CHƯƠNG 3. QUẢN LÝ CÔNG TÁC ATVSLĐ CỦA CÔNG TY
3.5. Đo đạc môi trường lao động, cải thiện điều kiện lao động
Công ty tiến hành đo đạc MTLĐ định kỳ 2 lần/ 1 năm do Trung tâm Môi Trường và Nhiệt Đới thực hiện theo đúng QCVN 05:2009/BTNMT, là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh, quy chuẩn này thay thế cho tiêu chuẩn TCVN 5937: 2005 theo Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ tài nguyên môi trường, các kết quả đo đạc được BGĐ xem xét, đưa ra các biện pháp cải thiện phù hợp, hồ sơ được lưu trữ cẩn thận.
Ngoài ra định kỳ 1 lần/ 1 quý các XN thường đo đạc nội bộ (dùng các dụng cụ đo trong XN để thực hiện, các dụng cụ đo này được kiểm định 1lần/ 1 năm) để xem xét MTLĐ đã đạt yêu cầu hay chưa, từ đó đề xuất các biện pháp để cải thiện.
Bảng 3.2. Kết quả đo đạc môi trường lao động
Điểm đo Nhiệt độ (0C)
Độ ẩm (%)
Độ ồn
(dBA) Ánh sáng
(Lux) Tốc độ gió (m/s) Bụi
(mg/m3) SO2
(mg/m3) NO2
(mg/m3) CO (mg/m3)
TC VSCN (QĐ
3733/2002/
QĐ-BYT- 10/10/220)
≤32 ≤80 ≤85 ≥200 0.2-1.5 6 5 5 20
XN TP 27.4 75.0 81-82 438 0.9 3.33 0.027 0.024 5.44
XN BP 27.6 76.5 82-83 448 0.9 3.35 0.017 0.026 5.38
XN HP 27.7 78.7 83-84 438 0.9 3.29 0.025 0.023 5.33
(Trung tâm môi trường nhiệt đới, 12/2011)
Theo kết quả đo đạc MTLĐ, tất cả các XN trong Công ty đều đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép. Các kết quả đo đạc MTLĐ đều được ghi vào hồ sơ và lưu trữ cẩn thận. Công ty đã áp dụng nhiều biện pháp để cải thiện MTLĐ.
Bụi
Nguồn phát sinh bụi thải
- Từ quá trình bốc dỡ các nguyên nhiên vật liệu và quá trình nạp liệu vào các công đoạn sản xuất.
- Từ máy phát điện dự phòng.
- Từ quá trình giao thông vận tải của các loại xe cộ trong khuôn viên công ty.
- Khói thải lò hơi cuốn theo bụi.
Biện pháp của Công ty
Biện pháp khống chế bụi, khí thải từ phương tiện giao thông
- Bê tông hóa tất cả các đường nội bộ trong khuôn viên Công ty để tránh gây bụi bẩn.
- Đối với khí thải của các phương tiện giao thông ra vào vận chuyển trong khu vực nhà máy thì đây là nguồn thải không liên tục nên không đáng kể. Nhưng để đảm bảo chất lượng môi trường, Công ty đã sử dụng nhiên liệu theo đúng thiết kế của động cơ, định kỳ bảo dưỡng, kiểm tra xe, không chở quá quy định và vệ sinh phương tiện thường xuyên.
- Quy hoạch thời gian làm việc, tránh tập trung cùng lúc nhiều phương tiện vận chuyển gây ô nhiễm không khí.
- Không cho xe nổ máy khi chờ nhận hàng, bốc hàng.
- Trồng nhiều cây xanh
- Chọn sử dụng nhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh thấp.
Biện pháp khống chế bụi, khí thải từ các công đoạn sản xuất - Bố trí vị trí các công đoạn phát sinh bụi cách xa nhau.
- Bố trí cửa thông thoáng gió xung quanh khu vực sản xuất để tăng vận tốc gió cục bộ cho khu vực.
- Các thiết bị, máy móc của Công ty đều có chế độ làm việc tối ưu, được vệ sinh, bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên.
- Lắp đặt quạt thông gió, quạt hút nhằm đảm bảo sự thông thoáng trong khu vực làm việc.
- Khí thải lò hơi được dẫn qua bể nước để lọc bụi và các thành phần nguy hại,sau đó được dẫn qua ống khói thoát ra môi trường bên ngoài.
- Trang bị các dụng cụ BHLĐ cho các công nhân làm việc, đặc biệt ở các công đoạn phát sinh bụi nhiều.
Tiếng ồn và độ rung
Nguồn phát sinh tiếng ồn và độ rung - Công đoạn chuẩn bị nguyên vật liệu
- Hoạt động của máy móc (máy cắt, máy may, máy hút chỉ…) trong nhà xưởng.
- Mặt khác, các phương tiện vận chuyển và hoạt động của công nhân trong công ty cũng gây ồn. Tuy nhiên có thể nói cường độ ồn do các nguồn này phát sinh mang tính gián đoạn.
Biện pháp xử lý tiếng ồn và độ rung
- Khu vực sản xuất được bố trí tách biệt với khu vực văn phòng.
- Kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ các máy móc, thiết bị có thể gây ồn.
- Thường xuyên kiểm tra cân bằng các máy, độ mài mòn của các chi tiết để thay thế và thường xuyên cho dầu, mỡ bôi trơn các máy móc.
- Bố trí các máy móc thiết bị hợp lý trong dây chuyền sản xuất, tránh khả năng gây ồn cùng một lúc.
- NLĐ làm việc với tiếng ồn được trang bị nút tai chống ồn.
- Trồng nhiều cây xanh quanh khu vực nhà xưởng.
Nhiệt độ
Nguồn phát sinh nhiệt độ
- Nhiệt độ tỏa ra từ sự hoạt động của máy móc, thiết bị.
- Nhiệt độ từ hệ thống chiếu sáng, hệ thống làm mát - Từ thân nhiệt của NLĐ
- Bức xạ nhiệt từ mái, tường nhà xưởng Biện pháp giảm thiểu nhiệt độ của Công ty
- Nhà xưởng được thiết kế có mái che thông thoáng khí với môi trường bên ngoài.
- nhi làm - địn - lên
3 Đố Ch tho phò Đố Tư tẩy giá khớ dày Các chỉ tron làm về
Bố trí h iều, ở khu v m mát bằng
Mái ch nh.
Có kế h n 15%.
3.6. Tư ối với nhân hủ yếu ngồi oảng có thể
òng là thoải ối với NLĐ thế lao độn y) và ngồi (c ác khó chịu
ớp, bệnh trĩ y, tá tràng, b
c ghế ngồi ỉnh được độ
ng quá trình m việc cả ng
cột sống.
hệ thống qu vực tập trun
hơi nước.
he được sử hoạch tăng thế lao độn
viên các p i làm việc t
đứng, đi lạ i mái vì có t
trực tiếp ng chủ yếu công nhân u, nhanh ch ĩ (đối với N bệnh phụ kh của NLĐ tạ ộ cao, đồng h lao động gày càng là
H
uạt thông g ng nhiều m dụng có lớ diện tích đ ng và Ergo hòng ban tại bàn riên ại cho dễ ch
thể luân ph
là đứng (đố may). Nếu hóng mệt m NLĐ ngồi l
hoa (đối vớ ại vị trí may g thời là nơ đối với NL àm cho họ
Hình 3.2: Gh
gió công su máy móc và ớp cách nhi
đất trồng cây
onomy
ng của mình ịu. Nói chu hiên thay đổ
ối với NLĐ đứng hay n mỏi cho NL àm việc qu ới nữ), bệnh y là ghế gỗ ơi đặt bán t LĐ có chiều
cảm thấy m
hế ngồi của
uất lớn cho à công nhân ệt độ trong
y xanh, bãi
h, hoặc làm ung, tư thế l ổi tư thế khi
Đ tại công đ ngồi trong LĐ. Có thể uá lâu), dãn h về đường h
cứng không thành phẩm u cao khác n mệt mỏi, kh
a công nhâ
những nơi n tập trung g môi trườn i cỏ trong k
m việc trên làm việc củ i thấy mệt m
đoạn trải vả 1 thời gian ể gây các b n tĩnh mạch hô hấp, điế g có chỗ tự m chờ gia cô
nhau, hơn n hó chịu hơn
ân may
i phát sinh đông, có h
ng làm việc khuôn viên C
máy vi tín ủa nhân viên mỏi, khó ch
ải, cắt vải, K n dài cũng g
bệnh về cơ, h chi dưới, b
c nghề ngh ựa lưng, khô
ông, gây kh nữa với tư t n, dễ mắc c
ra nhiệt hệ thống c khá ổn Công ty
nh; thỉnh n tại các
ịu.
KCS, ủi, gây cảm , xương bệnh dạ iệp…
ông điều hó khăn thế ngồi ác bệnh
NLĐ làm công việc sắp xếp các nguyên vật liệu, thành phẩm, họ phải thường xuyên cúi khom khuân vác, nếu lao động không đúng tư thế hay mang vác quá nặng sẽ dễ gây đau cột sống. Công ty có trang bị các xe nâng vận chuyển nhưng vẫn chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của các XN.
3.7. Tâm sinh lý lao động
Do đặc thù dây chuyền công nghệ nên NLĐ phải làm một công việc với ít động tác và cứ lặp đi lặp lại nên gây nên sự đơn điệu, nhàm chán. Hơn nữa khi may cũng cần có sự tập trung cao độ vào đường chỉ may (vì chỉ may thường có màu giống với màu vải) nên dễ gây đau đầu, các căn bệnh về mắt, từ đó có thể gây TNLĐ, làm giảm năng suất lao động.
Do đó, NLĐ phải đối mặt với nhiều nguy cơ mắc bệnh: 93% công nhân bị mệt mỏi sau lao động, trong đó 47% mệt mỏi toàn thân; 16,7% nặng đầu, nhức đầu; 15,1% kiệt sức;
hơn 80% đau mỏi cơ, xương khớp tại thắt lưng, vùng cổ và bả vai…(theo thống kê Viện Vệ sinh Y tế công cộng TPHCM tháng 06/2012). Hầu hết NLĐ làm việc ở tư thế ngồi may, KCS đều cảm thấy mệt mỏi, đau lưng, mỏi mắt, họ dễ cáu gắt, nổi nóng.
Nguyên nhân do tư thế lao động gò bó, ít vận động đi lại, phần khác do ảnh hưởng của bụi vải, tiếng ồn gây ra làm NLĐ dễ mắc các bệnh về đường hô hấp, suy giảm thính lực nghiêm trọng.
NLĐ làm việc ở tư thế đứng như ủi, trải vải, cắt vải thì bị đau chân, đau cổ, mỏi tay do phải cầm nắm dụng cụ lao động. Tâm trạng họ cũng không tốt vào cuối giờ làm.
Hiểu được tâm trạng của NLĐ, Ban lãnh đạo Công ty luôn chăm lo cho sức khỏe NLĐ.
Các công việc nặng nhọc độc hại đều được bồi dưỡng bằng hiện vật, giúp NLĐ nhanh chóng lấy lại sức khỏe. Công ty tổ chức các đợt khám sức khỏe định kỳ để giám định mức độ suy giảm khả năng lao động, từ đó luân chuyển công việc phù hợp hơn. Trong quá trình lao động, các thể loại nhạc được mở theo yêu cầu của đa số NLĐ, các chế độ khen thưởng, những NLĐ đạt được hiệu quả làm việc và được khen thưởng đều được thông báo qua hệ thống phát thanh của từng XN, Công ty còn có các chế độ thăm bệnh, tặng quà cho các bà mẹ có con dưới 1 tuổi… Hằng năm Công ty đều tổ chức nhiều phong trào thi đua, hội thi, vui chơi, giải trí, các chế độ khen thưởng, thưởng Tết… giúp động viên tinh thần NLĐ, tạo mối quan hệ hòa đồng, thân thiện với nhau giữa ban lãnh đạo với NLĐ, giữa NLĐ với nhau.
3.8. Trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân
Hằng năm, Công ty đều mua sắm trang bị PTBVCN cho NLĐ phù hợp từng vị trí công việc, theo đúng quy định của Pháp Luật.
Bảng 3.3: Phương tiện bảo vệ cá nhân
STT PTBVCN Vị trí làm việc Chu trình
cấp phát
Phát định kỳ
1 Quần áo đồng phục (2 áo, 4 quần)
Tất cả CB CNV 1 năm 1 năm
2 Khẩu trang vải NLĐ trực tiếp sản xuất và nhân viên nhà ăn
1 cái/ 1 tháng 6 tháng
3 Găng tay cao su Công nhân tẩy 1 đôi/ 1 tháng 6 tháng Nhân viên nhà ăn 3 đôi/ 1 tháng 3 tháng 4 Găng tay nylon Nhân viên nhà ăn 1 đôi/ 1 ngày 1 tháng 5 Găng tay sắt Công nhân sử dụng máy
cắt cầm tay
1 đôi/ 1 năm 1 năm
Công nhân sử dụng máy
cắt cố định 1 đôi/ 6 tháng 6 tháng 6 Nút chống ồn Công nhân sử dụng máy
hút bụi 1 bộ/ 3 tháng 6 tháng
7 Dép Công nhân ủi, cơ điện,
thợ cắt 1 đôi/ 6 tháng 6 tháng
8 Tạp dề Nhân viên nhà ăn 1 cái/ 3 tháng 1 năm
9 Ủng Nhân viên nhà ăn 1 đôi/ 6 tháng 1 năm 10 Nón vải chụp tóc Nhân viên nhà ăn 1 cái/ 6 tháng 1 năm 11 Mắt kính Công nhân sử dụng máy
đính bọ, máy đính nút, công nhân tẩy
1 cái/ 3 tháng 6 tháng
12 Thảm chống mỏi
chân Công nhân ủi 1 cái/ 6 tháng 6 tháng
Nhận xét
Công ty trang bị các PTBVCN đúng chủng loại, có chất lượng tốt, phù hợp với yêu cầu sử dụng tại từng vị trí công việc khác nhau, giúp hạn chế các nguy cơ mắc các bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động của NLĐ. Lịch cấp phát PTBVCN được thực hiện đúng thời hạn quy định của Công ty.
Quần áo đồng phục và khẩu trang do công ty tự may và trang cấp cho cán bộ công nhân viên. Các PTBVCN khác thì công ty mua sắm để trang bị và chỉ mua sắm để trang bị đủ PTBVCN tính trong 1 năm cho NLĐ. Công ty không mua sắm số lượng dự trữ vì công ty thuộc loại hình sản xuất công nghiệp nhẹ, ít phát sinh các yếu tố độc hại nên khách tham quan, thực tập… không cần phải trang bị). Nếu PTBVCN bị hư hỏng trong trường hợp đặc biệt thì công ty sẽ mua mới để trang bị lại. Riêng quần áo đồng phục công ty có may dự trữ (khoảng 3.5% trong tổng số quần áo đồng phục được trang bị) vì NLĐ có thể nghỉ việc vì một số lý do và công ty không thu lại số quần áo đã cấp phát, nên số dự trữ là để trang bị cho những NLĐ mới tuyển dụng.
Trong quá trình sử dụng, nếu công nhân dánh mất hay cố ý làm hư hỏng phải tự trang bị lại.
Khi nhận vật dụng BHLĐ mới mang đổi cái cũ, trong trường hợp để quên PTBVCN, NLĐ phải đến văn phòng điều hành mượn để sử dụng tạm khi làm viêc, nhưng phải ghi vào sổ để cảnh báo những trường hợp tương tự.
Bảo quản, cất giữ
Các PTBVCN đã được cấp phát cho NLĐ do họ tự bảo quản và làm vệ sinh sau mỗi ca làm việc như: quần áo, khẩu trang, giày, nón…
Các PTBVCN chưa được cấp phát hay dự trữ được bảo quản cẩn thận trong kho.
Sau mỗi ca làm việc NLĐ đem PTBVCN của mình về nhà bảo quản và vệ sinh. Hôm sau lại đem lên XN làm việc để sử dụng, như vậy sẽ có rất nhiều trường hợp để quên ở nhà.
Tầm quan trọng của PTBVCN luôn được nhắc nhở, trao đổi trong các đợt huấn luyện định kỳ của Công ty và luôn được Ban SA8000, bộ phận phụ trách an toàn kiểm tra và nhắc nhở, nhưng do ý thức NLĐ về tác dụng của PTBVCN còn thấp nên họ thường trang bị để đối phó. Công ty chưa có biện pháp kỷ luật nghiêm đối với việc sử dụng PTBVCN của NLĐ nên họ không tích cực sử dụng.
3.9. Quản lý và chăm sóc sức khỏe NLĐ Khám sức khỏe
NLĐ khi mới tuyển dụng phải có giấy khám sức khỏe của cơ quan y tế xác nhận không quá 3 tháng có đủ điều kiện sức khỏe để làm việc.
Định kỳ hàng năm phòng y tế Công ty phối hợp với trạm y tế phường tổ chức khám sức khỏe cho NLĐ. Trong quá trình khám nếu phát hiện NLĐ bị bệnh thì NLĐ sẽ được giới thiệu đi chữa bệnh và Công ty sẽ có kế hoạch luân chuyển người đó sang những vị trí công việc thích hợp với tình trạng sức khỏe của họ hơn.
Hồ sơ khám sức khỏe được lưu trữ cẩn thận và rõ ràng.
Tình hình sức khỏe của NLĐ trong Công ty được thể hiện qua kết quả khám sức khỏe Bảng 3.4: Kết quả khám sức khỏe
Số khám
SKĐK Tổng
cộng Loại I (rất khỏe)
Loại II
(khỏe) Loại III (trung bình)
Loại IV
(yếu) Loại V (rất yếu)
Nam 598 254 268 74 2 0
Nữ 1651 196 774 669 12 0
Tổng số 2249 450 1042 743 14 0
Tỉ lệ (%) 85 20 46.3 33 0.7 0
Sự phân loại sức khỏe như trên cho thấy tình hình sức khỏe của NLĐ tại công ty khá tốt, kết quả khám sức khỏe loại II và loại III chiếm tỉ lệ cao nhất. Ngành may là loại hình lao động nhẹ, chủ yếu mắc các bệnh nhẹ như viêm xoang, mũi, họng, thanh quản,
phổi,bệnh cơ, xương khớp…do bụi phát sinh trong quá trình sản xuất, các tư thế làm việc bị gò bó, chủ yếu lao động ở một tư thế như đứng hay ngồi, ít đi lại. Sức khỏe loại IV chủ yếu là các bệnh viêm đường hô hấp, viêm phổi mãn tính. Những đối tượng này cần được quan tâm, chăm sóc tốt hơn để phục hồi sức khỏe.
Bồi dưỡng, trợ cấp
NLĐ làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại được bồi dưỡng bằng hiện vật định kỳ 1 lần/ 1 tháng: 2 hộp sữa + 1 kg đường (trị giá 53 000 đồng) tại các vị trí lao động:
- Công nhân làm việc ở vị trí tẩy, ủi, ép keo, xịt bụi (là việc dùng 1 máy thổi có vận tốc gió lớn thổi trực tiếp vào quần áo thành phẩm để làm giảm lượng bụi vải bám dính vào sản phẩm)
- Công nhân làm vườn (có xịt thuốc trừ sâu) - Nhân viên vận hành nồi hơi
Nhìn chung, việc bồi dưỡng độc hại này được công ty thực hiện rất tốt, rất nghiêm ngặt, phù hợp với các quy định của Pháp luật Việt Nam, có thể giúp một phần nào đó cho NLĐ trong việc phục hồi sức khỏe sau mỗi ca làm việc nặng nhọc, tạo động lực lao động hơn cho họ vì họ cảm thấy được ban lãnh đạo quan tâm chăm sóc khi họ làm việc tại những vị trí này.
Khi NLĐ bị bệnh phải nằm viện thì Công ty có chính sách đi thăm hỏi và phụ cấp thuốc men để động viên tinh thần NLĐ. Đối với NLĐ có con nhỏ dưới 1 tuổi, Công ty có chính sách phụ cấp khoảng 200 000 VNĐ/ tháng để chăm sóc con nhỏ và NLĐ được làm việc 7h/ ngày và vẫn hưởng lương 8h/ ngày.
XN thực hiện đầy đủ chế độ Bảo hiểm y tế và Bảo hiểm tai nạn cho NLĐ.
Các XN quản lý NLĐ thông qua máy chấm công. Tại máy chấm công có niêm yết
“bảng hướng dẫn chấm công”, giúp cho việc tính công trả lương chính xác, dễ dàng.
Tại mỗi XN đều bố trí tủ đựng vật dụng cá nhân riêng của NLĐ, có chìa khóa cẩn thận.
Nước uống và ly nhựa uống nước luôn được cung cấp đầy đủ và đảm bảo an toàn vệ sinh. Tuy nhiên các bình nước đặt ngoài hành lang XN nên NLĐ phải đi một đoạn đường xa mới có thể uống nước.
Ngoài ra Công ty hàng năm thường tổ chức các buổi vui chơi, dã ngoại cho các CB CNV, NLĐ không đi thì được hưởng 60% phần tiền thưởng đó. Các phong trào thi đua sản xuất, thi đua về vấn đề an toàn, vệ sinh công nghiệp, các hội thao truyền thống như đá bóng nam, thi nấu ăn giữa các XN, nhiều trò chơi với những phần quà hấp dẫn dành cho người thắng cuộc…