B ảng 5: Các hạng mục thay đổi khi mở rộng xí nghiệp t ạo năm 2006 Kh ối lượng tăng 2.4.2 Hi ện trạng về môi trường không khí Trong quá trình sản xuất của xí nghiệp, tác nhân gây ô
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
L ỚP : 08MT1N
TP H Ồ CHÍ MINH, THÁNG 12 – 2008
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Trang 3Để hoàn thành tốt bài luận văn này em đã nhận được sự hướng dẫn
t ận tình của Thầy Nguyễn Ngọc Thiệp đã hướng dẫn, giúp đỡ để thực hiện
lu ận văn
Em c ũng chân thành cám ơn các anh, chị tại Ban kiểm soát chất lượng tại công ty Agifish đã cung cấp tài liệu và tạo điều kiện để em có thể tìm hi ểu thực tế trong quá trình thực hiện luận văn tại công ty và xí nghiệp
Trong su ốt gian học tập, em đã cố gắng để đạt được kết quả tốt nhất có
th ể Tuy nhiên do khả năng có hạn trong quá trình thực hiện luận văn không
th ể tránh những thiếu soát Kính mong Thầy cô chỉ dẫn, giúp đỡ để em rút kinh nghi ệm và tự tin hơn.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15, tháng 12 ,năm 2008
Sinh viên
Trang 4DANH SÁCH CÁC B ẢNG
Trang
Bảng 1: Các doanh nghiệp có giá trị xuất khẩu cao trong Quí I 6
Bảng 2: Số hộ và diện tích nuôi cá tra 7
Bảng 3: Sản lượng cá tra,basa thu hoạch trong quý III qua các thời điểm 7
Bảng 4: Định mức sử dụng nước qua các năm 17
Bảng 5: Các hạng mục thay đổi khi mở rộng xí nghiệp 17
Bảng 6: Chất lượng không khí xung quanh 18
Bảng 7: Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước cấp sau xử lý 20
Bảng 8: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sau xử lý 21
Bảng 9: Thành phần và tính chất nước thải 22
Bảng 10: Các chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng của nước thải sinh hoạt 22
Bảng 11: Hệ số tải lượng ô nhiễm không khí 23
Bảng 12: Độ ồn của các thiết bị thi công 23
Bảng 13:Thông số đầu vào khi thiết kế trạm xử lý hiện tại 26
Bảng 14: Thông số kỹ thuật phần xây dựng trạm xử lý hiện tại 27
Bảng 15: Thành phần và tính chất nước thải 31
Bảng 16: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5945 – 2005, cột A 31
Bảng 17: Kết quả tính tóan thủy lực mương dẫn 35
Bảng 18: Các thông số xây dựng mương đặt song chắn, hầm thu nước 38
Bảng 19: Các thông số thiết kế lưới chắn rác 40
Bảng 20: Thông số cần thiết để tính toán bể tách mỡ 41
Bảng 21: Thông số thiết kế bể tách mỡ 43
Bảng 22: Thông số thiết kế bể tuyển nổi 49
Bảng 23:Thông số động học quá trình nitrat hoá bùn hoạt tính ở 200 Bảng 24: Thông số thiết kế bể SBR 57
C 50
Bảng 25: Tổng hợp các công trình xây dựng 67
Bảng 26: Tổng hợp các thiết bị 67
Bảng 27: Diễn giải điện năng tiêu thụ 69
Trang 5DANH SÁCH SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức Xí nghiệp AGF8 11
Sơ đồ 2: Qui trình chế biến cá Tra và Basa đông lạnh 14
Sơ đồ 3: Hiện trạng quy trình xử lý AGF8 27
Sơ đồ 4 :Quy trình xử lý nước thải Công ty TNHH NAM VIỆT 28
Sơ đồ 5: Quy trình xử lý Xí nghiệp AGF9 29
Sơ đồ 6: Quy trình xử lý công ty TNHH CAMIMEX 30
Sơ đồ 7: Quy trình công nghệ xử lý Xí nghiệp AGF8 32
Trang 6DANH SÁCH CÁC T Ừ VIẾT TẮT
BOD (Biochemical Oxygen Demand) : Nhu cầu oxy sinh hoá
COD (Chemical Oxygen Demand) : Nhu cầu oxy hoá học
F/M ( Food /Micro- Organism): Tỷ số giữa lượng thức ăn trên lượng vi sinh vật MLVSS (Mixed Liquor Volatile Suspended Solids) : Chất rắn lơ lửng dễ bay hơi trong bùn lỏng
MLSS (Mixed Liquor Suspendeds) : Chất rắn lơ lửng trong bùn
SS (Suspended Solids) : Chất rắn lơ lửng
SRT ( Solids Retention Time) : Thời gian lưu bùn
VSS (Volatile Suspended Solids) : Chất rắn lơ lửng dễ
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
Trang 7M ỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 4
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 4
1.2 MỤC TIÊU 4
1.3 ĐỐI TƯỢNG 4
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
1.5 PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
1.5.1 Nôi dung nghiên cứu 4
1.5.2 Phương pháp thực hiện 5
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 6
2.1 TỔNG QUAN NUÔI TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN CÁ TRA, BASA TỈNH AN GIANG 6
2.1.1 Vai trò ngành chế biến thủy sản 6
2.1.2 Công nghệ chế biến 6
2.1.3 Giá trị xuất khẩu thủy sản của Tỉnh 6
2.1.4 Vấn đề môi trường trong nuôi trồng và chế biến thủy sản 7
2.1.4.1 Hiện trạng nuôi trồng trong Tỉnh 7
2.1.4.2 Tình hình môi trường trong nuôi trồng thủy sản ở Tỉnh 7
2.1.4.3 Nguồn gây ô nhiễm và các tác động môi trường trong chế biến thủy sản 8
2.2 GIỚI THIỆU CÔNG TY AGIFISH 9
2.2.1 Tổng quan về công ty 9
2.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 10
2.2.3 Nhu cầu về lao động của công ty 11
2.3 GIỚI THIỆU XÍ NGHIỆP ĐÔNG LẠNH THỦY SẢN AGF8 11
2.3.1 Địa điểm 11
2.3.2 Sơ đồ tổ chức Xí nghiệp 11
2.3.3 Hoạt động của Xí nghiệp 12
2.3.3.1 Công suất – nguyên liệu 11
2.3.3.2 Qui trình sản xuất 13
2.3.3.3 Thuyết minh qui trình 14
2.4 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG XÍ NGHIỆP AGF8 17
2.4.1 Nhiên liệu và năng lượng sử dụng 17
2.4.2 Hiện trạng về môi trường không khí 18
2.4.3 Tác động do phát sinh tiếng ồn 19
2.4.4 Tác động do ô nhiễm nhiệt 19
Trang 82.4.6 Hiện trạng về rác thải 19
2.4.7 Hiện trạng về chất lượng môi trường nước 20
2.4.8 Các tác động trong quá trình cải tạo xí nghiệp 22
2.4.8.1 Các tác động môi trường do nước thải 22
2.4.8.2 Các tác động môi trường do ô nhiễm không khí 22
2.4.8.3 Ảnh hưởng do tiếng ồn 23
2.5 CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU 24
2.5.1 Giảm thiểu trong quá trình cải tạo xí nghiệp 24
2.5.1.1 Xử lý nước thải 24
2.5.1.2 Xử lý chất thải rắn 24
2.5.1.3 Giảm thiểu ô nhiễm khí thải – bụi 24
2.5.1.4 Giảm thiểu tiếng ồn 25
2.5.2 Biện pháp xử lý trong quá trình hoạt động 25
2.5.2.1 Biện pháp xử lý chất thải rắn 25
2.5.2.2 Giảm thiểu ô nhiễm không khí –bụi 25
2.5.2.3 Các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn 25
2.5.2.4 Giảm thiểu ô nhiễm nhiệt - mùi hôi 26
2.5.2.5 Giảm thiểu ô nhiễm nước thải 26
2.6 HIỆN TRẠNG TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA XÍ NGHIỆP 26
2.6.1 Hiện trạng công nghệ xử lý 26
2.6.2 Thuyết minh qui trình xử lý 27
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CẢI TẠO TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI 28
3.1 CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI THỦY SẢN HIỆN NAY 28
3.1.1 Quy trình x ử lý nước thải tại nhà máy chế biến thủy sản công ty TNHH NAM VIỆT 28
3.1.2 Quy trình xử lý nước thải của Xí nghiệp AGF9 29
3.1.3 Quy trình xử lý nước thải công ty TNHH CAMIMEX 29
3.2 CƠ SỞ CẢI TẠO TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI 30
3.3 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO 32
3.3.1 Phương án cải tạo 32
3.3.2 Thuyết minh lựa chọn công nghệ xử lý 33
3.4 TÍNH TOÁN PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO 34
3.4.1 Song chắn rác 34
3.4.2 Hầm bơm tiếp nhận 37
3.4.3 Lưới chắn rác tinh 40
3.4.4 Bể tách mỡ 40
3.4.5 Bể tuyển nổi áp lực (dạng lắng ngang) 44
3.4.6 Bể SBR 50
Trang 93.4.7 Bể trung gian 57
3.4.8 Bể lọc áp lực 57
3.4.9 Bể trộn Clo 60
3.4.10 Bể tiếp xúc 61
3.4.11 Bể nén bùn 61
3.4.12 Máy ép bùn băng tải 64
3.4.13 Bể chứa mỡ 65
3.4.14 Tính hoá chất keo tụ 65
CH ƯƠNG 4: TÍNH TOÁN KINH TẾ 67
4.1 VỐN ĐẦU TƯ CÁC CÔNG TRÌNH 67
4.1.1 Phần xây dựng 67
4.1.2 Phần thiết bị 67
4.2 CHI PHÍ QUẢN LÝ VẬN HÀNH 69
4.2.1 Chi phí điện năng 69
4.2.2 Chi phí hoá chất 69
4.2.3 Chi phí nhân công 70
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 71
5.1 KẾT LUẬN 71
5.2 KIẾN NGHỊ 71
Trang 10Tuy nhiên, với sự phát triển ngày càng nhiều của ngành công nghiệp nuôi trồng và chế
biến thủy sản đã dẫn đến việc khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách mạnh
mẽ làm cho chúng trở nên cạn kiệt Các chất thải từ ngành công nghiệp này sinh ra ngày càng nhiều và làm cho môi trường thiên nhiên ngày càng bị suy thoái, mất đi khả năng tự làm sạch.Với đặc thù của ngành là khai thác mặt nước để nuôi trồng và cung
cấp nguyên liệu cho chế biến Nếu không có biện pháp tự bảo vệ nguồn tài nguyên nước mặt thì không những ảnh hưởng sinh thái trong vùng, ảnh hưởng tới sức khỏe
cộng đồng và cũng tự giết chết nguồn tài nguyên mà cung cấp nguyên liệu cho chính
bản thân của ngành công nghiệp này
Do đó, vấn đề được đặt ra là làm thế nào để giảm bớt nồng độ ô nhiễm đến mức cho phép trước khi thải ra nguồn tiếp nhận Từ những nguyên nhân trê n, thì việc xử lý nước thải là một việc làm hết sức cần thiết và cấp bách hiện nay
Địa điểm: Xí nghiệp đông lạnh AGF8 thuộc công ty AGIFISH CO
Địa chỉ : Quốc lộ 91, thị trấn An Châu, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
Thời gian thực hiện: từ 19/9 đến ngày 19/12/2008
Trang 111.5 N ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5.1 N ội dung nghiên cứu
Đánh giá về thực trạng môi trường tại Xí nghiệp AGF8
Công nghệ xử lý nước thải của ngành thủy sản
Đề xuất giải pháp xử lý nước thải
1.5.2 Phương pháp thực hiện
Phương pháp thu thập và tổng hợp các số liệu mục đích là tìm kiếm tư liệu liên quan
vấn đề môi trường Xí nghiệp, cũng như những vấn đề hoạt động sản xuất của Xí nghiệp
Phương pháp khảo sát mục đích là tìm về thực trạng môi trường trong quá trình hoạt động của Xí nghiệp đặc biệt là thực trạng về nước thải sản xuất
Phương pháp phân tích đánh giá mục đích là từ những tư liệu thu thập được đưa ra
những phân tích đánh giá về hiện trạng môi trường, xác định vấn đề môi trường đặc trưng của Xí nghiệp, đề xuất biện pháp khắc phục
Phương pháp hồi cứu mục đích là tìm hiểu các công nghệ xử lý nước t hải thủy sản được áp dụng có hiệu quả hiện nay, từ đó đưa ra biện pháp xử lý nước thải của Xí nghiệp một cách hợp lý
Phương pháp tính toán thiết kế mục đích là áp dụng những lý thuyết đã học vào thực tế
để cải tạo trạm xử lý nước thải của Xí nghiệp
Trang 12CHƯƠNG 2
GI ỚI THIỆU TỔNG QUAN
AN GIANG 2.1.1 Vai trò ngành ch ế biến thủy sản
Đây là một trong những ngành chế biến quan trọng của tỉnh, nguồn nguyên liệu từ
thủy sản thiên nhiên trên sông Mêkông và cá nuôi bè, ao hầm, đăng quầng trong tỉnh; phát triển mạnh từ năm 1995 đến nay Công nghiệp chế biến thủy sản đông lạnh xuất
khẩu đã góp phần phát triển mạnh ngành nuôi cá bè, cá ao, hồ, tôm cá trên chân ruộng, phát triển các mô hình đa canh ở nông thôn Giải quyết công ăn việc làm cho lao động
ở nông thôn, tăng thu nhập cho người dân
2.1.2 Công ngh ệ chế biến
Ngành chế biến thủy sản đông lạnh của tỉnh có trình độ công nghệ tương đối hiện đại, máy móc thiết bị được lắp đặt đồng bộ của các hãng chu yên ngành nổi tiếng như:Mycom, Nissin (Nhât), Bizzer (Đức), Trane (Mỹ) và Gram (Đan Mạch) Hầu hết, các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản đều đăng ký thực hiện quản lý chất lượng sản
phẩm theo các tiêu chuẩn quốc tế như: ISO, HACCP, chứng nhận HALAL của tổ chức
cộng đồng người Hồi giáo, Code xuất khẩu thuỷ sản sang thị trường EU,… Thị trường
xuất khẩu chính là : Mỹ, EU, Mexico, Úc, Nhật, Trung Quốc, Hàn Quốc, Canada,…
2.1.3 Giá tr ị xuất khẩu thủy sản của Tỉnh
Tỉnh An Giang đã xuất khẩu 20.000 tấn thuỷ sản trong tháng 2/2008, trong đó chủ yếu
là cá tra, cá basa, đạt kim ngạch gần 50,5 triệu USD, tăng 26% về lượng và tăng 32%
về trị giá so với cùng kỳ năm 2007.
B ảng 1: Các doanh nghiệp có giá trị xuất khẩu cao trong Quí I
(USD)
So Quý I/2007 (%)
3 Cty Cổ phần XNK Thủy sản Cửu Long
Trang 132.1.4 V ấn đề môi trường trong nuôi trồng và chế biến thủy sản
rộng mà còn có sự tác động về năng suất Tính bình quân trên một ha hiện nuôi, năng
suất nuôi cá tra ở thời điểm hiện nay 87,02 tấn/ha, tăng gần 9 tấn/ha so thời đểm cùng
kỳ năm trước và tăng 22,8 tấn so cùng kỳ năm 2006
B ảng 3: Sản lượng cá tra,basa thu hoạch trong quý III qua các thời điểm
2.1.4.2 Tình hình môi tr ường trong nuôi trồng thủy sản ở Tỉnh
Tình hình xử lý nước thải của các hộ nuôi cá ao, hầm vẫn chưa có sự cải thiện rõ rệt,
kết quả điều tra cho thấy từ tháng 10/2007, toàn tỉnh có 7,24% hộ với 341 ha (chiếm 14,3%diện tích ) nuôi thủy sản ao hầm có hệ thống xử lý nước thải lắng lọc thì thời
Trang 14Bên cạnh đó cò có 79,45% hộ nuôi thủy sản không ứng dụng quy trình nuôi cá sạch tăng 0,55% so với 6 tháng trước( 10/2007 ), trong đó có 39,77% số hộ có biết nhưng không thực hiện Riêng hộ nuôi cá tra, tỷ lệ ứng dụng có cao hơn chiếm 21,31 % với
diện tích gần 572 ha ( chiếm 41% ), số hộ có biết nhưng không ứng dụng chiếm 43,4
% với diện tích 384,4 ha ( chiếm 28%), riêng số hộ không biết chiếm 35,5 % với 228
Đặc điểm của nước thải chế biến cá tra basa, là hàm lượng chất hữu cơ cao, chất lơ
lửng và vi sinh vật gây bệnh ngoài ra còn có hàm lượng nitơ và photpho cao
Nước thải chế biến cá tra thường có hàm lượng
- Hàm lượng COD dao động khoảng 1.600 - 3.300 mg/l
- Hàm lượng BOD từ 1.200 - 2.800 mg/l
- Hàm lượng Nitơ tổng từ 80 - 140 mg/l
- Hàm lượng Photpho từ khoảng 30mg/l
Nước thải chế biến cá tra, basa có hàm lượng chất hữu cơ cao, nếu không được xử lý
sẽ gây ô nhiễm nước mặt và nước ngầm trong khu vực
Đối với tầng nước nông nước thải có thể ngấm xuống gây ô nhiễm nguồn nước như là nhiễm mỡ, nhiễm chất hữu cơ
Đối với nước mặt nước thải có hàm lượng nitơ, photpho cao gây hiện tượng phú dưỡng nguồn nuớc, làm phát triển các loại tảo, đến mức giới hạn nào đó tảo chết và phân hủy làm giảm oxy nguồn nước ảnh hưởng chất lượng nước thủy vực
Các chất hữu cơ dễ phân hủy trong nước thải có chứa nhiều như cacbonhydrat, protein, chất béo… khi xả vào nguồn nước sẽ làm cho nguồn oxy hoà tan trong nước
giảm nhanh chóng do vi sinh vật sử dụng để phân hủy các chất hữu cơ gây ảnh hưởng đến sự sinh sản và phát triển các loài thuỷ sinh trong, làm nước đục, có màu, gây mùi hôi thoái, giảm khả năng làm sạch nguồn, giảm chất lượng nước cấp
Chất rắn lơ lửng ảnh hưởng về mặt thẩm mỹ, hạn chế chiếu sáng nguồn nước, làm ảnh hưởng lưu thông cũng như hệ thủy sinh, nghề nuôi trồng thủy sản, du lịch và cấp nước
Trang 15Rác th ải
Rác thải chủ yếu là đầu cá, vẩy, mang, xương , ruột, thịt vụn….là chất hữu cơ dễ phân
hủy, gây mùi hôi thoái, dễ làm phát sinh dịch bệnh, gây ô nhiễm không khí là nguyên nhân các bệnh đường hô hấp cho người dân sinh sống quanh khu vực
Khí th ải
Khí thải phát sinh từ quá trình chế biến biến trong phân xưởng như:
Khí Clo sinh ra từ quá trình chế biến trong phân quá trình khử trùng thiết bị, nhà xưởng, khử trùng nguyên liệu, bán thành phẩm
Mùi hôi từ nơi chứa phế thải
Hơi tác nhân lạnh có thể rò rỉ như: NH
5203000009 do sở kế hoạch đầu tư tỉnh An Giang cấp
Tên gọi Công ty:
Tên giao dịch:
ANGIANG FISHERIES IMPORT EXPORT JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: AGIFISH Co
Công ty niêm yết trên Thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 16/GPPH ngày 08/03/2002
Vốn điều lệ: 128.592.880.000 đồng
Cơ cấu cổ đông của Công ty đến ngày 04/01/2008
Trụ sở hoạt động chính
Địa chỉ: số 1234 Trần Hưng Đạo, Phường Mỹ Bình,Thành phố Long Xuyên, tỉnh An
Trang 16Hoạt động chính của Công ty là sản xuất , kinh doanh, chế biến và xuất khẩu thủy hải
sản đông lạnh, nông sản thực phẩm, vật tư nông nghiệp
Công ty CP đầu tư xây dựng Delta ( Công ty con)
2.2.2 L ịch sử hình thành và phát triển của công ty
01/09/2001, Công ty Agifish chính thức hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần và được cấp phép niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam ngày 08/03/2002
Năm 2000, Công ty Agifish được Nhà nước tặng danh hiệu “ Anh hùng Lao động “ và đã
trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam trong ngành thủy sản Liên tục các năm 2002-2003-2004 Công ty được tặng thưởng cờ thi đua của Chính phủ
với thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sản xuất kinh doanh góp phần vào sự phát triển của ngành thủy sản Việt Nam
Công ty Agifish là thành viên của hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP), và Phòng công nghiệp thương mại Việt Nam (VCCI)
Công ty Agifish áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng trong toàn bộ quá trình sản
xuất : HACCP, ISO 9001:2000, Safe Quality Food (SQF 1000), Safe Quality Food
2000 (SQF 2000), British Retail Consortium (BRC).Tháng 12-2007 Công ty được cấp
chứng nhận ISO 14001 và tiêu chuẩn ISO/IEC 17025: 2005 cho Phòng kiểm nghiệm Công ty Agifish được phép xuất khẩu sản phẩm thủy sản vào thị trường EU với với 4 code: DL07, DL08, DL360 Được cấp chứng chỉ HALAL để xuất khẩu sang cộng đồng người Hồi giáo trong và ngoài nước
Trên thị trường trong nước sản phẩm Basa Agifish là “ Hàng Việt Nam chất lượng cao liên tục từ năm 2002 đến 2008”
Định hướng chiến lược yêu cầu phát triển Công ty trong 5 năm tới
- Xây dựng đội ngủ cán bộ kế thừa
- Đầu tư mở rộng sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm
- Mở rộng liên doanh liên kết
- Xây dựng và quảng bá thương hiệu để hội nhập kinh tế toàn cầu
- Hướng tới tập đoàn Agifish hoạt động đa ngành nghề
Trang 172.2.3 Nhu c ầu về lao động của công ty
- Tình hình lao động
Tổng số lao động cuối kỳ : 4000 người
- Lao động có trình độ chuyên môn
Đại học, Cao đẳng : 183 người
- Thu nhập bình quân 1.300.000 đồng /người /tháng
- Phía Nam giáp Quốc lộ 91
- Phía Đông giáp khu trung tâm hành chính thị trấn An Châu
- Phía Tây giáp nhà dân và đất ruộng
Trang 182.3.3 Ho ạt động của Xí nghiệp
2.3.3.1 Công su ất – nguyên liệu
Công su ất sản xuất: dự kiến tối đa là 200 tấn nguyên liệu/ngày tương ứng với 20.000
tấn thành phẩm/năm ( năm 2006 là 70 tấn/ngày, dự kiến sản xuất tăng thêm 130 tấn /ngày khi mỡ rộng xí nghiệp)
Nguyên li ệu : nguyên liệu cần thiết phục vụ sản xuất là 200 tấn /ngày, chủ yếu là cá
Tra ( Basa, mực và cá biển chỉ thực hiện khi có đơn đặt hàng nhưng số lượng không đáng kể ) Cá tra được thu mua quanh vùng, cá biển và mực cung cấp từ tỉnh Kiên Giang
Nguyên liệu chính là cá tra, cá basa được nuôi trong cá ao hầm, lồng bè
Căn cứ trên thực tế họat động của Xí nghiệp Đông lạnh 7 và 8 Định mức nguyên liệu được áp dụng như sau:
- Đối với cá Basa: 1 kg thành phẩm cần 3,8 - 4 kg cá nguyên liệu
- Đối với cá Tra : 1 kg thành phẩm cần 3,1 -3,2 kg cá nguyên liệu
Ngoài ra nguyên liệu chính còn sử dụng phụ liệu trong quá trình chế biến cá đông lạnh
là Clorine và muối được sử dụng trong cô ng đoạn chế biến là định mức 0,4 kg chlorine và 0,2 kg muối cho 1 tấn thành phẩm
Tên sản phẩm: Cá Basa, cá Tra fillet đông lạnh
Tên nguyên liệu (tên khoa học): Cá Basa : Pagasius bocourti
Cá Tra : Pagasius hypophthal Khu vực khai thác nguyên liệu: Cá Basa và các Tra nuôi bè hoặc hồ ở vùng Châu Đốc,
An Phú, Phú Tân, Tân Châu, Long Xuyên, Chợ Mới, Châu Thành, Châu Phú, Mỹ Hòa Hưng thuộc tỉnh An Giang; Thốt Nốt, Ô Môn, Vĩnh Thạnh thuộc tỉnh Cần Thơ Bán kính từ vùng nuôi tới xí nghiệp từ 2- 50 km
Trang 192.3.3.2 Qui trình s ản xuất
Tiếp nhận nguyên liệu
Cân nguyên liệu
Rửa nguyên liệu(1)
Cắt tiết Ngâm trong nước sạch
Fillet
Rửa fillet (2)
Cân lấy năng suất
Rửa đảo trộn bằng tay (3)
Phụ phẩm Cân 2,5 kg/rổ
Rửa ( 4 )
Trang 20Sơ đồ 2: Qui trình chế biến cá Tra và Basa đông lạnh 2.3.3.3 Thuy ết minh qui trình
R ửa nguyên liệu
Cá tươi còn sống từ các thùng chứa trên xe chuyên chở được cân và thả lên máng để vào bồn rửa nguyên liệu với : thể tích rửa là 200- 300 lit, nhiệt độ nước rửa từ 25 -
350c, thời điểm thay nước rửa là 600 – 700 kg cá /lần
Phân cỡ, loại sơ bộ Cân năng suất đội
Kiểm mỡ, đỏ, xương
Rửa (5)
Kiểm sạch mỡ đỏ Quay
Phân cỡ, lọai Cân lên khuôn
Rửa (6)
Xếp khuôn
Chờ đông
Cấp đông Tách khuôn
Mạ băng Bao gói
Bảo quản
Phụ phẩm
Phụ phẩm Nước lạnh
Hóa chất, đá vẩy
Trang 21Mục đích của quá trình rửa nguyên liệu: rửa bớt nhớt, cặn bẩn trên da, mang và nhằm
hạn chế lượng vi sinh vật bám bên ngòai da do nhiễm từ nguồn khai thác
Lóc fillet
Công nhân ở công đọan này sẽ dùng rổ lấy cá lấy từ bồn rửa nguyên liệu sau khi cá được cắt tiết để tiến hành lóc fillet
- Thể tích nước rửa : 5 - 6 lit
- Nhiệt độ nước rửa : 25 -350
R ửa fillet
c
Người rửa fillet sẽ lấy rổ cá fillet xong đem nhúng vào hồ rửa 1, nhúng đảo liên
tục khỏang 5 -10 phút và tiếp tục nhúng rửa sơ bộ ở hồ rửa 2
Hồ 1
- Thể tích nước : 20 – 30 lít
- Nhiệt độ nước rửa : 15 – 250
- Thời điểm thay nước rửa: 30 kg cá /lần
c
Hồ 2:
- Thể tích nước : 50 – 60 lit
- Nhiệt độ nước rửa : 15 – 250
- Thời điểm thay nước rửa: 60 kg cá /lần
c
Rổ cá fillet sau khi rửa xong sẽ được đưa đến bàn lạn da
S ửa cá
Yêu cầu của việc vanh cá
- Lấy hết các thịt có màu đỏ trên thân cá
- Lấy đường thịt đỏ bên trong cá và phần da còn sót lại khi lạng da
- Lấy hết phần mỡ cá
- Cắt bỏ phần thịt bị hư do cắt sai phạm khi lóc fillet hay lạn da
Sau khi vanh xong, nhúng miếng fillet vào nước có chứa chứa Chlorine, với
- Thể tích nước: 20 – 25 lit
- Nồng độ NaCl : 1,5 -2%
- Nhiệt độ nước rửa từ 1 – 30
- Thời điểm thay nước : 40 -50 kg cá /lần
C
R ửa sau kiểm
Cá sau khi kiểm trọng lượng dược đem rửa trong hồ nước với yêu cầu nước rửa như sau:
- Thể tích nước : 100 - 110 lít
- Nhiệt độ nước rửa : 4 – 8 0
- Thời điểm thay nước : 200 -220 kg cá /lần
C
Trang 22R ửa sau phân lọai
Sau khi phân loại, định cỡ, fillet cá được rửa lần cuối nhằm hạn chế vi sinh vật bám trên nguyên liệu Yêu cầu hồ rửa như sau:
- Thể tích nước : 100 - 110 lít
- Nhiệt độ nước rửa : 4 – 8 0
- Thời điểm thay nước : 200 - 220 kg cá /lần
C
X ếp khuôn
Khuôn cá phải được chuẩn bị trước hoặc song song với việc khởi đầu sản xuất, khuôn được rửa sạch với xà phòng và sau cùng rửa với nước Clorine ( nồng độ 5ppm), sau khi rửa phải để khuôn úp xuống cho khô
Cần chú ý nhiệt độ phòng ở giai đọan xếp khuôn cũng như giai đọan xử lý là 18 -25 0
Sử dụng tủ cấp đông nhiều ngăn, mỗi ngăn chỉ được xếp một lớp khuôn với;
- Thời gian cấp đông : 4 giờ
Mạ băng nhằm bảo vệ sản phẩm, hạn chế quá trình trình khô và cháy băng làm sản
phẩm bị mất nước hoặc oxy hóa trong quá trình bảo quản sau cấp đông do lớp băng này thăng hoa trứơc lớp thủy sản Quá trình mạ băng thu nhiệt rất nhiều, do đó sau khi
mạ băng, sản phẩm được làm lạnh một thời gian trong máy đông trước khi đóng thùng chuyển đến kho trữ
C
Trang 23B ảo quản thành phẩm
Các block cá sau khi được đóng thùng sẽ được đưa đến kho trữ
- Nhiệt độ kho bảo quản : -20 - -250
- Thời gian bảo quản tại Xí nghiệp : không quá 3 tháng
C
2.4.1 Nhiên li ệu và năng lượng sử dụng
Nhiên li ệu – năng lượng: Điện phục vụ nhu cầu sản xuất, thắp sáng cho xí nghiệp
được cung cấp từ lưới điện quốc gia.hiện nay tại Xí nghiệp đã có trạm điện 3 pha sử
dụng cho sản xuất ước tính 25.300 kw/ngày Để đáp ứng trong trường hợp mất điện
Xí nghiệp trang bị máy phát điện dự phòng 2.000KVA Dầu chạy máy phát điện ước tính 150 lít/tháng
nước đạt tiêu chuẩn cấp cho sản xuất và sinh hoạt là 2.000 m3
/ngày Lượng nước sử
dụng Xí nghiệp là 1300 m3
/ngày Do Xí nghiệp thực hiện chương trình sản xuất sạch hơn nhằm giảm giá thành sản xuất, trong đó có chương trình tiết kiệm lượng lượng nước tiêu thụ
/ t ấn nguyên
S ản lượng nguyên
li ệu bình quân (t ấn/ngày)
Lượng nước thải bình quân (m 3 /ngày)
Trang 24B ảng 5: Các hạng mục thay đổi khi mở rộng xí nghiệp
t ạo ( năm
2006 )
Kh ối lượng tăng
2.4.2 Hi ện trạng về môi trường không khí
Trong quá trình sản xuất của xí nghiệp, tác nhân gây ô nhiễm không khí chủ yếu là xe
cộ ra vào vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm Các phương tiện này chủ yếu là sử dung nguyên lêu là xăng, dầu với thành phần ô nhiễm như: CO, SO X, NOX, hydrocacbon, aldehyde và bụi Các tác động chính chủ yếu ảnh hưởng đến hệ thần kinh, hệ hô hấp, gây kích ứng da, ảnh hưởng đến môi trường xung quanh khu vực và
sức khoẻ công nhân
Trang 25B ảng 6: Chất lượng không khí xung quanh
• M ẫu thu tại phía trước Xí nghiệp cách quốc lộ 91 khoảng 60m
Nhận xét: Với kết quả đo đạc tiếng ồn trong khuôn viên xí nghiệp nhỏ hơn giới hạn cho phép Tuy nhiên vị trí đo phía trước Xí nghiệp mức ồn vượt tiêu chuẩn TCVN
5949 -1998 từ 4 – 8 dBA do gần trục đường giao thông nên có sự cộng hưởng của các phương tiện tham gia giao thông
Chất lượng không khí xung quanh tại các vị trí đo đạt cho thấy chất lượng không khí
tốt, các chỉ tiêu phân tích đều nhỏ hơn giới hạn tiêu chuẩn TCVN 5937-2005
2.4.3 Tác động do phát sinh tiếng ồn
Tiếng ồn sinh ra từ máy móc, thiết bị, các phương tiện giao thông giao dịch mua bán
sản phẩm và tiếng ồn từ số đông công nhân Ngoài ra tiếng ồn còn phát sinh do máy phát điện dự phòng, hoạt động máy điều hoà và máy trữ đông Nguồn phát sinh ồn có cường độ lớn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến cơ quan thính giác, tiếp xúc với nguồn ồn trong thời gian dài sẽ gây các bệnh nghề nghiệp
2.4.4 Tác động do ô nhiễm nhiệt
Nhiệt độ trong các xí nghiệp đông lạnh tại khu vực sản xuấtcó sự chênh lệch với nhiệt
độ môi trường bên ngoài khỏang 200C Bên cạnh đó do các sản phẩm của Xí nghiệp được đông lạnh ở các nhiệt độ khác nhau, một số công đoạn rửa nguyên liệuở nhiệt độ
< 80C và sản phẩm trữ đông ở nhiệt độ rất thấp -180C nên công nhân trực tiếp ở khâu
Trang 26này dễ bị shock nhiệtvà ảnh hưởng tới sức khoẻ, ảnh hưởng đến hệ hô hấp, các bệnh lý
về da khi tiếp xúc trực tiếp môi trường ẩm ướt và nước có nhiệt độ thấp
2.4.5 Tác đông mùi hôi
Trong chế biến thuỷ sản , mùi cũng là vấn đề rất đáng quan tâm, mùi đặc trưng của cá,
mực, mùi sinh ra khi chất hữu cơ bị phân huỷ đặc biệt trong môi trường nóng ẩm tốc
độ phân hủy chất hữu cơ diễn ra nhanh chóng Ngoài ra mùi còn phát sinh từ hệ thống
xử lý nước thải nếu không vận hành thường xuyên và không xử lý đạt theo tiêu chuẩn qui định Mùi hôi làm ảnh hưởng đến khứu giác, gây các bệnh đường hô hấp, ảnh hưởng dến hệ thần kinh và giảm sút năng lực làm việc
2.4.6 Hi ện trạng về rác thải
Chất thải rắn sinh ra từ hai nguồn chính là chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn sản xuất
Lượng rác thải sinh hoạt ước tính bình quân 0,5 kg/người/ngày, với số lượng cán bộ và công nhân sau khi cải tạo Xí nghiệp khoảng 2000 người thì khối lượng rác thải mỗi ngày là 1000 kg/ngày Thành phần chủ yếu trong rác thải sinh hoạt là thực phẩm thừa,
thừa chất hữu cơ dễ phân huỷ, và các loại hộp nhựa, bọc nilon, giấy…
Rác thải sản xuất chủ yếu là phụ phẩm từ hoạt động fillet cá, làm sạch mực và cá biển
với các thành phần mỡ, đầu, xương vây, da và các phụ phẩm khác Khối lượng phụ
phẩm ước tính 140 tấn/ngày Nguồn phế phẩm này không loại bỏ ra môi trường mà trở thành nguồn nguyên liệu cho xí nghiệp chế biến phụ phẩm F10 Bên cạnh phụ phẩm các phụ phẩm còn có các loại thùng chứa, bao bì hỏng với khối lượng không nhiều
2.4.7 Hi ện trạng về chất lượng môi trường nước
- Nước cấp phục vụ sinh hoạt và sản xuất
Nước cấp được lấy từ sông Hậu qua hệ thống xử lý nước cấpcủa Xí nghiệp với các chỉ tiêu phân tích như sau:
B ảng 7: Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước cấp sau xử lý
Trang 27Nhận xét: Nước cấp sau khi xử lý có chất lượng rất tốt
- Nước thải
Khi Xí nghiệp đi vào hoạt động tác động đến môi trường đáng quan tâm nhất là nước
thải sản xuất Do loại hình chế biến thủy sản nhu cầu sử dụng nước tương đối lớn và nước thải chứa các thành phần hữu cơ tương đối lớn như thịt vụn, máu, cặn bã, chất
dinh dưỡng, dầu mỡ, nhiều vi sinh vật gây bệnh
Nước thải sản xuất: toàn bộ nước thải sản xuất bao gồm nước thải vệ sinh sàn, từ các công đoạn rửa nguyên liệu, vệ sinh nhà xưởng sản xuất …tất cả được đưa vào hệ
thống rãnh thoát nước nước được thiết kế riêng để dẫn vào
Nước mưa: trong khuôn viên Xí nghiệp tương đối sạch do nhà xưởng sản xuất đươc che chắn rất tốt, nuớc mưa được thu qua hệ thống thoát nước riêng ra nguồn tiếp nhận sông Hậu
Chất lượng nước thải sản xuất sau khi qua hệ thống xử lý nước thải hiện hữu với công
Trang 28Nhận xét: Các chỉ tiêu giám sát pH, SS, BOD5
Nước thải sinh hoạt: chủ yếu là nước vệ sinh của công nhân, được xử lý là xây dựng bể
tự hoại sau đó thoát ra cống chung của Xí nghiệp
Vậy tổng lưu lượng thải của xí nghiệp là:
/ngày với thành phần chính là chất hữu cơ, vi sinh và chất rắn lơ lửng
Lưu lượng sản xuất của Xí nghiệp: 1300 m3
Trong đó:
/ngày
Nước thải Xí nghiệp F10: 60 m3
Nước thải nhà ăn Xí nghiệp: 5 m
Trang 292.4.8 Các tác động trong quá trình cải tạo xí nghiệp
2.4.8.1 Các tác động môi trường do nước thải
Nước thải trong giai đoạn này sinh ra chủ yếu là nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng, nước vệ sinh thiết bị, nước mưa chảy tràn Với số lượng công nhân khoảng
50 người thì lưu lượng thải khỏang 5 m3
B ảng 10: Các chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng của nước thải sinh hoạt
/ngày Thành phần nước thải trong bảng sau:
Trang 302.4.8.2 Các tác động môi trường do ô nhiễm không khí
Khói thải sinh ra từ phương tiện phục vụ xây dựng là chủ yếu, thành phàn chính SOX,
CO, NOX
B ảng 11: Hệ số tải lượng ô nhiễm không khí
, các chất hữu cơ bay hơi, bụi, nồng độ chất ô nhiễm phụ thuộc vào nguyên
liệu sử dụng , tuổi thọ động cơ…Phương tiện vận tải càng cũ, nồng độ các chất ô nhiễm càng tăng ảnh hưởng đến môi trường và sức khoẻ
S:hàm lượng lưu huỳnh trong nhiên liêu
P: hàm lượng chì trong nhiên liêu P = 0,04%
2.4.8.3 Ảnh hưởng do tiếng ồn
Nguồn phát sinh chủ yếu do hoạt động động cơ trong thi công, hoạt động khoang cắt
Trang 312.5 CÁC GI ẢI PHÁP GIẢM THIỂU
2.5.1 Gi ảm thiểu trong quá trình cải tạo xí nghiệp
2.5.1.1 X ử lý nước thải
Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt của công nhân tạm thời sử dụng tạm thời hệ
thống nhà vệ sinh tự hoại của xí nghiệp, đảm bảo cá điều kiện vệ sinh cá nhân của công nhân trong thời gian xây dựng
Nước thải xây dựng: nước trộn bêtông sẽ được chứa trong hồ chứa, lắng bớt cặn, xả nước trong , cặn còn lại thu gom tận dụng đắp nền…Ngoài ra, nước thải vệ sinh máy móc tuy lượng không nhiều nhưng cần phải thu vớt váng dầu mỡ, lắng lọc trước khi xả
ra nguồn tiếp nhận
2.5.1.2 X ử lý chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân được thu gom và tập trung tại các thùng chứa và lượng rác này được được vận chuyển đến nơi lý theo quy định
Rác thải xây dựng chủ yếu là gạch vụn, các vật liệu như tole, thép gỉ sét, gỗ vụn Tận
dụng các loại sắt , thép, kim loại bán phế liệu, đất cát, gạch vụn thu gom san lấp mặt
bằng và trải đường
2.5.1.3 Gi ảm thiểu ô nhiễm khí thải – bụi
Các phương tiệ n thi công san lấp mặt bằng và vận chuyển hàng hoá ra vào khu vực phát thải chủ yếu các chất gây ô nhiễm môi trường không khí do sử dụng nhiên liệu xăng, dầu Giai đoạn san lấp mặt bàng diễn ra trong 25 – 30 ngày, tuy nhiên để giảm thiểu ô nhiễm chủ đầu tư nên khuyến khích các phương tiện sử dụng nhiên liệu đạt tiêu chuẩn, khuyến khích hoạt động độc lập các thiết bị thi công, ngoài ra bảo trì máy móc thường xuyên cũng có tác dụng đáng kể làm giảm phát sinh khí thải gây ô nhiễm môi trường
Thường xuyên phun xịt nước các khu vực phát sinh bụi như đường đi, khu vực san ủi, che chắn các vị trí dễ phát sinh bụi, giảm lượng bụi ảnh hưởng đến chất lượng không khí, thực vật…
Ngoài ra phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng nên được che chắn cẩn
thận không để vật liệu rơi vãi trên đường, điều chỉnh chế độ tiêu thụ nhiên liệu phù
hợp và không chở vượt tải qui định
Trang 322.5.1.4 Gi ảm thiểu tiếng ồn
Tiếng ồn trong giai đoạn thi công diễn ra trong thời gian tương đối ngắn, chủ yếu các công đoạn đóng cọc, san ủi Các tác động trên có thể giảm thiểu bằng cách bố trí máy móc thiết kế thi công gây ồn ở cự ly thích hợp, hạn chế hoạt động cùng lúc các thiết bị gây ồn, bôi trơn thiết bị và biện pháp vô cùng quan trọng là đưa tiêu chí giảm thiểu
tiếng ồn trong thời gian xây dựng công trình vào hồ sơ mời thầu nhằm thể hiện trách nhiệm của nhà thầu về vấn đề bảo vệ môi trường và giảm rủi ro trong suốt quá trình thi công
2.5.2 Bi ện pháp xử lý trong quá trình hoạt động
2.5.2.1 Bi ện pháp xử lý chất thải rắn
Xử lý chất thải rắn sản xuất: các phế phẩm từ công đoạn sản xuất khoảng 140
tấn/ngàyđược chuyển sang xí nghiệp F10 để tận dụng chế biến thức ăn gia súc, không
thải ra môi trường Khối lượng sản xuất khoảng 84 tấn/ngày
Xử lý rác thải sinh hoạt: Rác thải sinh hoạt với khối lượng 1000kg/ngày được thu gom vào các thùng chứa rác có nắp đậy đặt trong khuôn vi ên Xí nghiệp và hợp đồng với ban công trình đô thị huyện Châu Thành đến thu gom, vận chuyển rác đến bãi chứa rác
tập trung
2.5.2.2 Gi ảm thiểu ô nhiễm không khí –bụi
Khí thải chủ yếu từ phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu và máy phát điện dự phòng, cần bảo trì máy móc thiết bị và trồng cây vừa tạo cảnh quan đô thị vừa hạn chế
ô nhiễm không khí, các thiết bị trong nhà xưởng chủ yếu sử dụng điện nên phát sinh khí thải rất ít
Hạn chế bụi: Ngoài diện tích đất phục vụ sản xuất kinh doanh, Xí nghiệp trồng th êm cây xanh ở diện tích còn lại tạo cảnh quan và bảo vệ môi trường Diện tích giao thông
nội bộ trong Xí nghiệp được tráng nên ảnh hưởng không nhiều
2.5.2.3 Các bi ện pháp giảm thiểu tiếng ồn
Hạn chế tiếng ồn ảnh hưởng đến người lao động và dân cư, Xí nghiệp thực hiện một số
biện pháp sau đây:
- Các khu vực trong Xí nghiệp sẽ được bố trí cách nhau bằng tường cách âm: khu
cấp đông, khu phòng máy, khu làm đá , khu chế biến
- Cách ly nguồn ồn ra vị trí riêng, khu vực sản xuất được xây dựng cách biệt với khu văn phòng
Trang 33- Kiểm tra độ mòn chi tiết, thiết bị, định kỳ bảo dưỡng máy móc, thay thế sữa chữa
- Đối với máy phát điện cần xây dựng vị trí riêng biệt, che chắn, lắp đặt hệ thống
giảm thanh, hạn chế ảnh hưởng khu vực sản xuất và người dân
2.5.2.4 Gi ảm thiểu ô nhiễm nhiệt - mùi hôi
Nhiệt: Tại phân xưởng sản xuất đáp ứng nhu cầu làm việc nhanh, sạch, lạnh, nhiệt độ trong khu vực này luôn ở mức 20 – 220
Mùi hôi: trong phân xưởng sản xuất bố trí quạt hút để hútở những nơi dễ phát sinh mùi hôi Phun chế phẩm EM khử mùi hôi, vệ sinh sạch sẽ khu vực chế biến, không để phát sinh mùi hôi thu hút côn trùng gây bệnh
C Để tránh bị shock nhiệt, nên bố trí thời gian làm việc hợp lý cho công nhân trực tiếp xúc với môi trường có nhiệt độ thấp, tại kho đông hoặc các công đoạn rữa cá
2.5.2.5 Gi ảm thiểu ô nhiễm nước thải
Xử lý nước mưa: Nước mưa trong khuôn viên Xí nghiệp so với nứơc thải sinh hoạt có
chất lượng khá sạch, nước mưa thu qua thu qua hệ thống mương nổi thoát nước mưa được thiết kế riêng, có song chắn rác, nước qua các hố ga lắng lọc cặn, đất và thoát ra nguồn tiếp nhận sông Hậu
Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt của công nhân chủ yếu là vệ sinh, xí nghiệp
sẽ xây dựng nhà vệ sinh tự hoại theo tiêu chuẩn để đáp ứng số đông công nhân và cam
kết xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi thải ra ngoài cống chung của khu vực
Nước thải từ nhà ăn: có lưu lượng tương đối nhỏ 5 m3
Nước thải sản xuất: toàn bộ nước thải sản xuất được thu gom ra hệ thống xử lý nước
thải Hiện tại xí nghiệp đã có hệ thống xử lý nước thải 700m
/ngày được thải ra cống chung
của khu vực Xí nghiệp
3/ngày đêm Biện pháp cải
tạo nâng cấp hệ thống xử lý nước thải lên 1300 m3
Trang 34B ảng 14: Thông số kỹ thuật phần xây dựngtram xử lý hiện tại
Thông s ố kỹ thuật Dài
(m)
R ộng (m)
Cao (m)
Dung tích thi ết
k ế (m 3
Dung tích h ữu ích (m
2.6.2 Thuy ết minh qui trình xử lý
Nước thải sau khi qua song chắn rác thô ( máy lọc rác tự động) lọc rác có kích thước
lớn, hầm bơm nước thải được bơm lên bể điều hoà để điều hoà lưu lượng và nồng độ, sau đó nước thải đưa qua bể tuyển nổi, ở đây nước thải được xử lý tách các chất lơ
lửng ra khỏi nước thải bằng bọt khí và hoá chất keo tụ tao bông để tăng cường khả năng xử lý chất lơ lửng Xử lý sinh học ( hiếu khí lơ lửng), tại đây nước thải hàm lượng các chất bẩn (giảm hàm lượng BOD, COD) được xử lý, cuối cùng nước thải qua
bể lọc cát loại bỏ cặn và qua bể khử trùng thải ra nguồn tiếp nhận Bùn tại bể aeroten
hoạt động liên tục được đưa vào bể nén bùn, sau đó đưa vào máy ép bùn băng tải
Ngu ồn
B ể nén bùn
Máy ép bùn băng tải
Sơ đồ 3: Hiện trạng quy trình xử lý AGF8
Trang 35CHƯƠNG 3
ĐỀ XUẤT CẢI TẠO TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI
3.1.1 Quy trình x ử lý nước thải tại nhà máy chế biến thủy sản công ty
Thuy ết minh quy trình
Công nghệ xử lý bao gồm: Cơ học ( song chắn rác, lưới chắn rác) nhằm tách rác có kích thước lớn, vừa và nhỏ ra khỏi nước thải Điều hoà lưu lượng và nồng độ nước
thải, tuyển nổi tách mỡ và cặn nhằm tăng cường khả năng xử lý cho công trình phía sau Xử lý sinh học ( xử lý kỵ khí và hiếu khí riêng biệt ) ở bể UASB và Aeroten nhằm
loại bỏ các chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học ra khỏi nước thải Nước thải sau xử lý được khử trùng sẽ tiêu diệt vi sinh vât gây bệnh Bùn tại bể lắng một phần được tuần hoàn lại bể xử lý hiếu khí, phần bùn dư được đưa vào bể nén bùn, sau đó đưa vào máy ép bùn
Sơ đồ 4 : Quy trình xử lý nước thải Công ty TNHH NAM VIỆT
B ồn chứa
m ỡ
X ử lý hiếu khí l ớp bùn ho ạt tính
B ể
l ắng II
Kh ử trùng
Ngu ồn
lo ại B
B ể nén bùn
Máy
ép bùn
Trang 363.1.2 Quy trình x ử lý nước thải của Xí nghiệp AGF9
Thuy ết minh quy trình
Công nghệ xử lý bao gồm: Cơ học ( song chắn rác, lưới chắn rác) nhằm tách rác có kích thước lớn, vừa và nhỏ ra khỏi nước thải Điều hoà lưu lượng và nồng độ nước
thải, tuyển nổi tách mỡ , cặn và các chất lơ lửng khó lắng cũng như khó nổi sẽ được các vi bọt khí tuyển nổi lên bề mặt bể và được gom gạt ra khỏi bể, còn các chất có kích thước lớn sẽ lắng xuống đáy ra khỏi bể, nhằm tăng cường khả năng xử lý cho công trình phía sau Xử lý sinh học ( xử lý kỵ khí và hiếu khí kết hợp ) ở bể Uniten nhằm
loại bỏ các chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học ra khỏi nước thải Nước thải sau xử lý được khử trùng sẽ tiêu diệt vi sinh vât gây bệnh Bùn tại bể Uniten một phần được đưa vào bể nén bùn, sau đó đưa vào máy ép bùn băng tải
Sơ đồ 5: Quy trình xử lý Xí nghiệp AGF9
Thuy ết minh quy trình
Nước thải được dẫn tập trung về bể thu gom qua lưới chắn rác thô Từ bể thu gom nước thải được dẫn qua lưới chắn rác tinh để loại bỏ các chất rắn có kích thước nhỏ như vẩy, vỏ tôm… rồi vào bể tuyển nổi khí hoà tan Tại đây dầu mỡ và các chất lơ
lửng khó phân hủy sẽ được các vi bọt khí tuyển nổi lên bề mặt bể và được gom gạt ra
B ể chứa
m ỡ
B ể trung gian
B ể lọc cát
Kh ử trùng
Ngu ồn
lo ại A
B ể nén bùn
Máy
ép bùn
S ụt khí
Trang 37khỏi bể Nước thải từ bể tuyển nổi được bơm sang bể sinh học kỵ khí để phân hủy các
chất hữu cơ bằng vi khuẩn kỵ khí Nước thải sau khi qua bể kỵ khí được dẫn vào ao sụt khí có lắp đặt các máy sụt khí bề mặt để tiếp tuc phân hủy các chất hữu cơ còn trong nước thải bằng vi khuẩn hiếu khí Từ ao sụt khí nước thải được dẫn vào hồ tuỳ nghi để
lắng bùn và phân hủy tiếp các chất hữu cơ còn lại bằng vi khuẩn tùy tiện rồi sau đó
thải ra sông Bùn từ bể bể kỵ khí đưa sang sân phơi bùn, bánh bùn chôn lấp cùng với rác thải
Sơ đồ 6: Quy trình xử lý công ty TNHH CAMIMEX
Đề xuất công nghệ xử lý nước thải
Việc lựa chọn qui trình công nghệ xử lý nước thải phụ thuộc rất nhiều yếu tố Trong
giới hạn luận văn không thể khảo sát được các điều kiện địa chất, thủy văn tại khu vực
để xây dựng trạm xử lý nước thải mà chỉ xem xét các yếu tố như sau:
- Lưu lượng thải: 1 300 m3/ngàyđêm.Trạm xử lý nước thải hiện tại lưu lượng 700m3
- Tính chất nước thải đầu vào khu xử lý không còn phù hợp trạm xử lý nước thải
B ồn chứa váng m ỡ
B ể sinh học
k ỵ khí có
l ớp vật liệu đệm
H ồ tùy nghi
Ngu ồn
lo ại B
S ụt khí
Ao s ục khí
Máy s ục khí
Trang 38- Chi phí đầu tư
- Chi phí vận hành và các chi phí khác
Thành ph ần và tính chất nước thải
B ảng 15: Thành phần và tính chất nước thải
Yêu c ầu nước thải sau xử lý
Trang 393.3 L ỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO
3.3.1 P hương án cải tạo
Sơ đồ 7: Quy trình công nghệ xử lý Xí nghiệp AGF8
Song ch ắn rác
H ầm tiếp nhận
Lưới chắn rác tinh
B ể tách mỡ
Máy ép bùn
SS = 540mg/l (giảm 4%) BOD5= 1200mg/l
COD =1340 mg/l
Dầu mỡ =1190 mg/l
giảm 4%
SS = 518,4 mg/l giảm 15% BOD5= 1200mg/lgiảm 5% COD =1340 mg/l giảm 5%
Dầu mỡ = 1142,4mg/l giảm 50%
SS = 439,53mg/l giảm 5% BOD5= 1140mg/l giảm 5% COD =1270 mg/l giảm 5%
Dầu mỡ = 571,2 mg/l
giảm 15%
SS = 418,6mg/l giảm 20% BOD5= 1080mg/l giảm 15% COD =1206mg/l giảm 15%
Dầu mỡ = 485,5 mg/l
giảm 70%
SS = 334,8 mg/l giảm 60% BOD5 = 918mg/l giảm 30%COD = 1025 mg/lgiảm 25%
Dầu mỡ =145mg/l giảm 70%
SS ≤ 50mg/l BOD5 ≤30mg/l COD ≤50 mg/l
Dầu mỡ ≤ 10 mg/l
SS = 133,9 mg/l BOD5 = 642,6mg/l
COD = 813,75 mg/l
Dầu mỡ= 20mg/l
Trang 403.3.2 Thuy ết minh lựa chọn công nghệ xử lý
Thuy ết minh sơ đồ công nghệ
1) B ể thu gom – song chắn rác
Nước thải từ các công đoạn sản xuất sẽ theo hệ thống mương dẫn chảy vào song chắn rác
Song chắn rác sẽ giữ lại rác có kích thước lớn lẫn trong dòng nước thải Rác có khả năng thu hồi được nhà máy tập trung lại tập trung lại đưa đi chế biến lại tại các nhà chế
biến thức ăn gia súc, phần không có khả năng thu hồi đem đi chôn lấp
Ngoài ra bể thu gom còn có khả năng tuyển n ổi sơ bộ mỡ cá lẫn trong nước thải hạn
chế hiện tượng nghẹt bơm do mỡ đóng làm giảm tuổi thọ bơm
2 ) B ể tách mỡ
Nước thải sau khi tách cặn rác và mỡ sơ bộ ở hầm thu nước được tập trung vào bể tách
mỡ Tại đây nước thải sẽ được tách mỡ bằng phương pháp cơ học (lắng ngang), tách
mỡ hạng hoà tan và một phần chất lơ lửng trong nước thải
3 ) C ụm thiết bị tuyển nổi áp lực
Đặc thù của nhà máy chế biến cá nói chung và cá basa, cá tra nói riêng là loại nước
thải có lẫn nhiều mỡ cá tồn tại ở hai dạng cặn lơ lửng và huyền phù nên lượng mỡ này không thể được tách lắng bằng phương pháp thông thường
Tuyển nổi là quá trình tách các chất rắn lơ lửng và huyền phù ra khỏi nước thải Quá trình tách được thực hiện bằng việc tạo ra cá vi bọt trong nước thải Các vi bọt này sẽ dính bám vào các chất rắn và trong quá trình đi lên sẽ đây các chất rắn này nổi lên trên
mặt nước và chúng được lấy ra bằng máy gạt bọt bề mặt
4) B ể xử lý SBR
Giai đoạn đưa nước thải vào bể sau khi nước thải qua bể tuyển nổi, bể điều hoà
Giai đoạn hai tạo phản ứng sinh hoá giữa nước thải và bùn hoạt tính bằng sụt khí hay làm thoáng bề mặt để cấp oxy vào nước và khuấy trộn đều hỗn hợp Thời gian làm thoáng phụ thuộc vào chất lượng nước thải, yêu cầu mức độ xử lý
Giai đoạn lắng trong nước thải quá trình lắng diễn ra trong môi trường tĩnh, các thiết bị
sụt khí ngừng hoạt động hoàn toàn, thời gian lắng thường nhỏ 2 giờ
Giai đoạn tháo nứơc đã lắng trong ở phần trên của bể ra nguồn tiếp nhận
Giai đoạn chờ nạp mẽ mới thời gian vận hành phụ thuộc vào 4 quy trình trên và số lượng bể Ở nhà máy có dòng chảy đều có thể bố trí lịch hoạt động có thể rút xuống
bằng không