1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiếng việt thực hành tập bài giảng 2018 pdf

216 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 216
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH (16)
    • 1.1. Khái quát về tiếng Việt (8)
      • 1.1.1. Khái niệm "Tiếng Việt" (8)
      • 1.1.2. Nguồn gốc tiếng Việt và mối quan hệ họ hàng của tiếng Việt (8)
      • 1.1.3. Sơ lược về quá trình phát triển của tiếng Việt (8)
      • 1.1.4. Chữ viết tiếng Việt (10)
      • 1.1.5. Chức năng xã hội của tiếng Việt (13)
      • 1.1.6. Đặc điểm, phương thức ngữ pháp của tiếng Việt (13)
    • 1.2. Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt (15)
  • Chương 2. KHÁI QUÁT VỀ VĂN BẢN (56)
    • 2.1. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (16)
      • 2.1.1. Điều kiện của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (16)
      • 2.1.2. Các hình thức giao tiếp ngôn ngữ (17)
      • 2.1.3. Các nhân tố chi phối ngôn ngữ trong giao tiếp (19)
      • 2.1.4. Các lĩnh vực giao tiếp ngôn ngữ (22)
    • 2.2. Khái niệm và đặc trưng của văn bản (22)
      • 2.2.1. Khái niệm (22)
      • 2.2.2. Các đặc trưng cơ bản (23)
    • 2.3. Sơ lược về một số loại văn bản (25)
      • 2.3.1. Văn bản khoa học (26)
      • 2.3.2. Văn bản chính luận (31)
      • 2.3.3. Văn bản báo chí (36)
      • 2.3.4. Văn bản hành chính (0)
  • Chương 3. TIẾP NHẬN VĂN BẢN (74)
    • 3.1. Tóm tắt văn bản (56)
      • 3.1.1. Khái niệm (56)
      • 3.1.2. Mục đích và yêu cầu của việc tóm tắt văn bản (56)
      • 3.1.3. Thao tác tóm tắt văn bản (57)
    • 3.2. Tổng thuật văn bản (65)
      • 3.2.1. Khái niệm (65)
      • 3.2.2. Mục đích và yêu cầu của việc tổng thuật (65)
      • 3.2.3. Thao tác tổng thuật (66)
    • 3.3. Trình bày lịch sử vấn đề (67)
      • 3.3.1. Mục đích và yêu cầu của việc trình bày lịch sử vấn đề (67)
      • 3.3.2. Cách trình bày lịch sử vấn đề (0)
  • Chương 4. TẠO LẬP VĂN BẢN (102)
    • 4.1. Định hướng - xác định các nhân tố giao tiếp của văn bản (74)
      • 4.1.1. Nhân vật giao tiếp (74)
      • 4.1.2. Nội dung giao tiếp (74)
      • 4.1.3. Hoàn cảnh giao tiếp (74)
      • 4.1.4. Mục đích giao tiếp (74)
      • 4.1.5. Cách thức giao tiếp (74)
    • 4.2. Lập đề cương cho văn bản (76)
      • 4.2.1. Định nghĩa đề cương và lập đề cương (76)
      • 4.2.2. Mục đích và yêu cầu của lập đề cương (76)
      • 4.2.3. Các loại đề cương (77)
      • 4.2.4. Các thao tác lập đề cương (79)
      • 4.2.5. Một số lỗi thường gặp khi lập đề cương (80)
    • 4.3. Viết đoạn văn và liên kết các đoạn văn (81)
      • 4.3.1. Viết đoạn văn và liên kết đoạn văn (81)
      • 4.3.2. Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản (87)
    • 4.4. Sửa chữa và hoàn thiện văn bản (90)
      • 4.4.1. Lỗi ở cấp độ đoạn văn (90)
      • 4.4.2. Lỗi ở cấp độ văn bản (93)
  • Chương 5. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHÍNH TẢ, DÙNG TỪ VÀ ĐẶT CÂU (121)
    • 5.1. Một số vấn đề chung về chính tả tiếng Việt (102)
      • 5.1.1. Chữ quốc ngữ (102)
      • 5.1.2. Chính tả (104)
    • 5.2. Dùng từ trong hoạt động giao tiếp (108)
    • 5.3. Đặt câu trong hoạt động giao tiếp (111)
  • Chương 6. NGÔN NGỮ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH (0)
    • 6.1. Chính tả trong văn bản hành chính (121)
      • 6.1.1. Yêu cầu chung về chính tả trong văn bản hành chính (0)
      • 6.1.2. Viết hoa trong văn bản hành chính (0)
      • 6.1.3. Cách viết tên riêng tiếng nước ngoài và tiếng dân tộc thiểu số trong văn bản hành chính (138)
    • 6.2. Từ ngữ trong văn bản hành chính (145)
      • 6.2.1. Các lớp từ ngữ trong văn bản hành chính (0)
      • 6.2.2. Sử dụng từ ngữ xưng hô trong văn bản hành chính (0)
    • 6.3. Câu trong văn bản hành chính (169)
      • 6.3.1. Câu trong văn bản hành chính xét về cấu trúc cú pháp (169)
      • 6.3.2. Câu trong văn bản hành chính xét theo mục đích phát ngôn (178)
  • PHỤ LỤC (200)

Nội dung

BỘ NỘI VỤ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI Chủ biên TS Đỗ Thị Thanh Nga TẬP BÀI GIẢNG TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH Hà Nội, 2018 Tham gia biên soạn TS Đỗ Thị Thanh Nga (Chủ biên) TS Vũ Ngọc Hoa TS Vũ Thị Sao Chi T.LỜI NÓI ĐẦUTiếng Việt thực hành là môn khoa học ngôn ngữ ứng dụng với đối tượngnghiên cứu là kỹ năng sử dụng tiếng Việt. Chương trình Tiếng Việt thực hànhtrang bị cho sinh viên kiến thức về tiếng Việt ứng dụng làm phương tiện nhậnthức, tư duy và giao tiếp trong sinh hoạt hàng ngày; là công cụ để sinh viên họctập, nghiên cứu khoa học, tích lũy kiến thức chuyên môn; đồng thời giúp sinhviên biết tạo lập và tiếp nhận văn bản.Tiếng Việt thực hành ở bậc đại học của Trường Đại học Nội vụ Hà Nộihướng tới mục tiêu:Cung cấp cho sinh viên những hiểu biết khái quát về văn bản, tạo lập vănbản, thuật lại nội dung văn bản, chữ viết trên văn bản, yêu cầu dùng từ, đặt câutrong hoạt động giao tiếp và ngôn ngữ dùng trong văn bản hành chính. Từ đó,phát triển các kĩ năng sử dụng tiếng Việt của sinh viên trong tiếp nhận và tạo lậpvăn bản, đặc biệt là văn bản hành chính, văn bản khoa học;Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt cho sinh viên; tạo thói quen về sử dụngtiếng Việt chuẩn xác trong giao tiếp;Tạo sự tương tác, hỗ trợ giữa học phần Tiếng Việt thực hành với học phầnVăn bản quản lí nhà nước và kỹ thuật soạn thảo văn bản, học phần Kỹ nănggiao tiếp hành chính...Nội dung Tập bài giảng Tiếng Việt thực hành được trình bày theo hướngbắt đầu giới thiệu những vấn đề khái quát nhất về văn bản đến những loại vănbản cụ thể; từ những kỹ năng chung nhất đến những thao tác cụ thể; từ nhữngyêu cầu chung về dùng từ, đặt câu đến những yêu cầu cụ thể về sử dụng ngônngữ trong một loại văn bản cụ thể. Cụ thể, nội dung tập bài giảng bao gồm: (1)Tiếng Việt và Tiếng Việt thực hành, (2) Khái quát về văn bản, (3) Tiếp nhận vănbản, (4) Tạo lập văn bản, (5) Một số vấn đề chung về chính tả, dùng từ và đặtcâu, (6) Ngôn ngữ văn bản hành chính.Chúng tôi mong nhận được ý kiến góp ý của bạn đọc để Tập bài giảngđược hoàn thiện hơn.Nhóm tác giả

TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH

Khái quát về tiếng Việt

Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc Theo số liệu thống kê, nước ta có 54 dân tộc, trong đó có dân tộc Việt (còn gọi là dân tộc Kinh) Mỗi dân tộc ấy có ngôn ngữ riêng

Tiếng Việt là ngôn ngữ của dân tộc Việt và là ngôn ngữ quốc gia của Việt Nam

1.1.2 Nguồn gốc tiếng Việt và mối quan hệ họ hàng của tiếng Việt

Thành tựu nghiên cứu khoa học nhiều năm gần đây cho rằng tiếng Việt (cùng với dân tộc Việt) có nguồn gốc bản địa Tiếng Việt xuất hiện từ rất sớm trên lưu vực sông Hồng và sông Mã, trong một xã hội có nền văn minh nông nghiệp

Tiếng Việt thuộc họ Nam Á Đó là một họ ngôn ngữ có từ rất xưa, trên một vùng rộng lớn nằm ở Đông Nam châu Á Vùng này, thời cổ vốn là một trung tâm văn hóa trên thế giới

Tiếng Việt có quan hệ họ hàng gần gũi với tiếng Mường, có quan hệ họ hàng xa hơn với các ngôn ngữ thuộc nhánh tiếng Môn-Khơme ở vùng núi phía Bắc, ở dọc Trường Sơn, ở miền Tây Nguyên, ở trên đất Cam-pu-chia, Miến Điện

Ví dụ: từ tay trong tiếng Việt thì từ tương đương trong tiếng Mường là thay, trong tiếng Khơ-mú, tiếng Ba-na, tiếng Mơ-nông, tiếng Stiêng là ti, trong tiếng Khơ-me là đay, trong tiếng Môn là tai

Từ cội nguồn ấy, Tiếng Việt đã có quá trình phát triển đầy sức sống, gắn bó với xã hội người Việt, với sự trưởng thành mạnh mẽ của tinh thần dân tộc tự cường và tự chủ

1.1.3 Sơ lược về quá trình phát triển của tiếng Việt

1.1.3.1 Tiếng Việt trong thời kỳ phong kiến

Trong một ngàn năm Bắc thuộc và dưới các triều đại phong kiến Việt Nam cho đến trước thời kỳ thuộc Pháp, ngôn ngữ giữ vai trò chính thống ở Việt

Nam là tiếng Hán, tiếng Việt chỉ được dùng làm phương tiện giao tiếp trong sinh hoạt hàng ngày Song cha ông ta đã đấu tranh để bảo tồn và từng bước phát triển tiếng Việt, giành lại những vị trí xã hội bị tiếng Hán chiếm giữ Để phát triển tiếng Việt, cha ông ta đã làm hai việc:

-Thứ nhất: Làm phong phú thêm vốn từ bằng cách vay mượn nhiều từ ngữ Hán cổ và Việt hóa chúng để tạo thành từ Hán-Việt;

-Thứ hai: Tạo ra chữ viết cho tiếng Việt, đó là chữ Nôm

Nhìn chung, tỷ lệ các yếu tố Hán trong tiếng Việt khá lớn (khoảng trên dưới 70%), nhưng về cơ bản chúng đã được Việt hóa Việt hoá là phương thức tự bảo tồn và phát triển của tiếng Việt trước sự chèn ép của các ngôn ngữ ngoại lai Theo hướng đó, tiếng Việt vừa giữ nguyên được bản sắc dân tộc, vừa ngày càng được hoàn thiện, tiến nhanh theo kịp trình độ các ngôn ngữ đã phát triển hiện nay trên thế giới

Trong giai đoạn này, có hai ngôn ngữ là tiếng Việt và văn ngôn Hán; có ba văn tự là chữ Hán, chữ Nôm và chữ Quốc ngữ được sử dụng

1.1.3.2 Tiếng Việt trong thời kỳ thuộc Pháp

Trong thời kì thuộc Pháp, ở nước ta tồn tại ba ngôn ngữ: tiếng Pháp, tiếng Việt và văn ngôn Hán; có bốn loại văn tự là: chữ Pháp, chữ Hán, chữ Nôm, chữ quốc ngữ

Thời kì này, sự tranh chấp giữa ba ngôn ngữ diễn ra theo chiều hướng tiếng Pháp vươn lên chiếm vị trí số một, vai trò của văn ngôn Hán ngày càng giảm, vị thế của tiếng Việt ngày càng được đề cao Đây là thời kì thay thế dần chữ Hán và chữ Nôm bằng chữ Pháp và chữ quốc ngữ

Chính sách của nhà cầm quyền Pháp là đồng hoá về mặt ngôn ngữ và văn hoá Chúng muốn người Việt chấp nhận sử dụng tiếng Pháp, chữ Pháp và chấp nhận văn hoá, chính trị Pháp Để truyền bá tiếng Pháp và văn hoá Pháp nhằm củng cố nền thống trị của thực dân Pháp, nhà cầm quyền Pháp buộc phải dùng tiếng Việt làm phương tiện chuyển ngữ Vì thế, song song với việc dạy tiếng Pháp cho người Việt, thì việc dạy tiếng Việt cho viên chức hành chính Pháp được đặt ra Do chữ quốc ngữ gần với chữ Pháp nên người Pháp chọn chữ quốc ngữ làm phương tiện dạy và học tiếng Việt Điều này làm cho chữ quốc ngữ trở thành một phương tiện giáo dục chung

Dù người Pháp chủ trương sử dụng tiếng Việt và chữ quốc ngữ là chuyển ngữ nhưng với thái độ dè dặt Tiếng Việt được dạy chủ yếu ở lớp đồng ấu (lớp một); từ lớp sơ đẳng (lớp hai và lớp ba), học sinh học song ngữ Pháp-Việt; từ năm thứ thứ tư đến năm thứ sáu, tiếng Pháp giữ vị trí áp đảo; từ cấp trung học, tiếng Pháp chiếm vị trí độc tôn

Bối cảnh xã hội Việt Nam thời thuộc Pháp đã tạo điều kiện cho sự phát triển chữ quốc ngữ Văn xuôi tiếng Việt đã hình thành và phát triển Báo chí, sách vở tiếng Việt ra đời ngày càng nhiều Nhiều thuật ngữ, từ ngữ mới đã được sử dụng, tuy chủ yếu vẫn là từ Hán Việt như: lãng mạn, dân chủ, bán kính, ẩn số…hoặc từ gốc Pháp như: Săm, axit, cao su, cà phê…

Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt để thấy được sự giàu đẹp phong phú của tiếng Việt, làm cho nó ngày càng trở nên hữu ích hơn trong giao tiếp xã hội là trách nhiệm của toàn xã hội và được đặt ra thường xuyên Chủ tịch Hồ Chí Minh từng dạy: "Tiếng nói là tài sản vô cùng lâu đời và vô cùng quý báu của dân tộc Chúng ta phải giữ gìn nó, quý trọng nó, làm cho nó phổ biến ngày càng rộng khắp" Để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, chúng ta cần:

- Có tình cảm yêu quý và thái độ trân trọng đối với tiếng nói và chữ viết của dân tộc, phải tìm tòi và phát hiện ra sự giàu đẹp, cùng bản sắc, tinh hoa tiếng nói của dân tộc ở tất cả các phương diện của nó: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp và phong cách

- Phải rèn luyện một tư duy thường trực và thói quen trong sử dụng tiếng Việt sao cho đạt tới sự đúng đắn, chính xác, sáng sủa, mạch lạc nhằm đạt hiệu quả giao tiếp cao

- Sử dụng tiếng Việt trong sáng là sử dụng theo các chuẩn mực của tiếng Việt Đó là chuẩn mực về phát âm và chữ viết, chuẩn mực về từ ngữ, về ngữ pháp và chuẩn mực về phong cách

- Không phủ nhận và thủ tiêu những sự sáng tạo trong sử dụng, những cách dùng độc đáo, những độc đáo mới mẻ và sự uyển chuyển, linh hoạt trong cách sử dụng Tuy nhiên, những đóng góp và sáng tạo đó phải dựa trên những quy luật, những sự uyển chuyển, linh hoạt đó phải được thực hiện trong những điều kiện nhất định để giao tiếp xã hội không bị rối loạn

- Luôn luôn tiếp nhận những yếu tố ngôn ngữ có giá trị tích cực từ các ngôn ngữ khác đảm bảo các yêu cầu về tính truyền thống và hiện đại để phát triển tiếng Việt hiện đại

KHÁI QUÁT VỀ VĂN BẢN 2.1 Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Trong bất kì xã hội nào cũng luôn luôn tồn tại nhu cầu giao tiếp, tức là nhu cầu trao đổi, tiếp xúc với nhau Hoạt động giao tiếp đã kết nối suy nghĩ, cảm xúc, tình cảm, hành động giữa các cá thể độc lập; hình thành và duy trì các mối quan hệ đơn giản hay phức tạp, hẹp hay rộng trong một cộng đồng, một xã hội, Trong xã hội con người, hoạt động giao tiếp diễn ra thường xuyên, liên tục và để lại dấu vết của nó trên tất cả mọi mặt của đời sống Điểm khác biệt căn bản của giao tiếp giữa con người với con người và giao tiếp giữa các loài vật là: Trong quá trình trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm, con người luôn ý thức được phương tiện sử dụng, mục đích, nội dung cần biểu đạt

Hoạt động giao tiếp của con người có thể được thực hiện bằng nhiều phương tiện khác nhau nhưng phương tiện chủ yếu và quan trọng nhất là ngôn ngữ Nhờ có phương tiện ngôn ngữ mà hoạt động giao tiếp của con người được thực hiện thuận lợi, được phát triển và có sự văn minh, vượt trội hơn hẳn so với hoạt động giao tiếp của các loài khác

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là việc con người sử dụng ngôn ngữ để trao đổi, tiếp xúc với nhau, cụ thể là việc người ta dùng ngôn ngữ để diễn đạt, bộc lộ ý nghĩ, nhận thức, kinh nghiệm, thái độ, tình cảm của mình cho người khác hiểu, nhằm tác động đến tư tưởng, tình cảm, nhận thức, hành vi của người đó

2.1.1 Điều kiện của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Giao tiếp là quá trình trao đổi thông tin hai chiều Giao tiếp bằng ngôn ngữ là việc trao đổi thông tin giữa các nhân vật được thực hiện bằng ngôn ngữ, tức thông tin được truyền đi dưới dạng tín hiệu là ngôn ngữ Do vậy, để hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ có thể diễn ra cần phải có các điều kiện sau đây:

1) Có người phát (Sp1) và người nhận (Sp2) Hai vị trí này cũng có thể chuyển đổi cho nhau trong quá trình giao tiếp Người phát và người nhận có thể là cá thể hoặc tập thể

2) Có thông tin cần trao đổi (thông điệp)

3) Thông tin trao đổi/ thông điệp được mã hóa đưới dạng tín hiệu đặc biệt là ngôn ngữ Sản phẩm ngôn ngữ mã hóa thông điệp được người ta gọi là diễn ngôn

4) Ngôn ngữ mã hóa thông điệp phải là ngôn ngữ chung của các nhân vật tham gia giao tiếp, tức là các nhân vật tham gia giao tiếp đều sử dụng và hiểu được ngôn ngữ này

5) Các điều kiện khác như hoàn cảnh giao tiếp (thời gian, không gian, sự kiện), mục đích giao tiếp

Từ các điều kiện trên, có thẻ mô hình hóa hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

2.1.2 Các hình thức giao tiếp ngôn ngữ

2.1.2.1 Theo cách tiếp cận đối tượng giao tiếp

Theo tiêu chí này, có giao tiếp trực tiếp và giao tiếp gián tiếp

- Giao tiếp trực tiếp là hình thức giao tiếp thông dụng nhất Các nhân vật giao tiếp gặp gỡ nhau và dùng công cụ ngôn ngữ, kết hợp với phi ngôn ngữ để trao đổi với nhau những thông tin nhất định Cách giao tiếp này thường cho hiệu quả tốt và nhanh nhất

Thông điệp Sp1 (Sp2) -Diễn -ngôn - Sp2(Sp1)

Tín hiệu/ ngôn ngữ Ngữ cảnh: không gian, thời gian, sự kiện

- Giao tiếp gián tiếp được thực hiện qua phương tiện trung gian như văn bản, thư từ, sách báo, điện thoại, vô tuyến, truyền hình, phương tiện kĩ thuật nghe nhìn hoặc môi giới qua một người khác

2.1.2.2 Theo hoàn cảnh giao tiếp

Theo hoàn cảnh giao tiếp, có thể phân thành giao tiếp mang tính nghi thức và giao tiếp phi chính thức

- Giao tiếp mang tính nghi thức cần tuân theo những nghi lễ, quy tắc do tập thể, cộng đồng hay xã hội đặt ra

KHÁI QUÁT VỀ VĂN BẢN

TIẾP NHẬN VĂN BẢN

TẠO LẬP VĂN BẢN

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHÍNH TẢ, DÙNG TỪ VÀ ĐẶT CÂU

NGÔN NGỮ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH

Ngày đăng: 25/10/2022, 16:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tạ Hữu Ánh (1998) Xây dựng và ban hành văn bản quản lý nhà nước. Nxb Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và ban hành văn bản quản lý nhà nước
Nhà XB: Nxb Lao động
2. Diệp Quang Ban (2009) Giao tiếp, diễn ngôn và cấu tạo của văn bản. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao tiếp, diễn ngôn và cấu tạo của văn bản
Nhà XB: Nxb Giáo dục
3. Võ Bình, Lê Anh Hiền, Cù Đình Tú, Nguyễn Thái Hòa (1982), Phong các học tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phong các học tiếng Việt
Tác giả: Võ Bình, Lê Anh Hiền, Cù Đình Tú, Nguyễn Thái Hòa
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1982
4. Đỗ Hữu Châu (2001), Đại cương ngôn ngữ học, tập hai: Ngữ dụng học, Nxb Giáo dục, Hà Nội, tr. 359 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương ngôn ngữ học", tập hai: "Ngữ dụng học
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
5. Vũ Thị Sao Chi (2016), Tiếng Việt hành chính, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt hành chính
Tác giả: Vũ Thị Sao Chi
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2016
6. Trương Chính (2001), Giải thích các từ gần âm, gần nghĩa dễ nhầm lẫn, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải thích các từ gần âm, gần nghĩa dễ nhầm lẫn
Tác giả: Trương Chính
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
7. Trần Trí Dõi, (2001), Giáo trình Lịch sử tiếng Việt, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lịch sử tiếng Việt
Tác giả: Trần Trí Dõi
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
8. Nguyễn Hữu Đạt (2011), Phong cách học tiếng Việt hiện đại, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phong cách học tiếng Việt hiện đại
Tác giả: Nguyễn Hữu Đạt
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2011
9. Vũ Ngọc Hoa (2012), Hành động ngôn từ cầu khiến trong văn bản hành chính, Luận án tiến sĩ, Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hành động ngôn từ cầu khiến trong văn bản hành chính
Tác giả: Vũ Ngọc Hoa
Năm: 2012
10. Lê Văn In, Phạm Hưng (1998), Phương pháp soạn thảo văn bản hành chính, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp soạn thảo văn bản hành chính
Tác giả: Lê Văn In, Phạm Hưng
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1998
11. Nguyễn Văn Khang (2000), Sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp hành chính, nhìn từ góc độ ngôn ngữ học xã hội tương tác. Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp hành chính, nhìn từ góc độ ngôn ngữ học xã hội tương tác
Tác giả: Nguyễn Văn Khang
Nhà XB: Nxb Văn hóa thông tin
Năm: 2000
12. Nguyễn Văn Khang chủ biên (2010), Tiếng Việt trong giao tiếp hành chính, Nxb Văn hoá thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt trong giao tiếp hành chính
Tác giả: Nguyễn Văn Khang chủ biên
Nhà XB: Nxb Văn hoá thông tin
Năm: 2010
13. Nguyễn Văn Khang (2012), Ngôn ngữ học xã hội, Nxb Giáo dục Việt Nam 14. Đinh Trọng Lạc chủ biên, Nguyễn Thái Hòa (1998), Phong cách học tiếngViệt, tái bản lần thứ 3, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngữ học xã hội, "Nxb Giáo dục Việt Nam 14. Đinh Trọng Lạc chủ biên, Nguyễn Thái Hòa (1998), "Phong cách học tiếng "Việt
Tác giả: Nguyễn Văn Khang (2012), Ngôn ngữ học xã hội, Nxb Giáo dục Việt Nam 14. Đinh Trọng Lạc chủ biên, Nguyễn Thái Hòa
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam 14. Đinh Trọng Lạc chủ biên
Năm: 1998
16. Lã Thị Thanh Mai (2014), Đặc điểm xưng hô của người Hàn và người Việt, Luận án Tiến sĩ, HVKHXH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm xưng hô của người Hàn và người Việt
Tác giả: Lã Thị Thanh Mai
Năm: 2014
17. Đỗ Thị Thanh Nga (2003), Câu trong văn bản hành chính, Luận văn Thạc sĩ, Đai học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câu trong văn bản hành chính
Tác giả: Đỗ Thị Thanh Nga
Năm: 2003
18. Đỗ Thị Thanh Nga (2016), Nghiên cứu ngôn ngữ trong văn bản hành chính tiếng Việt từ góc độ dụng học, Luận án Tiến sĩ, HVKHXH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ngôn ngữ trong văn bản hành chính tiếng Việt từ góc độ dụng học
Tác giả: Đỗ Thị Thanh Nga
Năm: 2016
19. Phạm Thị Ninh (2014), Phong cách ngôn ngữ hành chính – công vụ, Luận án tiến sĩ, HVKHXH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phong cách ngôn ngữ hành chính – công vụ
Tác giả: Phạm Thị Ninh
Năm: 2014
20. Hoàng Phê chủ biên (2008), Từ điển tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê chủ biên
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
Năm: 2008
21. Vương Đình Quyền (2006), Lí luận và phương pháp công tác văn thư, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận và phương pháp công tác văn thư
Tác giả: Vương Đình Quyền
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2006
22. Vương Đình Quyền, Vũ Thị Phụng, (2000), Thể chế về văn bản QLNN của các triều đại Phong kiến Việt Nam, Đề tài NCKH Trường ĐHKHXH&NV Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vương Đình Quyền, Vũ Thị Phụng", (2000), Thể chế về văn bản QLNN của các triều đại Phong kiến Việt Nam
Tác giả: Vương Đình Quyền, Vũ Thị Phụng
Năm: 2000

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w