KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

Một phần của tài liệu kl lam thi thu oanh 610523b (Trang 32 - 35)

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CỦA QUẬN BÌNH THẠNH, TPHCM

3.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

1. Vị trí địa lý

Quận Bình Thạnh tọa lạc tại phía Đông Bắc của Tp.HCM, là cửa ngõ của nội thành thành phố và các tỉnh phía Nam nói chung. Chiều rộng lớn nhất là 7.250m (từ Bắc xuống Nam) và chiều dài lớn nhất là 5.500m (từ Đông sang Tây). Về ranh giới hành chánh, Quận Bình Thạnh giáp với các quận/huyện sau:

- Phía Bắc: giáp huyện Hóc Môn, Quận 12, giới hạn bởi sông Vàm Thuật.

- Phía Nam: giáp Quận 1, giới hạn bởi rạch Thị Nghè.

- Phía Đông: giáp Quận 2, giới hạn bởi sông Sài Gòn.

- Phía Tây: giáp Quận Phú Nhuận và Quận Gò Vấp.

Hình 3.1 - Bản đồ Quận Bình Thạnh – TP.HCM

Với địa lý như trên, Quận Bình Thạnh có nhiều thuận lợi cho hoạt động phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, đặc biệt là ưu thế về vị trí trung tâm và giao lưu với các khu vực lân cận.

2. Điều kiện khí hậu

Quận Bình Thạnh thuộc vùng khí hậu chung của Tp.HCM là vùng khí hậu bán nhiệt đới gió mùa. Có hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa bình quân năm 1.949 mm, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.

3.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 1. Dân số

Dân số toàn quận khoảng 430.908 người (theo Niên giám thống kê Quận Bình Thạnh 2004), mật độ dân số trung bình khoảng 2.080 người/ha (20.800/km2). Đây là quận có mật độ dân cư thuộc loại tương đối cao của Tp.HCM chiếm trên 8% dân số toàn thành phố. Thành phần dân tộc gồm có: Người Kinh: 97%; Người Hoa: 2%;

Người Khmer: 0,6%; Khác: 0,4%. Dân cư của quận phân bố không đều, có sự chênh lệch về mật độ dân số giữa các phường.

Dân số những năm qua của quận tăng khá nhanh và sẽ còn tiếp tục tăng trong những năm tới. Nguyên nhân gia tăng dân số của quận một mặt do tăng tự nhiên, mặt khác do dân nhập cư từ các nơi khác đến.

Bng 3.1 Dân s toàn qun

Năm 2000 2001 2002 2003 2004

Tổng dân 402.860 407.758 410.305 423.705 430.908

Nguồn: Niên giám thống kê Quận Bình Thạnh 2004 Bng 3.2 Lao động trung bình

Năm 2000 2001 2002 2003 2004

Số dân 276.048 279.500 281.700 298.537 303.612

Nguồn: Niên giám thống kê Quận Bình Thạnh 2004 2. Hiện trạng phát triển kinh tế

* Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

Bng 3.3 Giá tr sn xut công nghip - tiu th công nghip các năm gn đây Năm 2000 2001 2002 2003 2004 Tổng 508.840 565.565 748.010 887.763 1.054.796 QD 40.384 29.998 87.879 106.317 176.836 HTX 30.091 36.341 57.646 61.630 57.163

Cty 303.905 361.742 430.879 530.372 598.893

DN 14.308 17.660 30.939 37.718 45.716 Cá thể 120.152 108.280 112.293 110.317 97.849 Nguồn: Niên giám thống kê Quận Bình Thạnh 2004

* Thương mại - dịch vụ

Doanh số về thương mại trong 5 năm qua tăng đáng kể, doanh số năm sau luôn cao hơn năm trước.

Bng 3.4 Doanh s thương mi và dch v các năm gn đây (Đơn v: T đồng) Loại hình

thương mại 2000 2001 2002 2003 2004

Tổng 2390,533 3624,728 4563,300 5475 6442

QD 175,2 236,8 236 249 329

HTX 59,236 134,6 61 65 67

Cty 578 1161 1951 2438 2836

DN 167,097 539,261 471 490 623

Cá thể 1412,000 1553,067 1884,300 2087 2401 Nguồn: Niên giám thống kê Quận Bình Thạnh 2004

* Nông nghiệp

Sản lượng ngành công nghiệp không lớn, chủ yếu tập trung ở phường 28.

Bng 3.5 Sn lượng nông nghip các năm gn đây

Loại cây trồng 2000 20001 2002 2003 2004

Lúa 558 734 333 319 310

Rau 60 97 93 105 183

Cây công nghiệp hàng năm 175 350 350 250 120 Nguồn: Niên giám thống kê Quận Bình Thạnh 2004

Bng 3.6 Sn lượng chăn nuôi

Chăn nuôi 2000 2001 2002 2003 2004

Đàn bò sữa 63 85 91 145 171

Đàn heo 969 1.099 947 674 953

Đàn gia cầm 14.773 9.336 5.777 3.258 2.825 Diện tích nuôi trồng thủy sản (ha) 11,098 11,098 44,5 2,42 4,8

Sản lượng nuôi trồng (cá) (tấn) 45,84 45,84 91 18,5 18,5 Nguồn: Niên giám thống kê Quận Bình Thạnh 2004

3. Tình hình phát triển xã hội

* Cơ sở hạ tầng

- Giao thông vận tải đường thủy: do sự ưu đãi của thiên nhiên ba hướng: Đông, Nam, Bắc của quận đều trải dài bên sông nước thuận tiện cho giao thông vận tải đường thủy.

- Giao thông vận tải đường sắt: kết nối phường 13 và 26 là đường sắt dài 1,1 km. Bên cạnh đó còn có nhánh đường sắt nối liền đường sắt Thống Nhất với Tân Cảng dài 4,2 km (hiện nay không còn sử dụng).

- Giao thông vận tải đường bộ: Quận có khoảng trên 70 con đường lớn, nhỏ có chiều rộng từ 4 – 40m với tổng chiều dài trên 55.000m. Có trên 400 con hẻm lớn, nhỏ với tổng chiều dài trên 40.000m, kết cấu các con đường chủ yếu là bê tông nhựa.

* Hệ thống cấp điện:

Ngoài nguồn điện hiện tại cung cấp cho quận là trạm Xa Lộ, Hỏa Xa và Bình Triệu, xây dựng thêm trạm 110/22KV – 6x63 MVA Gia Định.

* Hệ thống cấp nước:

So với các khu vực khác trong thành phố, quận có nhiều lợi thế trong lĩnh vực này do nằm ở đầu nguồn cấp nước sông Đồng Nai từ nhà máy nước Thủ Đức.

* Cây xanh – môi trường:

Hướng phát triển của quận là xây dựng hệ thống khu du lịch và công viên với diện tích cây xanh lớn, phát huy thế mạnh sông nước và cảnh quan đẹp của khu vực.

* Văn hóa – xã hội:

Bình Thạnh là nơi qui tụ nhiều tầng lớp cư dân cổ xưa qua các thời kì lịch sử hình thành TP.HCM; là địa bàn tập trung khá nhiều người từ các miền Bắc, Trung, Nam đến sinh sống lập nghiệp. Chính vì vậy mà các hoạt động văn hóa vừa đa dạng vừa phong phú.

Một phần của tài liệu kl lam thi thu oanh 610523b (Trang 32 - 35)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(155 trang)