CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ATVSLĐ TẠI XN BÌNH PHƯỚC
4.1. Máy móc thiết bị, quy trình công nghệ
4.1.3. Khu vực bán thành phẩm
Ủi chi tiết
Sau khi được cắt theo hình dạng yêu cầu, các chi tiết này sẽ được ủi định hình để dễ dàng cho quá trình may lắp ráp. Tại đây, NLĐ đặt các mẫu bằng sắt vào chi tiết và ủi theo hình dáng mẫu. Nhiệt độ của bàn ủi được cung cấp từ nồi hơi. NLĐ phải chịu đựng nhiệt độ cao tỏa ra từ bàn ủi, từ các chi tiết đã được ủi định hình. Để công việc được tiến hành nhanh, đạt năng suất, các mẫu sắt vừa ủi xong ngay lập tức được NLĐ lấy ra cho vào chi tiết khác để ủi, vị trí này không thể trang bị bao tay nên với sức nóng của mẫu sắt, đối với NLĐ mới làm việc, các ngón tay của họ đều bị bỏng, phồng rộp, lâu ngày các ngón tay bị chai sần, làm họ cảm thấy ít đau rát hơn. Công ty có trang bị khẩu trang nhưng NLĐ không sử dụng vì với sức nóng như vậy, họ không thể thở được nếu mang khẩu trang vào.
Bảng 4.1: Nguy cơ từ các vị trí làm việc tại khu vực bán thành phẩm
Vị trí Máy
móc Nguy cơ Nguyên nhân Biện pháp khắc phục của Công ty Ép
keo
Máy ép keo
Bỏng tay
Tay kẹp vào trục xoắn
Làm mất tác dụng bảo vệ hay tự ý tháo bỏ bộ phận bảo vệ của máy ép keo
Gắn bộ phận bao che lô cuốn.
Tóc cuốn vào
máy XN không trang bị mũ vải
chụp tóc. -
Tóc buộc không gòn gàng,
cúi khom làm việc Nhắc nhở NLĐ buộc tóc gọn gàng khi làm việc
Ủi chi tiết (túi quần)
Kiểm phẩm, cắt chỉ Đóng nút,
làm khuy May lắp
ráp Ép keo
(cổ áo)
Điện giật Cháy
Lượng keo thừa không được
dọn dẹp Thu gom keo thừa.
Máy ép bị hư hỏng bất ngờ (chập điện, quá tải, hư hệ thống tiếp đất hoặc dây dẫn
Bảo trì, bảo dưỡng hệ thống điện và thiết bị.
Nhiễm độc Nguyên liệu (nhựa dán, hồ keo) bốc hơi khi được làm nóng.
Thông gió làm mát.
NLĐ không dùng khẩu trang mà công ty đã cấp.
Kiểm tra, nhắc nhở NLĐ
May lắp ráp
Máy vắt sổ
Chỉ bắn vào
mắt Chỉ bị đứt trong quá trình
làm việc Gắn cơ cấu bao che tại
vị trí chỉ bắn ra (nhựa meka trong suốt ) Kim bắn vào
người
Kim gãy -
Kim đâm vào
tay NLĐ tháo bỏ hay làm vô
hiệu hóa vòng chắn kim Gắn lại vòng chắn kim Nhắc nhở NLĐ không được tự ý tháo bỏ bộ phận bảo vệ trên máy Máy
may
Kim đâm vào tay
Không có bộ phận che chắn kim
NLĐ tháo bỏ hay làm vô hiệu hóa vòng chắn kim
Gắn vòng chắn kim Nhắc nhở NLĐ không được tự ý tháo bỏ bộ phận bảo vệ trên máy Kim gãy văng
bắn vào người
May với tốc độ cao làm kim dễ gãy
Kiểm soát tốc độ may đúng tiêu chuẩn
Mỏi cổ, vai,
đau cột sống. Tư thế ngồi lao động
Ghế ngồi cứng, không điều
chỉnh được độ cao. -
Đau mắt Hệ thống chiếu sáng không
đảm bảo Bố trí, vệ sinh thường xuyên hệ thống chiếu sáng
Điện giật Máy bị chập điện, rò điện, hệ thống tiếp đất không đảm bảo
Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị.
Té ngã Nguyên vật liệu để bừa bộn. Để nguyên vật liệu trên xe đẩy
Rác thải bừa bãi Bố trí sọt rác phân loại ngay rác ngay tại nguồn
Máy đính bọ
Kim đâm vào tay
NLĐ tháo bỏ hay làm vô hiệu hóa vòng chắn kim
Gắn vòng chắn kim Nhắc nhở NLĐ không được tự ý tháo bỏ bộ phận bảo vệ trên máy Kim gãy, chỉ
bắn vào người, vào mắt
Máy đính bọ với tốc độ kim may rất lớn, tần suất kim gãy cao
Đeo kính khi làm việc
Máy mổ túi tự động
Đứt tay NLĐ tháo cơ cấu bảo vệ lưỡi cắt
Bất cẩn của NLĐ
Gắn lại cơ cấu bảo vệ
Cách tay đòn dài dễ va chạm với
Không khoanh vùng, che chắn vùng nguy hiểm của
-
người qua lại thiết bị Đóng
nút, làm khuy
Máy đính nút
Máy dập vào tay làm dập xương, đứt đốt ngón tay
NLĐ thiếu tập trung, thao
tác sai. Gắn vòng bảo hiểm tay
vào máy
Nút văng vào mắt
NLĐ thiếu tập trung, thao tác sai.
NLĐ không deo kính khi làm việc
Nhắc nhở NLĐ đeo kính khi làm việc
Kiểm phẩm, cắt chỉ
Máy hút chỉ
Điếc nghề
nghiệp Tiếng ồn phát sinh từ máy lớn
NLĐ không dùng nút tai chống ồn
Trang bị và nhắc nhở NLĐ dùng nút tai chống ồn
Bệnh bụi phổi Bụi vải phát sinh nhiều Trang bị khẩu trang, hút bụi, làm mát khu vực làm việc
Nhức mỏi cổ,
vai, đau mắt Tư thế cúi khom làm việc
(kiểm phẩm) Bố trí đèn chiếu sáng
đầy đủ, phù hợp, vệ sinh thường xuyên Tẩy
hàng
- Ảnh hưởng đến khu vực làm việc khác
Không cách ly khu vực tẩy hàng với khu vực khác
Bố trí quạt thông gió
Hóa chất văng bắn vào mắt, vào cơ thể, tay chân
Không dùng kính, găng tay
khi làm việc Nhắc nhở NLĐ
Nhiễm độc
hóa chất Không dùng khẩu trang khi
làm việc Nhắc nhở NLĐ
Cháy Không có nơi cất giữ hóa
chất Hóa chất được đem về
đủ cho 1 ngày làm việc
Nhận xét
Trong khu vực tạo bán thành phẩm, số lượng NLĐ tiếp xúc với các nguy cơ cao nhất tại khâu đóng nút, máy đính bọ. Mối nguy nút văng bắn, kim gãy bắn vào người gây tổn thương rất cao. NLĐ ít sử dụng kính khi đang làm việc vì cản trở tầm nhìn và nhận thức của họ về tác dụng bảo vệ của PTBVCN còn kém. Hầu như ở các công đoạn, NLĐ rất ít dùng khẩu trang, như vậy nguy cơ mắc bệnh về đường hô hấp luôn tiềm ẩn, đặc biệt là bệnh bụi phổi bông rất khó điều trị. Hơn thế nữa, do các cơ cấu bao che, cơ cấu bảo vệ thường làm cản trở quá trình thực hiện công việc, do đó năng suất lao động giảm nên có một số máy đã bị NLĐ tháo xuống hay làm vô hiệu hóa tác dụng bao che bằng cách làm cho nó lệch vị trí ban đầu như vòng chắn kim của máy may, vòng bảo hiểm tay của máy đóng nút, miếng nhựa bảo vệ của máy đính bọ bị tháo xuống làm cho nguy cơ xảy ra TNLĐ càng cao.
Các máy móc, thiết bị dùng trong XN đa số nhập từ nước ngoài. Các máy móc còn mới, không qua sửa chữa nhiều và đều có dây tiếp địa an toàn.
Tất cả các máy móc đều có hồ sơ lý lịch đầy đủ, có qui trình vận hành an toàn bằng tiếng Việt, có phiếu kiểm tra treo trên từng loại máy. Trên máy còn có nội quy làm việc trong XN.
Phòng thiết bị và điện đảm nhận việc kiểm tra định kỳ 1 lần/ 1 tháng: kiểm tra sự hoạt động của máy, các thiết bị bảo vệ trên máy, sự bôi trơn dầu mỡ, vệ sinh máy móc…Sau khi kiểm tra có ghi vào phiếu kiểm tra gắn trên máy. Tuy nhiên, sau các đợt kiểm tra vẫn còn thấy nhiều máy móc còn dơ, dính nhiều dầu mỡ, do công tác kiểm tra chỉ tập trung chủ yếu vào sự hoạt động của máy, dây tiếp địa chứ chưa thực sự quan tâm đến công tác vệ sinh.
Trong quá trình sử dụng máy móc, nếu phát hiện thấy có nguy cơ mất an toàn gây nguy hiểm thì NLĐ trực tiếp làm việc tại máy đó có trách nhiệm báo cáo lại với tổ trưởng sản xuất để báo lên phòng thiết bị và điện để có kế hoạch sửa chữa kịp thời.
Việc bố trí dây chuyền công nghệ sản xuất, máy móc, thiết bị trong XN khá hợp lý, thuận tiện cho việc di chuyển các nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm một cách liên tục, đảm bảo hỗ trợ lẫn nhau giữa các tổ sản xuất.