xã hội trong phường Trưởng khu dân cư và Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc của phường cùng tham gia chỉ đạo Tổ tự quản Một trong những hoạt động bảo vệ môi trường mà Tổ tự quản làm tương đối tốt là việc thu gom rác sinh hoạt từ các hộ dân

Việc thu gom rác được thực hiện đúng theo hướng dẫn của Công ty môi trường thành phố Tổ tự quản thuê một hộ dân chuyên làm công tác thu gom rác Hộ được thuê thuộc diện nghèo khó, chưa có việc làm Mức thuê là 300.000 đồng/tháng Phương tiện thu gom do người trong khu tự đóng, khi xe thu gom rác bị hỏng, tổ dân phố bỏ kinh phí ra để sửa chữa Việc thu gom được tiến hành tại tất cả các khu phố, ngõ, hẻm mà nơi của xe Công ty môi trường không vào được Cứ 2 ngày một lần xe thu gom rác của Tổ tự quản đến từng hộ gia đình để thu gom

Hàng tháng đại diện Tổ tự quản sẽ tiến hành thu phí của các hộ dân Mức thu chia làm nhiều mức như sau: Hộ trên núi 1.000 đồng/tháng, hộ dưới chân núi 2.000 đồng/tháng, hộ trong phố 3.000 đồng/tháng Việc tính phí còn căn cứ vào sổ thuế đất, tiếc là chưa tính đến diện tích ở của từng hộ dân để quyết định mức thu cho thỏa đáng Rác được thu gom và tập trung ra một điểm trong khu, sau đó Công ty môi trường đến chuyển đi Hiện đã cân đối được thu chi trong phạm vi khu dân cư Số kinh phí thu được nếu còn dư sẽ được chi cho việc sửa chữa, nạo vét cống Hoạt động thu chi đã được sự đồng ý của UBND phường và được thực hiện theo nguyên tắc công khai Hàng tháng đều có báo cáo tài chính trước các cuộc họp dân phố

3 Xã Thiệu Trung, Huyện Thiệu Hóa, Thanh Hoá

Với diện tích 389 ha có 258 ha là đất canh tác, dân số 5885 người, kinh tế toàn xã dựa vào sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi Từ năm 1994 đến năm 2000, xã mới có 20 giếng khoan và nước sạch dân dụng, 28 nhà tắm hợp vệ sinh, có 23% số hộ gia đình là

hộ nghèo Nhận thức của nhân dân trong xã còn nhiều hạn chế, nền kinh tế không

Trang 22

đồng đều, chưa có sự quan tâm của lãnh đạo địa phương nên vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường của xã được coi là vấn đề tương đối nan giải Nước sinh hoạt sử dụng không hợp vệ sinh, đường làng ngõ xóm đầy rơm rạ, rác rưởi, các hộ sử dụng điện ít

mà chủ yếu là sử dụng rơm rạ, than tổ ong làm chất đốt, bên cạnh đó những khu vực làm nghề truyền thống đúc đồng, nhôm, chì và các vỏ thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật không được thu gom làm ô nhiễm môi trường gây nhiều tác hại đến bà con

Trước tình trạng trên, được sự chỉ đạo của ban chỉ đạo quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường, cán bộ xã đi sâu tìm hiểu tâm tư bà con nông dân, tích cực vận động

bà con toàn xã thi đua nêu cao truyền thống vốn có, tuyên truyền đến từng hộ gia đình

về vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường, xây dựng nhà tắm, nhà vệ sinh hợp vệ sinh, không mang rơm rạ về nhà, xây dựng hầm Biogas, quản lý tập trung các vỏ ống thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật, phát triển phong trào trồng cây xanh, cây cảnh, cấm đúc chì, tuyên dương các điển hình người tốt, việc tốt, khuyến khích xây dựng gia đình văn hoá, thi đua đường làng ngõ xóm sạch đẹp

Cho đến nay, đã có 5 trong 6 thôn được công nhận là thôn văn hóa cấp huyện và đang phấn đấu lên cấp tỉnh Năm 2004, toàn xã có 601 giếng khoan hợp vệ sinh, 90 nhà tiêu tự hoại, 300 nhà tiêu 2 ngăn, 35 nhà tiêu tự thấm, 572 nhà tắm hợp vệ sinh, 80 hầm Biogas, có trạm y tế và 2 trường điểm được công nhận cấp quốc gia, các hộ dân

tự đóng góp tiền điện công cộng hàng tháng, đường làng ngõ xóm do nhân dân tự đóng tiền xây dựng, bảo vệ, quy định mỗi hộ gia đình phải có 30m

2

trồng rau sạch, sử dụng nước hợp vệ sinh, cam kết bảo vệ môi trường mới được công nhận là gia đính văn hóa

Xã cũng thường xuyên tổ chức chấm điểm thi đua giữa các thôn do lực lượng công an

xã và y tế thực hiện

4 Mô hình quản lý chất thải rắn thành phố Đà Nẵng

Theo thống kê, tổng lượng rác thải trên địa bàn thành phố Đà Nẵng vào khoảng 132.000 tấn/năm Cũng như ở các đô thị khác, thành phần chất thải rắn sinh hoạt ở Đà Nẵng rất đa dạng và phức tạp Các loại rác khó phân hủy (nhựa, gốm, cao su,…) chiếm

tỷ lệ 6,4%; các loại rác có thể tái sử dụng được (giấy, gỗ, thủy tinh, kim loại,…) 6,6%; các loại rác còn lại hầu như đều có thể dùng chế biến phân bón, ngoài ra còn có rác thải độc hại do các cơ sở công nghiệp thải ra

Trong thời kỳ 1995 – 1998, tỷ lệ thu gom rác hàng năm tăng nhanh từ 43% vào năm

1994 lên đến trên 70% vào năm 1998 Kết quả này đạt được chủ yếu là nhờ vào việc đầu tư lớn cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải của thành phố như nâng cấp bãi chứa chất thải rắn, tăng đầu xe cuốn ép, vận chuyển rác và những cố gắng cải tiến trong công tác thu gom rác của Công ty môi trường đô thị Số điểm trung chuyển rác thải giảm từ 6 điểm năm 1994 xuống 4 điểm năm 1999, đồng thời xây dựng nâng cấp, cải tạo lại nhằm hợp lý hoạt động của trạm và góp phần cải thiện môi trường tại các trạm trung chuyển

Trang 23

Không giống như Công ty môi trường đô thị ở các thành phố khác của Việt Nam, URENCO Đà Nẵng là một doanh nghiệp tự hạch toán kinh tế Theo số liệu thống kê của Phòng Kế hoạch công ty, năm 1999, tổng khoản thu của công ty là 5,1 tỷ đồng thu được từ khoản đóng vệ sinh của cộng đồng Tổng khoản chi của năm 1999 là 7 tỷ đồng Như vậy, Nhà nước bù thu chi cho công ty lả 2,9 tỷ đồng Năm 2000, khả năng cân bằng thu – chi của công ty đã thực hiện được Trong giai đoạn 2001 – 2005, chiến lược phát triển công ty đặt chỉ tiêu tăng doanh thu liên tục 30%/năm

5 Nhận xét chung:

- Tại những nơi ngay từ đầu quá trình phát triển của địa phương, việc bảo vệ môi trường đã được đặt ra và được cộng đồng tham gia thì sự ô nhiễm có thể khống chế, ngăn chặn

- Cộng đồng có sức sáng tạo rất dồi dào, chỉ cần làm cho họ hiểu, nhận ra những điều cần phải làm và vì chính họ Mọi bất đồng, mọi khó khăn trong công cuộc vận động cộng đồng đều có thể được giải quyết, thông qua quá trình kiên trì bàn bạc, trao đổi, thuyết phục

- Học tập được cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

- Nhà nước cần tiếp tục có chính sách khuyến khích bảo vệ môi trường có sự tham gia của cộng đồng mà trước mắt là xây dựng chương trình hỗ trợ phát triển và hoàn thiện các mô hình điển hình đã có, trên cơ sở đó phổ biến nhân rộng thành phong trào trên phạm vi cả nước

- Bảo vệ môi trường cộng đồng để phát triển bền vững từ cộng đồng là cách tiếp cận phù hợp nhất cho phát triển bền vững đất nước trong thế kỷ 21

2.2.3 Chiến dịch Làm Cho Thế Giới Sạch Hơn

1 Vài nét về lịch sử hình thành chiến dịch Làm Cho Thế Giới Sạch Hơn

Làm Cho Thế Giới Sạch Hơn là một trong những chương trình về môi trường gây được ấn tượng và có hiệu quả nhất Mỗi năm có hơn 35 triệu người đến từ 120 nước khác nhau tham gia vào chiến dịch với nỗ lực nhằm tạo nên một sự chuyển biến thực sự đối với môi trường Trái đất

Chiến dịch được khởi xướng bởi một nhà xây dựng, đồng thời cũng là một vận động viên đua thuyền buồm người Australia, ông Ian Kiernan Sau cuộc đua thuyền buồm vòng quanh thế giới trong quãng thời gian 1986 -1987, ông đã phải kinh ngạc vì sự ô nhiễm mà ông được chứng kiến trên các đại dương ông đi qua

Sau khi trở về quê hương Sydney (Australia), ông quyết định phải làm một điều gì

đó cho thành phố quê hương mình Năm 1989, ông và một nhóm bạn bè đã tổ chức Ngày Làm sạch cảng Sydney đầu tiên với hơn 1.000 người tham gia Những người

Trang 24

tình nguyện đã thu dọn bờ biển và các tuyến đường thủy, nhặt nhạnh vỏ chai, bơm tiêm, thậm chí cả những chiếc xe hơi cũ bị bỏ vung vãi Hoạt động này đã thành công đến mức những năm sau đó Ngày Làm sạch cảng Sydney đã trở thành ngày Làm sạch Australia Và cứ như thế hằng năm vào tháng 9, ngày Làm Sạch Austrlia thu hút hàng trăm, hàng nghìn người tình nguyện tham gia thu dọn rác trên khắp đất nước Australia Thành công to lớn của chiến dịch đã được nhân rộng khắp hành tinh qua việc phát động chiến dịch Làm Cho Thế Giới Sạch Hơn đầu tiên vào năm 1993, với sự phối hợp

tổ chức của Chương trình môi trường Liên Hiệp Quốc (UNEP)

Ian Kiernan nhận giải thưởng từ Chiến dịch

Năm 1994, Ian Kiernan đã được phong tặng danh hiệu cao quý nhất nước Australia “Người Australia của năm” cho những đóng góp vì môi trường của ông Năm 1998, ông nhận được giải thưởng của Liên Hiệp Quốc có tên là Sasakawa vì thành tích

“Huy động được hàng triệu người trên khắp thế giới quan tâm, chăm sóc môi trường”

Ông cũng được nhận giải thưởng Global 500 của Chương trình môi trình môi trường Liên Hiệp Quốc

Chiến dịch Làm Cho Thế Giới Sạch Hơn cũng nhận được giải thưởng Người công dân thế giới do Hiệp hội hướng đạo sinh thế giới bình chọn vì khả năng huy động mọi người cùng làm những công việc có ích cho môi trường

2 Chương trình Làm Cho Thế Giới Sạch Hơn

Chương trình giúp giải quyết một trong những vấn đề môi trường lớn nhất ngày nay - sự gia tăng hàng núi rác thải được tạo ra do lối sống hiện đại “vứt bỏ”

Mỗi năm các công dân của Trái đất đã thải ra một lượng chất thải khoảng 650 tỷ tấn Có tới 95% lượng chất thải này được thải ra từ những thành phố lớn và chúng được đổ vào những bãi rác lộ thiên, chúng có thể làm cho đất mất khả năng sử dụng và gây hại cho sức khỏe con người Rác rưởi thông thường được ném ra các đường phố hay đổ vào các dòng chảy càng có hại đối với sức khỏe con người và cuộc sống hoang dã Mỗi năm, có tới hơn 5 triệu người chết bởi những căn bệnh có liên quan đến những chất thải bỏ đi

Trừ khi mọi sự thay đổi, nếu không vấn đề này sẽ ngày càng trở nên trầm trọng Năm 2000, trong số hơn 6 tỷ người dân trên trái đất, có tới hơn một nữa sống đô thị Theo UNDP, nhân tố này có thể làm tăng lượng chất thải gấp 4 đến 5 lần vào năm

2025

Giải pháp duy nhất là giảm lượng chất thải tạo ra

Trang 25

Những nỗ lực của chương trình Làm Cho Thế Giới Sạch Hơn nhằm:

- Liên kết mọi người dân tại khắp các hang cùng ngõ hẻm trên thế giới trong một hoạt động đơn giản nhưng có tác dụng tích cực cải thiện môi trường sống xung quanh mình

- Chia sẻ với các quốc gia và các nền văn hóa khác những tin tức và kinh nghiệm thực tiễn về làm sạch

- Thành lập những trung tâm truyền thông quốc tế cho những hoạt động làm sạch qua

đó nâng cao nhận thức của chính phủ, các ngành công nghiệp và các cộng đồng về các vấn đề môi trường địa phương, giảm thiểu, tái chế và quản lý chất thải

Làm Cho Thế Giới Sạch Hơn là gì ?

Chiến dịch Làm Cho Thế Giới Sạch Hơn là một chương trình mang tính cộng đồng quốc tế nhằm liên kết những cộng đồng trên khắp thế giới trong hành động Làm sạch với quy mô toàn cầu được tổ chức vào tháng 9 hàng năm Chiến dịch được điều hành bởi Ủy ban Làm Cho Thế Giới Sạch Hơn phối hợp với Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc

Chiến dịch được tổ chức ở những nơi như: bờ biển, dòng chảy, công viên, chợ, hè đường phố và ở các trường học

Việc Làm sạch rất đa dạng và phong phú Từ việc dọn dẹp rác thải địa phương hay tiến hành những chiến dịch giáo dục môi trường, những dự án trồng cây cho tới việc thành lập những trung tâm tái chế

LCTGSH không những chỉ quan tâm đến chất thải là rác mà còn quan tâm tới tài nguyên Phương châm của chiến dịch là Giảm thiểu, Tái sử dụng và Tái chế chất thải LCTGSH là một cơ hội lớn cho mọi người kể cả các thương nhân và chính phủ tham gia vào những hoạt động thu gom chất thải ở khu vực của mình, đồng thời tìm ra những giải pháp thiết thực trong tương lai nhằm làm giảm lượng chất thải

LCTGSH đem đến một nhận thức mới về môi trường đang bị nguy hại của chúng ta, tác động đến các chính phủ để có được những bộ luật về môi trường tốt hơn, nó đã tạo

ra sự hợp tác giúp đỡ các cộng đồng vượt qua các ngăn cách về chính trị và văn hóa Tất cả những nơi nào đã nhận được thông điệp LCTGSH, mọi người đều cảm thấy có quyền hành động và thay đổi, mọi người đều thích thú được làm việc với nhau vì một cộng đồng to lớn hơn

3 Tổng quan và đánh giá chiến dịch Làm Cho Thế Giới Sạch Hơn

a Trên thế giới

Làm Cho Thế Giới Sạch Hơn được mọi nơi trên toàn cầu đón nhận bởi lẽ “Hoạt đông đơn giản nhưng hiệu quả

Trang 26

cao” Vì thế, chiến dịch ngày càng thu hút được nhiều thành viên “chung tay, góp sức”

tạo nên sự phát triển mạnh mẽ đó Khi mà với lần đầu tiên phát động tại Australia năm

1993 chỉ có 10 thành viên thì cho đến nay đã có 650 thành viên với hơn 35 triệu người tình nguyện đến từ 120 nuớc trên thế giới tham gia với những hoạt động mang tính cá nhân hoặc những hoạt động tập thể Cụ thể:

- 2004: 610 thành viên với 121 nước tham gia – tăng 20% so với 2003 Trong đó có

12 nước mới tham gia: Austria, Azerbaijan, EI Salvador, Iran, Kyrgyzstan, Antilles,

Panama, Romania, Sao Tome e Prince, Saudi Arabia, Senegal, Sudan

- 2005: 683 thành viên với 120 nước tham gia – tăng 12% so với 2004 Có 3 nước

mới tham gia: Malawi, Saint Vincent, The Genadines

- 2006: 624 thành viên, trong đó: 207 đến từ Châu Phi; 171 từ Châu Á Thái Bình

Dương; 82 từ Châu Âu; 138 nước Châu mỹ Latin và vùng Caribbean; 11 từ Bắc Mỹ

và 16 từ Tây Á Có 4 thành viên mới: Afghanistan, Albania, Guyana và Latvia

Số lượng thành viên tham gia chiến dịch Làm Cho Thế Giới Sạch Hơn đựơc biểu diễn trong sơ đồ hình 2.2 và danh sách các nước tham gia chiến dịch được liệt kê trong bảng 2.1

1993 2003 2004 2005 2006

Hình 2.2 - Số lượng thành viên tham gia chiến dịch Làm Cho Thế Giới Sạch Hơn

Bảng 2.1 – Danh sách các nước tham gia Làm Cho Thế Giới Sạch Hơn 2005

Châu Phi Benin; Bostwana; Cameroon; Congo; Egypt

; Ethiopia; Gabon; Ghana;

Ivory Coast; Kenya

; Liberia; Madagasca; Malawi; Mali; Mauritania; Morocco; Namibia; Nigeria

; Senegal; Seychelles

; Sierra Leone; South Africa; Sudan; Tanzania; Togo; Tunisia; Uganda

; Zambia; Zimbabwe Châu Á

Trang 27

Thailand

; Timor Leste; Tonga; Uzbekistant; Vanuatu; Vietnam

; Samor

Châu Âu Albania; Austria; Belarus

; Bulgaria

; Croatia; Cyprus

; Czech;

Denmark; France; Georgia; Germany; Gibraltar

; Greece

; Hungary; Iceland; Ireland

; Israel; Italy

; Latvia; Lithuania; Luxembourg; Macedonia; Malta

; Poland

; Portugal

; Romania; Russia; Serbia and Montenegro

; Slovakia

; Spain; Sweden

; Switzerland; Turkey

; Ukraine; United Kingdom

Châu Mỹ

Latinh

Argentina; Mahamas; Bolivia

; Brazil; Chile; Colombia; Costa Rica; Cuba; Ecuador; EL Salvador; Guatemala; Guyana; Mexico; Netherlands Antilles; Nicaragua; Panama; Peru; St Vincent and The Grenadines; Uruguay; Venezuela

Bắc Mỹ Canada

; United States or America

Tây Á Bahrain

; Jordan

; Palestine; Qatar; Saudi Arabia; United Arab

Emirates

Chú thích:

Các nước đã tham gia Chiến dịch từ 10 năm trở lên

- Những nước có nhiều tổ chức tham gia: Nigeria (55); India (50); Argentina (32); Kenya (31); Mexico (30); Philippines (23); Brazil (23); Uganda (22); Australia (21); Tanzana (18); Congo (17); Indonesia (17); Spain (16); Ghana (13); Peru (13); USA (12); United Kingdom (10)…

Chú thích: Số trong ngoặc đơn là số lượng tổ chức tham gia Chiến dịch của nước đó

EGYPT TURKEY ISRAEL

Hình 2.3 - Hưởng ứng Làm Cho Thế Giới Sạch Hơn ở Egypt, Turkey, Israel

- Làm Cho Thế Giới Sạch Hơn thường được diễn ra vào tuần thứ 3 của tháng 9 như là

sự kiện để ghi nhớ người đã tạo ra chiến dịch nhưng thực ra nó còn được tổ vào các

Trang 28

thời điểm khác của năm như: tháng 1 - United Arab Emirates; tháng 6 - Mexico; tháng 7 – France, USA, Japan

- Nhờ vào chiến dịch Làm Cho Thế Gíới Sạch Hơn đã đưa mọi người lại gần nhau, như trường hợp của Israel và Palestine, trong dịp lễ hội Do Thái Tubifast, những trẻ

em Do Thái chính thống dọn dẹp các đường phố trong khu vực của họ và trồng cây trong sân trường, trong khi ở phần bên kia của thành phố Jerusalem, những trẻ em Palestin dọn dẹp một nghĩa trang Ả Rập và trồng cây ở đó Sierra Lone là một thí dụ khác về một dân tộc đang xung đột xích lại gần nhau vì hoạt động Làm Cho Thế Giới Sạch Hơn SriLanKa cũng là một trường hợp tương tự - đã hòa nhập những phụ nữ đến từ Muslim, Sinhala và Tamil của các đạo giáo khác nhau ( Islam, Buddhism, Hindu và Christan) đến với nhau và cùng nhau làm việc trong cơ sở tái chế giấy

- Hiệu quả mà chiến dịch mang lại đã thu hút được nhiều nhà tài trợ: chương trình môi trường Liên hiệp quốc UNEP; công ty dịch vụ kiểm toán quốc tế KPMG; hãng hàng không QANTAS Australia; chính phủ Australia; VEOLIA Environment; kênh truyền hình địa lý quốc tế; tổ chức GECKO’S ADVENTURES

* Kể từ khi bắt đầu đến nay (1993 – 2006) những thành viên của chiến dịch đã thu nhặt khoảng 3.574.991 tấn rác thải, đủ để lấp đầy 5.710 hồ bơi có kích thước đạt tiêu chuẩn Olympic Nhựa, thủy tinh, kim loại và tàn thuốc lá là những loại rác phổ biến nhất được thu nhặt

Kể từ khi Cục Môi trường, Bộ KHCN & MT nay là Cục Bảo vệ Môi trường, Bộ Tài Nguyên & Môi Trường – Cơ quan quản lý các hoạt động bảo vệ môi trường trong

cả nước được thành lập, Việt Nam đã hưởng ứng các hoạt động Làm Cho Thế Giới Sạch Hơn do Australia khởi xướng và phát động qua các năm 1994 – 2006:

Năm 1994: Ngày 15/ 9, Cục Môi trường, Bộ KHCN & MT đã tổ chức lễ phát động

Chiến dịch Làm sạch thế giới tại Hà Nội, với sự tham gia của 10 bộ, ngành và 9 tổ chức xã hội khác

Trang 29

Đây là năm đầu tiên Việt Nam tham gia hưởng ứng Chiến dịch cùng với thế giới song

đã thu được những kết quả rất đáng khích lệ Các cơ quan, địa

phương đồng loạt hưởng ứng Chiến dịch bằng nhiều hình thức

khác nhau với các hoạt động khá phong phú Bên cạnh đó, các

phương tiện truyền thông đại chúng cũng đã liên tục đưa tin,

tuyên truyền và giới thiệu về Chiến dịch tới rộng rãi quần

chúng nhân dân

Năm 1995: Ngày 17/ 9, Bộ KHCN & MT phối hợp với Đại

sứ quán Australia tại Việt Nam, Sở Giáo dục Hà Nội, công ty

Môi trường đô thị Thủ đô và các cơ quan đoàn thể tổ chức lễ

phát động Chiến dịch Làm sạch thế giới tại 3 địa điểm của Hà

Nội: Vườn hoa Indra Gandi, công viên Lênin và đường Thanh

Niên - Hồ Trúc Bạch

- Hoạt động: Tiến hành làm sạch quanh hồ Gươm, hồ

Thuyền Quang, công viên Lênin và đường Thanh Niên –

Trúc Bạch để mở đầu cho Chiến dịch này

* Những công việc cụ thể với nhiều ý nghĩa tốt đẹp đã là sự khởi đầu cho nhiều công việc bổ ích và sinh động khác của Chiến dịch Làm sạch thế giới trong những ngày sau

đó trên khắp đất nước, đặc biệt là sự tham gia hưởng ứng của lớp trẻ tại 53 tỉnh, thành

Năm 1996: Ngày 22/9, tại thành phố Nam Định, tỉnh Nam Hà, Bộ KHCN & MT phối

hợp với Đại sứ quán Australia và UBND tỉnh Nam Hà tổ

chức lễ phát động Chiến dịch Làm sạch thế giới của Việt

Nam năm 1996 Các hoạt động hưởng ứng:

- Làm vệ sinh môi trường, giải tỏa các tụ điểm tồn đọng

rác thải trên 15 phường, nạo vét đất hai bên hè đường,

khơi thông cống rãnh …

- Thực hiện hoạt động tuyên truyền như: Tổ chức đoàn xe

diễu hành trên đường phố, treo, dán hàng trăn băng – rôn, panô, áp phích tuyên truyền cổ động về Chiến dịch, liên tục đưa tin về Chiến dịch trên các phương tiện đài, báo, truyền hình

* Hoạt động hưởng ứng Chiến dịch Làm sạch thế giới của Việt Nam năm 1996 được kéo dài đến tháng 3 năm 1997 với khá nhiều các hoạt động hưởng ứng phong phú từ khắp các bộ, ngành, địa phương trong cả nước

Năm 1997: Ngày 20/ 9, tại thành phố Thái Nguyên, Bộ

KHCN & MT đã tổ chức lễ phát động Chiến dịch Làm sạch

thế giới của Việt Nam Các hoạt động:

Tại buổi lễ cũng đã diễn ra lễ trao giải thưởng cho một

số đơn vị đoạt giải trong cuộc thi Xanh - Sạch - Đẹp tổ

chức tại thành phố Thái Nguyên

Trang 30

Trồng cây xanh tại một số điểm công cộng

Tham gia dọn vệ sinh trong khuôn viên nhà máy cán thép Gia Sàng

Năm 1998: Ngày 19/9, lễ phát động Chiến dịch Làm sạch

thế giới của Việt Nam được tổ chức tại thành phố Hạ Long,

tỉnh Quãng Ninh Các hoạt động hưởng ứng: Mittinh, thu

gom rác trên bãi biển, trồng cây xanh, trình diễn ứng cứu

tràn dầu trên biển, tổ chức các hoạt động tuyên truyền, cổ

động

Năm 1999: Ngày 2/10/1999, tại khu di tích lịch sử Đền

Hùng (Phú Thọ) đã tổ chức lễ phát động Chiến dịch Làm

sạch thế giới của Việt Nam năm 1999 Các hoạt động:

Mít-tinh tại đền Hùng, thu dọn rác và trồng cây ở khu vực đền

Hùng và các khu lân cận Sau đó, các hoạt động tuyên

truyền, cổ động, tổng vệ sinh đường phố tiếp tục diễn ra tại

thành phố Việt Trì

Năm 2000: Kể từ năm 2000, chiến dịch Làm sạch thế

giới được đổi tên thành chiến dịch LCTGSH Ngày

22/9/2000, lễ phát động chiến dịch được tổ chức tại thị xã

Thái Bình Các hoạt động diễn ra tại 8 huyện, thị xã của

tỉnh Thái Bình:

- Trồng cây lưu niệm nhân năm Môi trường ASEAN,

thu dọn rác tại các nơi trong thị xã với sư tham gia của toàn thể nhân dân thị xã

- Tham quan các nơi: trạm xử lý nước thải bệnh viện và công trình thoát nước sông Vĩnh Trà; mô hình sản xuất rau sạch và mô hình phân loại rác từ hộ gia đình…

NĂM 2001: 22/9/2001, Bộ KHCN & MT đã tổ chức lễ phát động Chiến dịch tại Hà

Giang Các hoạt động diễn ra tại tất cả các huyện thị của

tỉnh Hà Giang đã thu hút lực lượng quần chúng tham gia:

- Dọn vệ sinh đường phố, trồng cây xanh ở nơi công

cộng, tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo vệ môi

trường

- Tham quan các mô hình Trạm xử lý nước sông Miện,

dự án xử lý rác sinh hoạt thị xã Hà Giang; tham quan triễn lãm tranh, ảnh về môi trường tại Bảo tàng tỉnh Hà Giang

- Tổ chức giao lưu, trao đổi kinh nghiệm về quản lý môi

trường tại các địa phương

NĂM 2002: Chủ đề của chiến dịch Làm Cho Thế Giới

Sạch Hơn là “Cộng đồng của bạn, trái đất của chúng ta”

Chiến dịch được phát động tại Quảng Bình ngày 20/9

Chiến dịch đã nhận được sự hưởng ứng nhiệt tình của các

Trang 31

tầng lớp nhân dân tại tất cả các huyện thị của tỉnh Quảng Bình và trên khắp các địa phương của cả nước

NĂM 2003: Chiến dịch Làm Cho Thế Giới Sạch Hơn

được phát động tại Cà Mau ngày 19/9 Chiến dịch đã

nhận được sự hưởng ứng nhiệt tình của các tầng lớp nhân

dân tại tất cả huyện, thị của tỉnh Cà Mau và trên khắp các

địa phương của cả nước với nhiều hoạt động sôi nổi, thiết

thực nhằm gìn giữ môi trường sạch – đẹp

Năm 2004: Chiến dịch Làm Cho Thế Giới Sạch Hơn

được phát động tại Quất Lâm, thành phố Nam Định với

các hoạt động mittinh, trồng cây, phóng sinh …

Năm 2005: Lễ phát động quốc gia chiến dịch Làm Cho

Thế Giới Sạch Hơn được Bộ Tài nguyên và Môi trường

phối hợp với UBND tỉnh Hà Tây và Đại sứ quán Austrlia

tổ chức tại thị xã Hà Đông ngày 17/9/2005 Các hoạt

động diễn ra ở đây gồm có mittinh, trao giải thưởng báo

chí toàn quốc viết về môi trường lần thứ 2, trồng cây, dọn

vệ sinh quanh thị xã và trên khắp các huyện của tỉnh Hà

Tây, dâng hương và trao tặng các thùng đựng rác tại khu

di tích, thắng cảnh chùa Thầy…

Năm 2006: Lễ phát động chiến dịch Làm Cho Thế Giới Sạch Hơn được tổ chức tại

Thanh Hóa vào ngày 17/9/2006 Với các hoạt động: Mit

tinh, trồng cây xanh, nạo vét kênh rạch, thu gom rác, phát

hoang cỏ dại, thực hiện tuyên truyền, cổ động, … Cùng

với các hoạt động trên, ở TP.HCM lễ ra quân cũng được

tổ chức ở Quận Bình Thạnh và sau đó nhân rộng ra các

quận huyện khác của thành phố

c Nhận xét chung:

- Chiến dịch đã giúp các nước giải quyết được vấn đề ô nhiễm môi trường mà hầu như nước nào cũng gặp phải đó là rác thải Đồng thời nó gắn kết mọi người với việc nâng cao ý thức bảo vệ môi trường

- Chiến dịch đã chứng tỏ được sức mạnh của cộng đồng và phát huy được điều đó trong hoạt động bảo vệ môi trường

- Chiến dịch đã liên kết mọi người đến với nhau vượt qua rào cản tôn giáo, sắc tộc, chính trị và văn hóa

Trang 32

CHƯƠNG 3

TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA QUẬN BÌNH THẠNH, TPHCM

3.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

3.1.1 Các điều kiện tự nhiên đặc trưng

1 Vị trí địa lý

Quận Bình Thạnh tọa lạc tại phía Đông Bắc của Tp.HCM, là cửa ngõ của nội thành thành phố và các tỉnh phía Nam nói chung Chiều rộng lớn nhất là 7.250m (từ Bắc xuống Nam) và chiều dài lớn nhất là 5.500m (từ Đông sang Tây) Về ranh giới hành chánh, Quận Bình Thạnh giáp với các quận/huyện sau:

- Phía Bắc: giáp huyện Hóc Môn, Quận 12, giới hạn bởi sông Vàm Thuật

- Phía Nam: giáp Quận 1, giới hạn bởi rạch Thị Nghè

- Phía Đông: giáp Quận 2, giới hạn bởi sông Sài Gòn

- Phía Tây: giáp Quận Phú Nhuận và Quận Gò Vấp

Hình 3.1 - Bản đồ Quận Bình Thạnh – TP.HCM

Với địa lý như trên, Quận Bình Thạnh có nhiều thuận lợi cho hoạt động phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, đặc biệt là ưu thế về vị trí trung tâm và giao lưu với các khu vực lân cận

2 Điều kiện khí hậu

Quận Bình Thạnh thuộc vùng khí hậu chung của Tp.HCM là vùng khí hậu bán nhiệt đới gió mùa Có hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa bình quân năm 1.949 mm, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

Trang 33

3.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

1 Dân số

Dân số toàn quận khoảng 430.908 người (theo Niên giám thống kê Quận Bình Thạnh 2004), mật độ dân số trung bình khoảng 2.080 người/ha (20.800/km

2

) Đây là quận có mật độ dân cư thuộc loại tương đối cao của Tp.HCM chiếm trên 8% dân số toàn thành phố Thành phần dân tộc gồm có: Người Kinh: 97%; Người Hoa: 2%; Người Khmer: 0,6%; Khác: 0,4% Dân cư của quận phân bố không đều, có sự chênh lệch về mật độ dân số giữa các phường

Dân số những năm qua của quận tăng khá nhanh và sẽ còn tiếp tục tăng trong những năm tới Nguyên nhân gia tăng dân số của quận một mặt do tăng tự nhiên, mặt khác do dân nhập cư từ các nơi khác đến

Bảng 3.1 Dân số toàn quận

Nguồn: Niên giám thống kê Quận Bình Thạnh 2004

2 Hiện trạng phát triển kinh tế

* Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

Bảng 3.3 Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp các năm gần đây

Năm 2000 2001 2002 2003 2004 Tổng 508.840 565.565 748.010 887.763 1.054.796

QD 40.384 29.998 87.879 106.317 176.836 HTX 30.091 36.341 57.646 61.630 57.163

Trang 34

Bảng 3.4 Doanh số thương mại và dịch vụ các năm gần đây (Đơn vị: Tỷ đồng)

Sản lượng ngành công nghiệp không lớn, chủ yếu tập trung ở phường 28

Bảng 3.5 Sản lượng nông nghiệp các năm gần đây

Cây công nghiệp hàng năm 175 350 350 250 120

Nguồn: Niên giám thống kê Quận Bình Thạnh 2004

Bảng 3.6 Sản lượng chăn nuôi

- Giao thông vận tải đường thủy: do sự ưu đãi của thiên nhiên ba hướng: Đông, Nam,

Bắc của quận đều trải dài bên sông nước thuận tiện cho giao thông vận tải đường

thủy

Trang 35

- Giao thông vận tải đường sắt: kết nối phường 13 và 26 là đường sắt dài 1,1 km Bên cạnh đó còn có nhánh đường sắt nối liền đường sắt Thống Nhất với Tân Cảng dài 4,2 km (hiện nay không còn sử dụng)

- Giao thông vận tải đường bộ: Quận có khoảng trên 70 con đường lớn, nhỏ có chiều rộng từ 4 – 40m với tổng chiều dài trên 55.000m Có trên 400 con hẻm lớn, nhỏ với tổng chiều dài trên 40.000m, kết cấu các con đường chủ yếu là bê tông nhựa

* Cây xanh – môi trường:

Hướng phát triển của quận là xây dựng hệ thống khu du lịch và công viên với diện tích cây xanh lớn, phát huy thế mạnh sông nước và cảnh quan đẹp của khu vực

* Văn hóa – xã hội:

Bình Thạnh là nơi qui tụ nhiều tầng lớp cư dân cổ xưa qua các thời kì lịch sử hình thành TP.HCM; là địa bàn tập trung khá nhiều người từ các miền Bắc, Trung, Nam đến sinh sống lập nghiệp Chính vì vậy mà các hoạt động văn hóa vừa đa dạng vừa phong phú

3.2 HIỆN TRẠNG CÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN

3.2.1 Tài nguyên đất

Với tổng diện tích tự nhiên là 2.056 ha, được phân chia thành 4 loại đất chính: đất phèn ít, đất phèn trung bình, đất phèn nhiều và đất phù sa không được bồi có tầng sét Quận có diện tích lớn thứ 2 trong các quận nội thành, sự phân bố đất không đều Quận phân chia theo đơn vị hành chính là 20 phường

3.2.2 Tài nguyên nước

2 Chế độ thủy văn:

Chịu ảnh hưởng mạnh của chế độ bán nhật triều từ biển Đông truyền vào Một năm chia làm 3 thời kỳ: thủy triều lên cao (từ tháng 9 đến tháng 12); thủy triều xuống thấp (từ tháng 4 đến tháng 8); thủy triều trung bình (từ tháng 1 đến tháng 3)

Trang 36

3.3 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG

3.3.1 Hiện trạng chất lượng môi trường tại các cụm CN-TTCN

1 Tổng quan về tình hình hoạt động của các cơ sở CN-TTCN trên địa bàn Quận

Hiện nay, Quận có khoảng 4.500 cơ sở công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, kỹ thuật và công nghệ sản xuất lạc hậu

Những hạn chế của ngành công nghiệp ở Quận Bình Thạnh:

- Công nghệ và thiết bị không đồng nhất; nhập từ nhiều nước khác nhau

- Các thiết bị có thế hệ khác nhau

- Công nghệ tiêu tốn nhiều nguyên liệu, thải ra nhiều chất thải

- Sự phân bố các cơ sở sản xuất không hợp lý, không quy hoạch

- Sự phát triển CN-TTCN tự phát theo yêu cầu thị trường

Hầu hết các cơ sở sản xuất đều chưa có hệ thống xử lý nước thải cục bộ, tất cả các loại nước thải thường được xả trực tiếp vào hệ thống cống thoát chung của thành phố hoặc các kênh rạch

Bảng 3.7 Loại hình sản xuất và số lượng cơ sở sản xuất

Đồ uống

May mặc

Valy, túi xách

Mộc,

mỹ nghệ

Hoá chất

Cao

Gốm

sứ, VLXD

Khác

Đến thời điểm 6/2006 thì có 13 cơ sở đã ngưng hoạt động, 03 cơ sở đã chuyển đổi ngành nghề, 20 cơ sở đã di dời và 05 cơ sở đã khắc phục tại chỗ

2 Hiện trạng môi trường tại khu vực các cơ sở sản xuất công nghiệp

a Chất lượng môi trường không khí

* Vị trí đo đạc: Công ty cổ phẩn sơn Bạch Tuyết, Công ty Sony, Công ty kỹ nghệ súc

sản Vissan, xưởng cơ khí Bình Triệu, công ty cổ phần dệt may gia Định

* Tiến hành đo vào 2 đợt: mùa khô (tháng 4) và mùa mưa (tháng 8)

* Nhận xét về kết quả đo đạc:

- Ồn: tại các vị trí đo đạc đều vượt tiêu chuẩn TCVN 5949-1998, nguyên nhân chủ

yếu là do hoạt động sản xuất và giao thông gây ra

- Nồng độ CO dao động trong khoảng 3,2 -12,41 mg/m

3

, dưới tiêu chuẩn cho phép (TCVN = 40 mg/m

3

)

- Nồng độ bụi có xu thế giảm vào mùa mưa nhưng vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,1 -

2,1 lần theo TCVN 5937-1995

- Nồng độ NO

2

dao động trong khoảng 0,017 – 0,041 mg/m

3

, dưới tiêu chuẩn cho phép (TCVN = 0,4 mg/m

3

)

Trang 37

- Nồng độ THC dao động trong khoảng 0,03 – 0,016 mg/m

3

, dưới tiêu chuẩn cho phép(TCVN = 5,5 mg/m

3

)

b Chất lượng môi trường nước

Nhìn chung, giá trị giới hạn các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm, ngoài thông số

pH và tổng phospho đạt tiêu chuẩn, các giá trọ còn lại đều vượt quá tiêu chuẩn, đặc biệt là BOD, COD, TSS và tổng Nitơ vượt tiêu chuẩn quy định đối với nguồn tiếp nhận loại B nhiều lần

Bảng 3.8 - Kết quả phân tích thành phần nước thải của một số CSXS đỉển hình

Nitơ

Tổng photpho

c Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn công nghiệp

Rác công nghiệp trên địa bàn Quận được xử lý tương tự như rác đô thị Nghĩa là hầu hết được thu gom xử lý chung với rác đô thị; một số được các cơ sở tái sử dụng hoặc bán lại chất thải cho các cơ sở sản xuất khác; một phần vứt bỏ bừa bãi ra xung quanh (kênh rạch, khu đất trống,…) gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường và mất vệ sinh

3.3.2 Hiện trạng chất lượng môi trường tại các khu dân cư

1 Tình hình chung tại các khu dân cư trên địa bàn Quận

65-* Tình trạng sức khỏe người dân

Một thực tế là nước thải phát sinh trên địa bàn Quận không được xử lý và thải trực tiếp vào các kênh rạch Phần lớn các kênh rạch trong khu vực bị ô nhiễm và nhiều nhà ổ chuột nằm dọc các kênh, vì vậy đã ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe người dân nhất là bệnh sốt xuất huyết và sốt rét Một số bệnh đường hô hấp và lao tăng do có liên quan đến chất lượng không khí ngày càng xấu đi

Trang 38

2 Hiện trạng môi trường tại các khu dân cư

a Chất lượng không khí

* Vị trí đo đạc:

- Khu dân cư Phường 3, Quận Bình Thạnh (cổng bên công viên Hải Nam)

- Khu dân cư Bùi Đình Túy P.12 Quận Bình Thạnh

- Khu dân cư bán đảo Bình Quới – Thanh Đa

- Khu dân cư đường D2

- Khu dân cư khu Miếu Nổi

* Tiến hành đo đạc vào 2 đợt: mùa khô (tháng 4) và mùa mưa (tháng 8)

* Nhận xét về kết quả đo đạc:

- Nồng độ bụi có xu thế giảm vào mùa mưa, dưới tiêu chuẩn cho phép Riêng vào

mùa khô thì nồng độ bụi vượt TCVN 5937 – 1995 từ 1,17 - 1,53 lần

- Nồng độ CO dao động trong khoảng 3,2 – 7,1 mg/m

3

, dưới TCVN = 40 mg/m

3

- Nồng độ NO

2

dao động trong khoảng 0,021 – 0,045 mg/m

3

, dưới tiêu chuẩn cho phép (TCVN = 0,4 mg/m

3

)

b Chất lượng môi trường nước:

Bảng 3.9- Chất lượng nước khu vực Cầu Bông

Nguồn: Nghiên cứu Đánh giá tác động môi trường Dự án Nhiêu Lộc - Thị Nghè

Trong đó: Đơn vị (mg/l): DO, BOD 5 , T_N,

NH

4, T_P, SS

Đơn vị (10 3 (MPN)): Tổng Coliform, Fecal Coliform

103(MPN)

Fecal Coliform

103(MPN) 8h 22/5 6,6 2,0 28 2,40 1,23 0,21 50 170 40 40

11h 22/5 6,6 2,0 28 4,10 2,98 0,55 50 190 930 930

14h 22/5 6,7 2,2 30 5,60 4,23 0,97 50 200 930 930

17h 22/5 6,5 2,5 35 6,00 5,90 1,00 60 200 11000 11000 20h 22/5 6,6 1,8 35 8,80 6,63 1,06 70 210 24000 210

23h 22/5 6,6 1,5 45 14 9,35 1,60 120 610 11000 11000 2h 23/5 6,6 1,8 50 15,00 11,20 2,02 150 734 11000 4600

5h 23/5 6,6 1,8 40 10,00 5,18 1,70 130 550 24000 24000 8h 23/5 6,5 2,2 25 2,40 1,15 0,20 90 164 2400 2400

11h 23/5 6,6 2,5 32 6,18 3,01 1,00 120 220 1500 1500

14h 23/5 6,7 2,3 35 8,80 4,29 1,37 140 305 4600 1500

17h 23/5 6,6 2,0 40 6,08 5,80 1,07 80 230 4600 4600

Trang 39

* Kết quả phân tích chất lượng nước cho thấy hầu như tất cả các chỉ tiêu chất lượng nước đều vượt rất nhiều lần tiêu chuẩn cho phép về chất lượng nước mặt Các chỉ tiêu

vi sinh đều gấp rất nhiều lần tiêu chuẩn cho phép Sự ô nhiễm chất hữu cơ cao trong nhiều năm, quá trình phân hủy kỵ khí xảy ra làm phát sinh mùi hôi thối từ các hệ thống kênh rạch, ảnh hưởng lớn đến môi trường dân cư xung quanh Sự ô nhiễm này dễ nhận thấy nhất đặc biệt vào mùa nắng và khi thủy triều xuống

c Hiện trạng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị

- Hệ thống kỹ thuật thu gom và vận chuyển bao gồm: Công ty Dịch vụ Công ích Quận Bình Thạnh, hệ thống thu gom rác dân lập và một số dịch vụ thu gom tái chế Rác sinh hoạt của các hộ dân, cơ quan, trường học, chợ,… trên địa bàn Quận, chủ yếu được các xe lam thu gom và vận chuyển đến điểm hẹn, đổ trực tiếp và xe ép rác (2 – 4 tấn) của Công ty Dịch vụ Công ích Quận, sau đó được chuyển đến trạm trung chuyển tại Lô A chung cư Thanh Đa và phường 27 - trạm 348 Phan Văn Trị Quận Bình Thạnh Việc vận chuyển rác của Quận tới bãi chôn lấp (Tam Tân - Củ Chi) do Công ty Môi trường Đô thị thành phố (CITENCO) đảm nhận

- Ở Quận Bình Thạnh, việc sử dụng các thành phần còn có giá trị kinh tế trong rác để làm nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp khá phổ biến Tuy nhiên, hoạt động này chỉ xuất phát từ động cơ kinh tế chứ không phải là vì ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường

3.3.3 Hiện trạng chất lượng môi trường tại khu Bình Quới – Thanh Đa

1 Nhận xét

Khu vực Bình Quới – Thanh Đa được quy hoạch thành khu du lịch cấp thành phố trong tương lai Tuy nhiên, muốn làm được như thế thì trước hết cần phải giải quyết vấn đề thường gặp ở đây là sự vứt rác bừa bãi và tự ý phá hoại cây trồng Vì vậy cần phải có biện pháp thu gom rác hợp lý; nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của khách

du lịch cũng như người dân trong vùng

2 Hiện trạng môi trường tại khu vực Bình Quới – Thanh Đa

a Chất lượng không khí:

Kết quả đo đạc chất lượng môi trường không khí xung quanh khu vực Bình Quới – Thanh Đa cho thấy:

- Ồn: tại các vị trí đo đạc đều vượt tiêu chuẩn cho phép theo TCVN 5949 – 1998

nhiều lần, nguyên nhân chủ yếu do hoạt động giao thông trong khu vực

- Bụi: vào mùa khô nồng độ bụi vượt tiêu chuẩn cho phép TCVN 5937 -1995 từ 1,17

đến 1,53 lần

b Hiện trạng chất lượng nguồn nước mặt khu vực Bình Quới – Thanh Đa

* Vị trí lấy mẫu:

- Khu vực cửa sông Thanh Đa

- Khu vực Cầu Kinh

Trang 40

- Khu vực Cầu Đỏ

- Khu vực Bình Quới I

* Tiến hành lấy mẫu vào 2 đợt: mùa khô (tháng 4) và mùa mưa (tháng 8)

* Nhận xét về chất lượng nguồn nước mặt:

- pH: dao động trong khoảng 6,8 -7,1 Giá trị này của pH hoàn toàn thích hợp cho

tính chất của nguồn cấp nước (6 < pH < 8,5)

- BOD

5

: giá trị dao động từ 4,8 – 26,4 mg/l, dưới tiêu chuẩn cho phép (TCVN 5942 –

- Khu vực cư xá Nguyên Hồng

- Khu vực Bình Quới Thanh Đa

* Tiến hành lấy mẫu vào 2 đợt: mùa khô (tháng 4) và mùa mưa (tháng 8)

* Nhận xét về chất lượng nguồn nước ngầm từ kết quả phân tích:

Nước bị ô nhiễm vi sinh (vượt tiêu chuẩn cho phép từ 2,7 – 4,0 lần) và nước bị nhiễm sắt rất cao (vượt tiêu chuẩn cho phép từ 3,25 – 4,56 lần) theo TCVN 5944-1995, còn các chỉ tiêu (pH, NO

2

, NO

3

, H

2

S, TDS và NH

4

) đều dưới tiêu chuẩn cho phép

3.3.4 Hiện trạng môi trường cụm dân cư sống dọc kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè

1 Tổng quan tình hình ô nhiễm nguồn ô nhiễm nước mặt của kênh

Hệ thống thoát nước khu vực này chủ yếu nhận nước thải từ khu dân cư, sau đó thải về

hệ thống kênh rạch trong Quận Chất lượng nước ở nguồn tiếp nhận của Quận thay đổi tùy thuộc thời gian lấy mẫu và thời kỳ thủy triều

Bảng 3.10– Kết quả chất lượng nước thải ra trên kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè

30

107 22,47

0 0,68 0,59

31

6,15 0,48

18

38 9,38

42

199 36,12

0 2,49

1

52

Ngày đăng: 30/10/2022, 06:28

w