Công trình phụ: Nhà ăn, Nhà vệ sinh, mảng cây xanh, vệ sinh môi trường

Một phần của tài liệu kl huynh thi hong nga 081632b (Trang 56 - 59)

CHƯƠNG 3. QUẢN LÝ CÔNG TÁC ATVSLĐ CỦA CÔNG TY

3.12. Công trình phụ: Nhà ăn, Nhà vệ sinh, mảng cây xanh, vệ sinh môi trường

Nhà ăn

Vì đây là nhà ăn chung của cả 3 XN: Hiệp Phước, Bình Phước, Thịnh Phước và các nhân viên làm việc hành chính, văn phòng nên nhà ăn tương đối rộng rãi (630 m2) và mỗi xí nghiệp, mỗi phòng ban được bố trí một khu vực ăn cụ thể. Có khu vực dành riêng cho người hút thuốc được bố trí bên ngoài nhà ăn. Hằng ngày đều có nhân viên thu dọn, làm vệ sinh sạch sẽ.Các bữa ăn trong DN đảm bảo các chất dinh dưỡng cần thiết.

Trong nhà ăn có nhiều quạt gió đảm bảo nhiệt độ không khí mát mẻ, hệ thống chiếu sáng chung, hệ thống đèn chiếu sáng dự phòng khi có trường hợp khẩn cấp, các bình chữa cháy, có hướng mũi tên chỉ lối thoát hiểm và các cửa thoát hiểm luôn mở.

Niêm yết “ 10 nguyên tắc VSATTP và Quy định nhà ăn” , các mẫu thức ăn được lưu đúng quy định. Các đồ dùng, dụng cụ nhà bếp có dấu phân biệt rõ ràng “ Sống- Chín”

Nhà vệ sinh

Tại mỗi XN, mỗi phòng ban, nhà ăn đều bố trí các nhà vệ sinh riêng, đảm bảo số lượng cần thiết đáp ứng cho NLĐ làm việc tại khu vực đó. Các nhà vệ sinh luôn được quét

dọn sạch sẽ, có xà phòng rửa tay, đảm bảo các tiện ích như bồn rửa tay, vòi nước, bình đựng xà phòng…

Mảng cây xanh

Xung quanh khuôn viên Công ty và phía trước các phòng ban, các xưởng đều được bao quanh bởi nhiều cây xanh và thảm cỏ tạo nên cảnh quan rất đẹp và thoáng mát cho môi trường làm việc. Trong Công ty có công viên cây xanh có diện tích khoảng 4000 m2.

Hàng ngày đều có nhân viên làm vườn chăm sóc rất chu đáo. Mảng cây xanh không chỉ làm cho cảnh quan trở nên đẹp hơn, tươi mát hơn mà còn có tác dụng ngăn bụi, ngăn tiếng ồn, làm giảm nhiệt độ môi trường rất tốt.

Vệ sinh môi trường

Nước thi

Nước thải của Công ty chủ yếu là nước thải sinh hoạt từ nhà ăn, từ vệ sinh công nhân viên, thành phần chính của nước thải này là: vi sinh vật, chất rắn lơ lửng, tải lượng chất hữu cơ, Nitơ… được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát vào hệ thống ống nước chung của khu vực và thải ra sông Sài Gòn; hàng năm được đo kiểm tra nồng độ các chất do Trung tâm môi trường nhiệt đới thực hiện.

Khí thi lò hơi

Công ty đã có biện pháp giảm lượng bụi, nồng độ các chất thải của lò hơi bằng cách cho khí thải lò hơi qua bể nước để lọc bụi và các thành phần nguy hại,các bể nước này sẽ được xử lý đạt nồng độ các chất trong nước thải trước khi cho chảy vào hệ thống thoát nước chung của Công ty. Sau đó khí thải được dẫn qua ống khói thoát ra môi trường bên ngoài.

Cht thi rn Chất thải rắn sinh hoạt

Nguồn gốc phát sinh chủ yếu từ khu nhà ăn tập thể, khu nhà vệ sinh. Thành phần chủ yếu là các chất hữu cơ dễ phân hủy, phần còn lại là bao bì, chai lọ và giấy vụn. Công ty xử lý bằng cách thu gom vào các thùng đựng rác chuyên dụng. Sau đó, Dịch vụ thu gom rác sinh hoạt của Ủy Ban nhân dân phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức thu gom và xử lý theo hợp đồng đã ký kết với Công ty.

Chất thải công nghiệp không nguy hại

Chất thải công nghiệp không nguy hại phát sinh trong quá trình sản xuất bao gồm: vải vụn, bao bì, thùng carton, giấy…

Công ty đã có các biện pháp kiểm soát:

- Phân loại ngay tại nguồn và tập kết đúng nơi quy định

- Thu gom, vận chuyển theo định kỳ được ký kết hợp đông với công ty xử lý rác thải công nghiệp không nguy hại.

Chất thải công nghiệp nguy hại

Thành phần chất thải nguy hại của Công ty chủ yếu bao gồm: giẻ lau dính dầu nhớt,dầu máy cặn, bóng đèn huỳnh quang thải.

Lượng chất thải này phát sinh không nhiều nên Công ty đã phân loại chất thải ngay tại nguồn, có biện pháp bảo quản chất thải nguy hại cẩn thận, khu vực lưư trữ chất thải nguy hại là nơi khô ráo, sạch sẽ, có các biển báo để nhận biết. Khi khối lượng chất thải nguy hại đã tích trữ nhiều thì Công ty sẽ ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển và xử lý.

Một phần của tài liệu kl huynh thi hong nga 081632b (Trang 56 - 59)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(96 trang)