1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl huynh thi hong nga 081632b

96 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người điều khiển thiết bị nâng còn cẩu thả, không buộc hàng hóa cẩn thận trước khi cho nâng hàng…Các bảng nội quy, quy định của Công ty tại nơi làm việc đã bị cũ, rách không thể nhìn thấ

Trang 1

HOA MÔ

KH

H GIÁ

ĐỘNG HIỆN ÔNG TY

Sinh viLớp MSSV Khoá Giảng v

LIÊN ĐO ỜNG ĐẠI

ÔI TRƯ

HÓA LU

CÔNG

G VÀ Đ TẠI X

Y CỔ P

iên thực hiệ

: 08BH : 0816 : 12

ện: HUỲ H1D 632B

HỒNG N

NH KHẢI

012

AM G

AO ĐỘN

VỆ SIN

ỆN PHÁ PHƯỚC GÒN 3

Trang 2

HOA MÔ

KH

H GIÁ ĐỘNG THIỆN

ÔNG T

Sinh viLớp MSSV Khoá Giảng v

LIÊN ĐO ỜNG ĐẠI

ện: HUỲ H1D 632B

g dẫn : TH của Giảng v

N MAY

ỲNH THỊ

Hs LÊ ĐÌN viên hướng d

HỒNG N

NH KHẢI

dẫn

AM G

AO ĐỘN

VỆ SINH

N PHÁ HƯỚC

Trang 3

ơn chân thành đến thầy Lê đình Khải đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành báo cáo luận văn tốt nghiệp

Sau cùng, em xin chân thành biết ơn Ban Lãnh Đạo Công Ty Cổ Phần May Sài Gòn 3, cùng các cô chú, anh chị trong phòng tổ chức nhân sự, trong Xí nghiệp Bình Phước đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo nhiều điều kiện giúp em hoàn thành tốt nhiệm vụ trong suốt thời gian em thực tập tại Xí nghiệp

TP Hồ Chí Minh, Tháng 12 Năm 2012

Sinh viên thực hiện

Huỳnh Thị Hồng Nga

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Nội dung nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÀI GÒN 3 5

2.1 Thông tin chung về Công ty 5

2.2 Hệ thống tổ chức quản lý 9

2.3 Quy trình công nghệ sản xuất 13

2.4 Nhu cầu nguyên nhiên vật liệu, tính chất, lượng sử dụng trong 1 tháng 14

2.5 Chất lượng lao động 15

2.5.1 Lực lượng lao động phân theo giới tính 15

2.5.2 Độ tuổi lao động 16

2.5.3 Trình độ văn hóa của người lao động 17

2.5.4 Kinh nghiệm làm việc (tuổi nghề) 17

2.5.5 Thời gian làm việc, nghỉ ngơi 18

CHƯƠNG 3 QUẢN LÝ CÔNG TÁC ATVSLĐ CỦA CÔNG TY 19

3.1 Hệ thống văn bản pháp luật 19

3.2 Tổ chức bộ máy an toàn vệ sinh lao động 23

3.2.1 Hội đồng Bảo Hộ Lao Động: 23

3.2.2 Cán bộ an toàn 26

3.2.3 Bộ phận y tế 26

Trang 5

3.2.4 Mạng lưới an toàn vệ sinh viên 27

3.2.5 Tổ chức Công Đoàn 28

3.2.6 Ban SA 8000 29

3.3 Kế hoạch AT VSLĐ 30

3.4 Công tác kiểm tra và tự kiểm tra 32

3.5 Đo đạc môi trường lao động, cải thiện điều kiện lao động 34

3.6 Tư thế lao động và Ergonomy 38

3.7 Tâm sinh lý lao động 39

3.8 Trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân 39

3.9 Quản lý và chăm sóc sức khỏe NLĐ 42

3.10 Khai báo, điều tra TNLĐ 43

3.11 Công tác tuyên truyền, huấn luyện về AT VSLĐ 45

3.12 Công trình phụ: Nhà ăn, Nhà vệ sinh, mảng cây xanh, vệ sinh môi trường 46

CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ATVSLĐ TẠI XN BÌNH PHƯỚC 49

4.1 Máy móc thiết bị, quy trình công nghệ 49

4.1.1 Kho 49

4.1.2 Khu vực cắt 51

4.1.3 Khu vực bán thành phẩm 54

4.1.4 Khu vực ủi 59

4.1.5 Khu thành phẩm 60

4.2 Máy móc, thiết bị, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ 61

4.3 Nhà xưởng 63

4.4 An toàn điện 65

4.5 Phòng chống cháy nổ 66

Trang 6

4.5.1 Các đối tượng gây cháy nổ trong XN 66

4.5.2 Lực lượng PCCN 67

4.5.3 Thiết bị chữa cháy 67

4.6 An toàn hóa chất 69

4.7 Môi trường lao động 70

4.7.1 Các yếu tố vi khí hậu 70

4.7.2 Các yếu tố vật lý 72

4.7.2.1 Tiếng ồn 73

4.7.2.2 Ánh sáng 73

4.7.2.3 Bụi 74

4.8 Phương tiện bảo vệ cá nhân 74

CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN CÔNG TÁC ATVSLĐ TẠI XÍ NGHIỆP 76

5.1 Nhà kho, nhà xưởng 76

5.2 Khu vực cắt 76

5.3 Khu vực bán thành phẩm 77

5.4 Khu vực ủi, khu thành phẩm 78

5.5 An toàn điện 79

5.6 Phòng chống cháy nổ 79

5.7 Phương tiện bảo vệ cá nhân 79

5.8 Biện pháp về giáo dục, huấn luyện 80

5.9 Các biện pháp khác 82

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined  

Trang 7

AT VSLĐ An toàn vệ sinh lao động

ATLĐ An toàn lao động

AT VSV An toàn vệ sinh viên

BHLĐ Bảo hộ lao động

VSLĐ Vệ sinh lao động

TCVSLĐ Tiêu chuẩn vệ sinh lao động

PCCN Phòng chống cháy nổ

PTBVCN Phương tiện bảo vệ cá nhân

MSDS Material Safety Data Sheet

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Nhu cầu nguyên vật liệu sử dụng 14

Bảng 2.2: Độ tuổi lao động 16

Bảng 2.3: Trình độ văn hóa 17

Bảng 2.4: Kinh nghiệm làm việc (tuổi nghề) 17

Bảng 3.1: Các hồ sơ về ATVSLĐ của Công ty 22

Bảng 3.2 Kết quả đo đạc môi trường lao động 35

Bảng 3.3: Phương tiện bảo vệ cá nhân 40

Bảng 3.4: Kết quả khám sức khỏe 42

Bảng 3.5: Các vụ tai nạn lao động xảy ra tại Công ty 44

Bảng 4.1: Nguy cơ từ các vị trí làm việc tại khu vực bán thành phẩm 54

Bảng 4.2: Nguy cơ từ các vị trí làm việc tại khu vực ủi 59

Bảng 4.3: Các máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn 61

Bảng 4.4:Các đối tượng gây cháy nổ 66

Bảng 4.5: Các thiết bị chữa cháy trong XN 67

Bảng 4.6: Kết quả đo đạc nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió tại XN Bình Phước 70

Bảng 4.7: Kết quả đo đạc tiếng ồn, ánh sáng, nồng độ bụi tại XN Bình Phước 72

Bảng 5.1 Biện pháp kiểm soát trên các máy móc 77

Bảng 5.2: PTBVCN cần trang bị thêm 80

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Xí nghiệp may Hiệp Phước – Công Ty Cổ Phần May Sài Gòn 3 5

Hình 3.1: Tủ thuốc y tế 27

Hình 3.2: Ghế ngồi của công nhân may 38

Hình 4.1: Cách sắp xếp vải trong kho 50

Hình 4.2: Người lao động đang làm việc với máy cắt 52

Hình 4.3: Máy cắt cố định 53

Hình 4.5: Bình khí nén 62

Hình 4.6: Nồi hơi 62

Hình 4.7: Vạch Kaizen và lối thoát hiểm 63

Hình 4.8: Chuông báo cháy 68

 

 

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Mặt bằng tổng thể Công ty 7

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của DN 9

Sơ đồ 2.3: Quy trình công nghệ sản xuất 13

Sơ đồ 3.1: Bộ máy quản lý BHLĐ của Công Ty 23

Sơ đồ 3.2: Hội đồng BHLĐ trong DN 24

Sơ đồ 3.3: Tiểu ban BHLĐ của khối phòng ban 25

Sơ đồ 3.4: Tiểu ban BHLĐ của mỗi XN 25

Sơ đồ 3.5: Tổ chức kiểm tra tại Xí nghiệp 32

Sơ đồ 4.1: Các khu vực may 49

 

Trang 11

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngành công nghiệp dệt may là một ngành có truyền thống lâu đời ở Việt Nam Đây là một ngành quan trọng trong nền kinh tế của nước ta Nó phục vụ nhu cầu thiết yếu của con người, là ngành giải quyết được nhiều việc làm cho xã hội, đặc biệt đây là ngành

có thế mạnh trong xuất khẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển, góp phần cân bằng cán cân xuất nhập khẩu của đất nước

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, ngành dệt may càng chứng tỏ là một ngành mũi nhọn trong nền kinh tế, được thể hiện qua kim ngạch xuất nhập khẩu Năm 2010, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam đạt trên 11 tỷ USD, đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu trong 26 mặt hàng chính của cả nước Năm 2011, hoạt động xuất khẩu của ngành dệt may tiếp tục giữ vị trí đứng đầu cả nước với tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 15,6 tỷ USD Cũng trong năm 2011, ngành dệt may đã xuất siêu được 6,5 tỷ USD

(Thống kê Bộ Công Thương 12/2011) Sự phát triển của ngành may mặc góp phần đưa

Việt Nam trở thành một trong chín nước xuất khẩu hàng may mặc lớn nhất trong số

153 nước xuất khẩu hàng dệt may trên toàn thế giới Dệt may đang vươn lên và tham gia vào những mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD của Việt Nam, bên cạnh những mặt hàng khác như dầu thô, giày dép, thuỷ sản …

Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ngành này đã được đầu tư nhiều máy móc, thiết bị bán tự động và tự động nhằm giảm thiểu lao động chân tay, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm Tuy nhiên các máy móc, thiết bị này không thể thay thế hoàn toàn sức lao động của con người nên loại hình sản xuất chính mang tính chất bán thủ công

Bên cạnh đó, mặt hàng may mặt để xuất khẩu vào các thị trường khó tính như Mỹ và Châu Âu; các sản phẩm làm ra đòi hỏi sự chính xác, tỉ mỉ và mức độ hoàn hảo cao nên lao động chủ yếu của ngành là lao động nữ với trình độ tay nghề nhất định

Theo quan niệm chung của nhiều người thì công nghiệp may là loại hình lao động nhẹ nhàng, điều kiện lao động thoải mái, dễ chịu, không có gì khắc nghiệt tác động đến sức khỏe và an toàn của con người Thực ra các kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy rằng lao động trong ngành công nghiệp may không hề nhẹ nhàng hơn các lĩnh vực sản xuất khác Lao động trong ngành này đòi hỏi phải có sự tỉ mỉ theo từng đường kim mũi chỉ, công nghiệp may mang tính đơn điệu, lặp đi lặp lại, tư thế lao động gò bó (chủ yếu là ngồi làm việc), do đó có thể gây ra những căng thẳng nhất định tác động lên hệ thần kinh trung ương Hơn nữa, công nhân may mặc làm việc không được nghỉ ngắn giữa giờ, ít có sự luân chuyển vị trí trong công việc Ngoài ra môi trường lao động (MTLĐ) cũng là một vấn đề khá bức xúc như bụi, ánh sáng, tiếng ồn, nhiệt độ môi trường… thường phát sinh nhiều trong quá trình sản xuất Từ đó nguy cơ xảy ra tai nạn lao động (TNLĐ) và bệnh nghề nghiệp (BNN) đặc trưng của ngành may khá lớn Một số bệnh

Trang 12

thường gặp ở ngành công nghiệp may là chứng đau thắt lưng, đau cổ chân, đau cổ, các bệnh về mắt, về tai mũi họng, bệnh bụi phổi bông, bệnh về xương khớp…

Và theo nghiên cứu cho thấy, tỉ lệ công nhân làm các công việc đơn điệu bị mệt mỏi nhiều hơn nhóm làm công việc đa dạng Công nhân làm trực tiếp như ngồi cố định, chuyền máy thường mệt hơn công nhân làm việc gián tiếp như cán bộ kỹ thuật, quản

lý Công việc đơn điệu dễ gây ra stress, cảm giác buồn chán, mất hứng khiến họ dễ mắc bệnh hơn Mặc dù nhiều công nhân bị ảnh hưởng sức khỏe nghề nghiệp nhưng hầu hết chủ cơ sở chưa thực sự quan tâm đến môi trường lao động và an toàn - vệ sinh lao động (AT VSLĐ) cho công nhân Chính vì vậy, công tác Bảo hộ lao động (BHLĐ) cần được quan tâm chú trọng hàng đầu, là nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu được nhằm bảo vệ người lao động (NLĐ), góp phần xây dựng môi trường lao động an toàn hơn, đồng thời làm tăng năng suất lao động, đảm bảo cho sự phát triển lâu dài và bền vững của doanh nghiệp

May Sài Gòn 3 là Công ty có truyền thống may mặc lâu đời, là một trong những công

ty sản xuất, xuất khẩu hàng may mặc uy tín hàng đầu Việt Nam với máy móc, trang thiết bị hiện đại, đa dạng chủng loại, đội ngũ người lao động lành nghề Thế nhưng công tác bảo hộ lao động vẫn chưa được quan tâm thích đáng Tuy máy móc thiết bị hiện đại nhưng vẫn còn tồn tại nhiều nguy cơ gây mất an toàn, có khả năng gây tai nạn lao động và các căn bệnh của ngành Các phương tiện bảo vệ cá nhân (PTBVCN) tuy được công ty cấp phát nhưng người lao động lại rất ít sử dụng do công tác quản lý, tuyên truyền huấn luyện về an toàn vệ sinh lao động còn yếu kém Môi trường lao động phát sinh nhiều bụi, tiếng ồn, nhiệt độ, hơi khí độc… làm cho người lao động nhanh chóng mệt mỏi, dễ mắc các căn bệnh nghề nghiệp Đồ đạc, vật nhọn còn để lung tung tại nơi làm việc làm cản trở quá trình làm việc, dễ gây tai nạn lao động Các vạch Kaizen còn nhiều vị trí bị phai mờ do quá trình vận chuyển các nguyên vật liệu, hàng hóa nên người lao động để hàng hóa lấn ra ngoài vạch làm cản trở lối đi, lối thoát hiểm Người điều khiển thiết bị nâng còn cẩu thả, không buộc hàng hóa cẩn thận trước khi cho nâng hàng…Các bảng nội quy, quy định của Công ty tại nơi làm việc đã bị cũ, rách không thể nhìn thấy rõ được…Khu vực tẩy hàng có dùng hóa chất chủa được cách ly với những khu vực làm việc khác nên hơi hóa chất có thể làm ảnh hưởng đến NLĐ khác…

Trước những bức xúc trên, vấn đề cấp thiết hiện nay là làm thế nào để hạn chế được tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đến mức thấp nhất thông qua các biện pháp cải thiện

công tác an toàn vệ sinh lao động Chính vì vậy tôi đã chọn đề tài: “Đánh giá công tác

an toàn vệ sinh lao động và đề xuất các biện pháp cải thiện tại Xí Nghiệp Bình Phước - Công Ty Cổ Phần May Sài Gòn 3”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá công tác an toàn vệ sinh lao động tại Xí Nghiệp Bình Phước - Công Ty Cổ Phần May Sài Gòn 3

Trang 13

Đề xuất các biện pháp cải thiện trong công tác an toàn vệ sinh lao động tại Xí Nghiệp Bình Phước - Công Ty Cổ Phần May Sài Gòn 3

1.3 Nội dung nghiên cứu

Tình hình lao động sản xuất, lực lượng lao động, dây chuyền công nghệ, máy móc thiết

bị trong Công ty

Thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao động tại Xí Nghiệp Bình Phước

Điều kiện lao động của công nhân tại Xí Nghiệp

Đề xuất các giải pháp cải thiện công tác ATVSLĐ cho NLĐ làm việc tại Xí Nghiệp Bình Phước - Công Ty Cổ Phần May Sài Gòn 3

1.4 Đối tượng nghiên cứu

Công tác tác an toàn vệ sinh lao động tại Xí Nghiệp Bình Phước

Điều kiện lao động của công nhân tại Xí Nghiệp

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp hồi cứu tài liệu

Tra cứu các tài liệu sẵn có, cập nhật các thông tin, số liệu của Công ty, ngành nghề, các văn bản luật có liên quan đến công tác AT VSLĐ

Phương pháp khảo sát thực tế

Khảo sát, thu thập thông tin về công tác AT VSLĐ tại XN Bình Phước - công ty cổ phần may Sài Gòn 3

Khảo sát các loại máy móc, thiết bị đang sử dụng trong Xí nghiệp

Phương pháp đánh giá phân tích

Phân tích, đánh giá thực trạng công tác ATVSLĐ tại Xí nghiệp

Phân tích những nguyên nhân gây nên các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại trong quá trình làm việc của người lao động

Phương pháp phỏng vấn, tham khảo trực tiếp

Trang 14

Tham khảo ý kiến của các cán bộ trong Xí nghiệp về công tác ATVSLĐ, các nội dung

có liên quan đến ngành nghề

Phỏng vấn ý kiến của các công nhân trực tiếp làm việc về các vấn đề liên quan đến công tác Bảo hộ lao động

Trang 15

2 Quốc Lộ 1

h nghề sản x

n sản xuất,

oanh hàng tộng kinh do

Trang 16

Sản phẩm và năng lực thị trường (thị trường xuất khẩu)

Công ty chuyên về các chủng loại quần Jeans, Kaki và quần áo thể thao với tổng sản lượng hơn 10 triệu chiếc mỗi năm

Tỉ lệ hàng hóa xuất nhập khẩu trên thế giới: Hoa Kỳ (40%), Nhật Bản (45%), EU (10%), thị trường khác và nội địa như Hàn Quốc, Đài Loan (5%)

Công ty Cổ Phần May Sài Gòn 3 hiện bao gồm hơn 2600 lao động với đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên nghiệp vụ năng động ở các phòng ban và 8 Xí Nghiệp (XN) chuyên sản xuất hàng may mặc xuất khẩu:

- Thịnh Phước: 40/32 Quốc Lộ 13, phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức, TP HCM

- Bình Phước: 40/32 Quốc Lộ 13, phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức, TP HCM

- Hiệp Phước: 40/32 Quốc Lộ 13, phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức, TP HCM

- Thuận Phước: 6/8 Khu Phố 3, Đường ĐT 743, Phường Bình Hòa, Thị Xã Thuận

An, Bình Dương

- Minako1: 54B Ngô Chí Quốc, P Bình Chiểu Q Thủ Đức

- Minako2: 54B Ngô Chí Quốc, P Bình Chiểu Q Thủ Đức

- Minako3: 19 Dân chủ., Phường Bình Thọ, Q Thủ Đức., TP HCM

- Trung tâm thời trang Evenna: 524 - 526 Lê Quang Định, P 1, Q Gò Vấp,TP HCM

- Cao ốc văn phòng cho thuê và các hoạt động đầu tư tài chính khác: 140 Nguyễn Văn Thủ, P Đakao, Q 1, TP HCM

Công ty còn tham gia đầu tư cổ phần vào các đơn vị: công ty Legamex, công ty Gamex, tổng công ty Hanoisimex và là cổ đông sáng lập của công ty đầu tư phát triển Gia Định (GĐI)

Trang 17

Vị trí đ địa lý của C

S Công ty

Sơ đồ 2.1: M Mặt bằng tổổng thể Côông ty

Trang 18

Từ cổng chính -> cổng nhà ăn: 175m x 120m=21000m2

Cổng nhà ăn -> ranh nhà dân: 77m x 52m=4004m2

Diện tích phụ + công viên cây kiểng + đường nội bộ + đất trồng = 12127m2

Diện tích nhà xưởng + kho tang + phòng ban= 12876m2

01 cổng chính + 03 cổng phụ

Một mặt Công ty tiếp giáp với Sông Sài Gòn, thuận tiện cho việc lấy nước chữa cháy trong trường hợp cháy nổ xảy ra, hơn nữa vận tải bằng đường sông ra Cảng Sài Gòn để xuất hàng ra thị trường tiêu thụ ngoài nước cũng rất thuận tiện

Công ty cách đường Quốc Lộ 13 khoảng 500m, đường vào Công ty là đường đá sỏi, bị

hư hỏng nhiều do xe vận tải chở hàng hóa ra vào thường xuyên của Công ty và của các Công ty lân cận khác

Các xí nghiệp sản xuất được bố trí xa khu vực hành chính văn phòng, nhà ăn của công

ty, giúp hạn chế sự ảnh hưởng của tiếng ồn, bụi… đến khu vực này Cây xanh được trồng xung quanh các xí nghiệp, các phòng ban, khu vực đất trống với diện tích ngày càng được mở rộng Công ty đã tạo được một khu vực công viên rộng rãi, với nhiều ghế đá giúp NLĐ có thể nghỉ nghơi, thư giãn, tận hưởng không khí trong lành

Trang 19

2.2 Hệ thống tổ chức quản lý

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SOÁT

PHÒNG

KẾ

HOẠCH

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG

KỸ THUẬT

PHÒNG TCNS

CAO

ỐC

TRUNG TÂM THỜI TRANG

PHÒNG

KẾ TOÁN

PHÒNG XNK

PHÒNG

TB ĐIỆN

XN BÌNH PHƯỚC

XN HIỆP PHƯỚC

XN THÊU

XN THUẬN PHƯỚC

Sơ đồ 2.2:Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của DN  

Trang 20

Vai trò của từng phòng, ban, phân xưởng sản xuất

 Ban Kiểm Soát:

Kiểm tra giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Giám đốc thực hiện Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị

 Ban Tổng Giám Đốc:

Trực tiếp lãnh đạo, điều hành và giám sát toàn bộ hoạt động của công ty với nguyên tắc dân chủ Chịu trách nhiệm trước Pháp Luật và tập thể nhân viên công ty về kết quả kinh doanh của công ty, bên cạnh sự hỗ trợ của các Phó Tổng Giám Đốc

 Phòng kế hoạch:

Tham mưu cho Ban Giám Đốc về bố trí kế hoạch sản xuất

Theo dõi kế hoạch nhập, xuất, tồn nguyên nhiên phụ liệu – vật tư, lên kế hoạch thu mua, dự trữ, đảm bảo nguyên vật liệu mua vào phù hợp với yêu cầu sản phẩm và sản xuất kinh doanh

Đảm bảo việc có sẵn máy móc thiết bị phục vụ tốt yêu cầu sản xuất, cập nhật thông tin

và xem xét các yêu cầu về giá cả sản phẩm, thị trường tiêu thụ và tìm hiểu sự thỏa mãn của khách hàng

Tổng hợp các yêu cầu về nguyên vật liệu, nhân lực và kinh phí của kế hoạch AT VSLĐ, đưa vào kế hoạch sản xuất kinh doanh (hoặc kế hoạch công tác) của cơ sở lao động và tổ chức thực hiện

 Phòng kinh doanh:

Nghiên cứu đề xuất ý kiến về chính sách chế độ đối với các mặt hàng kinh doanh nhằm giữ vững và mở rộng thị trường xuất nhập khẩu Nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm ở nước ngoài, nắm vững năng lực sản xuất của doanh nghiệp (DN), tìm biện pháp thâm nhập thị trường phát triển mặt hàng sản phẩm mới

Trang 21

Quản lý hành chính, hồ sơ tài liệu, lưu trữ văn thư

Theo dõi việc kiểm soát tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng, các tiêu chuẩn trong nước và quốc tế đang áp dụng trong công ty, theo dõi và kiểm soát hoạt động đánh giá nội bộ

Thực hiện công tác BHLĐ, các chế độ chính sách về AT VSLĐ (đo đạc MTLĐ, huấn luyện lao động, đăng ký kiểm định các loại máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn…), phòng chống cháy nổ (PCCN), an ninh trật tự trong Công ty

 Cao ốc:

Dịch vụ cho thuê văn phòng

 Trung tâm thời trang:

Thực hiện chức năng tổ chức sản xuất, kinh doanh thương mại và dịch vụ hàng may mặc cả nươc Tổ chức quản lý, điều hành mạng lưới maketing hàng may mặc nội địa

 Phòng kế toán:

Quản lý về tài chính, sử dụng nguồn vốn Xây dựng kế hoạch tài chính, đưa ra giải pháp, điều hành vốn thích hợp hàng tháng, quý, năm nhằm giúp BGĐ quản lý và điều chỉnh các hoạt động kinh doanh…

Lập dự toán kinh phí kế hoạch AT VSLĐ trong tổng dự toán kinh phí chung của cơ sở lao động trong kỳ kinh doanh

 Phòng xuất nhập khẩu:

Tham mưu, đề xuất các biện pháp xuất nhập khẩu, cập nhật kịp thời và đầy đủ thủ tục xuất nhập khẩu, thuế…

Trang 22

Lập và duy trì hồ sơ xuất nhập khẩu, lập bộ chứng từ để được thanh toán…

 Phòng Thiết Bị và Điện:

Tổ chức quản lý và sử dụng máy móc thiết bị,đáp ứng sản xuất theo yêu cầu của khách hàng

Kiểm soát việc thực hiện và tình trạng máy móc thiết bị, kiểm soát dụng cụ đo cho các

XN, đảm bảo hoạt động của máy móc thiết bị và kế hoạch sữa chữa, thay thế kịp thời

Lập phương án tu dưỡng, nghiên cứu cải tiến thiết bị, đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm

Hướng dẫn, giám sát thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn, kỹ thuật vệ sinh và cải thiện điều kiện làm việc

Các Xí Nghiệp Sản Xuất

Tổ chức thực hiện kiểm soát và quản lý các quá trình sản xuất đã được hoạch định, nhằm tạo ra các sản phẩm đúng theo yêu cầu thiết kế và đúng với kế hoạch sản xuất mà công ty đã phê duyệt

Trang 23

2.3 Quy trình công nghệ sản xuất

Wash (nếu có)

Nhập kho TP Đóng thùng

May chi tiết 3 May chi tiết 2

May chi tiết 1 May lót

May Gia

Trang 24

 Thuyết minh quy trình:

Nguyên liệu chính phục vụ cho quá trình gia công sản xuất là vải Vải trước khi nhập kho đều được kiểm tra chất lượng sợi vải Căn cứ theo đơn đặt hàng và kế hoạch sản xuất của từng Xí nghiệp, thủ kho sẽ cho xuất kho và chuyển đến bộ phận cắt chi tiết

Tại đây, vải được cắt theo kích cỡ quy định của đơn đặt hàng, đã được giác sơ đồ bởi

bộ phận thiết kế của Xí nghiệp Nếu đơn đặt hàng có những chi tiết in hoặc thêu thì được đem đi gia công bên ngoài Sau đó sẽ đưa sang các chuyền may, bộ phận lắp ráp Sản phẩm sau quá trình này sẽ được chuyển đến bộ phận kiểm phẩm Bộ phận này có nhiệm vụ kiểm tra sản phẩm có bị lỗi hay bị dính bẩn không Những sản phẩm bị lỗi sẽ

bị trả lại cho phân xưởng để gia công lại, đối với sản phẩm bị dính bẩn sẽ được đưa qua

bộ phận tẩy để làm sạch

Những sản phẩm đạt chất lượng sẽ được đưa ra ngoài để Wash (đối với sản phẩm có yêu cầu như quần jean, áo jean) Sản phẩm sau khi Wash sẽ được tiến hành kiểm tra lại, nếu không đạt sẽ trở thành sản phẩm tái chế Các sản phẩm đạt yêu cầu được chuyển đến bộ phận đóng nút Sau đó sẽ được chuyển qua giai đoạn ủi Dưới sự cung cấp nhiệt của lò hơi, các sản phẩm sẽ được ủi thẳng, nhẵn

Thành phẩm hoàn thiện sẽ được gắn nhãn, xếp, đóng gói theo từng loại sản phẩm và đóng thùng theo số lượng sản phẩm quy định của khách hàng Các thùng sản phẩm được lưu vào kho và chờ xuất xưởng theo đơn đặt hàng của đối tác

2.4 Nhu cầu nguyên nhiên vật liệu, tính chất, lượng sử dụng trong 1 tháng

(12/2011)

Bảng 2.1: Nhu cầu nguyên vật liệu sử dụng

STT Nguyên vật liệu Đơn vị Số lượng/tháng

Trang 25

ệ máy móc

p, đơn đặt

000 sản ph

ợc đơn đặt , và kiểm trrên các Palhàng tháng

g lại và dễ drác ngay tạchuyển rác

ượng lao đ ượng lao độ

o động: 263

ng nam: 75

ng nữ: 1875

hiện đại, dhàng rất nhẩm mỗi thá

hàng từ kh

ra chất lượnlet.Chính v

g cũng nhiềdàng xử lý

ại nguồn vàthải đã đượ

ộng ộng phân th

2 người

57 người, ch

5 người, ch

Bộ Cái

ây chuyền snhiều nên náng) Do đó

hách hàng,

ng vải, sau

vì khối lượn

u, chủ yếu hơn lượng

ến hành nhành đánh số

m làm ra nhbao bì, thù

y, Công ty Hàng ngàyông ty dịch

đã bố trí cá

y có các nh

h vụ thu gom

ao động rất lớn phụ liệu

uyên vật

và được ượng rác

… Để có

ác thùng hân viên

m và xử

Trang 26

Do đặc thù sản xuất là ngành may mặc đòi hỏi tính kiên trì, cẩn thận, tỉ mỉ, thuộc loại hình công nghiệp nhẹ nên qua biểu đồ trên cho thấy lao động chủ yếu là nữ, đem lại năng suất lao động cao, chất lượng sản phẩm tốt

Còn lao động nam chủ yếu làm các công việc nặng nhọc hơn, MTLĐ khắc nghiệt hơn, đòi hỏi phải có sức khỏe tốt tại công đoạn cắt, ủi, tẩy, bốc xếp hàng hóa, làm việc với

Lao động từ 31 đến 40 tuổi chiếm 26.7%, họ có nhiều kinh nghiệm, am hiểu về AT VSLĐ, bảo vệ môi trường và có suy nghĩ chín chắn hơn; họ sẽ giúp đỡ lao động trẻ làm việc tốt hơn

Lao động trên 40 tuổi chiếm 16,2 %, họ có tính kiên trì cao, sản phẩm làm ra đạt chất lượng, ít bị lỗi sản phẩm, gắn bó lâu dài với Công ty Tuy nhiên, sức khỏe của họ hạn chế, ít linh hoạt, thao tác chậm, mắt kém, khả năng chịu đựng áp lức công việc kém

Vì vậy, hiện nay Công ty đã từng bước sắp xếp, luân chuyển công việc để phù hợp hơn với độ tuổi Lao động lớn tuổi được đào tạo làm quản lý các chuyền may, các tổ may, làm các công việc hỗ trợ, cắt chỉ… Lao động tre làm ở các công đoạn may, cắt vải, dập nút, đánh bọ…

Trang 27

2.5.3 Trình độ văn hóa của người lao động

May công nghiệp là loại hình lao động không đòi hỏi người lao động có trình độ cao,

nó đã giải quyết nhu cầu việc làm cho nhiều gia đình, xã hội, do đó trong Công ty lao động phổ thông (lao động có trình độ văn hóa cấp II, cấp III) chiếm tỉ lệ cao (91.1%), chỉ cần có đủ sức khỏe để đáp ứng nhu cầu công việc, phù hợp với mức lương của DN góp phần làm cho giá thành sản phẩm thấp, tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường Tuy nhiên nhược điểm của đội ngũ lao động này là việc nhận thức về an toàn vệ sinh lao động, chấp hành nội quy, các quy định của Công ty cũng như các quy định về an toàn còn nhiều hạn chế Công tác triển khai các văn bản Pháp luật đến NLĐ khó khăn

NLĐ có trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ là đội ngũ cán bộ công nhân viên (CBCNV) làm việc hành chính văn phòng, thuộc đội ngũ tổ chức quản lý

2.5.4 Kinh nghiệm làm việc (tuổi nghề)

Bảng 2.4: Kinh nghiệm làm việc (tuổi nghề)

Kinh nghiệm làm việc Số người Chiếm tỉ lệ (%)

Trang 28

Nhìn chung, NLĐ gắn bó với Công ty khá nhiều năm, từ 5-10 năm chiếm đa số Đây là điều thuận lợi cho Công ty vì NLĐ làm việc lâu năm sẽ có nhiều kinh nghiệm trong công việc, có cơ hội học tập nâng cao hiểu biết và chắc chắn rằng họ có kiến thức về ATVSLĐ, bảo vệ môi trường khá cao Điều này chứng tỏ Công ty đã tạo ra được MTLĐ an toàn, thân thiện, các chính sách, phúc lợi rất tốt, đáp ứng được các yêu cầu của NLĐ nên có thể giữ chân họ, họ sẽ đóng góp hết sức mình cho công việc

2.5.5 Thời gian làm việc, nghỉ ngơi

Thời gian làm việc

 Nhân viên hành chính, văn phòng: 8h – 16h30

 NLĐ tại các XN: 7h30 – 17h

 Thời gian thử việc của NLĐ không quá 1 tháng

Thời gian nghỉ nghơi: 45 phút, từ 12h - 12h45

 Đối với phụ nữ có thai từ tháng thứ 7 và phụ nữ có con dưới 1 tuổi: làm việc 7 giờ/ngày và hưởng lương 8 giờ/ ngày

 Làm việc tăng ca: Đối với các đơn đặt hàng đòi hỏi trong thời gian ngắn hay vào thời gian gần Tết nguyên đán, nhu cầu thị trường tiêu thụ tăng lên nhanh thì NLĐ phải làm việc tăng ca.Thông thường trong trường hợp này, NLĐ được phụ cấp cơm tối, thời gian tăng ca áp dụng đúng theo Pháp luật quy định

Các ngày nghỉ hàng tuần; nghỉ lễ, Tết; nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng của NLĐ tại Xí nghiệp được thực hiện theo đúng qui định của Pháp luật và được ghi cụ thể trong Thỏa ước lao động tập thể

Trang 29

CHƯƠNG 3 QUẢN LÝ CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY

3.1 Hệ thống văn bản pháp luật

Các văn bản Pháp Luật Công ty đang áp dụng

Bộ luật lao động Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Luật bảo hiểm xã hội

Luật Công Đoàn

Luật Phòng cháy chữa cháy

Bộ luật bảo vệ môi trường

Các văn bản dưới luật

- Nghị định

Nghị định 06/CP-20/01/1995 và nghị định 110/2002/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 06/CP-27/12/2002 : hướng dẫn chi tiết về AT- VSLĐ trong Luật lao động

Nghị định 121/2004/NĐ-CP: quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Nghị định 195/CP- 31/12/1994 và Nghị định 109/CP sửa đổi bổ sung Nghị định 195/CP-17/12/2002: về thời gian làm việc, thời gian nghỉ nghơi của người lao động

Nghị định 31/12/1994 và Nghị định 93/CP sửa đổi bổ sung Nghị định 11/11/2002: đưa nội dung BHLĐ vào thỏa ước lao động tập thể

196/CP-Nghị định 35/CP-04/03/2003: hướng dẫn chi tiết công tác PCCC tại cơ sở

Nghị định số 152/2006/NĐ-CP, 22/12/2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của

Bộ luật bảo hiểm xã hội bắt buộc

Nghị định 130/2006/NĐ-CP, 08/11/2006 của Chính phủ quy định chế độ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

Nghị định 123/2005/NĐ-CP, 05/10/2005 của Chính phủ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy

Trang 30

Nghị định 23/CP ngày 18/04/1996 của Chính phủ quy định chi thiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về những quy định riêng đối với lao động nữ

Nghị định 113/2004/NĐ-CP, 16/04/2004 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính

về hành vi vi phạm Pháp luật lao động

- Quyết định

Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động,

05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động do Bộ Y tế ban hành

Quyết định số 4128/2001/QĐ-BYT về việc ban hành quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại các nhà ăn, bếp ăn tập thể và cơ sở kinh doanh chế biến suất ăn sẵn

do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Quyết định số 1152/2003/QĐ-BLĐTBXH về việc ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do

Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành

Quyết định 68/2008/QĐ-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc ban hành Danh mục trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động làm nghề, công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại

QĐ 27/2006/QĐ-BYT bổ sung 04 bệnh nghề nghiệp vào Danh mục các bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

- Thông tư

Thông tư số 10/1998/TT-BLĐTBXH - Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

Thông tư số 12/2006/TT-BYT của Bộ Y tế về việc hướng dẫn khám bệnh nghề nghiệp

Thông tư liên tịch số 13/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT của Bộ Y tế-Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung thông tư liên tịch 10/2006/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 12/09/2005 hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với NLĐ làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại

Thông tư liên tịch số 40/2011/TTLT-BLĐTBXH- BYT của Bộ Y tế-Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội : Quy định các điều kiện lao động có hại và các công việc không được sử dụng lao động nữ, lao động nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi

Thông tư số 13/2007/TT-BYT ngày 21/11/2007 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn khám sức khoẻ, cấp giấy chứng nhận sức khoẻ

Trang 31

Thông tư liên tich số 12/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT Hướng dẫn việc khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động

Thông tư số 41/2011/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội : Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2005 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn công tác huấn luyện

về an toàn lao động, vệ sinh lao động

Thông tư số 10/2003/TT-BLĐTBXH ngày 18/04/2003 của bộ luật lao động- thương binh và xã hội hướng dẫn việc thực hiện chế độ bồi thường và trợ cấp đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Thông tư số 32/2011/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội : Hướng dẫn thực hiện kiểm định kỹ thuật an toàn lao động các loại máy, thiết bị, vật tư

có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

Thông tư liên tịch 01/2011/TTLT- BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN, ngày 10/01/2011 hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động trong cơ sở lao động

- Tiêu chuẩn Nhà Nước

TCVN 6153-1996: bình chịu áp lực yêu cầu kỹ thuật về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, phương pháp thử

TCVN 5939-1995: chất lượng không khí Tiêu chuẩn chất lượng khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

TCVN 3254-1989: an toàn cháy, yêu cầu chung

- Tiêu chuẩn Quốc tế:

SA 8000: hệ thống quản lý trách nhiệm xã hội

ISO 9001:2008: quản lý chất lượng

WRAP-CT: hệ thống tiêu chuẩn ngành dệt may

- Các quy định, nội quy của Công ty

Từ những văn bản quy định của Nhà Nước, Công ty xây dựng các nội quy, quy định để quản lý doanh nghiệp

Trang 32

Bảng 3.1: Các hồ sơ về ATVSLĐ của Công ty

Nội quy an toàn điện

Nội quy an toàn hóa chất

Nội quy phòng chống cháy nổ

Quy trình làm việc an toàn của lò hơi

Quy định trang bị PTBVCN tại nơi làm việc

DN áp dụng và thực hiện đầy đủ các văn bản Pháp luật do Nhà Nước quy định Hệ thống các văn bản luôn được cập nhật và thay đổi theo quy định mới nhất của Nhà Nước, phù hợp cho từng đối tượng, hạng mục công việc Các văn bản này luôn được tuyên truyền, phổ biến rộng rãi cho NLĐ nắm rõ thông qua các đợt huấn luyện, các buổi sinh hoạt, các buổi chào cờ vào thứ hai đầu mỗi tháng…

Hiện nay Công ty đã ban hành nhiều quy định trong phạm vi Công ty và được Ban chấp hành Công Đoàn Công ty đảm nhận thông qua việc tuyên truyền, giáo dục, được dán tại các bản thông báo của từng Xí nghiệp để NLĐ dễ dàng nhìn thấy, cập nhật, từng bước nâng cao nhận thức của NLĐ về vấn đề an toàn vệ sinh lao động

Trang 33

Hình thức lưu trữ, truy suất hồ sơ khoa học nên dễ dàng cho công tác quản lý, kiểm soát khi có đoàn thanh kiểm tra đến Doanh nghiệp và phục vụ cho các nhu cầu khác

Bên cạnh các văn bản Pháp Luật của Nhà Nước, Công ty vận hành và triển khai các tiêu chuẩn Quốc tế như ISO 9001, SA 8000 để phù hợp với xu hướng hội nhập Quốc tế

và đáp ứng các yêu cầu của khách hàng Các tiêu chuẩn này phù hợp với quy định của Nhà Nước để đảm bảo quyền lợi của NLĐ cũng như của người sử dụng lao động

3.2 Tổ chức bộ máy an toàn vệ sinh lao động

Bộ máy BHLĐ của Công ty được đặt trực tiếp dưới sự chỉ đạo song song của Phó Tổng Giám Đốc và Chủ Tịch Công Đoàn, là những người được tổng Gám Đốc Công ty ủy quyền chỉ đạo hội đồng BHLĐ xuyên suốt đến các phòng ban chức năng, phân xưởng sản xuất Phòng ATLĐ được quyền phối hợp thực hiện công tác BHLĐ với các bộ phận phụ trách BHLĐ khác và trực tiếp báo cáo, cung cấp thông tin lên hội đồng BHLĐ

Bộ máy quản lý BHLĐ hoạt động theo đúng phương châm “An toàn là trên hết”, vừa gần với sản xuất, vừa có tính phòng ngừa cao Hoạt động của bộ máy được thể hiện qua sơ đồ sau:

3.2.1 Hội đồng Bảo Hộ Lao Động:

- Hội đồng BHLĐ của Công ty gồm 10 thành viên, các thành viên luôn hỗ trợ lẫn

Sơ đồ 3.1: Bộ máy quản lý BHLĐ của Công Ty

Tổng Giám Đốc

Các phân xưởng SX

BCH CĐ XN Hội Đồng BHLĐ

Trang 34

đúng quy định của Pháp Luật Hằng năm, Hội đồng đều được kiện toàn về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ cho phù hợp với hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty Tất cả các thành viên trong Hội đồng BHLĐ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, có tinh thần trách nhiệm cao, thực hiện đầy đủ, có hiệu quả công việc theo chức năng của mình và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc về công tác đã được phân công

Hội đồng BHLĐ có nhiệm vụ làm tham mưu, tư vấn cho Tổng Giám Đốc về việc xây dựng và ban hành các qui định, qui chế, chỉ thị, hướng dẫn thực hiện công tác KTAT – BHLĐ – PCCN của các Xí nghiệp và báo cáo lên Tổng Công ty

Hằng năm, Hội đồng BHLĐ xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch về BHLĐ của Xí nghiệp theo đúng qui định của Nhà nước; đảm bảo việc tổng hợp báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm lên Tổng Giám Đốc và lên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,

Sở Y tế, Liên đoàn Lao động quận Thủ Đức

Định kỳ hàng quý HĐ BHLĐ tổ chức kiểm tra việc thực hiện công tác BHLĐ tại các phòng ban, các XN và tổ chức sinh hoạt Hội Đồng để kiểm điểm việc chỉ đạo thực hiện, đồng thời đề ra phương hướng, biện pháp khắc phục cho quý sau

Họp sơ kết, tổng kết công tác BHLĐ của công ty trước khi công ty tổ chức họp sơ kết sản xuất kinh doanh 6 tháng và tổng kết cuối năm

Sơ đồ 3.2: Hội đồng BHLĐ trong DN

(trưởng P.TCNS) 

ỦY VIÊN

(trưởng P.TB&

Đ)

ỦY VIÊN

(Phụ trách PCCC)

ỦY VIÊN

(phụ trách y tế)

ỦY VIÊN

(phó P.KHVT)

ỦY VIÊN

(GĐ các XN)

Trang 35

Tổ chức học tập và huấn luyện cho CB CNV về công tác BHLĐ

Xây dựng các nội quy, quy định về công tác BHLĐ , các biện pháp AT VSLĐ, cải thiện ĐKLĐ, phòng ngừa TNLĐ và BNN cho CB CNV

 Hỗ trợ tích cực cho HĐ BHLĐ là các tiểu ban BHLĐ được tổ chức trong khối các phòng ban và của mỗi XN của Công ty, có nhiệm vụ chỉ đạo mạng lưới an toàn vệ sinh viên (AT VSV) và đội sơ cấp cứu (SCC), đội PCCN trong đơn vị mình để thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công Các tiểu ban này hoạt động tích cực, báo cáo công tác lên Hội Đồng BHLĐ

- Tiểu ban BHLĐ của khối phòng ban:

- Tiểu ban BHLĐ của mỗi XN:

Trang 36

 Bộ máy BHLĐ trong Công ty được tổ chức rất chặt chẽ, hoạt động có hiệu quả công tác AT VSLĐ trong DN và trong các XN

3.2.2 Cán bộ an toàn

Công ty có 1 cán bộ chuyên trách về công tác AT VSLĐ (quản lý công tác BHLĐ của các XN và các phòng ban) và 4 cán bộ bán chuyên trách hoạt động trong Phòng tổ chức nhân sự Bên cạnh đó, mỗi XN có một cán bộ an toàn bán chuyên trách, họ được bồi dưỡng nghiệp vụ thường xuyên để nâng cao kiến thức về BHLĐ nên khả năng làm việc khá tốt, có trách nhiệm cao trong công việc và có nhiệm vụ giúp việc cho cán bộ ATLĐ trong việc quản lý công tác BHLĐ tại XN của mình Hàng tháng, cán bộ ATLĐ

có nhiệm vụ tổng hợp, báo cáo các hoạt động về công tác ATVSLĐ; đồng thời đề xuất hình thức xử lý các vụ việc vi phạm qui định ATLĐ – PCCN – BVMT cho Hội Đồng BHLĐ và thông báo đến các Xí nghiệp những qui chế, qui định hiện hành và những quy dịnh mới của Công ty

Vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ an toàn:

- Hàng tháng cùng với bộ phận y tế, bộ phận SA 8000, Phòng thiết bị& Điện kiểm tra (KT) việc thực hiện công tác BHLĐ của cá nhân và các XN trực thuộc

- Mỗi lần kiểm tra phải ghi ý kiến nhận xét và đề xuất các biện pháp khắc phục vào sổ biên bản kiểm tra công tác BHLĐ

- Xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm AT-VSLĐ trong cơ

tế chung của DN và chỉ đạo trực công tác y tế tại các XN

Phòng được trang bị đầy đủ các dụng cụ sơ cấp cứu, tủ thuốc, có giường để người bệnh hồi phục sức khỏe Nhân viên tại phòng thường xuyên kiểm tra thuốc, các trang thiết bị phục vụ cứu thương để tiến hành mua mới, thay đổi cho phù hợp

Trang 37

phận y tế và

ia

luôn quan tâ

o các Xí ngách thông bphận y tế đ

ai nạn lao đ

ong thời gia

XN Bình Ph

c nguyên pviệc SCC k

Hìn

à SCC đượ

âm chăm loghiệp; tuyênbáo trên loa đạt hiệu quộng xảy ra

an tiến độ shước, thùng

hụ liệu chờkhi NLĐ bị

u TNLĐ củacủa Bộ Y Tế

an toàn vệ s

h lập một pSCC tại ch

lượng các

i thuốc men

ốc nhỏ mắt,SCC trong

nh 3.1: Tủ

ợc huấn luy

o sức khỏe c

n truyền, gphát thanh

uả, đáp ứng

sản xuất gấ

g SCC số 1

ờ sản xuất hTNLĐ

g từng tình

thuốc y tế

ện, diễn tập

cho NLĐ: tiáo dục ý t

h nội bộ của

g được yêu

ấp rút thì mtại XN Thịhay các bán

p có đầy đủ10/1996

đảm nhận cững trường

ế tùy thuộctiện cấp cứoxy già, dầuhuống cụ t

p sơ cấp cứ

tổ chức phuthức bảo vệ

a Xí nghiệpcầu sơ cấp

một số tủ SC

nh Phước) thành phẩm

ủ hồ sơ bệnh

công việc làhợp TNLĐ

c vào diện

ứu ban đầu

u mù u… Tthể Hàng tu

ứu và có thẻ

un thuốc diệ

ệ sức khỏe ) Nhìn chu

p cứu ban đ

CC bị khuấthay lối đi v

ẻ ghi số

ệt muỗi, cho tất ung hoạt đầu cho

t (thùng vào tủ bị hẩm gây đúng qui

Trang 38

Tại các phòng ban

Mỗi phòng ban có 1 AT VSV và chịu sự quản lý trực tiếp của Công Đoàn

Tại các XN

Thành lập mạng lưới AT-VSV của mỗi XN: mỗi tổ sản xuất có 1 AT VSV, được chọn

là những người lao động trực tiếp, có ý thức giữ gìn vệ sinh và chấp hành tốt các nội qui về ATLĐ, VSLĐ, BVMT; có tinh thần trách nhiệm cao và có khả năng vận động, thuyết phục công nhân Phụ trách mạng lưới AT VSV này là Chủ Tịch Công Đoàn tại mỗi XN

 Hàng tháng, các AT-VSV đều họp với tổ chức Công đoàn để nêu ra những ý kiến, nhận xét của NLĐ trong tổ sản xuất của mình, những điểm thiếu sót, tồn tại trong công tác AT VSLĐ và các biện pháp khắc phục những thiếu sót, tồn tại đó

Hàng tuần tham gia kiểm tra BHLĐ, sinh hoạt với tổ có nhận xét, góp ý, xây dựng; đề xuất các biện pháp khắc phục những hiện tượng thiếu an toàn, vệ sinh, nguy cơ xảy ra cháy nổ, sự cố nguy hiểm

Hàng ngày, AT-VSV tại mỗi tổ sản xuất chủ yếu phụ trách những công việc sau:

- Đôn đốc, giúp đỡ mọi người trong tổ chấp hành nghiêm chỉnh các nội qui, qui định về BHLĐ

- Kiểm tra an toàn, vệ sinh, phòng chống cháy nổ trước và sau giờ làm việc

- Lắng nghe phản ánh, đề xuất về BHLĐ của NLĐ trong tổ mình, vừa báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm, vừa góp phần giải thích, giải đáp và giải quyết

- Vận động, tổ chức cho mọi người lao động tự lực, tự giác BHLĐ

Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động của các AT-VSV vẫn bị hạn chế do họ cần phải tập trung vào công việc của họ nên ít có thời gian để quan sát mọi người xung quanh và Công ty không có chế độ phụ cấp thêm cho họ

3.2.5 Tổ chức Công Đoàn

Tổ chức Công Đoàn của Công ty gồm: 1 chủ tịch Công đoàn, 1 phó Chủ tịch Công đoàn, 10 ủy viên (đại diện các phòng ban và các XN) Ngoài ra, tại mỗi XN cũng được thành lập tổ chức Công đoàn bộ phận Hàng tháng, Công đoàn các bộ phận đều nộp báo cáo về Ban chấp hành Công đoàn của Công ty để được kiện toàn về mặt tổ chức và đổi mới hoạt động cho phù hợp Tổ chức Công đoàn đã vận động công nhân viên chức tích cực hưởng ứng, tham gia, phát huy cao độ tinh thần trách nhiệm, bám sát sản phẩm đảm bảo tốt công tác AT VSLĐ, PCCN Đồng thời, Công đoàn luôn đầu tư chăm lo

Trang 39

đời sống vật chất tinh thần cho công nhân lao động Các hoạt động của tổ chức Công đoàn luôn được đông đảo mọi người tại Xí nghiệp tán thành và thực hiện theo

Các hoạt động tiêu biểu của Công Đoàn

Phát động nhiều đợt thi đua “Lao động giỏi, lao động sáng tạo”, góp phần hoàn thành

các chỉ tiêu kế hoạch và nhiệm vụ chính trị của Công ty

Tổ chức tốt công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức chính trị, truyền thống cách mạng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Vận động đoàn viên Công đoàn tích cực “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” đồng thời quan tâm chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên, người lao động

Động viên khuyến khích người lao động phát huy sáng kiến cải tiến thiết bị, máy, công nghệ nhằm cải thiện môi trường làm việc, giảm nhẹ sức lao động

Không ngừng đẩy mạnh hoạt động của mạng lưới AT VSV tại các phân xưởng; phối hợp với phòng ATLĐ tổ chức thi “An toàn vệ sinh viên giỏi” mỗi năm 1 lần

Công Đoàn cũng thường xuyên phối hợp với Đoàn Sở giao thông công chánh TP Hồ Chí Minh tổ chức cho công nhân học và thi lấy bằng lái xe hạng A1

3.2.6 Ban SA 8000

Công ty thành lập Ban kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn Trách Nhiệm Xã Hội/SA

8000 (gọi tắt là Ban SA8000 Công ty) Gồm có 1 cán bộ phụ trách chung công việc và

10 thành viên khác

Nhiệm vụ:

Hàng tháng các thành viên tham gia kiểm tra, đánh giá theo lịch do Ban Giám Đốc công ty phê duyệt và đề xuất với lãnh đạo các XN hướng khắc phục các nội dung vi phạm

Mỗi tuần 1 lần, Ban SA8000 sẽ đi kiểm tra đột xuất tại các XN

Hàng quý hoặc đột xuất khi cần Ban SA8000 Công ty tổ chức họp để xem xét các vấn

đề bất cập liên quan và đưa ra hướng khắc phục phù hợp

Nội dung kiểm tra

Kiểm tra, theo dõi việc tuân thủ các nội dung thuộc tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội

Trang 40

- Việc quản lý và sử dụng an toàn điện, an toàn máy móc thiết bị

- Việc quản lý kho, sắp xếp hàng hóa theo quy định

- Việc thực hiện tuyển dụng lao động và đào tạo

- Việc thực hiện các nội dung về an ninh và an toàn PCCC toàn Công ty

- Việc chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với NLĐ

- Việc thực hiện các yêu cầu của tiêu chuẩn SA8000 và các góp ý của khách hàng

- Các vấn đề vệ sinh công nghiệp, ATLĐ, tiện nghi nhà xưởng, điều kiện cơ sở vật chất, bố trí nơi làm việc

- Việc trả lương và chính sách đối với NLĐ

Nhìn chung, Ban SA8000 thực hiện rất tốt nhiệm vụ của mình, là cánh tay hỗ trợ đắc lực cho Hội Đồng BHLĐ trong công tác đảm bảo ATVSLĐ của Công ty Ngoài ra Ban SA8000 cũng quản lý chính sách chất lượng ISO 9001 để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng, đồng thời đảm bảo việc thực hiện các chính sách an toàn vệ sinh lao động

3.3 Kế hoạch AT VSLĐ

Căn cứ Nghị định số 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ Luật Lao động về An toàn lao động - vệ sinh lao động; nghị định số 110/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 06/CP; căn cứ thông tư 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 10/01/2011 của Bộ lao động- thương binh và xã hội- Bộ y tế hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động trong cơ sở lao động; căn cứ vào nhiệm vụ, phương hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh, tình hình lao động và tình hình tài chính của Công ty từng năm, Hội đồng BHLĐ hàng năm đều tổ chức họp để lập kế hoạch AT VSLĐ Trước khi lập kế hoạch, Hội Đồng thường cho lấy ý kiến của NLĐ về các vấn

đề mất an toàn, các biện pháp cải thiện, đề xuất riêng của NLĐ đang làm việc tại phân xưởng Từ đó Hội Đồng xem xét và lập kế hoạch cụ thể, rõ ràng

Định kỳ hàng Quý, Hội Đồng tổ chức họp xem xét các vấn đề đã được thực hiện tốt, chưa được thực hiện, những đề xuất mới, các vấn đề phát sinh trong quá trình lao động… từ đó xây dựng một kế hoạch AT VSLĐ bổ sung cho kế hoạch cũ và được thông báo rộng rãi cho mọi người biết để thực hiện theo

Ngày đăng: 30/10/2022, 05:19