1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl ho thi thu hien 811759b

63 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hòa cùng xu thế phát triển của đất nước, ngành công nghiệp sản xuất thực phẩm ăn liền nói chung và sản xuất phở ăn liền nói riêng cũng ngày càng mở rộng để đáp ứng nhu cầu của người tiêu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA MÔI TRƯỜNG & BHLĐ NGÀNH: KHOA H ỌC MÔI TRƯỜNG

L ỚP : 08MT1N GVHD : Th.S Lê Vi ệt Thắng

TP.H Ồ CHÍ MINH: 1/2009

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA MÔI TRƯỜNG & BHLĐ NGÀNH: KHOA H ỌC MÔI TRƯỜNG

LỚP : 08MT1N

Ngày giao nhiệm vụ luận văn:

Ngày hoàn thành luận văn:

TP.HỒ CHÍ MINH: 1/2009 Giáo viên hướng dẫn

Trang 3

Lời cảm ơn

Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Lê Việt Thắng, người đã

tr ực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em về mọi mặt, luôn theo sát và chỉ dẫn để em có

th ể hoàn thành được luận văn này, nhờ có thầy mà từ những kiến thức trên lý thuy ết em có thể chuyển thành những kinh nghiệm thực tế trong quá trình nghiên c ứu và thực hiện đề tài

Em c ũng xin chân thành cám ơn các thầy cô trong khoa Môi trường và Bảo

H ộ Lao Động đã tận tình hướng dẫn, bồi đắp kiến thức cho em trong suốt hơn

b ốn năm qua

Em c ũng xin chân thành cảm ơn các anh chị trong công ty Công Nghệ Xanh

và công ty Acecook Vi ệt Nam đã chỉ dẫn và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong

su ốt quá trình em đi khảo sát thực tế cũng như trong quá trình thực tập tại công

th ầy cô, các anh chị và các bạn để luận văn của em được hoàn chỉnh hơn

M ột lần nữa em xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ của mọi người đối

v ới em!

TP HCM, tháng 1 năm 2009

Sinh viên

H ồ Thị Thu Hiền

Trang 4

M ỤC LỤC

Chương 1

M Ở ĐẦU 4

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 4

1.2 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG LUẬN VĂN 4

1.1.1 Mục tiêu 4

1.1.2 Nội dung 4

1.3 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 5

Chương 2 T ỔNG QUAN NGÀNH SẢN XUẤT THỰC PHẨM ĂN LIỀN VIỆT NAM VÀ CÁC V ẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG 6

2.1 GIỚI THIỆU NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT THỰC PHẨM ĂN LIỀN Ở VIỆT NAM 6

2.1.1 Giới thiệu chung 6

2.1.2 Ngành sản xuất thực phẩm ăn liền ở Việt Nam 6

2.1.3 Công nghệ sản xuất và nguyên nhiên vật liệu 7

2.2 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO NƯỚC THẢI SẢN XUẤT PHỞ ĂN LIỀN VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI XỬ LÝ 9

Chương 3 T ỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ACECOOK VIỆT NAM 10

3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 10

3.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty 10

3.1.2 Lĩnh vực hoạt động 10

3.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển 11

3.1.4 Sơ đồ tổ chức của công ty Acecook Việt Nam 16

3.1.5 Các nhãn hiệu sản phẩm của công ty 17

3.2 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT 19

3.3 CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY 20

3.3.1 Chất thải rắn 20

3.3.2 Khí thải 20

Trang 5

3.3.3 Nước thải 21

3.3.4 Tiếng ồn 22

Chương 4 PHÂN TÍCH L ỰA CHỌN VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI

23

4.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ 23

4.1.1 Điều hòa lưu lượng và nồng độ của nước thải 23

4.1.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học 24

4.1.3 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý 24

4.1.4 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học 25

4.1.5 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học 26

4.2 ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ 28

4.2.1 Mục tiêu công nghệ 28

4.2.2 Đề xuất công nghệ xử lý 28

4.3 THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 31

Chương 5 TÍNH TOÁN THI ẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI 33

5.1 HẦM TIẾP NHẬN 33

5.2 SONG CHẮN RÁC 35

5.3 BỂ LẮNG I 35

5.4 BỂ ĐIỀU HÒA 37

5.5 BỂ AEROTEN 40

5.6 BỂ LẮNG II 45

5.7 BỂ TRUNG GIAN 48

5.8 BỒN LỌC ÁP LỰC 48

5.9 BỂ TIẾP XÚC 50

5.10 SÂN PHƠI BÙN 52

Chương 6 TÍNH TOÁN KINH T Ế 53

6.1 PHẦN XÂY DỰNG 53

6.2 PHẦN THIẾT BỊ 54

Trang 6

6.3 CHI PHÍ QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH 54

6.4 CHI PHÍ XỬ LÝ 1M3 NƯỚC THẢI 56

Chương 7 QU ẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI 57

7.1 NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH 57

7.2 GIAI ĐOẠN ĐƯA CÔNG TRÌNH VÀO HOẠT ĐỘNG 57

7.3 NHỮNG NGUYÊN NHÂN PHÁ HỦY CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC BÌNH THƯỜNG CỦA CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ VÀ CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

62

7.4 TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ KỸ THUẬT AN TOÀN 58

K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

KẾT LUẬN 59

KIẾN NGHỊ 59

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 60

Trang 7

bị của ngành sản xuất ở nước ta thì chưa được đầu tư và hiện đại hóa hoàn toàn Quy trình công nghệ chưa triệt để

Hòa cùng xu thế phát triển của đất nước, ngành công nghiệp sản xuất thực phẩm ăn

liền nói chung và sản xuất phở ăn liền nói riêng cũng ngày càng mở rộng để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong thời đại mới nhờ những ưu điểm: thơm ngon, tiện

dụng, hợp túi tiền… Sự ra đời ồ ạt của các xí nghiệp sản xuất thực phẩm ăn liền cũng

tạo ra những vấn đề môi trường đáng quan tâm làm ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng

Vì vậy mà tầm quan trọng của biện pháp bảo vệ môi trường sống ngày một tăng lên

Một trong những biện pháp đó là làm sạch nguồn nước thải trước khi thải ra nguồn

tiếp nhận Do đó, phải yêu cầu các đơn vị sản xuất, các khu công nghiệp xây dựng hệ

thống xử lý nước thải Với đề tài: “Thiết kế trạm xử lý nước thải phân xưởng phở

công ty Acecook Vi ệt Nam công su ất 700 m 3

1.2 M ỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG LUẬN VĂN

/ngày đêm”, tôi xin đóng góp một phần

vào việc bảo vệ môi trường cho tỉnh Bình Dương

1.1.1 M ục tiêu

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho công ty cổ phần Acecook Việt Nam đạt tiêu chuẩn loại A (TCVN 5945-2005) trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung

1.1.2 N ội dung

 Khảo sát hiện trạng môi trường nhà máy

 Giới thiệu tổng quan về công nghiệp sản xuất thực phẩm ăn liền

 Giới thiệu về công ty Acecook Việt Nam

Trang 8

 Đề xuất công nghệ xử lý nước thải của nhà máy

 Tính toán các công trình đơn vị

tắt các phương pháp thực hiện như sau:

 Phương pháp điều tra khảo sát

 Phương pháp tổng hợp thông tin

 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết về xử lý nước thải

 Phương pháp toán

Trang 9

Chương 2

T ỔNG QUAN NGÀNH SẢN XUẤT THỰC PHẨM ĂN LIỀN

VI ỆT NAM VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG

2.1 GI ỚI THIỆU NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT THỰC PHẨM ĂN

LI ỀN Ở VIỆT NAM

2.1.1 Gi ới thiệu chung

Mì ăn liền được người Nhật Bản nghĩ ra và sản xuất đầu tiên trên thế giới Nó ra đời để đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của người Nhật trong thập niên 60 của thế kỷ 19, là thời kỳ công nghiệp hóa mạnh mẽ của nước Nhật

Ở Việt Nam, mì gói xuất hiện đầu tiên vào khoảng giữa thập niên 60 và nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường tiêu dùng, vì nó cũng phù hợp với thị hiếu tiêu dùng của người

Việt Nam Nhà máy sản xuất mì gói ăn liền đầu tiên của Việt Nam ra đời mang tên Công ty Kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam, thương hiệu là VIFON, nhãn hiệu sản xuất đầu tiên mang tên “Mì ông Phật”

Và để thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng thì các công ty lần lược cho ra đời các

sản phẩm như: phở ăn liền, bún ăn liền, miến ăn liền,…

Hiện nay, các sản phẩm ăn liền luôn được ưu chuộng và nhu cầu tiêu thụ của sản phẩm này càng tăng đối với thị trường nội địa Vào những năm 80, thị trường trong nước còn

xuất hiện nhiều chủng loại khác có xuất xứ từ Thái Lan, Singapore, Trung Quốc, Malayxia

Trong những năm qua, đặc biệt là 10 năm gần đây ngành công nghiệp sản xuất sản

phẩm ăn liền của Việt Nam hòa mình vào công cuộc đổi mới, đã từng bước vươn lên phát triển mạnh mẽ Dần dần nó đã chiếm lĩnh thị trường trong nước đẩy lùi các mặt hàng cùng loại của các nước trong khu vực Ngành sản xuất thực phẩm ăn liền của

Việt Nam xứng đáng với vị trí là niềm tự hào của nền công nghiệp còn non trẻ của đất nước ta trong thời đại Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

2.1.2 Ngành s ản xuất thực phẩm ăn liền ở Việt Nam

Gần đây ngành công nghiệp sản xuất thực phẩm ăn liền của Việt Nam đã từng bước vươn lên phát triển mạnh mẽ, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân và cạnh tranh được với các mặt hàng do nước ngoài sản xuất

Ngày nay, thực phẩm ăn liền đã trở thành loại thực phẩm khá phổ biến ở Mỹ, châu Âu

và cả châu Phi, với mức tăng bình quân khoảng 2 tỷ gói/năm Việt Nam hiện có khoảng 40 đơn vị sản xuất thực phẩm ăn liền với sản lượng khoảng 2,5 tỷ gói/năm,

Trang 10

trong đó, xuất khẩu 900 tri ệu gói đạt kim ngạch khoảng 50 triệu USD Nhưng việc

xuất khẩu mới chỉ tập trung ở một số thị trường như Mỹ, Đông Âu, Campuchia

Theo các siêu thị, từ đầu năm đến nay, mãi lực nhóm mặt hàng này tăng khoảng 10% – 15%, đặc biệt trong mùa World Cup vừa rồi tăng đến 20% Hiện có đến vài

chục nhãn hiệu mì, miến, phở, cháo, bún ăn liền, chủ yếu của các công ty như: Miliket, Vina Acecook, Vifon, Asiafood, Bích Chi, Phú Cường Nếu trước đây mì, bún ăn liền

chỉ có một vài loại đơn giản như mì tôm cua, bún tôm, mì chay lá bồ đề thì nay có

rất nhiều chủng loại, mùi vị như tôm chua cay, lẩu Thái, thịt bằm, thịt bằm xốt cà chua, kim chi, bò kho; phở vị bò, gà, bún cà ri; hủ tiếu bò viên

2.1.3 Công ngh ệ sản xuất và nguyên nhiên vật liệu

2.1.3.1 Công ngh ệ sản xuất

Qui trình công nghệ gồm các công đoạn sản xuất chủ yếu như sau:

2.1.3.2 Nguyên v ật liệu sản xuất

Nguyên liệu chính là gạo nhập khẩu được phối liệu với các loại phụ liệu khác như: dầu Shortening, bột ngọt, muối, đường, tôm, cua, thịt bò, thịt heo, hành,….Các xí nghiệp

sản xuất phở ăn liền sản xuất nhiều chủng loại mặt hàng khác, tuỳ theo từng loại phở

ăn liền; các cơ sở sản xuất có thể pha trộn các thành phần phụ liệu khác nhau để sản

Cắt sợi,

cắt đoạn Thoát nước

Sấy

Cho vào

hộp

Làm mát

Thành

phẩm

Hấp

Trang 11

B ảng 2.1: Định mức sử dụng nguyên nhiên vật liệu cho sản xuất phở ăn liền

Thùng m

(Ngu ồn: công ty Acecook Việt Nam)

Các xí nghiệp sản xuất phở ăn liền đều áp dụng quy trình công nghệ sản xuất tương tự nhau, thành phần nguyên liệu, vật tư, nhiên liệu cũng như nhau Do đó tính chất ô nhiễm gần như nhau

Trang 12

2.2 Ô NHI ỄM MÔI TRƯỜNG DO NƯỚC THẢI SẢN XUẤT PHỞ ĂN LIỀN

VÀ S Ự CẦN THIẾT PHẢI XỬ LÝ

Bên cạnh quá trình phát triển nhanh chóng, ngành công nghiệp sản xuất thực phẩm ăn

liền phải đương đầu với vấn đề ô nhiễm môi trường ngày một trầm trọng hơn Một số nhà máy trực tiếp xả nước thải chưa xử lý ra hệ thống sông rạch làm cho tình trạng ô nhiễm lan tràn với diện rộng không lường hết được, như trường hợp Vifon, SàiGòn – WeVong Các đơn vị này, qua nhiều đợt kiểm tra của các cơ quan chức năng không có đơn vị nào đạt tiêu chuẩn xả nước thải theo quy định

Các Xí Nghiệp sản xuất phở ăn liền sử dụng các quy trình công nghệ sản xuất tương tự nhau, nên thành phần và tính chất ô nhiễm nước thải của các nhà máy cũng gần như nhau Hay nói một cách khác là bản chất của sự ô nhiễm là giống nhau Do đó, nghiên

cứu xử lý ô nhiễm về nước thải cho ngành công nghiệp sản xuất phở ăn liền của Việt Nam có thể dựa vào sự nghiên cứu cụ thể tại một đơn vị mà vận dụng chung cho toàn ngành

Qua các số liệu thu thập khảo sát cho thấy lưu lựợng nước thải sản xuất của các xí nghiệp phở ăn liền khoảng 25 – 35m3

Tình trạng ô nhiễm hữu cơ sẽ dẫn đến sự suy giảm độ hoà tan ôxy trong môi trường nước do vi sinh sử dụng ôxy hoà tan để phân huỷ các chất hữu cơ có mặt trong nước Ôxy hòa tan giảm sẽ gây tác hại nghiêm trọng đến tài nguyên thuỷ sinh trong nguồn nước Theo tiêu chuẩn nuôi cá của FAO (Tổ chức Lương Thực Nông Thôn của Liên

Hiệp Quốc) thì nồng độ oxy hòa tan (DO) trong nước phải cao hơn 50% nồng độ bão hoà (tức là phải cao hơn 4mg/l ở nhiệt độ 25

/tấn sản phẩm, thành phần các chất hữu cơ hiện

diện trong nước thải đều vượt tiêu chuẩn cho phép xả vào nguồn Các chỉ tiêu cơ bản

chỉ thị ô nhiễm hữu cơ là COD, BOD, SS,… hàm lượng hữu cơ cao, vượt 15 – 20 lần tiêu chuẩn cho phép Các chất hữu cơ này làm giảm, ức chế đến sự phát triển của các loài thuỷ sinh, sự phát triển của cây trồng, vật nuôi Hiện diện trong các nguồn nước, chúng bị phân hủy vi sinh giải phóng ra các chất khí CO2, CH4, H2S gây mùi hôi thối trong môi trường

Trang 13

Chương 3

T ỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ACECOOK VIỆT NAM

3.1 T ỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

3.1.1 Gi ới thiệu sơ lược về công ty

Tên giao dịch:

Trụ sở chính Lô II – 3, Đường số 11_KCN Tân Bình, P.Tây Thạnh, Q.Tân Phú,

TP Hồ Chí Minh Công ty Cổ phần Acecook Việt Nam

Acecook Việt Nam hiện đã sở hữu được 06 nhà máy sản xuất trải rộng khắp cả nước,

sản phẩm của công ty rất đa dạng chủng loại kinh doanh trong và ngoài nước bao gồm các sản phẩm mì ăn liền, miến ăn liền, bún ăn liền, phở ăn liền, … với những thương

hiệu quen thuộc như Hảo Hảo, Lẩu Thái, Đệ Nhất, Phú Hương, Kingcook, Nicecook, Bestcook, Daily, Good, Oh Ricey … Nhân viên toàn công ty là một đội ngũ trẻ được trang bị kỹ lưỡng về kiến thức và chuyên môn Acecook Việt Nam luôn sẵn sàng và tự tin phát triển trong một môi trường kinh doanh cạnh tranh như hiện nay

Acecook Việt Nam được biết đến tại Việt Nam không chỉ là nhà sản xuất thực phẩm

chế biến ăn liền hàng đầu mà còn là một trong những điển hình của sự đầu tư phát triển của Nhật Bản tại thị trường Việt Nam Doanh thu hàng năm của công ty liên tục gia tăng ở mức phát triển hai chỉ số Tại thị trường nội địa công ty đã xây dựng nên

một hệ thống phân phối rộng khắp cả nước với hơn 700 Đại lý, thị phần công ty chiếm hơn 60% Với thị trường xuất khẩu, sản phẩm của Acecook Việt Nam hiện đã có mặt

Trang 14

đến hơn 40 nước trên thế giới trong đó các nước có thị phần xuất khẩu mạnh như Mỹ,

Úc, Nga, Đức, CH Czech, Slovakia, Singapore, Cambodia, Lào, …

"Biểu tượng của chất lượng" là tôn chỉ mà công ty đã đặt ra ngay từ ban đầu và kiên định trong suốt quá trình phát triển Các sản phẩm của Acecook Việt Nam luôn được

thẩm định kỹ về chất lượng ngon, vệ sinh, dinh dưỡng cao…, nghiên cứu tìm hiểu

phục vụ những nhu cầu của người tiêu dùng, thỏa mãn mọi nhu cầu khắt khe về ẩm

thực các nhà máy sản xuất của Acecook Việt Nam đều được trang bị hiện đại đảm bảo

sản xuất sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế Từ năm 2004 công ty đã xây dựng hoàn

chỉnh và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001, hệ thống quản lý môi trường ISO 14001, hệ thống kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm HACCP và đặc biệt Acecook Việt Nam là công ty sản xuất mì ăn liền đầu tiên ở Việt Nam đạt được tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế dùng cho các nhà bán lẻ Châu Âu (IFS)

Hướng đến tương lai, nền công nghệ tự động phát triển của Nhật Bản sẽ được chuyển giao, ứng dụng sang Acecook Việt Nam góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành sản xuất thực phẩm Việt Nam Những sản phẩm mới sẽ liên tiếp ra đời với

chất lượng cao hơn, ngon hơn, bổ dưỡng, đa dạng hơn tạo nét văn hóa ẩm thực mới cho nhịp sống tương lai Acecook Việt Nam sẽ phát triển trở thành nhà sản xuất thực

phẩm tổng hợp, mở rộng thành một nơi xuất khẩu khắp thế giới và là một Acecook mang tính toàn cầu, tích cực tham gia triển lãm, hội chợ trong và ngoài nước,

Vina-tiến hành nhữnng hoạt động quảng cáo để người tiêu dùng trên thế giới tin dùng

3.1.3 L ịch sử hình thành và phát triển

 Ngày 15.12.1993: Thành lập công ty liên doanh Vifon – Acecook

 Vốn đầu tư: 4 triệu USD

o Công ty kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam (VIFON): 40%

o Nhật Bản: ACECOOK, MAURUBENI, hiệp hội hợp tác hỗ trợ kinh tế Nhật Bản JAIDO: 60%

 Ngày 07.07.1995: Bắt đầu đưa vào sản xuất với 1 dây chuyền sản xuất Sản phẩm đầu tiên là mì và phở cao cấp với mục đích phục vụ thị trường các tỉnh phía Nam Số lượng nhân viên là 100 người (8 người Nhật: Tổng Giám đốc, Trưởng phòng Kinh doanh, Trưởng Xuất khẩu, Kỹ thuật: 03, chuyên gia: 2 – 3) Với sản lượng sản xuất: 3,8 triệu gói/năm

 Ngày 28.02.1996: Thành lập chi nhánh bán hàng tại Cần Thơ : 162/3 Trần Quang

Diệu – Phường An Thới – TP.Cần Thơ Chịu trách nhiệm bán hàng cho tất cả các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long Và bắt đầu thâm nhập vào thị trường xuất khẩu (thị trường

Mỹ) với doanh số xuất khẩu 0,15 triệu USD

Trang 15

 Ngày 06.09.1997: Thành lập chi nhánh bán hàng Hà Nội phục vụ cho toàn bộ thị trường phía Bắc

 Năm 1998: Việc ra đời sản phẩm Hoành Thánh đã gây được sự chú ý của thị trường, là một sản phẩm cao cấp đầu tiên và bước đột phá mới trong ngành mì ăn liền

Việt Nam Công ty tiếp tục tăn thêm 2 dây chuyền sản xuất mới

 Năm 1999: Đạt danh hiệu Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao lần đầu tiên Đạt huy chương vàng, bạc, đồng trong hội chợ Hàng Công nghiệp Việt Nam

 Năm 2000: Sự ra đời của sản phẩm mì Hả o Hảo đã tạo ra một bước đột phá mới,

một thương hiệu ấn tượng tạo một bước nhảy vọt của công ty trên thị trường Đạt danh

hiệu Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao lần 2 Đạt huy chương vàng, bạc, đồng trong hội

chợ Hàng Công nghiệp Việt Nam

 Ngày 25.05.2001: Thành lập chi nhánh Hưng Yên có chức năng sản xuất và kinh doanh Đầu tư thêm 4 dây chuyền mới, nâng tổng số dây chuyền lên 7 dây chuyền

 Ngày 06.06.2001: Thành lập chi nhánh bán hàng tại Đà Nẵng số 43 Ngô Quyền – P.Thọ Quang – Q.Sơn Trà – Tp.Đà Nẵng Cung cấp hàng cho cả khu vực miền Trung

từ Bình Định ra Quảng Bình Đạt danh hiệu Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao lần 3 Đạt huy chương vàng, bạc, đồng trong hội chợ Hàng Công nghiệp Việt Nam

 Ngày 11.12.2002: Thành lập thêm 1 văn phòng đại diện tại Campuchia: 7a S t, 19 Sangkat Chaychumnes Khandounphenh, PhnomPenh, Cambodia Đạt danh hiệu Hàng

Việt Nam Chất Lượng Cao lần 4 Đạt huy chương vàng, bạc, đồng trong hội chợ Hàng Công nghiệp Việt Nam

Nam đã đồng loạt mở rộng thị trường xuất khẩu: Úc, Mỹ, Nga, Đông Âu, Trung Quốc, Đông Nam Á, Châu Phi…và đã nâng được kim ngạch xuất khẩu lên 3 triệu USD Ngoài ra, công ty còn đạt các giải thưởng: Sao vàng Đất Việt năm 2003 do hội doanh nghiệp trẻ Việt Nam tổ chức, Rồng Vàng năm 2003 do thời báo kinh tế Việt nam tổ

chức

 Ngày 04.03.2003: Thành lập thêm 1 nhà máy mới tại Ấp 1B An Phú – Thuận An – Bình Dương Nâng tổng dây chuyền của công ty lên 12 dây chuyền

 Kể từ khi thành lập đến nay doanh số của công ty liên tục tăng 85% mỗi năm, đến

cuối năm 2003 doanh thu đạt trên 800 tỷ đồng chiếm 60% thị phần mì ăn liền cả nước

với hệ thống trên 700 đại lý bao phủ khắp cả nước Nộp ngân sách nhà nước 32 tỉ đồng, tăng 12 lần so với năm 1995

 Ngày 15.01.2004: Khởi công xâ y dựng nhà máy tại Đà Nẵng, đi vào hoạt động chính thức từ tháng 10.2004

Trang 16

 Ngày 03.02.2004: Công ty liên doanh Vifon – Acecook đã chính thức đổi tên thành công ty TNHH Acecook Việt nam với 100% vốn Nhật Bản

 Tháng 06.2004: Tăng cường thêm 1 nhà máy tại Bắc Ninh với 2 dây chuyền sản

xuất 6 năm liền đạt danh hiệu Hàng Việt Nam Chất lượng Cao

 Ngày 12.04.2004: Công ty Acecook Việt nam vinh dự được đón nhận “Huân chương lao động hạng 3” do Chủ Tịch nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trao

có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động hiệu quả tại Việt Nam

 Năm 2007: Có 10 sự kiện nổi bật

o 2007 là năm công ty gặp nhiều khó khăn nhất do giá tiêu dùng tă ng, công ty đã vượt qua khó khăn về tăng giá tiêu dùng

o 2007 là năm có mức tăng doanh số cao nhất – hơn 80 triệu thùng

o Năm có mức tăng lương cao nhất cho toàn thể cán bộ công nhân viên 25%

o Lần đầu tiên tổ chức hội thi tay nghề, sắp xếp bậc lương cho công nhân

o Xây dựng khu nhà ở cho công nhân nhà máy tại Bình Dương

o Xây dựng nhà máy phở có dây chuyền công nghệ hiện đại

o Toàn thể nhân viên công ty đóng góp 1 ngày công, ban giám đốc ủng hộ 3000 thùg

o Được vinh dự là thành viên hiệp hội Mì ăn liền thế giới từ tháng 10.2007

Công ty Acecook Việt Nam có tên trong danh sách 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam

Ngày 18.01.2008: Công ty TNHH Acecook Việt Nam chính thức đổi tên thành Công

Sau 10 năm thành lập công ty, đến nay Acecook Việt Nam đã phát triển và xây dựng được 05 nhà máy sản xuất trên toàn quốc bao gồm các khu vực:

Trang 17

Lô D3 – Đường số 10 – KCN Hòa Khánh Q.Liên Chiểu – TP.Đà Nẵng ĐT: (84.0511) 734750

FAX : (84.511) 743748 Email : v.acecookdn@dng.vnn.vn

Ấp 1B – An Phú – Thuận An – Bình Dương

ĐT: (84.0650) 711104 FAX (84.650) 711103 Email: v.a_binhduong@hcm.vnn.vn

Lô II-3 – Đường số 11 – KCN Tân Bình – P.Tây Thạnh – Q.Tân Phú – TP.Hồ Chí Minh

ĐT: (84.08) 8154064 FAX : (84.08) 815406 Email : acecookvietnam@vnn.vn

Thị trấn Như Quỳnh – Huyện Văn Lâm – Tỉnh Hưng Yên

ĐT: (84.0321) 986279 FAX : (84.321) 986280

Hình 3.1: C ác cơ sở sản xuất của công ty

Lô II-3 – Đường số 11 – KCN Tân Bình – P.Tây Thạnh – Q.Tân Phú – TP.Hồ Chí Minh

ĐT: (84.08) 8154064 FAX : (84.08) 815406 Email : acecookvietnam@vnn.vn

Thị trấn Như Quỳnh – Huyện Văn Lâm – Tỉnh Hưng Yên

ĐT: (84.0321) 986279 FAX : (84.321) 986280

Lô A3, Quốc lộ 1A, KCN hòa Phú, xã Hòa Phú, huyện Long Hồ, Tỉnh Vĩnh Long

ĐT: (84.70) 962707 FAX: ( 84.70 ) 962704

Hình 3.1: C ác cơ sở sản xuất của công ty

Khu Công Nghiệp Tiên Sơn – Huyện Tiên Du – Tỉnh Bắc Ninh

ĐT: (84.0241) 839717 FAX : (84.241) 839719

Trang 18

Công ty TNHH Acecook Việt Nam thực hiện chính sách quản lý nhất quán, triệt để

nhằm ngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm, bảo vệ môi trường và an toàn thực

phẩm Để đạt được chính sách trên công ty đã thực hiện:

• Đầu tư thiết bị công nghệ thích hợp và hạng mục công trình cần thiết để nâng cao

chất lượng và giảm thiểu ô nhiểm môi trường

• Thực hiện đầy đủ các yêu cầu pháp lý liên quan đến chất lượng, môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm

• Đảm bảo an toàn thực phẩm thông qua việc kiểm soát chặt chẽ toàn bộ qui trình

sản xuất, cung ứng

• Quan tâm và đáp ứng các yêu cầu của khách hàng về chất lượng và an toàn thực

phẩm

• Đào tạo thường xuyên, liên tục về chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên công ty để

đủ khả năng thực hiện công việc

• Cải tiến thường xuyên hệ thống quản lý của công ty để nâng cao hiệu quả hoạt

động

Hình 3 2: Bi ểu đồ phát triển kinh tế của công ty cổ phần Acecook Việt nam

Trang 19

3.1.4 Sơ đồ tổ chức của công ty Acecook Việt Nam

Trang 20

3.1.5 Các nhãn hi ệu sản phẩm của công ty

Trang 22

3.2 CÔNG NGH Ệ SẢN XUẤT

3.2.2 Thuyết minh quy trình công nghệ

Gạo sau khi được bộ phận kỹ thuật kiểm tra sẽ đưa vào phòng trộn phụ gia Sau đó,

gạo sẽ theo băng tải vào bồn ngâm gạo khoảng hơn 2 giờ Tiếp theo gạo sẽ được bơm lên băng tách nước nhằm làm ráo nước

Sau đó gạo sẽ chảy vào cối xay để xay thành bột mịn Trong cối xay có một đường ống dẫn nước vào, khi xay gạo nước sẽ vào và bột gạo kết hợp với nước tạo thành dung dịch Sau đó dịch gạo sẽ được bơm lên bồn chứa Khi đó sẽ mở van cho gạo vào

hệ thống tráng hấp

Ở hệ thống tráng hấp có một lượng nước khoảng 5m3

Sau khi hấp, tấm bột sẽ đi qua hệ thống sấy sơ bộ Nhiệt độ ở hệ thống sấy sơ bộ khoảng 45 đến 5

, chiều dài tủ khoảng 20m, chiều

rộng khoảng 1,4m, chiều cao khoảng 40cm và trong hệ thống đường hơi nóng cấp vào làm nước sôi lên (hơi nóng được cấp từ lò hơi) Sau đó, vận hành băng tải cho bột gạo

trải đều trên băng tải và băng tải hoạt động sẽ đưa bột gạo đi vào trong tráng hấp Tráng hấp bốc hơi và làm chín bột gạo

0

Sau đó tấm phở được chuyển xuống tủ ủ Nhiệt độ ở hệ thống tủ ủ khoảng 3 đến 5

C Thời gian bột đi qua hệ thống sấy sơ bộ khoảng 30 phút

0

Tiếp theo tấm phở sẽ đi qua máy cắt sợi và cắt đoạn chiều rộng sợi phở khoảng 0,5cm chiều dài khoảng 25cm

C

Tủ ủ có tác dụng làm lạnh tấm phở Thời gian tấm phở đi qua tủ ủ khoảng 3 giờ

Sau khi phở được cắt thành sợi công nhân sẽ cân lên từng nắm ph ở, trọng lượng mỗi

nắm phở khoảng 65 đến 70g tùy theo yêu cầu của đơn đặt hàng

Tráng

Sấy định hình

Định lượng

Làm mát

Cắt đoạn,

cắt sợi Ngâm

Trang 23

Sau đó, sợi phở sẽ được cho vào khuôn và di chuyển vào gian sấy định hình Nhiệt độ

của tủ sấy định hình từ 70 đến 750

Sau khi sấy, vắt phở được chuyển lên phòng đóng gói và ở đây có bộ phận công nhân

phụ trách khâu đóng gói

C Thời gian sấy khoảng 3 giờ

Cuối cùng, các gói phở sẽ được đóng thùng Sau khi đóng gói, các gói phở sẽ được chuyển qua máy dò kim loại, gói nào có kim loại sẽ được loại bỏ và được đem đi thải

bỏ Các gói phở đạt tiêu chuẩn sẽ được cho vào kho chờ ngày xuất xưởng

3.3 CÁC V ẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY

Trong quá trình hoạt động của công ty sẽ phát sinh ra một lượng nước thải tác động đến môi trường nước, bao gồm các nguồn gốc chủ yếu sau:

3.3.1 Ch ất thải rắn

Tổng khối lượng chất thải rắn ở công ty Acecook Việt Nam khoảng 575kg/ngày Trong đó:

 Ch ất thải rắn công nghệ chủ yếu

Bao bì thải, cattông, đóng gói phế phẩm, công đoạn xử lý nguyên liệu, công đoạn sơ

chế

Ngoài ra, theo tính toán thiết kế trong quá trình xử lý nước thải còn có một lượng bùn

thải phát sinh

 Ch ất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ khu vực văn phòng, nhà vệ sinh, nhà ăn,… là 548kg/ngày

B ảng 3.1: Thành phần chất thải rắn tại công ty năm 2003

Phân lo ại chất thải rắn Kh ối lượng chất

th ải rắn (kg/ngày) Công đoạn phát sinh

Bã các loại nguyên vật liệu

Từ các phân xưởng sản xuất

Từ khu nhà ăn, nhà bếp, văn phòng

3.3.2 Khí th ải

Nguồn gốc ô nhiễm không khí của công ty chủ yếu là các dây chuyền chế biến thực

phẩm (mì, phở, bún…) Khói đốt dầu FO từ lò hơi, khói đốt dầu DO của má y phát điện

Trang 24

B ảng 3.2: Các thông số liên quan đến nguồn ô nhiễm do đốt dầu tại công ty

Các thông s ố Ngu ồn đốt dầu

N ồi hơi 10 tấn Máy phát điện

477

3

12 0.35 0.93 9.7

0.025 0.393

- 0.078

(Ngu ồn: Acecook Việt Nam)

3.3.3 Nước thải

Trong quá trình hoạt động của công ty sẽ phát sinh ra một lượng nước thải tác động đến môi trường nước, bao gồm các nguồn gốc chủ yếu sau:

3.3.3.1 Nước thải sinh hoạt

Nguồn phát sinh: Nước thải phát sinh từ hoạt động tắm giặt, từ nhà vệ sinh, từ nhà ăn Lưu lượng khoảng 100 m3

B ảng 3.3: Tính chất nước thải sinh hoạt

Trang 25

Đặc trưng của nước thải sinh hoạt là có chứa nhiều chất lơ lửng, dầu mở (từ nhà bếp),

nồng độ chất hữu cơ cao (từ nhà vệ sinh), nước thải này cần được tập trung và xử lý để không gây ảnh hưởng đến nguồn nước mặt Vì khi tích tụ lâu ngày các chất hữu cơ sẽ

bị phân hủy gây ra mùi khó chịu

3.3.3.2 Nước thải sản xuất

Nước thải sản xuất phở chủ yếu chứa tinh bột

Nồng độ các chất gây ô nhiễm trong công ty Acecook Việt Nam thể hiện qua các chỉ tiêu pH, SS, BOD5, COD, Coliform Nước thải từ các khâu sản xuất sẽ được phân

luồng riêng biệt và thải theo hệ thống thoát nước riêng biệt và được thải theo hệ thống thoát nước riêng biệt theo nước thải công nghiệp và nước mưa

B ảng 3.4: Tính chất nước thải sản xuất

STT Ch ỉ tiêu Đơn vị N ồng độ (trung bình)

Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn được ước tính như sau:

o Tổng N: 0,0 – 1,5 mg/l

o Photpho: 0,004 – 0,03 mg/l

o COD: 10 – 20 mg/l

o Tổng SS: 10 -20 mg/l

Để tạo điều kiện cho việc thông thoát nước mưa triệt để, đường thoát nước mưa có bộ

phận chắn rác trước khi đổ vào mương thoát nước mưa chung của khu vực

3.3.4 Ti ếng ồn

Tiếng ồn chủ yếu phát sinh do hoạt động của máy móc, quá trình vận chuyển nguyên

vật liệu, sản phẩm của công ty,…Tuy nhiên, có thể nói đây không phải là nguồn ô nhiễm tiếng ồn chủ yếu do hoạt động sản xuất của công ty

Trang 26

Chương 4

PHÂN TÍCH L ỰA CHỌN VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ

X Ử LÝ NƯỚC THẢI

4.1 T ỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ

Các phương pháp xử lý nước thải phở ăn liền cũng tương tự như các phương pháp xử

lý nước thải các loại công nghiệp khác Các biện pháp tổng quát có thể áp dụng được trong công nghệ xử lý nước thải của ngành phở ăn liền

 Điều hoà về lưu lượng và nồng độ của nước thải

 Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học

 Xử lý nước thải bằng phương pháp hoá học

 Xử lý

 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học

nước thải bằng phương pháp hoá lý

4.1.1 Điều hòa lưu lượng và nồng độ của nước thải

Tuỳ thuộc vào dây chuyền công nghệ sản xuất, nguyên liệu và sản phẩm, mà lưu lượng

và thành phần tính chất nước thải của từng xí nghiệp công nghiệp sẽ khác nhau, nhìn chung thường dao động không đều trong một ngày đêm Sự dao động về lưu lượng và

nồng độ nước thải sẽ dẫn đến những hậu quả tai hại về chế độ công tác của mạng lưới

và các công trình xử lý, đồng thời gây tốn kém nhiều về xây dựng và quản lý Vì khi lưu lượng dao động thì cần thiết phải xây dựng mạng lưới bên ngoài với tiết diện và lưu lượng ống hoặc kênh lớn hơn vì phải ứng với lưu lượng giờ lớn nhất Ngoài ra điều

kiện công tác về mặt thuỷ lực sẽ kém đi Nếu lưu lượng chảy đến trạm bơm thay đổi thì dung tích bể chứa, công suất máy bơm, tiết diện ống đẩy cũng phải lớn hơn

Khi lưu lượng và nồng độ thay đổi thì kích thước các công trình (bể lắng, trung hoà, các công trình xử lý sinh học…) cũng phải lớn hơn, chế độ làm việc của chúng mất ổn định Nếu nồng độ các chất bẩn chảy vào công trình xử lý sinh học đột ngột tăng lên

nhất là các chất độc hại đối với vi sinh vật thì có thể làm cho công trình hoàn toàn mất tác dụng Ngoài ra các công trình xử lý hoá học cũng sẽ làm việc kém đi khi lưu lượng

và nồng độ thay đổi, hoặc muốn làm việc tốt hơn thì thường xuyên phải thay đổi nồng

độ hoá chất cho vào Điều này đặc biệt khó khăn trong việc tự động hoá quá trình hoạt động của trạm xử lý

Việc điều hoà lưu lượng và nồng độ nước thải trong công nghiệp thực phẩm còn có ý nghĩa quan trọng đặc biệt đối với các quá trình xử lý hoá lý và sinh học: việc làm ổn

Trang 27

định nồng độ nước thải sẽ giúp cho giảm nhẹ kích thước công trình xử lý, đơn giản hoá công nghệ xử lý và tăng cao hiệu quả xử lý

4.1.2 X ử lý nước thải bằng phương pháp cơ học

Phương pháp cơ học thường được áp dụng ở giai đoạn đầu của quá trình xử lý loại bỏ các tạp chất không tan ra khỏi nước để tránh việc gây tắc nghẽn trong đường ống

Gồm các công trình như:

 Song ch ắn rắc: Được đặt trước các công trình làm sạch nước thải để giữ lại các vật

thô như: giấy, rác, vỏ hộp, mẫu đất đá… ở trước song chắn

 B ể vớt dầu mở: Nhằm loại bỏ các tạp chất có khối lượng riêng nhỏ hơn nước Các

chất này sẽ bịt kín lổ hổng giữa các hạt vật liệu lọc trong các bể lọc sinh học… và chúng cũng phá hủy các cấu trúc bùn hoạt tính trong bể Aeroten, gây khó khăn trong quá trình lên men cặn

 B ể lắng: Dùng để lắng các hạt lơ lửng, các hạt bùn (kể cả bùn hoạt tính)… nhằm

làm cho nước trong

Nguyên lý làm việc của bể thường dựa trên cơ sở trọng lực Dựa vào chức năng, vị trí,

bể lắng được chia thành: bể lắng đợt I trước công trình xử lý sinh học và bể lắng đợt II sau công trình sinh học

Dựa vào nguyên lý hoạt động, có các loại bể lắng như: bể lắng hoạt động gián đoạn và

bể lắng hoạt động liên tục

Dựa vào cấu tạo: bể lắng đứng, bể lắng ngang, bể lắng ly tâm và một số bể lắng khác

4.1.3 X ử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý

Khi trong nước thải có nhiều chất lơ l ửng, chất độc hại hay độ màu cao thì phải ứng

dụng quy trình hóa lý Đặc biệt khi tỷ lệ COD/BOD > 2 và có nhiều chất hoạt tính bề

mặt thì không thể áp dụng ngay phương pháp xử lý hóa học mà phải dùng biện pháp hóa lý trước Cơ sở của phương pháp này là dựa vào các quá trình vật lý và các phản ứng hóa học Người ta cho vào nước các loại muối sắt, nhôm để thực hiện các phản ứng keo tụ hay kết cặn Lượng cặn tạo thành sẽ được tách ra trong bể lắng đợt I

Những phương pháp hóa lý thường áp dụng để xử lý nước thải thực phẩm là: keo tụ, tuyển nổi,…

Quá trình keo tụ: là quá trình kết hợp các hạt lơ lửng khi cho các chất cao phân tử vào nước bằng cách tiếp xúc trực tiếp và do sự tương tác lẫn nhau giữa các phân tử chất keo tụ bị hấp phụ trên các hạt lơ lửng

 Sự keo tụ được tiến hành nhằm thúc đẩy quá trình tạo bông Hydroxit nhôm và sắt

để tăng vận tốc lắng

Trang 28

 Tuyển nổi là phương pháp áp dụng tương đối rộng rãi nhằm loại bỏ các chất lơ

lửng mịn, dầu mở ra khỏi

Bản chất của quá trình tuyển nổi ngược lại với quá trình lắng và được áp dụng trong trường hợp quá trình lắng xảy ra rất chậm và rất khó thực hiện Các chất lơ lửng và

dầu mở sẽ được nổi lên trên bề mặt nước thải dưới tác dụng nâng của bọt khí (thường

là không khí) vào pha lỏng, các bọt khí đó đủ lớn sẽ kéo theo các hạt cùng nổi lên bề

mặt, sau đó chúng tập hợp với nhau thành lớp bọt chứa hàm lượng cao hơn trong chất

lỏng ban đầu

Trong xử lý nước thải người ta phân biệt các phương pháp tuyển nổi như sau:

 Tuyển nổi phân tán không khí bằng thiết bị cơ học

 Tuyển nổi phân tán không khí bằng máy bơm khí nén (qua các vòi phun, qua các

tấm xốp)

 Tuyển nổi với tách không khí từ nước (tuyển nổi chân không, tuyển nổi không áp, tuyển nổi có áp hoặc bơm hỗn hợp khí nước)

 Tuyển nổi điện, tuyển nổi sinh học và hóa học

4.1.4 X ử lý nước thải bằng phương pháp hóa học

Phương pháp hóa học để khử các chất hòa tan và trong các hệ thống cấp nước khép kín Đôi khi phương pháp này được sử dụng để xử lý sơ bộ trước xử lý sinh học hay sau công đoạn này là phương pháp xử lý nước thải lần cuối trước khi thải vào nguồn

tiếp nhận

4.1.4.1 Phương pháp trung hòa

Nước thải kiềm cần được trung hòa đưa pH về khoảng 6,5 – 8,5 trước khi thải vào nguồn nước hay sử dụng công nghệ xử lý tiếp theo Trung hòa nước thải có thể thực

hiện bằng nhiều cách khác nhau:

• Trộn lẫn nước thải axít và nước thải kiềm

• Bổ sung các tác nhân hóa học

• Lọc nước axít qua vật liệu có tác dụng trung hòa

• Hấp thụ khí axít bằng nước kiềm hoặc hấp thụ amoniac bằng nước axít

4.1.4.2 Kh ử trùng nước thải

Sau xử lý sinh học, phần lớn các vi khuẩn trong nước thải đều bị tiêu diệt Khi xử lý các công trình sinh học nhân tạo, số lượng vi khuẩn giảm xuống còn 5%, trong hồ sinh

học còn 1 – 2% Nhưng để tiêu diệt toàn bộ các vi khuẩn gây bệnh, ra cần dùng thêm

những biện pháp khử trùng: Clo hóa, Ozon hóa, điện phân, tia cực tím,…

Trang 29

4.1.5 X ử lý nước thải bằng phương pháp sinh học

Phương pháp này sử dụng khả năng sống, hoạt động của vi sinh vật để phân hủy

những chất bẩn hữu cơ trong nước thải Các sinh vật sử dụng các chất khoáng và hữu

cơ để làm dinh dưỡng và tạo năng lượng Trong quá trình dinh dưỡng chúng nhận được các chất làm vật liệu để xây dựng tế bào, sinh trưởng sinh sản nên sinh khối tăng lên

Quá trình sau là quá trình khoáng hóa chất hữu cơ còn lại thành chất vô cơ (sunfit,

muối amon, nitrat…), các chất khí đơn giản (CO2, N2,…) và nước Quá trình này được gọi là quá trình oxy hóa

Căn cứ vào hoạt động của vi sinh vật có thể chia phương pháp sinh học thành 3 nhóm chính như sau:

• Phương pháp hiếu khí

• Phương pháp kỵ khí

• Phương pháp thiếu khí

4.1.5.1 Phương pháp hiếu khí

Phương pháp hiếu khí dựa trên nguyên tắc là các vi sinh vật hiếu khí phân hủy các chất

hữu cơ trong điều kiện có oxy

Chất hữu cơ + O2  H2O + CO2 + NH3 + …

c phương pháp xử lý hiếu khí thường hay sử dụng: Phương pháp bùn hoạt tính: Dựa

trên quá trình sinh trưởng lơ l ửng của vi sinh vật và phương pháp lọc sinh học: Dựa trên quá trình sinh trưởng bám dính của vi sinh vật

o Phương pháp bùn hoạt tính

Bùn hoạt tính là tập hợp những vi sinh vật khác nhau, chủ yếu là vi khuẩn, kết lại thành các bông với trung tâm là các hạt chất rắn lơ l ửng trong nước (cặn lắng chiếm khoảng 30 – 40% thành phần cấu tạo bông, nếu hiếu khí bằng thổi khí và khuấy đảo đầy đủ trong thời gian ngắn thì con số này khoảng 30%, thời gian dài khoảng 35%, kéo dài tới vài ngày có thể tới 40%) Các bông này có màu vàng nâu dễ lắng có kích thước từ 3 – 100μm Bùn hoạt tính có khả năng hấp phụ (trên bề mặt bùn) và oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước thải với sự có mặt của oxy

Quá trình x ử lý nước thải bằng bùn hoạt tính bao gồm các bước

 Giai đoạn khuếch tán và chuyển chất từ dịch thể (nước thải) tới bề mặt các tế bào

vi sinh vật

 Hấp phụ: khuếch tán và hấp phụ các chất bẩn từ bề mặt ngoài các tế bào qua màng bán thấm

Trang 30

 Quá trình chuyển hóa các chất đã được khuếch tán và hấp phụ ở trong tế bào vi sinh vật sinh ra năng lượng và tổng hợp các chất mới của tế bào

Các công trình bùn ho ạt tính

 Trong điều kiện tự nhiên

− Cánh đồng lọc

− Hồ hiếu khí

 Trong điều kiện nhân tạo:

− Bể hiếu khí với bùn hoạt tính

− Mương oxy hóa

o Phương pháp lọc sinh học

Là phương pháp dựa trên quá trình hoạt động của vi sinh vật ở màng sinh học, oxy hóa các chất bẩn hữu cơ có trong nước Các màng sinh học là các vi sinh vật (chủ yếu là vi khuẩn) hiếu khí, kỵ khí, tùy nghi Các vi khuẩn hiếu khí được taộ trung ở màng lớp ngoài của màng sinh học Ở đây chúng phát triển và gắn với giá mang là các vật liệu

lọc (được gọi là màng sinh trưởng gắn kết hay sinh trưởng bám dính)

− Bể lọc sinh học cao tải

− Đĩa quay sinh học (RBC)

4.1.5.2 Phương pháp kỵ khí

Quá trình này do một quần thể vi sinh vật (chủ yếu là vi khuẩn) hoạt động không cần

sự có mặt của oxy không khí, sản phẩm cuối cùng sinh ra là một hỗn hợp khí có CH4,

CO2, N2, H2,… trong đó có tới 60% là CH4 Vì vậy quá trình này còn được gọi là lên men Metan và quần thể vi sinh vật được gọi là các vi sinh vật Metan

Quá trình lên men Metan gồm 3 giai đoạn:

 Pha phân hủy: Chuyển các chất hữu cơ thành hợp chất dễ tan trong nước

 Pha chuyển hóa axit: các vi sinh vật tạo thành axit gồm cả vi sinh vật kỵ khí và vi sinh vật tùy nghi Chúng chuyển hóa các sản phẩm phân hủy trung gian thành các axít

hữu cơ bậc thấp, cùng các chất hữu cơ khác như axit hữu cơ, axit béo, rượu, axit amin,

Trang 31

glyxerin, H2S, CO2, H2

 Pha kiềm: Các vi sinh vật Metan đích thực mới hoạt động Chúng là những vi sinh

vật kỵ lhí cực đoan, chuyển hóa các sản phẩm của pha axit thành CH4 và CO2 Các

phản ứng của pha này chuyển pH của môi trường sang kiềm

 Công nghệ xử lý phải đơn giản dễ vận hành, có tính ổn định cao

 Công nghệ xử lý phải mang tính hiện đại và có khả năng sử dụng trong thời gian dài

 Vốn đầu tư thấp

 Chi phí năng lượng và chi phí vận hành thấp

 Tiết kiệm diện tích

 Số bơm sử dụng là tối thiểu và tận dụng nguyên tắc tự chảy theo cao trình

 Tận dụng cơ sở vật chất hiện có tại công ty

L ựa chọn công nghệ xử lý dựa vào các yếu tố sau:

 Lưu lượng và thành phần xử lý

 Tiêu chuẩn nước thải sau xử lý vào nguồn

 Điều kiện thực tế xây dựng vận hành hệ thống

 Điều kiện về kỹ thuật (xây dựng, lắp ráp, vận hành) và khả năng về vối đầu tư

4.2.2 Đề xuất công nghệ xử lý

4.2.2.1 Đề xuất công nghệ xử lý:

Nước thải phát sản xuất tại phân xưởng sản xuất phở công ty Acecook bao gồm nước

thải sản xuất tại các phân xưởng sản xuất phở Với lưu lượng khoảng 700 m3/ngày đêm

Ngày đăng: 30/10/2022, 03:15

w