4.2 Gi ới thiệu HTQLMT theo ISO 14001: 2004 đang áp dụng
4.2.4.1 Giám sát, đo lường và đánh giá sự tuân thủ
• Mục đích
Cung cấp phương pháp thống nhất để giám sát và đo các kết quả hoạt động môi trường và vệ sinh công nghiệp nhằm đảm bảo sự phù hợp với chính sách, mục tiêu, chỉ tiêu môi trường và vệ sinh công nghiệp đã đề ra và tuân thủ các qui định pháp luật về môi trường và an toàn vệ sinh
• Phạm vi áp dụng
Qui trình này áp dụng cho các hoạt động giám sát môi trường và vệ sinh công nghiệp ở tất cả các cơ sở sản xuất của Holcim Việt Nam
Tần suất giám sát : 4 lần /năm
• Tài liệu tham khảo
- Yêu cầu pháp luật và của các bên có liên quan về môi trường và vệ sinh công nghiệp
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Sơ đồ qui trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Các tiêu chuẩn Việt nam và quốc tế có liên quan về giám sát và đo môi trường và vệ sinh công nghiệp
- Các phương pháp giám sát và đo
- Qui định hành động khắc phục phòng ngừa - Qui định quản lý hồ sơ
- Qui định quản lý chất thải
- TCVN 14001:2004–Khoản 4.5.1-4.5.4 Giám sát (Giám sát và đo)
Hình 4.3 Sơ đồ qui trình giám sát đo lường.
• Phương pháp
Đo các chỉ số: Vi khí hậu, ánh sáng, tiếng ồn, độ rung, bức xạ nhiệt, điện từ trường, bức xạ ion hóa, hơi khí độc và vi sinh không khí tại các vị trí làm việc của công nhân lao động.
Theo quy trình kỹ thuật của Trung tâm Khoa học và Công nghệ Môi trường Tp.
Hồ Chí Minh – Sở Khoa học và Công nghệ.
Xác định thông số đo
Ghi nhận kết quả đo Kế hoạch giám sát và đo
Lưu hồ sơ Xem xét kết quả đo
Báo cáo
Xác định vị trí đo Đo trực tiếp – Thu mẫu Chất lượng không khí
Chất lượng nước
Xem xét
Kết thúc
Hành động khắc phục Đạt
Không đạt
• Thiết bị đo và phân tích
1. Vi khí hậu:Đo nhiệt độ và độ ẩm bằng máy đo hiện số HANNA (USA).
Đo tốc độ gió bằng máy hiện số MS-85 (TPS-AUSTRALIA).
2. Ánh sáng: Đo ánh sáng bằng máy hiện số EXTECH (USA).
3. Tiếng ồn: Đo độ ồn bằng máy hiện số EXTECH INSTRUMENTS (USA) và bộ phân tích tần số NX-04, hãng RION(Japan)
4. Bức xa nhiệt: Đo bức xạ nhiệt bằng máy hiện số KYOTO ELECTRONICS WBGT-101 (Japan).
5. Rung: Đo rung bằng máy hiện số RION VA-11 (Japan).
6. Điện từ trường: Tần số thấp HI-3604-HOLADAY (USA).
7. Bức xạ ion hóa: Máy đo bức xạ ion hóa SERIES 900 MINI-MONOTOR 8. Bụi trọng lượng: Lấy mẫu bụi bằng máy lấy mẫu không khí APEX SERIES (Casella-UK), máy lấy mẫu không khí Model SL-20 Sibata (Japan). Bụi được xác định theo phương pháp đo bụi trọng lượng, giấy lọc chuyên dùng GF/A (USA) và cân phân tích Sarturius, độ nhạy 1x105 gr (Đức).
9. Hơi khí độc: Định lượng nồng độ hơi, khí. Lấy mẫu các hơi khí bằng bằng máy lấy mẫu không khí APEX SERIES (Casella-UK). Các hơi, khí được hấp thu theo phương pháp hấp thụ và phân tích bằng phương pháp so màu trên máy so màu Shimadzu UV Visible Spectrophotometer (UV mini-1240-SHIMADZU CORPORATION-JAPAN).
• Tiêu chuẩn áp dụng :
Tiêu chuẩn vệ sinh laođộng: Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT.
Tiêu chuẩn bức xa ion hóa: TCVN 6866-2001.
Không khí vùng làm việc. Giới hạn nồng độ và chất ô nhiễm không khí tại các cơ sở sản xuất xi măng TCVN 7365-2003.
Tiêu chuẩn rung: Nghị định Chính Phủ 175/CP, ngày 18/10/1994.
Tiêu chuẩn vi khí hậu: TCVN 5508-0991.
• Kết quả đo môi trường lao động
Bảng 4.24:Kết quả đo chất lượng vi khí hậu
STT VỊ TRÍ ĐO
THỜI GIAN
(h)
NHIỆT ĐỘ (°C)
ĐỘ ẨM (Hr%)
TỐC ĐỘ GIÓ (m/s) Mẫu
đạt TCVS
Mẫu không
đạt TCVS
Mẫu đạt TCVS
Mẫu không
đạt TCVS
Mẫu đạt TCVS
Mẫu không
đạt TCVS Ngoài trời , ngày 04/10/2007 8h05 27.8 77-78 1.5 – 1.7
1. Trạm nghiền Pozzolan 10h05
1 Gần phễu nghiền K21-HP1 29.9 78-79 1.1-1.3
2 Tầng dưới K21-RC1 30.3 76-77 0.1-0.2
3 Phòng điều khiển 29.4 61-62 0.5-0.6
2. Kho Pozzolan. 10h25
4 Gần máy chất liệu K21-ST1 31.2 79-80 0.4-0.5 5 Gần Máy rút liệu K31-RE1 30.5 78-79 0,5-0,6
3. Kho Fly Ash (Miền Tây) 09h05
6 Gần cửa phía Bắc 31.0 65-66 0.7-1.2
7 Giữa kho 31.7 63-64 0.3-0.4
8 Gần cửa phía Nam 30.8 74-75 1.3-1.5
4. Máy nghiền đứng K41 8h25
9 Bộ gia nhiệt 31.8 69-71 0.4-0.5
10 Sàn máy nghiền K41-RM1 31.7 77-78 0,2-0,3
11 Tầng trệt K41-RM1 30.4 78-79 0.7-0.9 12 Tầng trên K41-RM1 30.1 76-78 0.6-1.1
5. Silo xi măng J71. 9h45
13 Tầng đáy J71-3S1 29.3 71-72 0,2-0,3
14 Tầng trên J71-S1 29.4 74-75 0,3-0,4
15 Phòng máy sấy khí J71 (Cylo 30.5 75-76 0,3-0,4
16 Phòng máy nén khí J71 (Cylo 30.3 75-76 0,2-0,3
6. Khu vực đóng bao XM 8h45
17 Máy đóng bao 641-PM1 28.9 74-75 0.6-0.8 18 Máy đóng bao 643-PM1 29.0 72-73 0.5-0.7 19 Khu vực băng tải 641,644 – 29.9 76-77 0.5-0.6
7. Khu vực chất bao 651. 10h45
20 Khu xuất xi măng xá 626 - 30.3 66-67 0.7-1.1 21 Băng xuất bao 651-LM2 30.1 65-66 0.4-0.9 22 Băng xuất bao 651-LM4 29.7 72-73 0.3-0.5 23 Băng xuất bao 651-LM5 30.2 69-71 0.5-0.7 24 Phòng điều khiển trung tâm 26.2 58-89 0.1-0.6
8. Khu xuất hàng xà lan 661 11h05
27 Phòng cân 26.8 69-70 0.5-0,6 10. Xưởng cơ khí (phần 11h25
28 Lối vào gian làm việc trung 29.0 76-77 0.6-0.8 29 Gian làm việc trung tâm 28.7 75-76 0.5-0.6
30 Khu hàn cắt kim loại 29.1 76-77 0.5-0.6
31 Kho phụ tùng thay thế 28.2 77-79 0.2-0.3
11. Xưởng cơ khí (hành 11h50
32 Phòng họp lớn 26.1 66-67 0.1-0.2
33 Phòng làm việc AFR 25.7 61-62 0.4-0.5
34 Phóng làm việc Process 25.8 59-60 0.2-0.3
35 Phòng làm việc Maintenance 25.6 58-59 0.4-0.5 12. Phòng thí nghiệm 13h10
36 Phòng chuẩn bị mẫu 25.9 66-68 0.4-0.5
37 Phòng thí nghiệm chính 25.8 66-67 0.1-0.2
38 Kho hóa chất 25.9 67-68 0.2-0.3
39 Phòng thí nghiệm lý 26.0 68-69 0.4-0.5
40 Phòng họp lớn 25.9 67-68 0.4-0.5
41 Phòng thí nghiệm bêtông 26.0 68-69 0.4-0.5 13. Khu tạm trữ, sơ chế AFR 14h20
42 Kho kín chứa hóa chất nguy 31.9 77-78 0.1-0.2 43 Khu vực trước lối vào kho 30.7 76-77 0.5-0.6
44 Khu sơ chế AFR góc phía 31.0 75-76 0.7-0.9 45 Khu sơ chế AFR góc phía 31.4 75-76 0.8-1.2 46 Đầu bãi tạm trữ, sơ chế AFR 31.2 78-79 0.8-1.3 47 Giữa bãi tạm trữ, sơ chế AFR 31.5 77-78 1.2-1.7
48 Khu tiếp tân 26.7 66-67 0.4-0.5
49 Phòng họp 25.8 65-66 0.4-0.5
50 Phòng kế toán 25.2 61-63 0.2-0.3
51 Phòng OHSE 25.5 67-68 0.4-0.5
52 Phòng Procurement 24.6 60-61 0.4-0.5
53 Phòng Customer Service 25.0 62-63 0.1-0.2
54 Phòng logistics 25.1 67-68 0.2-0.3
55 Phòng nghỉ tài xế 26.3 76-77 0.5-0.6
56 Phòng y tế 25.4 67-68 0.5-0.6
57 Canteen khu vực nấu ăn 32.0 78-79 0.6-0.7 58 Canteen khu vực giữa nhà ăn 31.1 75-76 0.7-0.9 TIÊU CHUẨN VỆ SINH LAO
ĐỘNG (Quyết định
3733/2002/QĐ – BYT) (Tương đương TCVN 5508-1991)
Phòng làm việc (có máy điều hòa)
≤ 32 24 - 26
≤ 80 0,5 – 2,0 0,4 -0,5
Nguồn:Báo cáo kết quả đo môi trường lao động năm 2007 tại trạm Cát Lái
Bảng 4.25:Kết quả đo bức xạ nhiệt
STT VỊ TRÍ ĐO Thời gian Bức xạ nhiệt (cal/cm2/phút)
Mẫu đạt TCVS Mẫu không đạt TCVS Ngoài trời, ngày 04/10/2007 08h10
0.96
Máy nghiền đứng K41. 08h20
1 Phía trước bộ gia nhiệt 0,90
2 Sàn máy nghiền K41 – RM1 0,89
TIÊU CHUẨN VỆ SINH LAO ĐỘNG (Quyết định 3733/2002/QĐ – BYT) -Nơi sản xuất
≤ 1,0
Nguồn:Báo cáo kết quả đo môi trường lao động năm 2007 tại trạm Cát Lái Bảng 4.26:Kết quả đo ánh sáng và tiếng ồn
STT VỊ TRÍ ĐO
ÁNH SÁNG ( Lux )
TIẾNG ỒN
( dBA) Được
phép tiếp xúc ồn (h/ngày) Mẫu đạt
TCVS
Mẫu không
đạt TCVS
Mẫu đạt TCVS
Mẫu không
đạt TCVS 1. Trạm nghiền Pozzolan K21.
1 Gần phễu nghiền K21-HP1 1127 80-83
2 Tầng dưới K21-RC1 193 87-88
3 Phòng điều khiển 315 58-60
2. Kho Pozzolan
4 Gần máy chất liệu K21-ST1 90 75-79 5 Gần Máy rút liệu K31-RE1 87 71-73
3. Kho Fly Ash (Miền tây)
6 Gần cửa phía Bắc 150 74-76
7 Giữa kho 77 77-78
8 Gần cửa phía Nam 136 73-76
4. Máy nghiền đứng K41
9 Bộ gia nhiệt 160 83-85
10 Sàn máy nghiền K41-RM1 70 88-90
11 Tầng trệt K41-RM1 112 82-84
12 Tầng trên K41-RM1 140 83-85
5. Silo xi măng J71.
13 Tầng đáy J71-3S1 84 77-79
14 Tầng trên J71-S1 102 75-78
15 Phòng máy sấy khí J71 (Silo1) 75 99-102 16 Phòng máy nén khí J71 (Silo 2) 73 76-77 97-99
7. Khu vực chất bao xe tải 651.
20 Khu xuất xi măng xá 626-BK1 550 76-78 21 Băng xuất bao 651-LM2 453 78-81 22 Băng xuất bao 651-LM4 247 80-83 23 Băng xuất bao 651-LM5 242 79-81 24 Phòng điều khiển trung tâm 380 55-61
25 Bến xuất 661-LM1 496 61-75
26 Tầng 1 của băng tải 661-BC1 121 74-76 9. Khu cầu cân.
27 Phòng cân 254 59-64
10. Xưởng cơ khí (phần xưởng)
28 Lối vào gian trung tâm 980 62-69
29 Gian làm việc trung tâm 214 63-64
30 Khu hàn cắt kim loại 337 66-68
31 Kho phụ tùng thay thế 117 64-66
11. Xưởng cơ khí (hành chánh)
32 Phòng họp lớn 504 56-61
33 Phòng làm việc AFR 421 58-59
34 Phòng làm việc Process 328 57-60
35 Phòng làm việc Maintenance 311 59-61 12. Phòng thí nghiệm
36 Phòng chuẩn bị mẫu 280 62-64
37 Phòng thí nghiệm chính 250 81-82
38 Kho hóa chất 310 58-60
39 Phòng thí nghiệm lý 246 59-61
40 Phòng họp lớn 310 60-63
41 Phòng thí ngiệm bê tông 215 57-59
13. Khu tạm trữ, sơ chế AFR
42 Kho kín chứa hóa chất nguy hại 78 67-68 43 Khu vực trước lối vào kho 807 71-74 44 Khu sơ chế AFR góc phía Bắc 1022 72-75 45 Khu sơ chế AFR góc phía Nam 1120 72-74 46 Đầu bãi tạm trữ, sơ chế AFR 978 70-72 47 Giữa bãi tạm trữ, sơ chế AFR 1230 69-71
14. Khu vực hành chính.
48 Khu vực tiếp tân 170 56-58
49 Phòng họp 376 56-57
50 Phòng kế toán 301 54-56
51 Phòng OHSE 310 53-55
52 Phòng Procurement 290 55-57
53 Phòng Customer Service 340 58-60
54 Phòng logistics 336 56-57
55 Phòng nghỉ tài xế 426 59-61
56 Phòng y tế 360 56-57
57 Canteen khu vực nấu ăn 370 71-75
58 Canteen khu vực giữa nhà ăn 568 72-76
TC VỆ SINH LAO ĐỘNG
(Quyết định 3733/2002/QĐ – BYT) -Nơi sản xuất
100-300 d85 8h
Nguồn:Báo cáo kết quả đo môi trường lao động năm 2007 tại trạm Cát Lái Bảng 4.27:Kết quả đo mức độ ồn phân tích theo giải tần số
STT Vị trí lao động
Mức âm hoặc mức âm
tươngđương không quá
dBA
Mức âm dB ở dải ốc ta với tần số trung bình nhân (Hz) không vượt quá (dB) 63 125 250 500 1000 2000 4000 8000 1. Trạm nghiền Pozzolan K21.
1 Gần phễu nghiền K21-HP1 96-97 59 89 83 87 91 93 87 79 2 Tầng dưới K21-RC1 87-88 57 69 74 79 82 84 80 68
2. Máy nghiền đứng K41
3 Sàn máy nghiền K41-RM1 88-90 60 73 81 82 81 80 76 66 3. Silo xi măng J71
4 Tầng đáy J71-3S1 85-86 59 67 77 79 82 84 79 70 5 Phòng máy sấy khí J71 99-102 61 91 88 90 99 93 89 78 6 Phòng máy nén khí J71 97-99 58 72 89 86 90 91 82 72
4. Khu vực đóng bao xi măng.
7 Máy đóng bao 641-PM1 81-84 50 62 66 68 65 70 72 67 8 Máy đóng bao 643-PM1 83-85 61 72 75 78 76 77 72 70 9 Khu vực băng tải 641,644–81-82 53 59 71 72 74 77 68 61
5. Phòng thí nghiệm.
10 Phòng thí nghiệm betông: 85-87 51 61 72 75 77 80 72 68 - Máy sàng đá
TC VỆ SINH LAO ĐỘNG
Quyết định 3733/2002/QĐ–BYT -Nơi sản xuất
85 99 92 86 83 80 78 76 74
Nguồn:Báo cáo kết quả đo môi trường lao động năm 2007 tại trạm Cát Lái Bảng 4.28: Kết quả đo rung công nghiệp
STT VỊ TRÍ ĐO
Gia tốc rung hiệu đính cho phép ( m/s2 )
Rung đứng Rung ngang 1. Trạm nghiền Pozzolan K21
1 Gần phễu nghiền K21-HP1 0,043 0,037
2. Máy nghiền đứng K41
2 Sàn máy nghiền K41-RM1 0,030 0,026
5 Máy đóng bao 641-PM1 0,041 0,037
6 Máy đóng bao 643-PM1 0,048 0,033
TIÊU CHUẨN RUNG:
(Nghị định Chính Phủ 175/CP,ngày18/10/1994) Gia tốc rung toàn thân
- Rung tác động tại các phân xưởng sản xuất công nghiệp.
0,081 0,057
Nguồn:Báo cáo kết quả đo môi trường lao động năm 2007 tại trạm Cát Lái Bảng 4.29: Kết quả đo nồng độ bụi trong không khí
STT VỊ TRÍ LẤY MẪU
BỤI TRỌNG LƯỢNG (mg/m3)
Hàm lượng SiO2 tự do
( % ) Mẫu đạt
TCVS
Mẫu không đạt 1. Trạm nghiền Pozzolan K21 C S
1 Gần phễu nghiền K21-HP1 0,51
2 Tầng dưới K21-RC1 0,43 5,5
3 Phòng điều khiển 0,26
2. Kho Pozzolan.
4 Gần máy chất liệu K21-ST1 0,31 5 Gần Máy rút liệu K31-RE1 0,24
3. Kho Fly Ash (Miền Tây)
6 Gần cửa phía Bắc 3,20
7 Giữa kho 4,50
8 Gần cửa phía Nam 3,80
4. Máy nghiền đứng K41.
9 Sàn máy nghiền K41-RM1 0,30
10 Tầng trệt K41-RM1 0,29
5. Silo xi măng J71.
11 Tầng đáy J71-3S1 3,94 4,7
12 Tầng trên J71-S1 2,87
6. Khu vực đóng bao xi măng.
13 Máy đóng bao 641-PM1 2,51 4,3
14 Máy đóng bao 643-PM1 4,32 4,6
15 Khu vực băng tải 641,644 –BC3 2,42 7. Khu vực chất bao xe tải 651.
16 Khu xuất xi măng xá 626-BK1 0,81 Băng xuất bao 651
18 Băng xuất bao 651-LM4 2,33 5,1 19 Băng xuất bao 651-LM5 2,14
20 Phòng điều khiển trung tâm 0,37 8. Khu xuất hàng xà lan 661
21 Bến xuất 661-LM 3,60
22 Tầng 1 của băng tải 661-BC1 2,20 9. Khu cầu cân.
23 Phòng cân 0,23
10. Xưởng cơ khí (phần xưởng)
24 Gian làm việc trung tâm 0,29
25 Khu hàn cắt kim loại 0, 31
26 Kho phụ tùng thay thế 0,24
11. Xưởng cơ khí (hành chính)
27 Phòng họp lớn 0,17
28 Phòng làm việc AFR 0,19
29 Phòng làm việc Process 0,18
30 Phòng làm việc Maintenance 0,21 12. Phòng thí nghiệm.
31 Phòng chuẩn bị mẫu 0, 31
32 Phòng thí nghiệm chính 0,43
33 Phòng thí nghiệm lý 0,72
34 Phòng thí nghiệm bêtông 1,33 5,3
13. Khu tạm trữ, sơ chế AFR
35 Kho kín chứa hóa chất nguy hại 0,91 36 Khu sơ chế AFR góc phía Bắc 1,17 37 Khu sơ chế AFR góc phía Nam 2,12 38 Giữa bãi tạm trữ, sơ chế AFR 2,05 39 Đầu bãi tạm trữ, sơ chế AFR 1,97
40 Khu tiếp tân 0,29
41 Phòng kế toán 0,23
42 Phòng OHSE 024
43 Phòng Procurement 0,26
46 Phòng nghỉ tài xế 0,25
47 Phòng y tế 0,41
48 Canteen khu vực nấu ăn 0,32
49 Canteen khu vực giữa nhà ăn 0,29 TCVN 7365 : 2003 Giới hạn nồng độ bụi và chất ô nhiễm không khí.
+ Bụi toàn phần (Trung bình theo ca) 6 ,0 Nguồn:Báo cáo kết quả đo môi trường lao động năm 2007 tại trạm Cát Lái Bảng 4.30: Kết quả đo nồng độ hơi khí độc trong không khí
STT VỊ TRÍ LẤY MẪU CO2
(mg/m3)
SO2 (mg/m3)
CO (mg/m3)
VOC (mg/m3)
Hơi Acid
NH3 (mg/m3 1. Máy nghiền đứng HAC K41
1 Bộ gia nhiệt 173
2 Sàn máy nghiền K41-RM1 889 0,023 5,3 2. Khu vực đóng bao xi măng.
3 Máy đóng bao 641-PM1 829 4 Máy đóng bao 643-PM 1 730 3. Khu vực chất bao xe tải HAC 651 5 Phòng điều khiển trung tâm 669
4. Khu cầu cân.
6 Phòng cân 802
5. Xưởng cơ khí (phần xưởng)
7 Khu hàn cắt kim loại 0,051 4,3
6. Xưởng cơ khí (hành chánh)
8 Phòng họp lớn 891 3,4
9 Phòng làm việc Process 872 3,7
10 Phòng làm việc Maintenance 878 3,5
7. Phòng thí nghiệm.
11 Phòng thí nghiệm chính 898 0,06
12 Kho hóa chất 0,02
8. Khu tạm trữ, sơ chế AFR
13 Kho kín chứa AFR hóa chất nguy 0,027 4.2 196 0,21
14 Khu sơ chế AFR góc phía Bắc 177 0,20
15 Khu sơ chế AFR góc phía Nam 161 0,19
9. Khu hành chính.
16 Khu tiếp tân 912
ế toán
18 Phòng OHSE 868
19 Phòng Procurement 889
20 Phòng Customer Service 898
21 Phòng logistics 857
22 Phòng nghỉ tài xế 921
23 Phòng y tế 897
24 Canteen khu vực nhà ăn 916 TC VỆ SINH LAO ĐỘNG
(Quyết định 3733/2002/QĐ – BYT) -Giá trị giới hạn các hóa chất trong không khí vùng làm việc
(Trung bình 8 giờ - TWA)
900 5 30 300 5 17
Nguồn:Báo cáo kết quả đo môi trường lao động năm 2007 tại trạm Cát Lái Bảng 4.31: Kết quả đo vi sinh trong không khí
STT VỊ TRÍ LẤY MẪU
Vi khuẩn / m3 KK Tổng số vi
khuẩn hiếu khí
Coliform E.coli
Staphylo- coccus aureus
Tổng số nấm mốc 1. Khu vực hành chính.
1 Khu tiếp tân 70 15 0 22 25
2 Phòng kế toán 90 15 0 28 25
3 Phòng Procurement 220 25 0 15 70
4 Phòng Customer Service 150 20 0 15 32
5 Phòng y tế 310 13 0 14 20
6 Canteen: khu vực chế biến 110 12 0 11 16
Phân loại độ sạch theo WHO:
Cấp độ sạch: Số lượng vi sinh vật trong 1m3 không khí - Cấp sạch A 1
- Cấp sạch B 5 - Cấp sạch C 100 - Cấp sạch D 500
Nguồn:Báo cáo kết quả đo môi trường lao động năm 2007 tại trạm Cát Lái
4.2.4.2 Sự không phù hợp và hành động khắc phục
• Mục đích :
Nhằm quy định việc kiểm soát và trách nhiệm,quyền hạn cũng như thống nhẩt việc phát hiện, em xét, xử lý sự không phù hợp nhằm ngăn ngừa sự tái diễn cũng như loại bỏ các nguyên nhân tiềm ẩn của sự không phù hợp.
Bảo đảm sự không phù hợp hoặc sản phẩm không phù hợp được cách ly, không thể đưa vào hoạt độmg/sản xuất ở các công đoạn tiếp theo hoặc đến tay khách hàng.
Hình 4.4 Sơ đồ quy trình hành động khi phát hiện sự không phù hợp
• Trách nhiệm
- Trưởng các bộ phận tại các khu vực có trách nhiệm kiểm tra mọi sự không Nhân viên
Người phát hiện sự KPH
Người phát hiện sự KPH
Người được phân công
Người có thẩm quyền
Người được phân công
Người có thẩm quyền
Bộ phận liên quan Giải quyết
Hành động
Lưu hồ sơ Hành động
Có thẩm quyền
Đánh giá mức độ tác động
Báo cáo lên cấp trên xem xét Tìm nguyên nhân,đề
xuất biện pháp
Phát hiện sự không phù hợp (KPH)
Xem xét ,phê duyệt Nhân nhượng
không sửa chữa Bỏ qua
Thực hiện
Kiểm tra
Không có thẩm quyền
Trách nhiệm
việc thực hiện hành động khắc phục / phòng ngừa.
- Lãnh đạo trực tiếp
Phát hiện, nhận các báo cáo về sự không phù hợp.
Thẩm xét, xác nhận sự không phù hợp.
Quyết định biện pháp xử lý sự không phù hợp trong phạm vi quyền hạn được giao.
Lập yêu cầu và theo dõi việc thực hiện yêu cầu hành động khắc phục phòng ngừa khi được phân công.
Kiểm tra xác nhận kết quả thực hiện các hành động khắc phục / phòng ngừa khi được phân công.
Lập báo cáo và đề xuất các vấn đề cần giải quyết cho Trưởng bộ phận tại khu vực.
- Nhân viên
Phát hiện và báo cáo sự không phù hợp cho lãnh đạo trực tiếp hay Trưởng bộ phận tại khu vực .
- Nhân viên được phân công
Tiến hành giải quyết sự không phù hợp hoặc hành động khắc phục / phòng ngừa theo phân công của lãnh đạo trực tiếp hoặc Trưởng bộ phận tại khu vực