Với mục đích xây dựng và đưa vào áp dụng một phương thức tiếp cận chung về quản lý môi trường, tăng cường khả năng đo được các kết quả hoạt động của môi trường, tạo điều kiện thuận lợi c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
NGÀNH KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH VẬN HÀNH VÀ DUY TRÌ
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN
SVTH : ĐỖ THỊ KIM NGÂN MSSV : 811806B
LỚP : 08MT1N GVHD : Th.S NGUYỄN THÚY LAN CHI
Trang 2CÁC CH Ữ VIẾT TẮT
EMC (Environment Mangement Committee) Ủy ban quản lý môi trường EMR (Environment Mangement Representative) Đại diện quản lý môi trường EMS (Environment Mangement System) Hệ thống quản lý môi trường EMP (Environment Mangement Program) Chương trình quản lý môi trường ISO (International Standard
HTQLMT Hệ thống quản lý môi trường
Organization) Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế QMR (Quality Mangement Representative) Đại diện quản lý chất lượng
WTO (World Trade Organization) Tổ chức thương mại thế giới
Trang 3M ục lục
M Ở ĐẦU 4
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 4
1.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5
1.3 NỘI DUNG 5
1.4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 5
Chương 2 GI ỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TIÊU CHUẨN ISO 14001 : 2004 6
2.1 Lịch sử hình thành tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 6
2.2 Mục đích và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn ISO 14001 : 2004 7
2.3 Giới thiệu bộ tiêu chuẩn ISO 14001 : 2004 7
2.3.1 Khái niệm 7
2.3.2 Các thuật ngữ của hệ thống quản lý môi trường ISO 14001: 2004 7
2.3.3 Mô tả qui trình áp dụng 9
2.3.4 Nhận diện các khó khăn của doanh nghiệp khi thực hiện ISO 14001: 2004 10
2.3.5 Điều kiện tiên quyết để xây dựng thành công EMS – ISO 14001: 2004 10
2.3.6 Các điểm cần lưu ý khi thực hiện triển khai EMS - ISO 14001: 2004 11
2.3.7 Mô hình hệ thống quản lý môi trường 11
2.3.8 Lợi ích việc áp dung hệ thống quản lý môi trường ISO 14001: 2004 22
Chương 3 GI ỚI THIỆU VỀ CtY HOLCIM VIỆT NAM VÀ TRẠM XI MĂNG CÁT LÁI 24
3.1 Công ty Holcim Việt Nam 24
3.1.1 Giới thiệu chung 24
3.1.2 Những chặng đường phát triển 25
3.2 Trạm xi măng Cát Lái 28
3.2.1 Tổng quan 28
3.2.2 Hệ thống quản lý và bố trí nhân sự 28
3.2.3 Ngành nghề hoạt động kinh doanh 28
Trang 4Chương 4
ĐÁNH GIÁ HTQLMT THEO ISO 14001: 2004 CỦA TRẠM CÁT LÁI 32
4.1 Hiện trạng chất lượng môi trường tại trạm xi măng Cát Lái 32
4.1.1 Kết quả đo đạc phân tích 32
4.1.2 Kết luận 40
4.2 Giới thiệu HTQLMT theo ISO 14001: 2004 đang áp dụng tại trạm xi măng Cát Lái công ty Holcim Việt Nam 40
4.2.1 Chính sách môi trường, sức khỏe và an toàn của cty Holcim Việt Nam 42
4.2.2 Kế hoạch 42
4.2.2.1 Xác định các khía cạnh môi trường chung của trạm Cát Lái 42
4.2.2.2 Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác 50
4.2.2.3 Các mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình 49
4.2.3 Thực hiện và điều hành 52
4.2.3.1 Thiết lập bộ phận quản lý 52
4.2.3.2 Thông tin liên lạc 52
4.2.3.3 Hệ thống văn bản 53
4.2.3.4 Kiểm soát tài liệu 53
4.2.3.5 Kiểm soát điều hành 55
4.2.4 Kiểm tra 57
4.2.4.1 Giám sát, đo lường và đánh giá sự tuân thủ 57
4.2.4.2 Sự không phù hợp và hành động khắc phục 69
4.2.4.3 Kiểm soát hồ sơ 71
4.2.4.4 Đánh giá nội bộ 74
4.3 Đánh giá HTQLMT theo ISO 14001: 2004 đang áp dụng tại trạm xi măng Cát Lái, công ty Holcim Việt Nam 78
4.3.1 Chính sách môi trường 78
4.3.2 Kế hoạch 78
4.3.2.1 Khía cạnh môi trường 78
4.3.2.2 Yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác 79
4.3.2.3 Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình 79
4.3.3 Thực hiện và điều hành 79
ồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn 79
Trang 54.3.3.2 Năng lực,đào tạo và nhận thức 79
4.3.3.3 Trao đổi thông tin 80
4.3.3.4 Tài liệu 80
4.3.3.5 Kiểm soát tài liệu 80
4.3.3.6 Kiểm soát điều hành 81
4.3.3.7 Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng tình trạng khẩn cấp 83
4.3.4 Kiểm tra 83
4.3.4.1 Giám sát và đo đạc 83
4.3.4.2 Đánh giá sự tuân thủ , sự không phù hợp và hành động khắc phục 83
4.3.4.3 Kiểm soát hồ sơ 83
4.3.4.4 Đánh giá nội bộ 83
4.3.4.5 Xem xét lãnh đạo 84
Chương 5 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 85
5.1 Nhận định vấn đề 85
5.1.1 Về hiện trạng môi trường 85
5.1.2 Về hệ thống quản lý môi trường 86
5.2 Đề xuất giải pháp 88
5.2.1 Tăng cường thêm nhân lực 88
5.2.2 Biên soạn tỉ mỉ chương trình đào tạo cho dễ hiểu đối với tất cả nhân viên 88
5.2.3 Nâng cao nhận thức và đào tạo môi trường cho nhân viên 89
5.2.4 Cải thiện cách thức lưu trữ hồ sơ, tài liệu 89
5.2.5 Nâng cấp một số thiết bị sản xuất 89
Chương 6 K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
6.1 Kết luận 90
6.2 Kiến nghị 90
Trang 6DANH M ỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 - Quy trình triển khai áp dụng ISO 14001 9 Hình 2.2: Mô hình hệ thống quản lý môi trường 11 Hình 3.1: Sự phát triển của tập đoàn Holcim trên thế giới 25 Hình 3.2 Vị trí các nhà máy của công ty xi măng Holcim Việt Nam 26 Hình 3.3 Qui trình sản xuất xi măng ở Hòn Chông 26
Hình 3.5: Sơ đồ qui trình sản xuất tại trạm Cát Lái 30
Hình 4.1: Sơ đồ cấu trúc của nhóm ISO tại trạm Cát Lái 53
Hình 4.4 Sơ đồ quy trình hành động khi phát hiện sự không phù hợp 70
Hình 4.6: Sơ đồ quy trình thực hiện đánh giá nội bộ 77
Hình 4.9: Rác để bừa bãi , không đúng nơi quy định 82 Hình 5.1 :Môi trường không khí bên trong khu vực đóng bao 85
Trang 7DANH M ỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Tổ chức ca sản xuất tại Trạm Cát Lái 29
Bảng 4.1 Vị trí thu mẫu, đo đạc chất lượng môi trường không khí 32
Bảng 4.2 Kết quả đo đạc, phân tích chất lượng không khí xung quanh 33
Bảng 4.3 Ðộ ồn tại các điểm trên đường biên theo hoạch định 34
Bảng 4.4 Vị trí thu mẫu, đo đạc giám sát nguồn thải 34
Bảng 4.6 Vị trí thu mẫu, phân tích chất lượng nước cấp 35
Bảng 4.7 Kết quả phân tích chất lượng nước cấp sinh hoạt 36
Bảng 4.8 Vị trí thu mẫu, phân tích chất lượng nước mặt 37
Bảng 4.9 Chất lượng nước mặt tại cầu cảng trạm xi măng Cát Lái 37
Bảng 4.10 Vị trí thu mẫu, phân tích chất lượng nước thải 38
Bảng 4.11 Kết quả phân tích chất lượng nước thải trước và sau hệ thống xử lý 38
Bảng 4.12 Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại các điểm xả 39
Bảng 4.13: Bảng xác định các khía cạnh môi trường chung của trạm Cát Lái 43
Bảng 4.14: Biểu mẫu bảng điều tra khía cạnh môi trường 44
Bảng 4.15: Biểu mẫu xác định khía cạnh và tác động môi trường có ý nghĩa 44
Bảng 4.16 : Bảng điều tra khía cạnh môi trường tại máy nghiền và tồn trữ phụ gia 45
Bảng 4.17: Bảng điều tra khía cạnh môi trường tại khu đóng bao 46
Bảng 4.18: Bảng điều tra khía cạnh môi trường tại khu xuất hàng 48
Bảng 4.19 : Bảng điều tra khía cạnh môi trường tại khu xử lý nước thải 48
Bảng 4.20 : Bảng điều tra khía cạnh môi trường tại phòng thí nghiệm 49
Bảng 4.21: Một số yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác mà Holcim áp dụng 50
Bảng 4.22:Bảng các mục tiêu và chương trình tại trạm Cát Lái năm 2008 51
Bảng 4.23: Bảng tổng hợp các văn bản áp dụng tại Cát Lái 54
Trang 8Bảng 4.29: Kết quả đo nồng độ bụi trong không khí 65
Bảng 4.30: Kết quả đo nồng độ hơi khí độc trong không khí 67
Bảng 4.31: Kết quả đo vi sinh trong không khí 68
Trang 9Chương 1
1.1 TÍNH C ẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng nhanh chóng với tốc độ công nghiệp hóa hiện đại hóa cao đem lại những lợi ích kinh tế cho xã hội Bên cạnh đó các
mối nguy hại phát sinh ngay từ những hoạt động kinh tế của chúng ta như: nước thải,
chất thải rắn, khí thải sinh ra do hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt hằng ngày…Những chất thải này gây ô nhiễm môi trường, giảm sự đa dạng sinh học, làm
mất cảnh quang sinh thái Trước tình hình đó, nhà nước đã đưa ra các yêu cầu pháp
luật về bảo vệ môt rường ngày càng chặt chẽ buộc các doanh nghiệp phải tuân thủ
Từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại quốc tế (WTO) thì các doanh nghiệp trong nước càng có điều kiện mở rộng thị trường xuất khẩu để đẩy mạnh nền kinh tế.Tuy nhiên, các thị trường này đòi hỏi rất cao về nhiều tiêu chuẩn đối với sản
phẩm nhập khẩu, trong đó có tiêu chuẩn về quản lý và bảo vệ môi trường Dĩ nhiên điều này đã trở thành một rào cản thương mại rất lớn đối với nước đang phát triển như
Việt Nam
Để giải quyết các áp lực về pháp lý và cạnh tranh thị trường, doanh nghiệp Việt Nam đã ngày càng nhận thức được là phải tự xây dựng cho mình một hệ thống quản lý môi trường để lấy được chứng chỉ ISO 14001, một tiêu chẩn có giá trị quốc tế Tiêu chuẩn này tập trung vào quá trình quản lý môi trường thay vì kết quả hay đầu ra.Chính
vì lẽ đó, có thể thấy rằng trong tiêu chuẩn này không hề có bất cứ qui định nào về chất lượng môi trường hay các giới hạn về chất ô nhiễm Vì không quản lý đầu ra nên ISO
14001 không đảm việc tổ chức sẽ đạt được chất lượng môi trường tốt tuyệt đối Vì
vậy, việc được chứng nhận không có nghĩa là tổ chức đã sản xuất thân thiện môi trường Tuy nhiên, ISO 14001 đưa ra một cách tiếp cận có hệ thống có thể tạo ra các
kết quả môi trường được cải tiến liên tục, nhất quán và hợp lý
Các tổ chức/doanh nghiệp đã áp dụng các tiêu chẩn quốc tế về hệ thống quản lý môi trường, quản lý chất lượng, quản lý về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, quản lý trách nhiệm xã hội và một số mô hình quản lý khác mang tính đặc thù cho từng lĩnh
ực Ngoài ra, các đối tác, các tổ chức lớn trên trường quốc tế cũng có xu hướng yêu
Trang 10trở nên phổ biến đối với các doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam.ISO 14001 là
một công cụ thích hợp để giúp chính quyền đáp ứng nhu cầu tuân thủ pháp luật và tiết
kiệm tài nguyên của môi trường
Holcim Việt Nam đã xây dựng được hệ th ống quản lý môi trường theo ISO
14001 và được chứng nhận.Tuy nhiên trong quá trình duy trì hoạt động của hệ thống không thể không gặp những vấn đề khó khăn.Vì vậy đề tài “Đánh giá quy trình vận
hành và duy trì hệ thống quản lý môi trường theo I SO 14001:2004 tại trạm xi măng
mục đích làm rõ những khó khăn đó để có thể đề xuất biện pháp giải quyết giúp hệ
thống hoạt động tốt hơn nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường của doanh nghiệp
1.2 PH ẠM VI NGHIÊN CỨU
Địa điểm: Công ty Holcim Việt Nam tại Trạm xi măng Cát Lái
Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống quản lý môi trường
1.3 N ỘI DUNG
• Thu thập thông tin, tài liệu về công ty Holcim và Trạm xi măng Cát Lái
• Thu thập thông tin về hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001
• Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường của trạm xi măng Cát Lái thuộc công ty Holcim Việt Nam
• Đánh giá sự vận hành và duy trì hệ thống quản lý môi trường của trạm xi măng Cát Lái
• Đề xuất giải pháp phù hợp nhằm cải thiện các vấn đề bất cập hiện nay
• Phương pháp khảo sát thực tế
• Phương pháp thu thập số liệu (hồi cứu )
• Phương pháp phân tích, đánh giá
• Phương pháp chuyên gia
Trang 11Chương 2
TIÊU CHU ẨN ISO 14001: 2004
2.1 L ịch sử hình thành tiêu chuẩn ISO 14001:2004
Dân số, tài nguyên và môi trường trong những năm gần đây đã trở thành mối quan tâm của nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế Quá trình hoạt động công nghiệp
đã ngày càng làm cho cạn kiệt tài n guyên, ô nhiễm môi trường và hiệu quả cuối cùng
là làm suy thoái chất lượng sống của cộng đồng Do đó, bảo vệ môi trường đã trở thành một vấn đề hết sức quan trọng, một trong những mục tiêu chính nằm trong các chính sách chiến lược của các quốc gia Nhất l à sau Hội nghị thượng đỉnh về trái đất
tại Rio De Janeiro-Brazil tháng 6/1992 thì vấn đề môi trường đã nổi lên như một lĩnh
vực kinh tế, được đề cập đến trong mọi hoạt động của xã hội, trong phạm vi quốc gia, khu vực và quốc tế
Với mục đích xây dựng và đưa vào áp dụng một phương thức tiếp cận chung về
quản lý môi trường, tăng cường khả năng đo được các kết quả hoạt động của môi trường, tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại quốc tế, năm 1993, Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO) đã triển khai xây dựng bộ tiêu chuẩn về quản lý môi trường có mã
hiệu ISO 14000 nhằm mục đích tiến tới thống nhất áp dụng Hệ thống quản lý môi trường (EMS) đảm bảo sự phát triển bền vững trong từng quốc gia, trong khu vực và
quốc tế
ISO 14000, với tiêu chuẩn chủ đạo ISO 14001 (đã kỷ niệm 10 năm ngày ra đời trong năm 2006) Chỉ trong một thập kỷ, ISO 14001 đã trở thành chuẩn mực quốc tế
về hệ thống quản lý môi trường, được áp dụng ở 138 quốc gia và hoàn toàn hòa nhập
với nền kinh tế toàn cầu
Khác với quản lý chất lượng, quản lý m ôi trường thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng, đối với xã hội Bảo vệ môi trường là bảo vệ sức khoẻ cho con người, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên - làm cho đất nước phát triển bền
Trang 12mình Đối với một quốc gia thì sự cam kết đó thể hiện trong chính sách của Chính phủ
về bảo vệ môi trường
2.2 M ục đích và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn ISO 14001:2004
Mục đích tổng thế của tiêu chuẩn quốc tế này là hỗ trợ trong việc bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm đáp ứng với yêu cầu của kinh tế xã hội
Mục đích cơ bản của ISO 14001 là hỗ trợ các tổ chức trong việc phòng tránh các ảnh hưởng môi trường phát sinh từ hoạt động, sản phẩm hoặc dịch vụ của tổ chức Hơn nữa, tổ chức thực hiện ISO 14001 có thể đảm bảo rằng các hoạt động môi trường
của mình đáp ứng và sẽ tiếp tục đáp ứng với các yêu cầu luật pháp ISO 14001 cố gắng đạt được mục đích này bằng cách cung cấp cho tổ chức "các yếu tố của một HTQLMT
có hiệu quả" ISO 14001 không thiết lập hay bắt buộc theo các yêu cầu về hoạt động môi trường một cách cụ thể Các chức năng này thuộc tổ chức và các đơn vị phụ trách
về pháp luật trong phạm vi hoạt động của tổ chức
2.3 Gi ới thiệu bộ tiêu chuẩn ISO 14001: 2004
2.3.2 Các thu ật ngữ của hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004
suốt quá trình duy trì thực hiện hệ thống quản lý môi trường.Nếu thếu sự cam kết của lãnh đạo trong việc thiết lập các mục tiêu của ISO 14001, cũng như sự tham gia tích
cực các hoạt động môi trường liên quan, thì sẽ không thể thực hiện thành công HTQLMT
hoặc lập ra dưới sự chỉ đạo của lãnh đạo”, đây là tài liệu hướng dẫn để lập ra “các đường lối chung, “các nguyên tắc hành động” đối với tổ chức
Trang 13L ập kế hoạch môi trường: Để có HTQLMT hiệu quả,tổ chức phải lập kế hoạch
với các mục tiêu chỉ tiêu cụ thể,vạch ra chiến lược hoạt động cho tổ chức mình từ đó thiết lập chương trình môi trường nhằm thực hiện được các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra
Cơ cấu tổ chức và trách nhiệm: cơ cấu tổ chức liên quan đến sự phân công vai
trò trách nhiệm HTQLMT và phải đảm bảo tất cả nhân viên đều hiểu được cơ cấu đó
Đào tạo nhận thức và năng lực: lãnh đạo có trách nhiệm đảm bảo tất cả các
nhân viên đều có kiến thức về các khía cạnh môi trường, chính sách môi trường của tổ
chức và cam kết của lãnh đạo; đồng thời đảm bảo tất cả nhân viên phải có đầy đủ năng
lực để thực hiện công việc của mình
thông tin liên lạc nội bộ (với toàn nhân viên của tổ chức) và bên ngoài đúng lúc và
hiện quả
HTQLMT được thể hiện dưới dạng các thủ tục hồ sơ Cần phải xây dựng thủ tục để
kiểm soát các tài liệu này
định được các tình trạng khẩn cấp rủ ro có thể xảy ra; từ đó lập ra các kế hoạch ứng
cứu, kế hoạch đào tạo tập hấn ứng cứu với các tình trạng khẩn cấp
nội bộ các ý kiến phản hồi, từ các kết quả đo lường, từ các trường hợp khẩn cấp xảy ra; tổ chức cần phải tìm ra các nguyên nhân tiềm ẩn để phòng ngừa đồng thời chuẩn bị
kế hoạch khắc phục khi có sự cố xảy ra
Lưu giữ hồ sơ: hồ sơ của HTQLMT phải được bảo quản, lưu trữ làm bằng
chứng cho các kết quả hoạt động của mình
phù hợp, hiệu quả nhằm tạo cơ hội cải tiến liên tục
của sự không phù hợp; khi tổ chức luôn xem xét, kiểm soát tất cả các hoạt động của mình một cách hệ thống
Trang 14Quy trình triển khai áp dụng ISO 14001
Vòng
deming
Trách nhiệm chính Bước
Nh ận thức về môi trường ISO 14001 quản
lý d ự án
1
Xác định các vấn đề môi trường
5
Ki ểm toán (đánh giá) nội bộ về môi trường
c ải tiến
6
L ập dự án, ban chỉ đạo, đại diện lãnh đạo về môi trường
7
Đánh giá thử và hoàn chỉnh hệ thống
8
Kế
hoạch
Huấn luyện
- Phân công trách nhi ệm
Ban ch ỉ đạo môi trường Đại diện lãnh đạo Trưởng phòng ban ESC, EMR:
Chính sách, m ục tiêu Phòng ban liên quan
S ự phù hợp của hệ thống Phòng ban: s ự phù hợp trong
9
Trang 152.3.3 Mô t ả quy trình áp dụng:
Quy trình triển khai áp dụng ISO 14001 như trình bày ở hình 2 1 tuỳ theo điều
kiện cụ thể của doanh nghiệp khi áp dụng ISO 14001 mà tiến trình triển khai áp dụng
chất thải rắn, khí thải, hoá chất nguy hại, phóng xạ,…
2.3.4 Nh ận diện các khó khăn của doanh nghiệp khi thực hiên ISO 14001
− Khái niệm này còn mới đối với doanh nghiệp
− Chưa tiếp cận được thông tin về ISO 14001 do hạn chế về thời gian và trình độ
− Chưa có kinh nghiệm áp dụng, doanh nghiệp không muốn áp dụng
động không hiệu quả, một số khó khăn về chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng, nghiên cứu
để xử lý chất thải, cải tiến quy trình sản xuất sạch hơn, chi phí nghiên cứu các giải pháp khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực môi trường
2.3.5 Điều kiện tiên quyết để xây dựng thành công EMS – ISO 14001
Lãnh đạo có nhận thức đúng và quyết tâm thực hiện
Lãnh đạo phải đề cử người có năng lực quản lý dự án để kiểm soát
Phải có quy trình thực hiện khoa học quan trọng nhất là có sự tham gia của mọi nguồn lực trong doanh nghiệp
Liên tục hoàn thiện là một khẩu hiệu của ISO 14001, chẳng hạn như ngăn chặn
ô nhiễm (khác với việc khắc phục ô nhiễm sau khi đã xảy ra);
Trang 16 Các nhà quản lý cao nhất phải thể hiện vai trò lãnh đạo trong việc lập kế hoạch
và thực hiện ISO 14001 EMS Chỉ kêu gọi và cổ vũ thôi chưa đủ, họ phải nói đi đôi
với làm
Ngoài ra, hoạt động môi trường cũng như thành công của EMS thực sự là trách nhiệm của mọi người Vì vậy, nhận thức đúng đắn, đào tạo đầy đủ, các kỹ năng nghề nghiệp và kiến thức cũng là những yếu tố quan trọng cho một EMS hiệu quả;
Tất cả các thành phần trong ISO 14001 là chìa khoá cho thành công của EMS
Một EMS với chỉ một yếu tố bị bỏ sót hay không đủ tiêu chuẩn cũng giống như một con tàu bị thủng một lỗ ở dưới mặt nước Sớm muộn con tàu cũng sẽ chìm Chỉ khi tất
cả các thành phần của Tiêu chuẩn ISO được thực hiện tốt thì cả hệ thống mới hoạt động một cách hiệu quả;
Khi ISO 14001 EMS được thực hiện, đó mới chỉ là điểm khởi đầu Không có lùi bước hay ngừng lại, phải luôn tạo ra những bước tiến khi hành động
2.3.6 Các điểm cần lưu ý khi thực hiện triển khai EMS – ISO 14001
Giai đoạn kế hoạch (khâu phân công trách nhiệm và tài liệu hoá)
Giai đoạn áp dụng (cần truyền đạt cho nhân viên lý do và các điểm chính trong
thực hiện và kiểm tra)
Giai đoạn kiểm tra (tần suất kiểm tra đánh giá và xem xét nội bộ)
Giai đoạn khắc phục và phòng ngừa (đúc kết các bài học kinh nghiệm và hiệu
quả áp dụng)
Trang 172.3.7 Mô hình h ệ thống quản lý môi trường
ISO 14001 dựa trên nguyên tắc liên tục hoàn thiện bắt đầu với việc lập kế hoạch EMS và phát triển một chính sách môi trường, sau đó thông qua thực hiện và vận hành EMS để kiểm tra tính hiệu quả và sửa chữa sai sót của EMS, tiến hành kiểm tra định
kỳ công tác quản lý EMS trên cơ sở tính ổn định toàn diện và hiệu quả thực hiện EMS, điều này dẫn đến thiết lập những mục tiêu mới và một chu kỳ mới lại bắt đầu bằng
việc lập kế hoạch Nói cách khác, EMS vừa có cấu trúc chặt chẽ và ăn khớp với nhau,
lại vừa có tính mềm dẻo để phát triển và thích ứng với sự thay đổi của hoàn cảnh Nói chung một hệ thống quản lý môi trường (EMS) muốn hoạt động có hiểu quả phải dựa vào nhân lực và các nguồn lực khác
ISO 14001 gồm 17 phần, được gọi là các hợp phần, tất cả các hợp phần liên quan chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau Trong ISO 14001 không có một hợp phần nào có Hình 2.2: Mô hình hệ thống quản lý môi trường
Cải tiến liên tục
Xem xet cua lãnh đạo
L ập kế hoạch Chính sách môi trường
Th ực hiện và tác nghiệp
Ki ểm tra va hành
động khắc phục
Trang 18a) Chính sách môi trường:
Chính sách môi trường là nền tảng cho một hệ thống quản lý môi trường của
một tổ chức Để đảm bảo thực hiện ISO 14001, mọi quyết định và hành động của tổ
chức phải nhất quán với các cam kết thực hiện ISO trong chính sách môi trường Việc
thực hiện EMS của tổ chức phải được đánh giá bởi cơ quan cấp đăng ký ISO và đơn vị
kiểm toán thứ ba độc lập dựa vào những nội dung của chính sách môi trường
Ban lãnh đạo phải xây dựng các chính sách môi trường cho tổ chức và đảm bảo
rằng các chính sách này:
• Phù hợp với bản chất, quy mô, và những tác động lên môi trường của các hoạt động, sản phẩm, hay dịch vụ;
• Có các cam kết liên tục cải thiện và ngăn chặn ô nhiễm;
• Có các cam kết tuân thủ các điều luật và quy định về môi trường liên quan, và
những yêu cầu khác mà tổ chức đăng ký;
• Đưa ra khuôn khổ cho việc thiết lập và đánh giá các mục tiêu và chỉ tiêu về môi trường;
• Được tư liệu hoá, thực hiện, duy trì, và thông tin tới tất cả các nhân viên
• Phải công khai
Một chính sách môi trường cần phản ánh tầm nhìn, thái độ, mục đích, giá trị, và
lợi ích của tổ chức trên cơ sở bảo vệ môi trường Ban lãnh đạo nên nỗ lực hết sức cho
việc hoạch định và triển khai chính sách môi trường, bởi vì chính sách này trở thành
một quy tắc hoạt động mà tổ chức dựa vào đó để tồn tại và vận hành Chính sách đó
cần có tính thực tiễn và có tác dụng động viên, làm nền tảng và đường hướng cho việc đưa ra các chính sách và hoạt động k ĩ thuật và kinh doanh của tổ chức, đồng thời khuyến khích động viên toàn bộ nhân viên trong tổ chức tham gia hoạt động môi trường
Trang 19 Tóm t ắt các điểm cơ bản
• Chính sách môi trường của một tổ chức là nền tảng cho EMS; nó là một cơ
sở dựa vào đó để định hướng và hiệu chỉnh tất cả các quyết định và hoạt động của doanh nghiệp;
• Một chính sách môi trường phải chuyển tải được thông tin về giá trị và cam
kết của một tổ chức liên quan tới hoạt động môi trường;
• Một chính sách cần rõ ràng, ngắn gọn, thực tế và có tác dụng khuyến khích,
phản ánh được nguyên tắc, giá trị và định hướng về môi trường của tổ chức;
• Chính sách môi trường cần được bổ sung bên cạnh các chính sách khác của
tổ chức, như chính sách về chất lượng, sức khoẻ và an toàn, và các nguyên tắc kinh doanh cơ bản;
• Phạm vi của chính sách phải bao trùm tất cả các lĩnh vực hoạt động của tổ
chức, từ cung cấp nguyên liệu thô đến thành phẩm hay dịch vụ cuối cùng;
• Chính sách phải được ban lãnh đạo phê chuẩn và ủng hộ, họ chính là những người luôn đi đầu trong các hoạt động về môi trường;
• Chính sách phải luôn được cập nhật;
• Mọi nhân viên phải nhận thức và hiểu được rõ ràng nội dung và ý nghĩa của chính sách môi trường;
• Để tăng cường nhận thức về chính sách này, cần phải phổ biến rộng rãi trong tổ chức, và công khai với b ên ngoài khi có yêu cầu, hoặc tốt hơn là nên tự nguyện phổ cập ra bên ngoài
Trang 20dịch vụ là các hoạt động được tiến hành để hỗ trợ cho hoạt động sản xuất Một tác động tới môi trường có thể là có lợi hoặc có hại Một khía cạnh môi trường quan trọng
là một khía cạnh gây ra tác động môi trường một cách đáng kể, hoặc có tiềm năng gây
ra tác động đáng kể Đáng kể là một thuật ngữ tương đối, và nó được xác định dựa vào
việc đánh giá tương đối rủi ro của các hoạt động, sản phẩm hoặc dịch vụ Các ví dụ về khía cạnh môi trường và các tác động môi trường tiềm ẩn đi liền với chúng được liệt
kê trong bảng d ưới đây.Tác động tới môi trường bao gồm các ảnh hưởng lên không khí, nước (nước mặt và nước ngầm), đất, thực vật, động vật, cộng đồng dân cư địa phương, phong tục văn hoá truyền thống, giá trị thẩm mỹ, hoạt động giải trí, và sự tương tác giữa các yếu tố này
- Pháp luật và những yêu cầu khác: Một trong các cam kết cơ bản một tổ chức
phải đưa vào trong chính sách môi trường là phải tuân thủ các điều luật và các quy định liên quan Để đảm bảo cho việc tuân thủ, điều kiện tiên quyết là phải nhận thức được các nghĩa vụ pháp lý và các quy định Ngoài ra, luật định và các yêu cầu liên quan phải được xem xét và phân tích khi tổ chức thiết lập các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường Bên cạnh các chi tiết cụ thể trong ISO 14001, không tuân thủ pháp luật, dù cố
ý hay vô tình, đều gây tốn kém cho tổ chức cả về thời gian và tiền bạc, mất khả năng
sản xuất, mất niềm tin của khách hàng, danh tiếng và các quan hệ xã hội khác Nói cách khác, tuân thủ pháp luật và các quy định về môi trường là một việc đáng làm
- Mục tiêu và chỉ tiêu phấn đấu: Các mục tiêu môi trường là các mục tiêu, thường định lượng được, được tổ chức đặt ra để tiến tới đạt được các yêu cầu cải thiện liên tục và ngăn chặn ô nhiễm như đã cam kết trong chính sách môi trường Khi thích
hợp, nhiệm vụ để đạt được một mục tiêu được chia nhỏ và phân đều cho các phòng ban hay các lĩnh vực khác nhau của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu một cách toàn
diện
- Các chương trình quản lý môi trường: Các chương trình quản lý môi trường
là các biểu đồ và danh sách các việc thực tế cầ n làm, phân chia nhiệm vụ cần hoàn thành theo ngày, tuần, tháng, quý, và đôi khi là từng năm nhằm hoàn thành các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường Chúng bao gồm việc trả lời các câu hỏi chủ chốt của ISO
14001 EMS Một chương trình quản lý môi trường còn bao gồm một danh sách kiểm
Trang 21bên liên quan tham gia xây dựng các chi tiết của chương trình (kế hoạch hành động) là
một việc mà tổ chức nên làm, để vừa có lợi về khía cạnh chuyên môn, vừa đảm bảo các cam kết từ tất cả những người tham gia thực hiện chương trình
b) Thực hiện và vận hành:
- Tổ chức và trách nhiệm: Cơ cấu tổ chức vạch ra hệ thống thứ bậc và các mối quan hệ báo cáo giữa các chức năng và cấp độ khác nhau trong một tổ chức Nhiệm vụ
của mỗi cấp độ trách nhiệm và phạm vi chức năng có thể được tóm tắt trong một biểu
đồ tổ chức chi tiết hơn
- Đào tạo, nhận thức và năng lực: Mục đích chính của công tác đào tạo đề cập trong ISO 14001 là tăng cường nhận thức và năng lực của nhân v iên về kiến thức và
kỹ năng cần thiết để tiến hành lập kế hoạch, thực hiện, duy trì, vận hành, và cải thiện EMS Các chương trình đào tạo thường không đem lại kết quả như mong muốn do nhà tài trợ không xác định rõ ràng mục đích đào tạo, hoặc thậm chí không biết được liệu nó
có cần thiết hay không Chương trình đào tạo cũng có thể thất bại bởi vì không có đủ ủng hộ hay khuyến khích trong việc ‘áp dụng vào thực tế’ từ phía các người phụ trách, đồng nghiệp, hay tổ chức để áp dụng vào thực tế công việc các kiến thức, kỹ năng, hay các thao tác máy móc mới mà các học viên tiếp thu được Công tác đào tạo chỉ có hiệu
quả khi kiến thức học viên thu nhận được từ khoá đào tạo được áp dụng vào thực tế,
tạo nên sự khác biệt trong tác nghiệp của mỗi cá nhân, và có ảnh hưởng tích cực tới phòng ban, phương tiện sản xuất, và tổ chức của cá nhân đó; nếu không khoá đào tạo coi như lãng phí Thật không may điều này lại là kết cục của rất nhiều nỗ lực đào tạo nhân sự Kết quả là tổn thất to lớn về thời gian, công sức, và tiền bạc, và làm tăng sự
thất vọng về hiệu quả của công tác đào tạo
- Truyền thông: Về bản chất, truyền thông được thiết kế là để đạt được sự
hiểu biết chung về ý nghĩa của một thông điệp (thông tin, ý tưởng, các ý kiến, các cảm giác) mà mỗi người có ý định truyền đạt chính xác theo cách mà họ muốn người khác
nhận được thông điệp đó Truyền thông là một việc làm chủ động, không phải bị động, trong đó liên tiếp có sự trao đổi giữa các bên tham gia
Trang 222 Diễn giải thông điệp từ người nhận trở lại tới người gửi;
3 Làm sáng tỏ từ phía người gửi tới người nhận;
4 Diễn giải lại thông điệp từ người nhận trở lại người gửi;
5 Xác nhận từ người gửi tới người nhận khẳng định thông điệp đã được
hiểu đúng, hay lặp lại bước 4 cho đến khi đạt được sự rõ ràng
- Tài liệu EMS: bốn cấp độ tài liệu trong EMS được thừa nhận:
1 Tài liệu cấp độ cao tuyên bố các cam kết của tổ chức Chính sách môi trường là tài liệu ở Cấp độ 1;
2 Các thủ tục của hệ thống quản lý, mô tả các yếu tố cốt lõi của EMS, cách thức chúng vận hành, và người chịu trách nhiệm đối với mỗi yếu tố đó Yếu tố 4.4.4 của ISO 14001 đi liền với cấp độ tài liệu này;
3 Các thủ tục vận hành tiêu chuẩn (SOP), liên quan tới toàn bộ tổ chức hay với những phòng ban cụ thể
4 Hướng dẫn công việc, tức là thông tin chi tiết từng bước về cách tiến hành các nhiệm vụ cụ thể hay các thao tác
- Kiểm soát tài liệu : ISO 14001 đưa ra một số yêu cầu chung cho công tác
kiểm soát tài liệu Các tài liệu phải:
Đầy đủ và sẵn sàng ở bất cứ đâu và khi nào mà các nhân viên có trách nhiệm vận hành EMS cần đến;
Rõ ràng, cập nhật, và xác định được (được đánh dấu rõ ràng), ghi đủ ngày tháng, lưu trữ trật tự và logic, và được lưu trữ trong một khoảng thời gian nhất định;
Chỉ nhân viên có thẩm quyền được phát triển, rà soát, chỉnh sửa và thông qua;
Loại bỏ khi chúng trở nên lỗi thời;
Lưu trữ và dán nhãn, hoặc huỷ
Trang 23- Kiểm soát hoạt động: Kiểm soát hoạt động là các cách thức khác nhau theo
đó một tổ chức có thể ngăn chặn ô nhiễm từ hoạt động của mình Kiểm soát bao gồm:
Các thiết bị như dụng cụ cọ chải, bộ lọc, chất kết tủa, chất gạn, xử lý sinh hoá học để loại bỏ hay giảm chất thải và khí thải;
Còi báo động và van đóng được hoạt động bởi các tín hiệu kiểm soát bên trong như độ pH, độ dẫn riêng, nhiệt độ, độ đục, mật độ khí, lượng chất lỏng trong thùng chứa;
Các chương trình duy trì ngăn chặn thường xuyên được thiết kế để ngăn
cản các sự cố có thể gây tác động tới môi trường trước khi nó xảy ra;
Các thủ tục hoạt động - được lập thành tư liệu hay trao đổi miệng
Đề phòng và đối phó với trường hợp khẩn cấp
c) Hoạt động kiểm tra và hiệu chỉnh:
- Quan trắc và đo lường: Quan trắc bao gồm việc giám sát hay quan sát thường xuyên các thao tác để đảm bảo yêu cầu hoạt động, để kiểm tra mức độ tiến triển và cải tiến như yêu cầu, và để phát hiện các rắc rối Đo đạc được sử dụng khi quan tâm đến các con số định tính, ví dụ, các biến số vận hành, lượng chất thải, hay các tác động môi trường Quan trắc và đo đạc được sử dụng để:
Theo dõi tiến triển của EMS, ví dụ: đối chiếu với các mục tiêu và chỉ
tiêu, về hoạt động làm giảm tình trạng không tuân thủ, và công tác đào tạo nhân viên;
Xác định nguồn gốc của vấn đề và các tác động môi trường liên quan
một cách tức thời và chính xác;
Thao tác nhanh các hành động hiệu chỉnh và ngăn ngừa một cách chính xác ngay khi xảy ra sự cố;
Đánh giá hoạt động môi trường đối chiếu với các yêu cầu quy định;
Biểu thị mức độ siêng năng cần thiết và tự đánh giá;
Trang 24- Hành động không tuân thủ, hiệu chỉnh và ngăn ngừa: “Có sự không tuân
thủ trong EMS”; đây là cụm từ mà không một tổ chức nào muốn nghe từ phía kiểm toán viên hay nhà quản lý Rõ ràng, không ai cố tình tạo ra lỗi không tuân thủ nhưng, xét theo khía cạnh tích cực, phát hiện ra lỗi không tuân thủ tạo ra một cơ hội để hoàn thiện hơn EMS và hoạt động môi trường toàn diện của tổ chức Theo các cơ quan chức năng (cơ quan chứng nhận), không tuân thủ được chia thành 2 loại: nghiêm trọng và không nghiêm trọng Có thể thực hiện các bước sau đây để xác định, điều tra, và phát
hiện ra các nguyên nhân sâu xa của việc mắc lỗi không tuân thủ trong EMS, sau đó quyết định lựa chọn và thực hiện các hành động hiệu chỉnh và ngăn ngừa:
Lỗi không tuân thủ EMS được xác định thông qua kiểm tra hoặc giám sát thường xuyên, kiểm toán môi trường, phân tích xu hướng, các quan sát của nhân viên hay ban quản trị, phàn nàn, kinh nghiệm, hay các phương thức khác;
Chính thức tiến hành điều tra sự cố được thực hiện bởi một đội các nhân viên có kiến thức và thành thạo công việc, bao gồm những nhân sự hoạt động chủ chốt trong mảng đối phó sự cố, và những người có quyền hạn cũng như động lực để thực
hiện giải pháp đối phó Công tác điều tra sẽ tìm ra căn nguyên, xác định được rắc rối
cơ bản mang tính hệ thống, và không bị sa lầy với các dấu hiệu bên ngoài hay các ‘giải pháp kĩ thuật’ nhanh chóng;
Khi vấn đề được chuẩn đoán một cách tỉ mỉ và chính xác, phải xem xét các giải pháp thay thế, và lựa chọn giải pháp nào hiệu quả và có giá trị lâu dài nhất ISO 14001 đề cập: các hành động hiệu chỉnh và ngăn ngừa phải đủ mạnh để hoàn toàn
có khả năng đối phó với mức độ nghiêm trọng của sự cố, và phải bao trùm một phạm
vi đủ lớn để có khả năng giảm nhẹ bất kỳ loại tác động môi trường nào (tức là phù hợp
với tính chất trọng yếu của vấn đề, và tương xứng với các tác động môi trường) Trong thuật ngữ luật pháp, đây là định nghĩa của ‘sự chu toàn’ Nói một cách ngắn gọn, giải pháp cần điều chỉnh các nguyên nhân sâu xa ‘một lần cho mãi mãi’;
Kế hoạch và lịch trình hành động lập ra nhằm thực hiện các giải pháp
ngắn hạn và dài hạn tốt nhất, xác định những người có trách nhiệm Kế hoạch hành động này trở thành một phần của chương trình quản lý môi trường;
Trang 25 Phải liên tục giám sát tiến độ thực hiện những thay đổi trong hiệu chỉnh
và ngăn ngừa đối với EMS, và theo dõi để đả m bảo sự thay đổi đó có kết quả như mong muốn;
Phải lập thành tư liệu bất kỳ những thay đổi thủ tục nào từ việc sửa đổi EMS, thông báo tới các nhân viên có liên quan cũng như tiến hành đào tạo họ để thực
Giúp cho việc theo dõi xu hướng, ví dụ các tình huống khẩn cấp, các
lỗi không tuân thủ, mức độ ô nhiễm môi trường;
Đưa ra các bằng chứng về các hoạt động đã thực hiện;
Giúp cho công tác đánh giá hiệu quả của EMS
- Kiểm toán EMS: Kiểm toán một EMS thường được tiến hành một hay hai
lần trong năm Có thể phân loại thành kiểm toán nội bộ và kiểm toán bên ngoài Kiểm toán nội bộ thường được thực hiện bởi các nhân viên được đào tạo từ chính bộ phận được kiểm toán hoặc từ các bộ phận khác trong tổ chức, đôi khi cùng với một kiểm toán viên chuyên nghiệp từ bên ngoài do tổ chức thuê để trợ giú p và để đảm bảo tính khách quan Kiểm toán bên ngoài có thể được thực hiện bởi một công ty kiểm toán độc
lập do tổ chức thuê để tư vấn về các thiếu sót trong EMS, hoặc có thể bởi cơ quan
chứng nhận Tiêu chuẩn ISO Trong trường hợp kiểm toán do cơ quan chứng nhận tiến hành, mục đích của kiểm toán là để đánh giá một EMS xem có thoả mãn các điều kiện
đối với việc đăng ký ISO 14001 hay không Kiểm toán đăng ký là kiểm toán xem có
Trang 26cách sáu tháng hoặc một năm một lần, nhằm kiểm tra mức độ duy trì EMS Khi tổ
chức được đăng ký ISO 14001 rồi, không một hành động thiếu thận trọng nào sẽ được tha thứ Các thủ tục kiểm toán nội bộ được một tổ chức áp dụng cần có các thông tin
về:
Phạm vi, mức độ thường xuyên (lịch trình), và các phương pháp;
Vai trò và trách nhiệm của các thành viên trong nhóm kiểm toán, ban
quản lý, và các nhân viên khác;
Trình độ và kinh nghiệm yêu cầu đối với mỗi thành viên của nhóm kiểm toán, bao gồm trình độ của kiểm toán viên trưởng;
Thiết kế, phát triển, và sử dụng các khuôn mẫu và danh mục kiểm toán;
Định dạng báo cáo kiểm toán, phân phát, và lịch trình kiểm tra và cung
cấp các phản hồi đối với các phát hiện;
Trách nhiệm báo cáo các kết quả kiểm toán tới ban quản trị, có đề cập tới
thời gian và phương pháp tiến hành kiểm toán;
Trách nhiệm xây dựng và thực hiện các kế hoạch hành động để giải quyết các vấn đề được phát hiện từ quá trình kiểm toán (tức là các hành động hiệu
chỉnh và ngăn ngừa)
d) Rà soát công tác quản lý:
- Ban lãnh đạo của tổ chức theo một định kỳ nhất định phải tiến hành rà soát EMS để đảm bảo duy trì liên tục tính hợp lý, chính xác và hiệu quả của nó Quá trình
rà soát công tác quản lý đảm bảo thu thập đủ thông tin cần thiết để cho phép các nhà
quản lý tiến hành công tác rà soát EMS này Công tác rà soát phải được tư liệu hoá
- Rà soát công tác quản lý sẽ đưa ra các yêu cầu sửa đổi có thể cần phải tiến hành đối với chính sách, mục tiêu, và các yếu tố khác của EMS, phù hợp với kết quả
kiểm toán EMS, sự thay đổi của hoàn cảnh, và các cam kết về cải thiện liên tục
- Việc rà soát công tác quản lý EMS một cách toàn diện phải được tiến hành ít
nhất là một lần trong năm, có thể kéo dài ít nhất là nửa ngày, và có sự tham gia của tất
ả các thành viên ban lãnh đạo của tổ chức (những người điều hành, người ra quyết
Trang 27định), trong đó có Giám đốc điều hành hay Tổng giám đốc, và đại diện quản lý môi trường (EMR) Đại diện quản lý môi trường cần chuẩn bị những nội dung tóm tắt để báo cáo các nhà quản lý để họ xem xét trước trong quá trình chuẩn bị cho cuộc họp Thông tin bao gồm:
Chính sách môi trường
Tóm tắt kết quả kiểm toán nội bộ và bên ngoài
Tóm tắt các lỗi không tuân thủ EMS, và các hoạt động hi ệu chỉnh và ngăn ngừa được thực hiện
Danh sách các mục tiêu và chỉ tiêu, tiến độ để đạt được, và khung thời gian hoàn thành
Chương trình nghị sự cuộc họp rà soát công tác quản lý, và các bản ghi các vấn đề cơ bản để thảo luận trong cuộc họp
2.3.8 L ợi ích việc áp dụng hệ HTQLMT theo ISO 14001-2004
a L ợi ích về hoạt động
Theo lệ thường giám đốc và các thành viên ban lãnh đạo của một công ty coi
việc tuân thủ nguyên tắc bảo vệ môi trường như là một chi phí hoạt động, và không xem đó là một cơ hội để cải thiện hoạt động Tuy nhiên, những công ty có tầm nhìn xa
sẽ làm nhiều hơn là chỉ cố gắng thoát khỏi những rắc rối với thanh tra viên của Chính
phủ, bởi vì thái độ này là tiêu cực, không sinh lợi và luôn căng thẳng Một công ty tiên
tiến nhận thấy rằng thực hiện một Hệ thống Quản lý Môi trường đáp ứng quy định của ISO 14001 giúp họ ‘luôn luôn đi trước’, và bằng cách đó sẽ tiết kiệm được thời gian và công sức
Hoạt động thực tiễn luôn tuân thủ yêu cầu của ISO 14001 hỗ trợ cho công ty duy trì những tiêu chuẩn hoạt động cao, giảm những tai nạn và sự cố có thể xảy ra, và
thể hiện ‘sự tích cực liên tục’ hay mối quan tâm thích đáng Các nhà kiểm soát của Chính phủ và các quan toà nhận ra những nỗ lực đó và sẽ thông cảm nếu thỉnh thoảng
Trang 28thích hợp ‘Quản lý khủng hoảng’ khi tái diễn những bất trắc về môi trường đã trở nên
lạc hậu
b L ợi ích về thị trường và quan hệ cộng đồng
Thực hiện và vận dụng tốt ISO 14001 EMS giúp cải thiện danh tiếng và hình ảnh của công ty trước công chúng Quan chức Chính phủ, khách hàng, người dân trong khu vực, các tổ chức phi chính phủ (NGO), các nhà bảo hiểm, người cho vay, các bên liên quan, và các nhân viên đều đánh giá cao thái độ có trách nhiệm của một tổ chức đối với môi trường của quốc gia, khu vực và địa phương
Giấy chứng nhận ISO 14001 cũng đảm bảo thuận lợi cho tổ chức tham gia thương mại quốc tế, mở cửa thị trường vì đó là bằng chứng về mối quan tâm của tổ
chức đó tới quản lý môi trường Sự ghi nhận đó tạo điều kiện cho các chiến lược thị trường và mở rộng triển vọng đầu tư của công ty
Trong một cuộc nghiên cứu về việc đăng ký ISO 14001 của các công ty, ISO
nhận thấy lợi thế cạnh tranh và áp lực từ phía khách hàng là động lực quan trọng khi công ty quyết định bắt đầu thực hiện ISO 14001 Khi một số đối thủ cạnh tranh trong
một ngành công nghiệp nhận được chứng nhận tham gia ISO 14001, những công ty chưa có chứng nhận này rõ ràng ở thế bất lợi Tham gia ISO còn giúp cho một công ty
tổ chức tốt hơn các hoạt động về quản lý môi trường
Trang 29Chương 3
3.1 Công ty Holcim Việt Nam
3.1.1 Gi ới thiệu chung
Công ty Holcim Việt Nam, trước đây là X i
Măng Sao Mai, liên doanh giữa tập đoàn Holcim của
Thụy Sĩ - một trong những tập đoàn hàng đầu thế
giới về sản xuất và cung cấp xi măng, cốt liệu bê
tông, bê tông và các dịch vụ liên quan đến xây dựng -
và công ty Xi Măng Hà Tiên 1 thuộc Tổng công ty xi
măng Việt Nam, được cấp giấy phép vào tháng 2
năm 1994 Vốn đầu tư của công ty lên đến 440 triệu
USD với thời gian hoạt động là 50 năm
Hòn Chông thuộc Huyện Kiên Lương, Tỉnh Kiên Giang được chọn làm nơi xây
dựng nhà máy xi măng Xi măng lần đầu tiên được sản xuất tại Hòn Chông là vào năm
1997
Holcim Việt Nam còn vận hành một trạm xi măng tại Cát Lái, quận 2, nơi lưu
trữ, trộn hỗn hợp và phân phối xi măng, và Văn Phòng chính tại Quận 1, Tp Hồ Chí Minh Trạm nghiền Thị Vải tại Bà Rịa-Vũng Tàu (cách Tp Hồ Chí Minh 80km) Công
ty đã đạt được công suất hàng năm là khoản 3.5 triệu tấn xi măng và 4.3 triệu tấn bê tông trộn sẵn
Trong một thời gian ngắn, Holcim Việt Nam đã trở thành một trong những nhà
sản xuất xi măng và cung cấp bê tông trộn sẵn hàng đầu ở phía Nam Việt Nam Nhãn
hiệu Xi Măng Holcim được xem là sản phẩm có có uy tín về chất lượng, đáng tin cậy,
phục vụ tốt và được đánh giá cao
Trang 30• Tháng 02-1994 : Cấp giấy phép đầu tư và tổng số vốn đầu tư là 441 triệu USD và hoạt động trong thời gian là 50 năm
• Tháng 01-1997 : Trạm xi măng Cát Lái hoạt động
• Tháng 11-1998 : Nhà máy Hòn Chông chí nh thức đi vào hoạt động
• Tháng 04-2002 : Đổi tên công ty xi măng Sao Mai thành Holcim Việt Nam
• Tháng 11-2004 : Trạm xi măng Thị Vải hoạt động
Kh ởi nguồn tại Thụy sĩ năm 1912
German South
Canad Brazi US
Mexic Costa Ital Colombi
New Philippine Ecuado Chil Australi Cypru
Venezuel Spai Indi Hungar Czech Greec Slovak Morocc Per Argentin Singapor Russi Vietna
Number of countries
Ngày nay có m ặt ở > 70 nước
China New Caledonia Tansania Cambodia Sri Lanka Bulgaria Romania Honduras Uzbekistan Malaysia Macedonia Thailand
El Salvador Dom Republic Indonesia Nicaragua Guatemala French Guyana Azerbeidjan Austria Ivory Coast Burkina Faso Nigeria Namibia
La Réunion Fiji Haiti Caribbean Islands
Hình 3.1: Sự phát triển của tập đoàn Holcim trên thế giới
Trang 31Đá vôi đã xay nhuyễn
Si lo
Máy nghi ền
clinke Xi măng
Silo xi măng cát
Đất sét
Nhiên liệu đốt (than đá)
Hình 3.2 Vị trí các nhà máy của công ty xi măng Holcim Việt Nam
Trang 32 Trong giai đoạn chuẩn bị nguyên liệu ban đầu, đất sét được khai thác ở mỏ
bằng thiết bị cào tự động, sau đó được vận chuyển bằng băng tải vào trộn với đá vôi
Bằng phương pháp nổ mìn, đá vôi được chuyên chở vào khối đập nhằm giảm kích thước nhỏ hơn100mm và được chuyền bằng băng tải tự động vào trộn với đất sét.Tại đây hỗn hợp đá vôi và đất sét sẽ được máy phân tích trực tuyến bằng tia Nơtron
để phân tích nhanh chóng và chính xác các thành phần hóa học.Sau đó hỗn hợp sẽ được điều chỉnh thành phần hóa học theo yêu cầu và được đưa vào kho có sức chứa
Với vị trí nằm trên sông Đồng Nai, cách thành phố Hồ Chí Minh 14 km, có thể
tiếp nhận tàu có trọng tải 20.000 tấn, trạm xi măng Cát Lái có thể cung cấp xi măng cho thị trường thành phố Hồ Chí Minh trong khoản thời gian tối ưu nhất
Mỗi năm trạm tiếp nhận1,4 triệu tấn xi măng từ nhà máy Hòn Chông từ 2 con tàu có tải trọng 8000 tấn xi măng Trạm được trang bị hệ thống nghiền, pha trộn, đóng
hiện đại và thực hiện trộn phụ gia ,phân phối sản phẩm
Xi măng được bơm từ tàu lên 2 Si lô (20.000 tấn),và được trộn với phụ gia Pozzonlana cho ra xi măng portland tổng hợp đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
c) Tr ạm nghiền Thị Vải
Được xây dựng tại khu công nghiệp Phú Mỹ 1, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu bên bờ biển Đông của sông Thị Vải, cách thành phố Hồ Chí Minh 72 km và cách thành phố Bà Rịa 22 km.Trạm có diện tích 20 ha bao gồm cảng, khu vực sản xuất
Trang 33hỗn hợp này sẽ đưa vào trộn với phụ gia đi vào máy nghiền ra xi măng và xuất hàng
với công suất 1.26 triệu tấn
3.2 Tr ạm xi măng Cát Lái
3.2.1 T ổng quan
Địa chỉ : Km 7 ,đường Nguyễn Thị Định
phường Thạnh Mỹ Lợi quận 2, TP Hồ Chi Minh
Diện tích :16 ha
Vị trí địa lý :Tọa lạc gần Khu công nghiệp
Cát Lái (bên sông Đồng Nai), cách Thành phố Hồ
Chí Minh 14 km và cách nhà máy Hòn Chông
600 km bằng đường thủy
Phía Đông giáp công ty Sài Gòn Petrol
Phía Tây giáp đồng ruộng và bãi trống
Phía Bắc giáp Khu công nghiệp Cát
Lái và đồng ruộng
Phía Nam giáp sông Đồng Nai - Cảng Cát Lái Đây là một vị trí rất thuận lợi cho việ c giao thông bằng đường thủy: việc nhận xi măng bán thành phẩm, giao xi măng thành phẩm, vận chuyển rác thải
3.2.3 Ngành ngh ề hoạt động kinh doanh
o Sản phẩm chính : xi măng Holcim đa dụng, xi măng holcim xây tô, xi măng holcim bê tông tươi, xi măng holcim đúc cấu kiện, xi măng holcim ít toả nhiệt Trạm
nhận 1,4 triệu tấn ximăng PCB40 từ nhà máy chính tại Hòn Chông cùng với 400.000
ấn phụ da Pozolana từ Bà Rịa- Vũng Tàu Trạm có khả năng trong việc lưu trữ, trộn
Hình 3.4: Trạm xi măng Cát Lái
Trang 34o Năng suất giao hàng tối đa hằng năm :2.7 triệu tấn /năm trong đó :
a) Xi măng :2.3 triệu tấn /năm
b) Xuất bao : 2.2 triệu tấn/năm
c) Xuất xá : 0.5 triệu tấn/năm
o Trạm có khả năng lưu kho xi măng : 30.000 tấn Khả năng lưu kho Pozzalana nghiền mịn : 6.000 tấn Năng suất đóng bao : 4 x 100t/1h (máy MVT) Năng suất giao hàng : 6 ngày x 24 giờ/ngày
1 Giao bao :9000 t/ngày
o Ca sản xuất của trạm Cát Lái được bố trí như sau:
Bảng 3.1: Tổ chức ca sản xuất tại Trạm Cát Lái
Ăn trưa 30 phút trong khoảng 10g00-12g00
Ca chiều Giờ làm việc 14g00-22g00
Ăn tối 20 phút trong khoảng 17g30-18g30
Ăn đêm 45 phút trong khoảng 24g00-02g00
Trang 35
3.2.5 Qui trình s ản xuất
Tại trạm được hai tàu chở xi măng cơ bản thay phiên nhau với tải trọng
9000 tấn/tàu Sau khi cập cảng vào đất liền thì tiến hành bơm xi măng lên tháp Silo
ở độ cao 68m, nhờ vào hệ thống bơm chân không thông qua 4 ống hút.Tại tháp Silo
được chứa và thông qua hệ thống di chuyển xuống máy trộn tùy theo nhu cầu sản
xuất
Phụ gia chính ở đây là Pozzolana và Flyash Pozzolana được các xe chở từ
Bà Rịa Vũng Tàu về cho vào máy đập nhỏ ra và sau đó chuyển vào kho chứa
Pozolanna và cũng như xi măng cơ bản, tùy theo nhu cầu sản xuất mà điều tiết đưa
Pozzolana vào máy nghiền nhờ vào hệ thống băng tải của trạm Flyash cũng được
cho vào tại nơi đầu vào của đá Pozzolana Bột Flyash này dính vào bề mặt Pozzolana
và di chuyển theo băng tải Băng tải này di chuyển những Pozzolana ở dạng viên và
trong đó có thể lẫn ít tạp chất Khi đến máy lọc tạp chất, nếu phát hiện thấy tạp chất
thì máy này sẽ thảy lượng Pozzolana bẩn này ra ngòai.Còn những Pozzolana sạch
Mỏ Pozzolana
Bà Rịa -Vũng
Tàu
XM xá Đường thủy
C ảng sông
Cát Lái
Hình 3.5: Sơ đồ qui trình sản xuất tại trạm Cát Lái
Trang 36Pozzolana sẽ được nghiền mịn thành dạng bột Bột Pozzolana này cũng sẽ được hút lên Silo nhờ hệ thống hút chân không
Lúc này Silo có chứa xi măng cơ bản từ tàu và chất phụ gia ở 2 nơi chứa khác nhau Pozzolana và xi măng cơ bản được mang ra sản xuất tùy theo nhu cầu sản xuất
mà điều tiết lượng Pozzolana và xi măng cơ bản xuống hai máy trộn ở phía tầng dưới
của Silo
Tại máy trộn tùy theo yêu cầu sản xuất ra lọai sản phẩm nào mà có tỉ lệ trộn khác nhau.Sau khi trộn xong ,trạm tiến hành lấy mẫu đưa vào khâu quản lí chất lượng xem có đảm bảo không trước khi đóng bao thành phẩm hoặc cho ra sản phẩm xi măng
Xá Khi chất lượng đảm bảo xi măng được chuyển xuống máy đóng bao và tại đây có công nhân trực tiếp tham gia sản xuất bằng cách cho bao vào máy đóng bao và tự động máy sẽ cho ra bao xi măng thành phẩm Xi măng thành phẩm được băng tải chuyển ra
khu giao hàng
3.2.6 Sơ đồ mặt bằng
Hình 3.6 Sơ đồ mặt bằng trạm Cát Lái
Trang 37Chương 4
ĐÁNH GIÁ HTQLMT THEO ISO 14001
4.1 Hi ện trạng chất lượng môi trường tại trạm xi măng Cát Lái
Để đánh giá chất lượng môi trường hằng năm tại trạm xi măng Cát lái đều thực
hiện chương trình quan trắc chất lượng môi trường Kết quả đo chất lượng môi trường tại trạm Cát Lái thực hiện đợt 2 năm 2008 ở trạm xi măng Cát Lái ,công ty liên doanh Holcim Việt Nam do Viện Kĩ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường thực hiện vào ngày 07/05/2008 :
4.1.1 K ết quả đo đạc phân tích
a) Ch ất lượng không khí xung quanh
B ảng 4.1 Vị trí thu mẫu, đo đạc chất lượng môi trường không khí
Ký
K1 Lối vào cổng chính, góc phía Bắc Bụi tổng, SO2, NO2,
CO, độ ồn, độ ẩm, nhiệt độ, tốc độ gió, hướng gió
K2 Góc phía Tây, cạnh cầu vượt trạm đập pozzolan
K3 Góc phía Nam, sát bờ sông, gần bãi trấu
K4 Góc phía Đông, sát bờ sông, gần Sài Gòn Petro
K5 Trung tâm nhà máy, sát đường vào Canteen
K6 Trạm Beton CL, phía Tây sát dốc đổ liệu, gần nhà xe
K7 Trạm Beton CL, phía Đông, gần máy trộn Beton
K8 Trạm Beton CL, sát ngay vòng xoay hướng ra cổng
Trang 38B ảng 4.2 Kết quả đo đạc, phân tích chất lượng không khí xung quanh
TCVN 7365 – 2003 (Trung bình theo ca) 6,00 5,000 5,000 20,0
TCVN 7365 – 2003: Tiêu chuẩn chất lượng không khí vùng làm việc – Giới hạn nồng
độ bụi và chất ô nhiễm không khí tại các cơ sở sản xuất xi măng, trung bình theo ca
Trang 39B ảng 4.3 Ðộ ồn tại các điểm trên đường biên theo hoạch định
Độ ồn tại các điểm đo đạt tiêu chuẩn cho phép theo TCVS 3733/2002/QĐ-BYT, quy định giới hạn độ ồn cho phép trong khu vực sản xuất vat TCVN 5949-1998, qui định
độ ồn nhà máy xí nghiệp gần khu dân cư
Nh ận xét:
b) Khí th ải tại nguồn
Tại Trạm Xi măng Cát Lái chỉ có 1 ống khói thải khí thải của lò sấy và máy nghiền pozzolan Kết quả giám sát nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải được trình bày
trong b ảng 4.4 và bảng 4.5
B ảng 4.4 Vị trí thu mẫu, đo đạc giám sát nguồn thải
Ký
S 1 Ống thải máy nghiền pozzolan
Bụi tổng, SO2, NO2, NOx, CO, O2, CO2, lưu lượng khí thải,
hiệ độ
Trang 40B ảng 4.5 Kết quả đo khí nguồn thải
V ị trí đo mẫu Nhi ệt độ
TCVN 5939-2005 (B) – Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối
với bụi và các chất vô cơ, cột B
Ghi chú
Toàn bộ lượng khí thải đã được đưa qua hệ thống lọc bụi trước khi thải vào môi
Nh ận xét
trường Khí thải thoát ra khỏi nguồn thải có các thông số bụi, SO2, NOx, CO thấp hơn
rất nhiều so với tiêu chuẩn TCVN 5939 – 2005
c) Ch ất lượng nước cấp
B ảng 4.6 Vị trí thu mẫu, phân tích chất lượng nước cấp
Ký
W1 Nước cấp - Nước thủy cục chưa vào
bồn chính
pH, Độ đục, Độ cứng, DO, Tổng rắn hòa tan, Amoniac tính theo nitơ, Asen, Chì, Crom (tổng), Đồng, Kẽm, Mangan, Nhôm, Nitrit, Nitrat, Tổng sắt, Thủy ngân, Xyanua, Chất hoạt động bề mặt, Coliform tổng, Ecoli và coliform chịu nhiệt
W2 Nước cấp - Bồn chính
W3 Nước cấp - Canteen
W4 Nước cấp - Phòng thí nghiệm
W7 Nước thải - Trạm XLNT, sau xử lý
W8 Nước thải - Điểm xả thải cạnh kho
W9 Nước thải - Điểm xả trạm Beton gần bãi
đậu xe du lịch