CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CỦA QUẬN BÌNH THẠNH, TPHCM
3.3 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
3.3.1 Hiện trạng chất lượng môi trường tại các cụm CN-TTCN
1. Tổng quan về tình hình hoạt động của các cơ sở CN-TTCN trên địa bàn Quận Hiện nay, Quận có khoảng 4.500 cơ sở công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, kỹ thuật và công nghệ sản xuất lạc hậu.
Những hạn chế của ngành công nghiệp ở Quận Bình Thạnh:
- Công nghệ và thiết bị không đồng nhất; nhập từ nhiều nước khác nhau.
- Các thiết bị có thế hệ khác nhau.
- Công nghệ tiêu tốn nhiều nguyên liệu, thải ra nhiều chất thải.
- Sự phân bố các cơ sở sản xuất không hợp lý, không quy hoạch.
- Sự phát triển CN-TTCN tự phát theo yêu cầu thị trường.
Hầu hết các cơ sở sản xuất đều chưa có hệ thống xử lý nước thải cục bộ, tất cả các loại nước thải thường được xả trực tiếp vào hệ thống cống thoát chung của thành phố hoặc các kênh rạch.
Bảng 3.7 Loại hình sản xuất và số lượng cơ sở sản xuất
Loại hình
Thực phẩm
Thuộc nhuộm
Chế biến
Đồ uống
May mặc
Valy, túi xách
Mộc, mỹ nghệ
Hoá chất
Cao
su Dệt In Gốm
sứ, VLXD
Khác
Tổng 199 3 1272 41 205 24 79 13 22 16 154 18 581
Đến thời điểm 6/2006 thì có 13 cơ sở đã ngưng hoạt động, 03 cơ sở đã chuyển đổi ngành nghề, 20 cơ sở đã di dời và 05 cơ sở đã khắc phục tại chỗ.
2. Hiện trạng môi trường tại khu vực các cơ sở sản xuất công nghiệp a. Chất lượng môi trường không khí
* Vị trí đo đạc: Công ty cổ phẩn sơn Bạch Tuyết, Công ty Sony, Công ty kỹ nghệ súc sản Vissan, xưởng cơ khí Bình Triệu, công ty cổ phần dệt may gia Định.
* Tiến hành đo vào 2 đợt: mùa khô (tháng 4) và mùa mưa (tháng 8)
* Nhận xét về kết quả đo đạc:
- Ồn: tại các vị trí đo đạc đều vượt tiêu chuẩn TCVN 5949-1998, nguyên nhân chủ yếu là do hoạt động sản xuất và giao thông gây ra.
- Nồng độ CO dao động trong khoảng 3,2 -12,41 mg/m3, dưới tiêu chuẩn cho phép (TCVN = 40 mg/m3).
- Nồng độ bụi có xu thế giảm vào mùa mưa nhưng vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,1 - 2,1 lần theo TCVN 5937-1995.
- Nồng độ NO2 dao động trong khoảng 0,017 – 0,041 mg/m3, dưới tiêu chuẩn cho phép (TCVN = 0,4 mg/m3).
- Nồng độ THC dao động trong khoảng 0,03 – 0,016 mg/m3, dưới tiêu chuẩn cho phép(TCVN = 5,5 mg/m3).
b. Chất lượng môi trường nước
Nhìn chung, giá trị giới hạn các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm, ngoài thông số pH và tổng phospho đạt tiêu chuẩn, các giá trọ còn lại đều vượt quá tiêu chuẩn, đặc biệt là BOD, COD, TSS và tổng Nitơ vượt tiêu chuẩn quy định đối với nguồn tiếp nhận loại B nhiều lần.
Bảng 3.8 - Kết quả phân tích thành phần nước thải của một số CSXS đỉển hình
Tên cơ sở pH COD BOD5 SS Tổng
Nitơ
Tổng photpho
Nhà máy Bình lợi 6,1 320 45 30 5 2
XN Nam Phong 6,6 2280 1520 162 38,2 5,6
Công ty Vissan 6,5 2203,7 895,6 400,6 170,8 35,3 c. Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn công nghiệp
Rác công nghiệp trên địa bàn Quận được xử lý tương tự như rác đô thị. Nghĩa là hầu hết được thu gom xử lý chung với rác đô thị; một số được các cơ sở tái sử dụng hoặc bán lại chất thải cho các cơ sở sản xuất khác; một phần vứt bỏ bừa bãi ra xung quanh (kênh rạch, khu đất trống,…) gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường và mất vệ sinh.
3.3.2 Hiện trạng chất lượng môi trường tại các khu dân cư 1. Tình hình chung tại các khu dân cư trên địa bàn Quận
* Đặc điểm:
- Khu vực dân cư có thu nhập thấp tạo nên sự phát triển thiếu kế hoạch trên các vùng đất chưa sử dụng.
- Quận có nhiều dân nhập cư, thường là trình độ văn hóa thấp, không có hộ khẩu và hình thành những khu dân cư tự phát.
- Phần lớn hộ dân đã có đồng hồ nước riêng, sử dụng nước từ nhà máy nước Thủ Đức. Tuy nhiên, vẫn còn một số người dân mua nước của các hộ láng giềng vốn đã có hệ thống cung cấp nước chính.
- Đa số hộ dân sống dọc theo kênh xả nước thải trực tiếp vào kênh rạch, khoảng 65- 70% hộ dân sống gần nguồn nước vứt rác trực tiếp xuống ao hồ và kênh rạch.
* Tình trạng sức khỏe người dân
Một thực tế là nước thải phát sinh trên địa bàn Quận không được xử lý và thải trực tiếp vào các kênh rạch. Phần lớn các kênh rạch trong khu vực bị ô nhiễm và nhiều nhà ổ chuột nằm dọc các kênh, vì vậy đã ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe người dân nhất là bệnh sốt xuất huyết và sốt rét. Một số bệnh đường hô hấp và lao tăng do có liên quan đến chất lượng không khí ngày càng xấu đi.
2. Hiện trạng môi trường tại các khu dân cư a. Chất lượng không khí
* Vị trí đo đạc:
- Khu dân cư Phường 3, Quận Bình Thạnh (cổng bên công viên Hải Nam).
- Khu dân cư Bùi Đình Túy P.12 Quận Bình Thạnh.
- Khu dân cư bán đảo Bình Quới – Thanh Đa.
- Khu dân cư đường D2.
- Khu dân cư khu Miếu Nổi.
* Tiến hành đo đạc vào 2 đợt: mùa khô (tháng 4) và mùa mưa (tháng 8).
* Nhận xét về kết quả đo đạc:
- Nồng độ bụi có xu thế giảm vào mùa mưa, dưới tiêu chuẩn cho phép. Riêng vào mùa khô thì nồng độ bụi vượt TCVN 5937 – 1995 từ 1,17 - 1,53 lần.
- Nồng độ CO dao động trong khoảng 3,2 – 7,1 mg/m3, dưới TCVN = 40 mg/m3. - Nồng độ NO2 dao động trong khoảng 0,021 – 0,045 mg/m3, dưới tiêu chuẩn cho
phép (TCVN = 0,4 mg/m3).
b. Chất lượng môi trường nước:
Bảng 3.9- Chất lượng nước khu vực Cầu Bông
Nguồn: Nghiên cứu Đánh giá tác động môi trường Dự án Nhiêu Lộc - Thị Nghè Trong đó: Đơn vị (mg/l): DO, BOD5, T_N, NH4, T_P, SS.
Đơn vị (103(MPN)): Tổng Coliform, Fecal Coliform Đơn vị (S/cm): EC
Thời gian pH DO BOD5 T_N
NH4 T_P SS EC
Tổng Coliform 103(MPN)
Fecal Coliform 103(MPN)
8h 22/5 6,6 2,0 28 2,40 1,23 0,21 50 170 40 40
11h 22/5 6,6 2,0 28 4,10 2,98 0,55 50 190 930 930
14h 22/5 6,7 2,2 30 5,60 4,23 0,97 50 200 930 930
17h 22/5 6,5 2,5 35 6,00 5,90 1,00 60 200 11000 11000
20h 22/5 6,6 1,8 35 8,80 6,63 1,06 70 210 24000 210
23h 22/5 6,6 1,5 45 14 9,35 1,60 120 610 11000 11000
2h 23/5 6,6 1,8 50 15,00 11,20 2,02 150 734 11000 4600 5h 23/5 6,6 1,8 40 10,00 5,18 1,70 130 550 24000 24000
8h 23/5 6,5 2,2 25 2,40 1,15 0,20 90 164 2400 2400
11h 23/5 6,6 2,5 32 6,18 3,01 1,00 120 220 1500 1500
14h 23/5 6,7 2,3 35 8,80 4,29 1,37 140 305 4600 1500
17h 23/5 6,6 2,0 40 6,08 5,80 1,07 80 230 4600 4600
* Kết quả phân tích chất lượng nước cho thấy hầu như tất cả các chỉ tiêu chất lượng nước đều vượt rất nhiều lần tiêu chuẩn cho phép về chất lượng nước mặt. Các chỉ tiêu vi sinh đều gấp rất nhiều lần tiêu chuẩn cho phép. Sự ô nhiễm chất hữu cơ cao trong nhiều năm, quá trình phân hủy kỵ khí xảy ra làm phát sinh mùi hôi thối từ các hệ thống kênh rạch, ảnh hưởng lớn đến môi trường dân cư xung quanh. Sự ô nhiễm này dễ nhận thấy nhất đặc biệt vào mùa nắng và khi thủy triều xuống.
c. Hiện trạng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị
- Hệ thống kỹ thuật thu gom và vận chuyển bao gồm: Công ty Dịch vụ Công ích Quận Bình Thạnh, hệ thống thu gom rác dân lập và một số dịch vụ thu gom tái chế.
Rác sinh hoạt của các hộ dân, cơ quan, trường học, chợ,… trên địa bàn Quận, chủ yếu được các xe lam thu gom và vận chuyển đến điểm hẹn, đổ trực tiếp và xe ép rác (2 – 4 tấn) của Công ty Dịch vụ Công ích Quận, sau đó được chuyển đến trạm trung chuyển tại Lô A chung cư Thanh Đa và phường 27 - trạm 348 Phan Văn Trị Quận Bình Thạnh. Việc vận chuyển rác của Quận tới bãi chôn lấp (Tam Tân - Củ Chi) do Công ty Môi trường Đô thị thành phố (CITENCO) đảm nhận.
- Ở Quận Bình Thạnh, việc sử dụng các thành phần còn có giá trị kinh tế trong rác để làm nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp khá phổ biến.
Tuy nhiên, hoạt động này chỉ xuất phát từ động cơ kinh tế chứ không phải là vì ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường.
3.3.3 Hiện trạng chất lượng môi trường tại khu Bình Quới – Thanh Đa 1. Nhận xét
Khu vực Bình Quới – Thanh Đa được quy hoạch thành khu du lịch cấp thành phố trong tương lai. Tuy nhiên, muốn làm được như thế thì trước hết cần phải giải quyết vấn đề thường gặp ở đây là sự vứt rác bừa bãi và tự ý phá hoại cây trồng. Vì vậy cần phải có biện pháp thu gom rác hợp lý; nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của khách du lịch cũng như người dân trong vùng.
2. Hiện trạng môi trường tại khu vực Bình Quới – Thanh Đa a. Chất lượng không khí:
Kết quả đo đạc chất lượng môi trường không khí xung quanh khu vực Bình Quới – Thanh Đa cho thấy:
- Ồn: tại các vị trí đo đạc đều vượt tiêu chuẩn cho phép theo TCVN 5949 – 1998 nhiều lần, nguyên nhân chủ yếu do hoạt động giao thông trong khu vực.
- Bụi: vào mùa khô nồng độ bụi vượt tiêu chuẩn cho phép TCVN 5937 -1995 từ 1,17 đến 1,53 lần.
b. Hiện trạng chất lượng nguồn nước mặt khu vực Bình Quới – Thanh Đa
* Vị trí lấy mẫu:
- Khu vực cửa sông Thanh Đa.
- Khu vực Cầu Kinh.
- Khu vực Cầu Đỏ.
- Khu vực Bình Quới I.
* Tiến hành lấy mẫu vào 2 đợt: mùa khô (tháng 4) và mùa mưa (tháng 8).
* Nhận xét về chất lượng nguồn nước mặt:
- pH: dao động trong khoảng 6,8 -7,1. Giá trị này của pH hoàn toàn thích hợp cho tính chất của nguồn cấp nước (6 < pH < 8,5).
- BOD5: giá trị dao động từ 4,8 – 26,4 mg/l, dưới tiêu chuẩn cho phép (TCVN 5942 – 1995 loại B, TCVN = 25 mg/l).
- Hàm lượng Coliform dao động trong khoảng 2.400 – 65.000 MPN/100ml, vượt TCVN 5942-1995 loại B từ 2,4 đến 65 lần.
c. Hiện trạng chất lượng nguồn nước ngầm khu vực Bình Quới – Thanh Đa
* Vị trí lấy mẫu:
- Khu vực cư xá Nguyên Hồng.
- Khu vực Bình Quới Thanh Đa.
* Tiến hành lấy mẫu vào 2 đợt: mùa khô (tháng 4) và mùa mưa (tháng 8).
* Nhận xét về chất lượng nguồn nước ngầm từ kết quả phân tích:
Nước bị ô nhiễm vi sinh (vượt tiêu chuẩn cho phép từ 2,7 – 4,0 lần) và nước bị nhiễm sắt rất cao (vượt tiêu chuẩn cho phép từ 3,25 – 4,56 lần) theo TCVN 5944-1995, còn các chỉ tiêu (pH, NO2, NO3, H2S, TDS và NH4) đều dưới tiêu chuẩn cho phép.
3.3.4 Hiện trạng môi trường cụm dân cư sống dọc kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè 1. Tổng quan tình hình ô nhiễm nguồn ô nhiễm nước mặt của kênh
Hệ thống thoát nước khu vực này chủ yếu nhận nước thải từ khu dân cư, sau đó thải về hệ thống kênh rạch trong Quận. Chất lượng nước ở nguồn tiếp nhận của Quận thay đổi tùy thuộc thời gian lấy mẫu và thời kỳ thủy triều.
Bảng 3.10– Kết quả chất lượng nước thải ra trên kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè
Thông số Trung bình Thấp nhất Cao nhất
pH
Tổng photpho,mg/l Sunfat,mg/l
Clorit,mg/l
Amonia-Nitơ,mg/l Nitrit-Nitơ,mg/l Nitrate-Nitơ,mg/l Hydro Sunfua,mg/l Chất rắn lơ lửng,mg/l
6,54 1,45 30 107 22,47
0 0,68 0,59 31
6,15 0,48 18 38 9,38
0 - - 9
6,75 3,3
42 199 36,12
0 2,49
1 52
Nguồn: Dự án cải tạo vệ sinh và nâng cấp đô thị kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè.
Chất rắn lơ lửng là nguyên nhân chủ yếu làm nước kênh đục. Oxy hòa tan thấp, dao động 0,13-1,00mg/l, báo hiệu nhiễm khuẩn nghiêm trọng bởi chất hữu cơ. BOD trung bình bằng 78,8% COD trung bình cho thấy rằng phần lớn nước thải là nước thải sinh hoạt. Hàm lượng chất rắn lơ lửng tương đối thấp, dao động 9-52 mg/l. Tốc độ nước trong kênh thấp làm cho nhiều chất lơ lửng lắng xuống kêng. Sự phân hủy kỵ khí của cặn khiến nước kênh có màu đen và thải ra khí H2S và NH3. Lượng hydrosunfua (0,59mg/l), amonia trung bình (22,47mg/l) thì tương đối cao. Nhiễm khuẩn là một vấn đề quan trọng trong lưu vực. Tổng nồng độ Coliform trung bình lớn hơn 4 triệu MPN/100ml.
2. Hiện trạng chất lượng môi trường nguồn nước mặt khu vực kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè
* Vị trí lấy mẫu:
- Khu vực cầu Bông.
- Khu vực cầu Bùi Hữu Nghĩa.
- Khu vực cầu Điện Biên Phủ.
- Khu vực cầu Thị Nghè.
* Tiến hành lấy mẫu vào 2 đợt: mùa khô (tháng 4) và mùa mưa (tháng 8).
* Nhận xét về chất lượng nước từ kết quả phân tích mẫu nước tại các điểm trên:
- pH: khá ổn định dao động trong khoảng 6.8 – 7,1. Giá trị này hoàn toàn thích hợp cho tính chất của nguồn nước cấp (6 < pH < 8,5).
- BOD5: giá trị dao động 4,7 – 23,4 mg/l, dưới tiêu chuẩn cho phép (TCVN 5942- 1995 loại B, TCVN = 25 mg/l).
- Coliform: dao động trong khoảng 9.300 – 70.000 MPN/100ml, vượt TCVN 5942- 1995 loại B từ 9,3 đến 70 lần.
Tổng chất rắn,mg/l Độ đục,FTU COD,mg/l BOD5,mg/l DO,mg/l
Coliform,MPN/100ml Ecoli,MPN/100ml
422 44 154 121 0,13 4.328.000
230.000
212 31 61 47 - 335.000
14.000
584 55 324 256 1 9.927.000
487.000