Khu vực bán thành phẩm

Một phần của tài liệu kl huynh thi hong nga 081632b (Trang 64 - 69)

CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ATVSLĐ TẠI XN BÌNH PHƯỚC

4.1. Máy móc thiết bị, quy trình công nghệ

4.1.3. Khu vực bán thành phẩm

Ủi chi tiết

Sau khi được cắt theo hình dạng yêu cầu, các chi tiết này sẽ được ủi định hình để dễ dàng cho quá trình may lắp ráp. Tại đây, NLĐ đặt các mẫu bằng sắt vào chi tiết và ủi theo hình dáng mẫu. Nhiệt độ của bàn ủi được cung cấp từ nồi hơi. NLĐ phải chịu đựng nhiệt độ cao tỏa ra từ bàn ủi, từ các chi tiết đã được ủi định hình. Để công việc được tiến hành nhanh, đạt năng suất, các mẫu sắt vừa ủi xong ngay lập tức được NLĐ lấy ra cho vào chi tiết khác để ủi, vị trí này không thể trang bị bao tay nên với sức nóng của mẫu sắt, đối với NLĐ mới làm việc, các ngón tay của họ đều bị bỏng, phồng rộp, lâu ngày các ngón tay bị chai sần, làm họ cảm thấy ít đau rát hơn. Công ty có trang bị khẩu trang nhưng NLĐ không sử dụng vì với sức nóng như vậy, họ không thể thở được nếu mang khẩu trang vào.

Bảng 4.1: Nguy cơ từ các vị trí làm việc tại khu vực bán thành phẩm

Vị trí Máy

móc Nguy cơ Nguyên nhân Biện pháp khắc phục của Công ty Ép

keo

Máy ép keo

Bỏng tay

Tay kẹp vào trục xoắn

Làm mất tác dụng bảo vệ hay tự ý tháo bỏ bộ phận bảo vệ của máy ép keo

Gắn bộ phận bao che lô cuốn.

Tóc cuốn vào

máy XN không trang bị mũ vải

chụp tóc. -

Tóc buộc không gòn gàng,

cúi khom làm việc Nhắc nhở NLĐ buộc tóc gọn gàng khi làm việc

Ủi chi tiết (túi quần)

Kiểm phẩm, cắt chỉ Đóng nút,

làm khuy May lắp

ráp Ép keo

(cổ áo)

Điện giật Cháy

Lượng keo thừa không được

dọn dẹp Thu gom keo thừa.

Máy ép bị hư hỏng bất ngờ (chập điện, quá tải, hư hệ thống tiếp đất hoặc dây dẫn

Bảo trì, bảo dưỡng hệ thống điện và thiết bị.

Nhiễm độc Nguyên liệu (nhựa dán, hồ keo) bốc hơi khi được làm nóng.

Thông gió làm mát.

NLĐ không dùng khẩu trang mà công ty đã cấp.

Kiểm tra, nhắc nhở NLĐ

May lắp ráp

Máy vắt sổ

Chỉ bắn vào

mắt Chỉ bị đứt trong quá trình

làm việc Gắn cơ cấu bao che tại

vị trí chỉ bắn ra (nhựa meka trong suốt ) Kim bắn vào

người

Kim gãy -

Kim đâm vào

tay NLĐ tháo bỏ hay làm vô

hiệu hóa vòng chắn kim Gắn lại vòng chắn kim Nhắc nhở NLĐ không được tự ý tháo bỏ bộ phận bảo vệ trên máy Máy

may

Kim đâm vào tay

Không có bộ phận che chắn kim

NLĐ tháo bỏ hay làm vô hiệu hóa vòng chắn kim

Gắn vòng chắn kim Nhắc nhở NLĐ không được tự ý tháo bỏ bộ phận bảo vệ trên máy Kim gãy văng

bắn vào người

May với tốc độ cao làm kim dễ gãy

Kiểm soát tốc độ may đúng tiêu chuẩn

Mỏi cổ, vai,

đau cột sống. Tư thế ngồi lao động

Ghế ngồi cứng, không điều

chỉnh được độ cao. -

Đau mắt Hệ thống chiếu sáng không

đảm bảo Bố trí, vệ sinh thường xuyên hệ thống chiếu sáng

Điện giật Máy bị chập điện, rò điện, hệ thống tiếp đất không đảm bảo

Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị.

Té ngã Nguyên vật liệu để bừa bộn. Để nguyên vật liệu trên xe đẩy

Rác thải bừa bãi Bố trí sọt rác phân loại ngay rác ngay tại nguồn

Máy đính bọ

Kim đâm vào tay

NLĐ tháo bỏ hay làm vô hiệu hóa vòng chắn kim

Gắn vòng chắn kim Nhắc nhở NLĐ không được tự ý tháo bỏ bộ phận bảo vệ trên máy Kim gãy, chỉ

bắn vào người, vào mắt

Máy đính bọ với tốc độ kim may rất lớn, tần suất kim gãy cao

Đeo kính khi làm việc

Máy mổ túi tự động

Đứt tay NLĐ tháo cơ cấu bảo vệ lưỡi cắt

Bất cẩn của NLĐ

Gắn lại cơ cấu bảo vệ

Cách tay đòn dài dễ va chạm với

Không khoanh vùng, che chắn vùng nguy hiểm của

-

người qua lại thiết bị Đóng

nút, làm khuy

Máy đính nút

Máy dập vào tay làm dập xương, đứt đốt ngón tay

NLĐ thiếu tập trung, thao

tác sai. Gắn vòng bảo hiểm tay

vào máy

Nút văng vào mắt

NLĐ thiếu tập trung, thao tác sai.

NLĐ không deo kính khi làm việc

Nhắc nhở NLĐ đeo kính khi làm việc

Kiểm phẩm, cắt chỉ

Máy hút chỉ

Điếc nghề

nghiệp Tiếng ồn phát sinh từ máy lớn

NLĐ không dùng nút tai chống ồn

Trang bị và nhắc nhở NLĐ dùng nút tai chống ồn

Bệnh bụi phổi Bụi vải phát sinh nhiều Trang bị khẩu trang, hút bụi, làm mát khu vực làm việc

Nhức mỏi cổ,

vai, đau mắt Tư thế cúi khom làm việc

(kiểm phẩm) Bố trí đèn chiếu sáng

đầy đủ, phù hợp, vệ sinh thường xuyên Tẩy

hàng

- Ảnh hưởng đến khu vực làm việc khác

Không cách ly khu vực tẩy hàng với khu vực khác

Bố trí quạt thông gió

Hóa chất văng bắn vào mắt, vào cơ thể, tay chân

Không dùng kính, găng tay

khi làm việc Nhắc nhở NLĐ

Nhiễm độc

hóa chất Không dùng khẩu trang khi

làm việc Nhắc nhở NLĐ

Cháy Không có nơi cất giữ hóa

chất Hóa chất được đem về

đủ cho 1 ngày làm việc

Nhận xét

Trong khu vực tạo bán thành phẩm, số lượng NLĐ tiếp xúc với các nguy cơ cao nhất tại khâu đóng nút, máy đính bọ. Mối nguy nút văng bắn, kim gãy bắn vào người gây tổn thương rất cao. NLĐ ít sử dụng kính khi đang làm việc vì cản trở tầm nhìn và nhận thức của họ về tác dụng bảo vệ của PTBVCN còn kém. Hầu như ở các công đoạn, NLĐ rất ít dùng khẩu trang, như vậy nguy cơ mắc bệnh về đường hô hấp luôn tiềm ẩn, đặc biệt là bệnh bụi phổi bông rất khó điều trị. Hơn thế nữa, do các cơ cấu bao che, cơ cấu bảo vệ thường làm cản trở quá trình thực hiện công việc, do đó năng suất lao động giảm nên có một số máy đã bị NLĐ tháo xuống hay làm vô hiệu hóa tác dụng bao che bằng cách làm cho nó lệch vị trí ban đầu như vòng chắn kim của máy may, vòng bảo hiểm tay của máy đóng nút, miếng nhựa bảo vệ của máy đính bọ bị tháo xuống làm cho nguy cơ xảy ra TNLĐ càng cao.

Các máy móc, thiết bị dùng trong XN đa số nhập từ nước ngoài. Các máy móc còn mới, không qua sửa chữa nhiều và đều có dây tiếp địa an toàn.

Tất cả các máy móc đều có hồ sơ lý lịch đầy đủ, có qui trình vận hành an toàn bằng tiếng Việt, có phiếu kiểm tra treo trên từng loại máy. Trên máy còn có nội quy làm việc trong XN.

Phòng thiết bị và điện đảm nhận việc kiểm tra định kỳ 1 lần/ 1 tháng: kiểm tra sự hoạt động của máy, các thiết bị bảo vệ trên máy, sự bôi trơn dầu mỡ, vệ sinh máy móc…Sau khi kiểm tra có ghi vào phiếu kiểm tra gắn trên máy. Tuy nhiên, sau các đợt kiểm tra vẫn còn thấy nhiều máy móc còn dơ, dính nhiều dầu mỡ, do công tác kiểm tra chỉ tập trung chủ yếu vào sự hoạt động của máy, dây tiếp địa chứ chưa thực sự quan tâm đến công tác vệ sinh.

Trong quá trình sử dụng máy móc, nếu phát hiện thấy có nguy cơ mất an toàn gây nguy hiểm thì NLĐ trực tiếp làm việc tại máy đó có trách nhiệm báo cáo lại với tổ trưởng sản xuất để báo lên phòng thiết bị và điện để có kế hoạch sửa chữa kịp thời.

Việc bố trí dây chuyền công nghệ sản xuất, máy móc, thiết bị trong XN khá hợp lý, thuận tiện cho việc di chuyển các nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm một cách liên tục, đảm bảo hỗ trợ lẫn nhau giữa các tổ sản xuất.

Một phần của tài liệu kl huynh thi hong nga 081632b (Trang 64 - 69)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(96 trang)