1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GÓP Ý DỰ THẢO ĐỀ ÁN VÀ VỊ TRÍ VIỆC LÀM

46 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Góp Ý Dự Thảo Đề Án Và Vị Trí Việc Làm
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Nghĩa, Thứ Trưởng
Trường học Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
Chuyên ngành Giáo dục Mầm Non
Thể loại Thông tư quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 367,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Số /2013/TT BGDĐT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng năm 2013 THÔNG TƯ Quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề ng[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Quyết định số 14 /2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 ban hành Điều lệ trườngmầm non.

Căn cứ Thông tư số 12/2012/TT-BNV ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộp Nội vụ Quy định về chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức;

Văn bản số của Bộ Nội vụ thống nhất ngày tháng năm 2013

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức mầm non trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập.

Điều 1 Ban hành kèm theo Thông tư này quy định về tiêu chuẩn các chức

danh nghề nghiệp của viên chức trong các sở giáo dục mầm non công lập

Điều 2 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2013.

Điều 3. Chánh văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các sở giáo dục

và Đào tạo, trưởng phòng các phòng giáo dục và đào tạo, thủ trưởng các cơ sở giáo dục mầm non chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

- Hội đồng Quốc gia Giáo dục;

- Ban Tuyên giáo TW;

Nguyễn Thị Nghĩa

DỰ THẢO 1

Ngày 11/4/2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_

QUY ĐỊNH

Về tiêu chuẩn nghiệp vụ các chức danh nghề nghiệp viên chức trong các cơ

sở giáo dục mầm non công lập

(Ban hành kèm theo Thông tư số: /2013/TT-BGDĐT Ngày tháng năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1 Thông tư này quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối vớiviên chức trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập; bao gồm: phạm vi điềuchỉnh và đối tượng áp dụng; viên chức trong các cơ sở giáo dục mầm non cônglập; tổ chức thực hiện;

2 Thông tư này áp dụng đối với viên chức trong các cơ sở giáo dục mầmnon công lập, bao gồm: trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ; nhóm trẻ,lớp mẫu giáo độc lập thuộc loại hình công lập;

3 Các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập được vận dụng các quyđịnh tại văn bản này để thực hiện

Điều 2 Chức danh nghề nghiệp và tiêu chuẩn nghiệp vụ các chức danh nghề nghiệp

1 Chức danh nghề nghiệp viên chức trong cơ sở giáo dục mầm non cônglập là tên gọi thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chứctrong từng lĩnh vực nghề nghiệp, được sử dụng làm căn cứ để thực hiện công táctuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong cơ sở giáo dục mầm non cônglập

2 Tiêu chuẩn nghiệp vụ các chức danh nghề nghiệp của viên chức trongcác cơ sở giáo dục mầm non công lập bao gồm: tên và hạng của chức danh nghềnghiệp, nhiệm vụ, tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp, tiêu chuẩn về trình độ đàotạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ của viên chứctrong các cơ sở giáo dục mầm non công lập

Điều 3 Các hạng chức danh nghề nghiệp viên chức trong cơ sở giáo dục mầm non công lập

1 Giáo viên trong các cơ sở giáo dục mầm non được gọi là viên chứcmầm non, được phân thành 3 hạng chức danh nghề nghiệp như sau:

a) Giáo viên mầm non hạng IV;

b) Giáo viên mầm non hạng III;

Trang 3

c) Giáo viên mầm non hạng II.

2 Nhân viên nuôi dưỡng là viên chức giữ chức danh nghề nghiệp viênchức hạng IV;

3 Các viên chức làm nhiệm vụ kế toán, văn thư, y tế trong các cơ sở giáodục mầm non thực hiện theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các chức danh nghề nghiệp,hạng viên chức qui định của Bộ (ngành) quản lý viên chức chuyên ngành

Chương II TIÊU CHUẨN VIÊN CHỨC TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON CÔNG LẬP

Điều 4 Tiêu chuẩn nghiệp vụ của chức danh giáo viên mầm non hạng IV

1 Nhiệm vụ:

Giáo viên mầm non hạng IV là viên chức chuyên môn làm nhiệm vụ

nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em trong trường mầm non, trường mẫugiáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

a) Là giáo viên trực tiếp giảng dạy theo nhóm, lớp; thực hiện theochương trình và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở nhóm,lớp được phân công; thực hiện đúng quy chế chuyên môn và chấp hành nội quycủa trường;

b) Bảo vệ an toàn tuyệt đối tính mạng của trẻ em;

c) Gương mẫu, thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng với trẻ;

d) Phối hợp với gia đình trẻ trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục

và tuyên truyền, phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học cho các bậc chamẹ;

e) Làm đồ chơi, đồ dùng dạy học, bảo quản và sử dụng thiết bị đượcgiao

f) Có ý thức tự học, tự bồi dưỡng để rèn luyện đạo đức, nâng cao trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ

2 Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp

a) Tâm huyết với nghề nghiệp, có ý thức giữ gìn danh dự, lương tâm nhàgiáo; có tinh thần đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ đồng nghiệp trong cuộc sống vàtrong công tác; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đối xử công bằng hoà nhãvới trẻ em, đồng nghiệp; giúp đỡ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đángcủa trẻ em, đồng nghiệp và cộng đồng;

b) Thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn vị, nhà trường, củangành;

c) Có đạo đức lối sống lành mạnh, giản dị được đồng nghiệp, người dântín nhiệm và trẻ yêu quí;

d) Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc; thườngxuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ ;

Trang 4

e) Không vi phạm các qui định về các hành vi nhà giáo không được làm.

3 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

Tốt nghiệp trung học sư phạm mầm non (mẫu giáo, nhà trẻ) trở lên hoặctốt nghiệp trung cấp sư phạm (có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ về giáo dụcmầm non);

4 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách của Nhà nước và các quyđịnh của ngành về chương trình và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáodục trẻ;

b) Nắm được mục tiêu, kế hoạch, chương trình ,các quy chế, nội quy vàcác quy định khác của ngành học;

c) Nắm được kiến thức cơ bản về tâm lý, sinh lý và phương pháp nuôidưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ;

d) Biết quản lý, sử dụng và bảo quản tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị củanhóm, lớp và của trường;

e) Biết phối hợp với cha mẹ các cháu trong công tác chăm sóc, nuôidưỡng và giáo dục trẻ

Điều 5 Tiêu chuẩn nghiệp vụ của chức danh giáo viên mầm non hạng III

1 Nhiệm vụ:

Giáo viên mầm non hạng III là viên chức chuyên môn giữ vai trò cốt

cán trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em trong trường mầm non,trường mẫu giáo, nhà trẻ, lớp mẫu giáo độc lập Ngoài việc hoàn thành tốt chứctrách của giáo viên mầm non, giáo viên mầm non chính phải thực hiện được cácnhiệm vụ sau:

a) Là giáo viên trực tiếp giảng dạy theo nhóm, lớp, thực hiện tốt chươngtrình và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở nhóm, lớp đượcphân công; thực hiện tốt quy chế chuyên môn và nội quy của trường;

b) Tổ chức và hướng dẫn giáo viên mầm non thực hiện chương trình vàcác hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;

c) Hướng dẫn giáo viên mầm non cách làm, cách bảo quản và sử dụngcác thiết bị, đồ chơi, đồ dùng;

d) Chủ động phối hợp với gia đình trẻ và các đoàn thể trong việc nuôidưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; tổ chức rút kinh nghiệm và đề xuất các biện pháp

để góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;

e) Tham gia kiểm tra, thanh tra giảng dạy và các mặt công tác giáo dụckhi được phân công;

f) Tham gia hướng dẫn, đánh giá thực tập sư phạm của học sinh, sinhviên

Trang 5

2 Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp

a) Tâm huyết với nghề nghiệp, có ý thức giữ gìn danh dự, lương tâm nhàgiáo; có tinh thần đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ đồng nghiệp trong cuộc sống vàtrong công tác; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đối xử công bằng hoà nhãvới trẻ em, đồng nghiệp; sẵn sàng giúp đỡ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp phápchính đáng của trẻ em, đồng nghiệp và cộng đồng;

b) Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy củađơn vị, nhà trường, của ngành;

c) Có đạo đức lối sống lành mạnh, giản dị, gương mẫu được đồng nghiệp,người dân tín nhiệm và trẻ yêu quí;

d) Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc; thườngxuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học đểhoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sựnghiệp giáo dục ;

e) Không vi phạm các qui định về các hành vi nhà giáo không được làm

3 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Tốt nghiệp Cao đẳng sư phạm mầm non (mẫu giáo, nhà trẻ)trở lên hoặc tốt nghiệp cao đẳng sư phạm (có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ vềgiáo dục mầm non);

b) Có thâm niên là giáo viên mầm non ít nhất là 3 năm;

c) Có chứng chỉ bồi dưỡng về Tiêu chuẩn chức danh nghềnghiệp giáo viên mầm non chính;

d) Có sáng kiến, kinh nghiệm về nội dung, phương pháp chămsóc, giáo dục trẻ áp dụng trong trường;

e) Có chứng chỉ tin học (trình độ A);

f) Được công nhận là giáo viên giỏi cấp trường trở lên

4 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Nắm vững đường lối, chính sách của Nhà nước và các quyđịnh của ngành cũng như yêu cầu của địa phương về giáo dục mầm non;

b) Nắm được mục tiêu và yêu cầu về nội dung, phương phápgiáo dục mầm non Biết vận dụng vào thực tế địa phương;

c) Có kiến thức vững về tâm lý, sinh lý trẻ em Biết phươngpháp giáo dục, chăm sóc và phương pháp phòng chống các bệnh thông thườngcho trẻ;

d) Biết cách tổ chức và vận động quần chúng nhất là cha mẹcác cháu để nâng cao hiệu giáo dục trẻ

Điều 6 Tiêu chuẩn nghiệp vụ của chức danh giáo viên mầm non hạng II

1 Nhiệm vụ:

Trang 6

Giáo viên mầm non hạng II là viên chức có trình độ chuyên môn,

nghiệp vụ có trình độ cao, giữ vai trò cốt cán trong việc tổ chức, hướng dẫn việcnuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em trong trường mầm non, trường mẫugiáo của tỉnh Ngoài việc hoàn thành tốt chức trách của giáo viên mầm nonchính, giáo viên mầm non cao cấp phải thực hiện được các nhiệm vụ sau:

g) Là giáo viên trực tiếp giảng dạy theo nhóm, lớp; thực hiện tốt cáchoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo yêu cầu về nội dung, phươngpháp giáo dục mầm non;

h) Tham gia tổ chức và soạn thảo các chuyên đề bồi dưỡng nâng hạngcho giáo viên mầm non, giáo viên mầm non chính nhằm nâng cao chất lượngchăm sóc và giáo dục trẻ em;

i) Thực hiện hướng dẫn, đánh giá kết quả thực tập của học sinh, sinhviên;

j) Chủ trì việc tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm về nội dung, phươngpháp giáo dục mầm non Tham gia nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng giáo viêncấp tỉnh, thành phố;

k) Tham gia kiểm tra, thanh tra giảng dạy và các mặt công tác giáo dục ởcác trường, tham gia hội đồng cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh(sau đây gọi chung là cấp huyện), hội đồng cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) đánh giá, xét duyệt sáng kiến kinh nghiệmcủa giáo viên (khi có yêu cầu);

l) Là thành viên của hội đồng chấm thi giáo viên giỏi cấp huyện tỉnh(khi có yêu cầu)

2 Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp

a) Tâm huyết với nghề nghiệp, có ý thức giữ gìn danh dự, lương tâm nhàgiáo; có tinh thần đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ đồng nghiệp trong cuộc sống vàtrong công tác; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đối xử công bằng hoà nhãvới trẻ em, đồng nghiệp; sẵn sàng giúp đỡ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp phápchính đáng của trẻ em, đồng nghiệp và cộng đồng;

b) Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy củađơn vị, nhà trường, của ngành;

c) Có đạo đức lối sống lành mạnh, giản dị, gương mẫu được đồng nghiệp,người dân tín nhiệm và trẻ yêu quí;

d) Chủ động thực hiện và vận động mọi người cùng thực hiện nhiệm vụchăm sóc giáo dục trẻ bằng tình thương yêu công bằng, chủ động và trách nhiệmcủa một nhà giáo;

e) Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc; thườngxuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học đểhoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sựnghiệp giáo dục ;

f) Không vi phạm các qui định về các hành vi nhà giáo không được làm

Trang 7

3 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Tốt nghiệp Đại học sư phạm mầm non (mẫu giáo) trở lên hoặc tốtnghiệp đại học sư phạm (có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ về giáo dục mầmnon);

b) Có thâm niên là giáo viên mầm non chính tối thiểu là 3 năm;

c) Có sáng kiến, kinh nghiệm về nội dung, phương pháp chăm sóc, giáodục trẻ được cấp huyện công nhận;

d) Có chứng chỉ bồi dưỡng về Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáoviên mầm non cao cấp;

e) Có chứng chỉ ngoại ngữ/tiếng dân tộc (trình độ A);

f) Có chứng chỉ tin học (trình độ A);

g) Được công nhận là giáo viên giỏi cấp huyện trở lên

4 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Nắm vững chủ trương chính sách của Nhà nước và các quy định củangành giáo dục đào tạo có liên quan đến bậc học mầm non;

b) Nắm vững mục tiêu chương trình của bậc học mầm non;

c) Nắm vững và biết vận dụng kiến thức vững về tâm sinh lý lứa tuổi, vềnội dung, phương pháp, về yêu cầu nuôi dưỡng vào tình hình cụ thể ở địaphương để nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ có kết quả;

d) Biết vận động quần chúng, kết hợp với các đoàn thể và cha mẹ cáccháu để làm tốt công tác nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ;

Điều 6 Tiêu chuẩn nghiệp vụ của chức danh nhân viên nuôi dưỡng

1 Nhiệm vụ

a) Đảm bảo an toàn cho trẻ trong ăn uống tại trường mầm non, nhàtrẻ, nhóm trẻ Tuân thủ các qui định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong chếbiến, đảm bảo tuyệt đối không xảy ra ngộ độc đối với trẻ

b) Rèn luyện sức khỏe; học tập văn hoá; bồi dưỡng chuyên mônnghiệp vụ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em

c) Thực hiện các nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật vàcủa ngành, các quy định của nhà trường, quyết định của Hiệu trưởng

2 Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp

a) Tâm huyết với nghề nghiệp, có ý thức giữ gìn danh dự, lương tâm nhàgiáo; có tinh thần đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ đồng nghiệp trong cuộc sống vàtrong công tác; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đối xử công bằng hoà nhãvới trẻ em, đồng nghiệp; giúp đỡ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đángcủa trẻ em, đồng nghiệp và cộng đồng;

b) Thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn vị, nhà trường, củangành

Trang 8

3 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

Trình độ chuẩn được đào tạo của nhân viên nuôi dưỡng là có bằng tốtnghiệp trung cấp (nấu ăn) theo chuyên môn được giao, được bồi dưỡng cập nhật

về kiến thức dinh dưỡng cho trẻ mầm non

4 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách của Nhà nước và quiđịnh của ngành về các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ;

b) Nắm được kiến thức cơ bản về dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thựcphẩm và biết vận dụng khoa học có hiệu quả vào việc nuôi dưỡng, chăm sóc trẻtrong trường mầm non;

c) Biết quản lý, sử dụng và bảo quản tài sản cơ sở vật chất nhà bếp,lưu giữ hồ sơ của tổ bếp;

d) Phối hợp tốt với các bộ phận của trường mầm non trong công tác nuôi

dưỡng, chăm sóc trẻ

CHƯƠNG III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7 Tổ chức thực hiện

Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục hướng dẫn việc chuyểnngạch viên chức hiện có sang hạng chức danh nghề nghiệp đối với giáo viênmầm non Các đơn vị liên quan khác phối hợp để quản lý chỉ đạo các cơ sở thựchiện theo qui định của Thông tư

Điều 8 Trách nhiệm của các Bộ/ngành/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Các bộ, cơ quan nganh bộ, ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộcTrung ương căn cứ Thông tư này để quy hoạch, sử dụng, tuyển dụng, bồi dưỡngviên chức theo qui định;

Điều 10 Trách nhiệm của sở phòng giáo dục và đào tạo

Các sở/phòng giáo dục và đào tạo căn cứ Thông tư này để sử dụng bồidưỡng viên chức theo qui định Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phátsinh hoặc có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Giáo dục vàĐào tạo để xem xét, giải quyết./

KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thị Nghĩa

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

- BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Trang 9

Số: /2013/TTLT-BGDĐT-BNV Hà Nội, ngày tháng năm 2013

DỰ THẢO 3

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Quy định về vị trí việc làm, số lượng người làm việc trong các cơ sở

giáo dục mầm non công lập.

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ,

cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 48/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Nghị định số 37/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng

8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 8 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ qui định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 14/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bô Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính Phủ qui định về vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xác định vị trí việc làm, số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập.

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Trang 10

1 Thông tư này quy định về vị trí việc làm, số lượng người làm việc trongcác cơ sở giáo dục mầm non công lập;

2 Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục mầm non công lập baogồm: trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ; nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lậpthuộc loại hình công lập;

3 Các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập căn cứ điều kiện thực tếcủa đơn vị vận dụng các quy định tại văn bản này để thực hiện

Điều 2 Nguyên tắc xác định vị trí việc làm, số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập

1 Thực hiện theo nguyên tắc xác định vị trí việc làm trong đơn vị sựnghiệp công lập được quy định tại Điều 3 của Nghị định số 41/2012/NĐ-CPngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn

Điều 3 Xếp hạng nhà trẻ, trường mẫu giáo và trường mầm non

1 Đối với nhà trẻ

a) Nhà trẻ hạng I: có từ 6 nhóm trẻ trở lên;

b) Nhà trẻ hạng II: có dưới 6 nhóm trẻ

2 Đối với trường mẫu giáo và trường mầm non:

a) Trường mẫu giáo, trường mầm non ở vùng trung du, đồng bằng, thànhphố:

- Trường hạng I: có từ 9 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo trở lên và không vượt quá

20 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo;

- Trường hạng II: có dưới 9 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo;

- Vùng núi, hải đảo, vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn thực hiện theođịnh hiện hành của cấp có thẩm quyền;

b) Trường mẫu giáo và trường mầm non ở vùng miền núi, hải đảo, vùng

có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:

- Trường hạng I: có từ 6 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo trở lên;

- Trường hạng II: có dưới 6 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

3 Căn cứ xếp hạng nhà trẻ, trường mẫu giáo và trường mầm non:

a) Nhà trẻ hạng I, trường hạng I tương đương với hạng chín, quy định tạikhoản 6 Điều 8 Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2005 củaThủ tướng Chính phủ quy định về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp,dịch vụ công lập;

Trang 11

b) Nhà trẻ hạng II, trường hạng II tương đương với hạng mười, quy định tạikhoản 6 Điều 8 Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2005 củaThủ tướng Chính phủ quy định về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp,dịch vụ công lập;

c) Thông tư số 33/2005/TT/BGDĐT ngày 8 tháng 12 năm 2005 của BộGiáo dục và Đào tạo hướng dẫn về việc phân hạng trường học và phụ cấp chức

vụ lãnh đạo bổ nhiệm trong trường học;

d) Khi các văn bản qui định tại Khoản này được thay đổi thì thực hiện theocác văn bản được thay thế

CHƯƠNG II DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM, SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC

TRONG CÁC SỞ GIÁO DỤC MẦM NON Điều 4 Danh mục vị trí việc làm

1 Danh mục vị trí việc làm trong cơ sở giáo dục mầm non bao gồm:

g) Nhân viên nuôi dưỡng

2 Đối với các cơ sở giáo dục mầm non không đủ điều kiện bố trí theodanh mục vị trí việc làm quy định tại khoản 1 Điều này thì các vị trí việc làmquy định tại các điểm d, điểm đ, điểm e và điểm g phải thực hiện kiêm nhiệmhoặc thực hiện hợp đồng lao động theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 của Thông

tư này

Điều 5 Số lượng người làm việc

Số lượng người làm việc trong cơ sở giáo dục mầm non được xác địnhtương ứng với danh mục vị trí việc làm được quy định tại Điều 4 của Thông tưliên tịch này như sau:

1 Đối với vị trí Hiệu trưởng: mỗi cơ sở giáo dục mầm non có 01 (một)hiệu trưởng;

2 Đối với vị trí Phó hiệu trưởng:

a) Trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ hạng I có không quá 02 (hai)phó hiệu trưởng;

b) Trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ hạng II có 01(một) phó hiệutrưởng

Trường hợp trường mầm non, trường mẫu giáo có từ 05 điểm trường trởlên được bố trí thêm 01 (một) phó hiệu trưởng

Trang 12

3 Đối với vị trí giáo viên mầm non:

a) Đối với nhóm trẻ: 2,5 giáo viên/nhóm trẻ;

b) Đối với lớp mẫu giáo học một buổi trong ngày: 1,2 giáo viên/lớp;

c) Đối với lớp mẫu giáo học 2 buổi trong ngày: 2,5 giáo viên/lớp;

Qui mô nhóm trẻ và lớp mẫu giáo thực hiện theo Điều lệ Trường mầm noncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo

d) Đối với giáo viên còn trong độ tuổi sinh con theo quy định, thời giannghỉ thai sản được tính để bổ sung thêm quỹ lương chi trả cho người trực tiếpdạy thay

4 Đối với vị trí kế toán trường học

a) Trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ hạng I được bố trí: 01 (một)người làm công tác kế toán trường học;

b) Trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ hạng II được bố trí: 01(một) người làm công tác kế toán kiêm công tác văn thư trường học;

5 Đối với vị trí y tế: trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ được bốtrí 01 (một) người làm công tác y tế trường học;

6 Đối với vị trí văn thư: trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ hạng Iđược bố trí 01 (một) người làm công tác văn thư

7 Đối với vị trí nhân viên chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ: trường mầm non,trường mẫu giáo, nhà trẻ có tổ chức bán trú, cứ 35 trẻ nhà trẻ hoặc 50 trẻ mẫugiáo được bố trí 01 nhân viên nuôi dưỡng trẻ Việc hợp đồng nhân viên nuôidưỡng trẻ thực hiện theo quy định của pháp luật về hợp đồng lao động

Điều 6 Nguồn kinh phí

Kinh phí để thực hiện quy định về vị trí việc làm, số lượng người làm việctại Thông tư liên tịch này theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và khảnăng ngân sách của địa phương

CHƯƠNG III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7 Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1 Chỉ đạo sở giáo dục và đào tạo, sở nội vụ, sở tài chính xây dựng và thựchiện kế hoạch xác định vị trí việc làm, số lượng người làm việc đảm bảo thựchiện được nhiệm vụ trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập thuộc địaphương, trình hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố quyết định

2 Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra sở giáo dục và đào tạo, Ủy ban nhân dâncác quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc thực hiện các quy định của phápluật về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên ở các cơ

sở giáo dục mầm non công lập theo Đề án vị trí việc làm đã được cấp có thẩmquyền phê duyệt; thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, vịtrí việc làm và tài chính đối với các cơ sở giáo dục mầm non công lập

Trang 13

3 Hàng năm báo cáo về việc thực hiện Thông tư liên tịch này về Bộ Giáo

dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ

Điều 8 Áp dụng quy định của Thông tư liên tịch này đối với các đối

tượng khác

Các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập được vận dụng các quy định

tại văn bản này để thực hiện

Điều 9 Hiệu lực thi hành

1 Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm

2013;

Thông tư liên tịch này thay thế Thông tư liên tịch số

71/2007/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28 tháng 11 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ

Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục mầm

non công lập;

đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ để xem xét, giải quyết./.

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp);

- Website Chính phủ;

- Website Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Website Bộ Nội vụ;

- Công báo;

- Lưu: Bộ Giáo dục và Đào tạo (VT, Cục NGCBQLGD, Vụ PC); Bộ Nội vụ (VT, Vụ TCBC).

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO-BỘ NỘI VỤ

Trang 14

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn về vị trí việc làm, số lượng và cơ cấu viên chức

theo chức danh nghề nghiệp ở các trường chuyên biệt công lập

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ,

cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 48/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Nghị định số 37/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 41/NĐ-CP ngày 8 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ qui định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục - Bộ Giáo dục và Đào tạo và Vụ trưởng Vụ Tổ chức biên chế - Bộ Nội vụ;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Nội Vụ ban hành Thông tư hướng dẫn về vị trí việc làm, số lượng và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp ở các trường chuyên biệt công lập.

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1 Thông tư này quy định về vị trí việc làm, số lượng và cơ cấu viên chứctheo chức danh nghề nghiệp ở các trường chuyên biệt công lập

2 Thông tư này áp dụng đối với các trường chuyên biệt công lập, baogồm: Trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú,trường chuyên, trường/lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật

Điều 2 Nguyên tắc xác định vị trí việc làm, số lượng và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp

1 Thực hiện theo nguyên tắc xác định vị trí việc làm trong đơn vị sựnghiệp công lập được quy định tại Điều 3 của Nghị định số 41/2012/NĐ-CP

Trang 15

ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn

vị sự nghiệp công lập;

2 Bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý viên chức và phùhợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các trường chuyên biệt công lậptheo quy định pháp luật hiện hành

3 Gắn với chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý trong các trườngchuyên biệt công lập

4 Bảo đảm tính khoa học, khách quan, công khai, minh bạch và phù hợpvới tổ chức và hoạt động giáo dục các trường chuyên biệt công lập; phù hợp vớitình hình thực tế của từng địa phương

Điều 3 Danh mục vị trí việc làm

Danh mục vị trí việc làm được quy định cụ thể đối với từng loại trườngchuyên biệt công lập như sau:

B Vị trí việc làm gắn với hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh

3 Giáo viên giảng dạy

4 Giáo viên phụ trách công tác Đoàn/Đội

5 Giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh

C Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ quản lý, điều hành, giảng dạy

và phục vụ

6 Nhân viên giáo vụ trường học

7 Nhân viên kỹ thuật, thiết bị trường học

8 Nhân viên thí nghiệm trường học

9 Nhân viên y tế trường học

10 Nhân viên nuôi dưỡng

11 Nhân viên quản lý nội trú

12 Nhân viên văn thư

13 Nhân viên thư viện

14 Nhân viên kế toán

15 Nhân viên thủ quỹ

16 Nhân viên bảo vệ

17 Nhân viên lái xe

Trang 16

II Trường chuyên

A Vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành trường học

1 Hiệu trưởng

2 Phó hiệu trưởng

B Vị trí việc làm gắn với hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh

3 Giáo viên giảng dạy

4 Giáo viên phụ trách công tác Đoàn/Đội

5 Giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh

C Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ quản lý, điều hành, giảng dạy

và phục vụ

6 Nhân viên giáo vụ trường học

7 Nhân viên kỹ thuật, thiết bị trường học

8 Nhân viên thí nghiệm trường học

9 Nhân viên y tế trường học

10 Nhân viên nuôi dưỡng

11 Nhân viên quản lý nội trú

12 Nhân viên văn thư

13 Nhân viên thư viện

14 Nhân viên kế toán

15 Nhân viên thủ quỹ

16 Nhân viên bảo vệ

17 Nhân viên lái xe

III Trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật

A Vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành trường học

1 Hiệu trưởng

2 Phó hiệu trưởng

B Vị trí việc làm gắn với hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh

3 Giáo viên giảng dạy

4 Giáo viên phụ trách công tác Đoàn/Đội

5 Giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh

C Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ quản lý, điều hành, giảng dạy

và phục vụ

6 Nhân viên giáo vụ trường học

Trang 17

7 Nhân viên kỹ thuật, thiết bị trường học

8 Nhân viên thí nghiệm trường học

9 Nhân viên y tế trường học

10 Nhân viên nuôi dưỡng

11 Nhân viên quản lý nội trú

12 Nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật

13 Nhân viên văn thư

14 Nhân viên thư viện

15 Nhân viên kế toán

16 Nhân viên thủ quỹ

17 Nhân viên bảo vệ

18 Nhân viên lái xe

Số lượng giáo viên đối với một (01) lớp trong từng loại trường quy địnhtại Thông tư này là số giáo viên giảng dạy tất cả các môn học và làm chủ nhiệmlớp, hoạt động giáo dục tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạtđộng tư vấn học đường có trong kế hoạch giáo dục theo quy định của Bộ Giáodục và Đào tạo

Viên chức theo vị trí việc làm quy định tại Điều này ngoài việc thực hiệnchức trách, nhiệm vụ theo chức danh nghề nghiệp còn phải kiêm nhiệm vị tríviệc làm không nêu tại Điều này do Hiệu trưởng phân công

Điều 4 Số lượng viên chức cho mỗi vị trí việc làm

Số lượng viên chức ở các trường chuyên biệt công lập được xác địnhtương ứng với danh mục vị trí việc làm được quy định tại Điều 3 của Thông tưliên tịch này như sau:

I Trường phổ thông dân tộc nội trú cấp THPT

A Vị trí viên chức làm lãnh đạo quản lý

1 Phó hiệu trưởng: Không quá 03 phó hiệu trưởng/trường

B Vị trí việc làm gắn với hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh

2 Giáo viên giảng dạy: Không quá 3,2 giáo viên/lớp

3 Giáo viên phụ trách công tác Đoàn/Hội: 01

4 Giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh: 01

C Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ quản lý, điều hành, giảng dạy

và phục vụ

5 Nhân viên giáo vụ trường học: 01

6 Nhân viên kỹ thuật, thiết bị trường học: 01

7 Nhân viên thí nghiệm trường học: 01

Trang 18

8 Nhân viên y tế trường học: 02

9 Nhân viên nuôi dưỡng: Từ 10 đến 30 học sinh được bố trí 01 nhân viên,trên 30 học sinh được bố trí thêm nhân viên Số lượng nhân viên nuôi dưỡng cụthể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ số lượng học sinh của trường, tình hìnhthực tế của địa phương quy định

10 Nhân viên quản lý nội trú: 02

11 Nhân viên văn thư: 01

12 Nhân viên thư viện: 02

13 Nhân viên kế toán: 01

14 Nhân viên thủ quỹ: 01

15 Nhân viên bảo vệ: 02

16 Nhân viên lái xe: 01

II Trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú cấp THCS

A Vị trí viên chức làm lãnh đạo quản lý

1 Phó hiệu trưởng: Không quá 02 phó hiệu trưởng/trường

B Vị trí việc làm gắn với hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh

2 Giáo viên giảng dạy: Không quá 2,5 giáo viên/lớp

3 Giáo viên phụ trách công tác Đoàn/Đội: 01

4 Giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh: 01

C Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ quản lý, điều hành, giảng dạy

và phục vụ

5 Nhân viên giáo vụ trường học: 01

6 Nhân viên kỹ thuật, thiết bị trường học: 01

7 Nhân viên thí nghiệm trường học: 01

8 Nhân viên y tế trường học: 02

9 Nhân viên nuôi dưỡng: Từ 10 đến 30 học sinh được bố trí 01 nhân viên,trên 30 học sinh được bố trí thêm nhân viên Số lượng nhân viên nuôi dưỡng cụthể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ số lượng học sinh của trường, tình hìnhthực tế của địa phương quy định

10 Nhân viên quản lý nội trú: 02

11 Nhân viên văn thư: 01

12 Nhân viên thư viện: 02

13 Nhân viên kế toán: 01

14 Nhân viên thủ quỹ: 01

15 Nhân viên bảo vệ: 02

16 Nhân viên lái xe: 01

Trang 19

III Trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tiểu học

A Vị trí viên chức làm lãnh đạo quản lý

1 Vị trí Phó hiệu trưởng: Không quá 02 phó hiệu trưởng/trường

B Vị trí việc làm gắn với hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh

2 Giáo viên giảng dạy: Không quá 1,66 giáo viên/lớp

3 Giáo viên phụ trách công tác Đội: 01

4 Giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh: 01

C Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ quản lý, điều hành, giảng dạy

và phục vụ

5 Nhân viên giáo vụ trường học: 01

6 Nhân viên kỹ thuật, thiết bị trường học: 01

7 Nhân viên thí nghiệm trường học: 01

8 Nhân viên y tế trường học: 02

9 Nhân viên nuôi dưỡng: Từ 10 đến 30 học sinh được bố trí 01 nhân viên,trên 30 học sinh được bố trí thêm nhân viên Số lượng nhân viên nuôi dưỡng cụthể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ số lượng học sinh của trường, tình hìnhthực tế của địa phương quy định

10 Nhân viên quản lý nội trú: 02

11 Nhân viên văn thư: 01

12 Nhân viên thư viện: 02

13 Nhân viên kế toán: 01

14 Nhân viên thủ quỹ: 01

15 Nhân viên bảo vệ: 02

16 Nhân viên lái xe: 01

IV Trường chuyên

A Vị trí viên chức làm lãnh đạo quản lý

1 Phó hiệu trưởng: Không quá 03 phó hiệu trưởng/trường

B Vị trí việc làm gắn với hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh

2 Giáo viên giảng dạy: Không quá 3,1 giáo viên/lớp

3 Giáo viên phụ trách công tác Đoàn/Hội/Đội: 01

4 Giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh: 01

C Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ quản lý, điều hành, giảng dạy

và phục vụ

5 Nhân viên giáo vụ trường học: 01

6 Nhân viên kỹ thuật, thiết bị trường học: 01

Trang 20

7 Nhân viên thí nghiệm trường học: 02

8 Nhân viên y tế trường học: 01

9 Nhân viên nuôi dưỡng: Từ 10 đến 30 học sinh được bố trí 01 nhân viên,trên 30 học sinh được bố trí thêm nhân viên Số lượng nhân viên nuôi dưỡng cụthể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ số lượng học sinh của trường, tình hìnhthực tế của địa phương quy định

10 Nhân viên quản lý nội trú: 02

11 Nhân viên văn thư: 01

12 Nhân viên thư viện: 02

13 Nhân viên kế toán: 01

14 Nhân viên thủ quỹ: 01

15 Nhân viên bảo vệ: 02

16 Nhân viên lái xe: 01

V Trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật

A Vị trí viên chức làm lãnh đạo quản lý

1 Phó hiệu trưởng: Không quá 03 phó hiệu trưởng/trường

B Vị trí việc làm gắn với hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh

2 Giáo viên giảng dạy:

- Cấp tiểu học: Không quá 1,6 giáo viên/lớp

- Cấp trung học cơ sở: Không quá 2,5 giáo viên/lớp

3 Giáo viên phụ trách công tác Đoàn/Đội: 01

4 Giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh: 01

C Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ quản lý, điều hành, giảng dạy

và phục vụ

5 Nhân viên giáo vụ trường học: 01

6 Nhân viên kỹ thuật, thiết bị trường học: 01

7 Nhân viên thí nghiệm trường học: 01

8 Nhân viên y tế trường học: 02

9 Nhân viên nuôi dưỡng: Từ 10 đến 30 học sinh được bố trí 01 nhân viên,trên 30 học sinh được bố trí thêm nhân viên Số lượng nhân viên nuôi dưỡng cụthể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ số lượng học sinh của trường, tình hìnhthực tế của địa phương quy định

10 Nhân viên quản lý nội trú: 02

11 Nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật:

12 Nhân viên văn thư: 01

13 Nhân viên thư viện: 01

Trang 21

14 Nhân viên kế toán: 01

15 Nhân viên thủ quỹ: 01

16 Nhân viên bảo vệ: 01

17 Nhân viên lái xe: 01

Điều 5 Nguồn kinh phí

Kinh phí thực hiện được sử dụng từ nguồn kinh phí do ngân sách địaphương cấp cho các trường chuyên biệt công lập theo phân cấp ngân sách hiệnhành và nguồn thu sự nghiệp của đơn vị (nếu có)

Số lượng học sinh trong mỗi lớp học thực hiện theo quy định tại Điều lệtrường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông cónhiều cấp học, Điều lệ trường tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Đối với trường chuyên biệt công lập, tổ chức giáo dục hòa nhập, cứ 10 trẻkhuyết tật bình thường được tính là 01 lớp, từ 1 đến 4 học sinh khuyết tật nặngđược tính là 01 lớp Quy định này làm căn cứ để tính kinh phí bổ sung vào quỹlương chi trả cho người trực tiếp làm nhiệm vụ này

Đối với giáo viên được cử đi học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ theo kếhoạch hoặc nữ giáo viên còn trong độ tuổi sinh con theo quy định, thời gian đihọc tập, bồi dưỡng hoặc nghỉ thai sản được tính để bổ sung thêm quỹ lương chitrả cho người trực tiếp dạy thay

Đối với nữ giáo viên ở cấp tiểu học còn trong độ tuổi sinh con (chưa sinh

từ 1 đến 2 con), số thời gian nghỉ thai sản được tính để bổ sung thêm quỹ lương(nếu còn thiếu) của trường để trả cho giáo viên dạy thêm giờ

Điều 6 Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1 Chỉ đạo sở giáo dục và đào tạo, sở nội vụ, sở tài chính xây dựng kếhoạch xác định vị trí việc làm, số lượng và cơ cấu viên chức theo chức danhnghề nghiệp đảm bảo thực hiện nhiệm vụ của các trường chuyên biệt công lậptại địa phương, trình hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định

Chỉ đạo sở giáo dục và đào tạo, sở nội vụ, sở tài chính thực hiện kế hoạchnày

2 Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra sở giáo dục và đào tạo, ủy ban nhân dâncấp huyện thực hiện các quy định của pháp luật về tuyển dụng, sử dụng và quản

lý viên chức ở các trường chuyên biệt công lập theo đề án vị trí việc làm đãđược thẩm định, phê duyệt

3 Hằng năm, báo cáo việc thực hiện quy định của Thông tư này về BộGiáo dục và Đào tạo

Điều 7 Hiệu lực thi hành

1 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2013

Trang 22

Thông tư này thay thế Thông tư số 59/TT-BGDĐT ngày 31/10/2008hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp giáo dục ở các trường chuyên biệt cônglập.

2 Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn,vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Giáo dục và Đào tạo để xem xét,giải quyết

Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:

- Văn phòng Trung ương Đảng (để báo cáo);

- Văn phòng Quốc hội (để báo cáo);

- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);

- Ủy ban VHGD TNTNNĐ của QH (để báo cáo);

- Hội đồng Quốc gia Giáo dục (để báo cáo);

- Ban Tuyên giáo Trung ương (để báo cáo);

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

Nguyễn Vinh Hiển

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

DỰ THẢO 1

Ngày 12/4/2013

Trang 23

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ tại công văn số CCVC ngày tháng năm 2013;

/BNV-Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ các chức danh nghề nghiệp của viên chức trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập,

Điều 1 Ban hành kèm theo Thông tư này quy định về tiêu chuẩn nghiệp

vụ các chức danh nghề nghiệp của viên chức trong các cơ sở giáo dục phổ thôngcông lập

Điều 2 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm

2013

Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở Giáo dục và Đào tạo, người đứng đầu và viên chức trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:

-Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Uỷ ban VHGD -TNTN&NĐ của Quốc hội;

- Hội đồng Quốc gia Giáo dục;

- Ban Tuyên giáo TW;

Nguyễn Vinh Hiển

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

cơ sở giáo dục phổ thông công lập

(Ban hành kèm theo Thông tư số: /2013/TT-BGDĐT ngày tháng năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

Ngày đăng: 28/10/2022, 01:35

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w