1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế hoạch bài dạy tuần 26

14 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 375,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động vận dụng: Chia sẻ với người thân một số BT nhân số đo thời gian.. Trả lời được các câu hỏi trong SGK.Bổ sung: Học sinh tìm đọc một số câu ca dao, tục ngữ về người thầy.. - HS

Trang 1

TUẦN 26 - DẠY TRỰC TUYẾN

Thứ ba ngày 8 tháng 3 năm 2022

TOÁN: NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ

I.Yêu cầu cần đạt:

- HS thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số

- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế Làm tốt các BT1

- Giáo dục HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học, GD tính cẩn thận, chịu khó

- Tích cực hợp tác trong nhóm, cẩn thận và sáng tạo trong thực hành luyện tập

II.Đồ dùng dạy học: GA ĐT

III.Hoạt động dạy học:

A.Hoạt động mở đầu :

*Khởi động:

- Tổ chức cho cả chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng: Cộng, trừ số đo thời gian

- Nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học

B Hình thàn kiến thức: Thực hiện phép nhân số đo thời gian với 1 số:

* Tìm hiểu ví dụ

Ví dụ 1

- HS đọc VD

- HS trả lời:

+ Trung bình người thợ làm xong một sản phẩm thì hết bao lâu?

+ Vậy muốn biết làm 3 sản phẩm như thế hết bao lâu chúng ta phải làm phép tính gì?

- HS tìm cách thực hiện phép nhân

- HS chia sẻ trước lớp

- Nghe Giáo viên kết luận

Ví dụ 2

- Thực hiện tương tự

+ Nêu phép tính 3 giờ 15 phút

+ Thực hiện nhân x 5

+ Nêu kết quả 15 giờ 75 phút

+ Nêu cách đổi

= 16 giờ 15 phút

- HS nhận xét về kết quả trong phép nhân

- Khi đổi 75 phút thành 1 giờ 15 phút thì kết quả của phép nhân trên là bao nhiêu?

- Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số, nếu phần số đo với đơn vị phút, giây lớn hơn 60 thì cần làm gì?

- HS nêu ghi nhớ

C.Hoạt động thực hành:

Bài tập 1:

Trang 2

- Cá nhân làm bài vào vở.

- HS chia sẻ, đánh giá

+ GV chốt, trìn chiếu kQ, HS kiểm tra, đối chiếu: Cách thực hiện phép nhân số đo thời gian với 1 số

3 giờ 12 phút x 3 = 9 giờ 36 phút

4 giờ 23 phút x 4 = 16 giờ 92 phút hay17 giờ 32 phút

12 phút 25 giây x 5 = 60 phút 125 giây hay 1giờ 2 phút 5 giây

D Hoạt động vận dụng:

Chia sẻ với người thân một số BT nhân số đo thời gian

TẬP ĐỌC: NGHĨA THẦY TRÒ

I.Mục tiêu: Giúp HS

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó của dân tộc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).Bổ sung: Học sinh tìm đọc một số câu ca dao, tục ngữ về người

thầy Kẻ được về một người Thầy Cô giáo mà em yêu quý.

- Giáo dục các em kính yêu thầy cô giáo và các nhân viên trong trường

- HS có năng lực ngôn ngữ: HS biết diễn đạt ND câu TL theo cách hiểu của mình.Tìm đọc một số câu ca dao, tục ngữ về người thầy

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, GAĐT

III.H oạt động dạy học:

A Hoạt động mở đầu:

*Khởi động:

- Lớp ôn bài: Cửa sông

- Nghe GV giới thiệu bài mới

B Hoạt động hình thành kiến thức:

HĐ1 Luyện đọc

- 1 HS đọc mẫu toàn bài, cả lớp theo dõi bạn đọc

-HS chia đoạn, luyện đọc và sửa lỗi sai

- Đọc và tìm hiểu phần chú giải và một số từ ngữ chưa hiểu trong bài

- HS đọc nối tiếp đoạn ,nhận xét và bình chọn bạn đọc tốt

- HS theo dõi GV đọc lại toàn bộ bài

HĐ2.Tìm hiểu nội dung:

- Đọc thầm và trả lời các câu hỏi và ghi ra nháp

- Chia sẻ câu trả lời về các câu hỏi trong bài

- Nghe Gv đánh giá, chốt

+ Câu 1: Các môn sinh đến nhà cụ giáo Chu để mừng thọ thầy, thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy - người đã dạy dỗ, dìu dắt họ trưởng thành

Trang 3

+ Câu 2: Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạy thầy từ thuở vỡ lòng Những chi tiết thể hiện sự kính trọng đó: Thầy mời học trò cùng tới thăm một người mà thầy mang

ơn rất nặng; thầy chắp tay cung kính vái cụ đồ; thầy cung kính thưa với cụ: “Lạy ơn thầy”

+ Câu 3: Uống nước nhớ nguồn/ Tôn sư trọng đạo/ Nhất tự vi sư, bán tự vi sư

+ Chốt ND bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của ND ta, nhắc nhở mọi ng-ười cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó của dân tộc.

* Kể về một người Thầy Cô giáo mà em yêu quý.

C Hoạt động thực hành:Luyện đọc diễn cảm

- Nghe GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

- GV cùng lớp nhận xét và đánh giá, tuyên dương HS đọc tốt

D Hoạt động vận dụng:

- Biết đọc một văn bản bất kì với giọng đọc phù hợp

- Chia sẻ với người thân nội dung nội dung bài đọc Kể với người thân về người Thầy, cô mà em yêu quý.Học sinh tìm đọc một số câu ca dao, tục ngữ về người thầy

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG (TUẦN 26-27)

I.Yêu cầu cần đạt :

- HS biết một số từ liên quan đến Truyền thống dân tộc Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt) Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những

câu tục ngữ, ca dao quen thuộc ,điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2)

*Điều chỉnh :Bỏ BT2 tr 82; BT1 tr90

- HS khá, giỏi thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT2 tr 90 Viết đoạn văn nêu ý kiến về hiện tượng xã hội :

- Biết thực hành sử dụng các từ ngữ đó để đặt câu

- GD HS biết cách sử dụng từ ngữ hợp lí

- HS có năng lực diễn đạt mạch lạc, trau dồi ngôn ngữ Tìm được các câu ca dao, tục ngữ theo cbủ đề

II.Đồ dùng dạy bọc: GA ĐT

III.Hoạt động dạy học:

A Hoạt động mở đầu:

*Khởi động

- Nêu lại nội quy lớp học trực tuyến

- Nghe GV giới thiệu bài.

B Hoạt động thực hành:

Bài 3 ( Trang 82): Tìm trong đoạn văn sau những từ ngữ chỉ người và sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc:

Trang 4

- HS đọc lại đoạn văn.

-Nghe GV HD gợi ý cách làm

- Cá nhân đọc thầm yêu cầu của bài và tự làm vào VBTGK

- HS chia sẻ trước lớp

- Nghe nhận xét và chốt:

+ Tìm đúng những từ ngữ chỉ người: các vua Hùng, cậu bé làng Giống, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản

+ Tìm đúng các từ ngữ chỉ sự vật: nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Giống, vườn Cà bên sông Hồng, thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản

Bài 2 (Trang 90): Hãy điền những tiếng còn thiếu trong các câu ấy vào các ô trống theo hàng ngang để giải ô chữ hình chữ S:

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Tìm, điền các từ còn thiếu cần điền vào chỗ chấm để hoàn thiện các câu ca dao Từ

đó tìm ra được ô chữ hình chữ S

-Chơi chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng”

Chia sẻ: Chọn và nêu ý nghĩa của một câu tục ngữ ở trên

- Nhận xét và chốt:

+ Kết quả

+ Ô chữ cần giải là: Uống nước nhớ nguồn

- HS có năng lực đọc thuộc lòng 1 số câu tục ngữ

C Hoạt độngvận dụng:

- Ghi nhớ để sử dụng đúng những từ ngữ gắn với truyền thống dân tộc vào thực tế cuộc sống, trong giao tiếp hằng ngày

- Viết đoạn văn nêu ý kiến về hiện tượng xã hội về đề tài: Nghề Truyền thống

TẬP ĐỌC: HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN

I.Yêu cầu cần đạt :

- HS biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả

- Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hóa của dân tộc (Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa) *Bổ sung: Học sinh kể được một

số lễ hội truyền thống của dân tộc

- GD HS biết phát huy các truyền thống của dân tộc

- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ: HS biết diễn đạt ND câu TL theo cách hiểu của mình,

kể được một số lễ hội truyền thống của dân tộc

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, GA ĐT

III.H oạt động dạy học:

A Hoạt động mở đầu:

*Khởi động:

- Ôn bài: Nghĩa Thầy trò

Trang 5

-HS nghe GV giới thiệu bài mới.

B Hoạt động hình thành kiến thức:

HĐ1 Luyện đọc

- 1 HS đọc mẫu toàn bài, cả lớp theo dõi bạn đọc

-HS chia đoạn, luyện đọc và sửa lỗi sai

- Đọc và tìm hiểu phần chú giải và một số từ ngữ chưa hiểu trong bài

- HS đọc nối tiếp đoạn ,nhận xét và bình chọn bạn đọc tốt

- HS theo dõi GV đọc lại toàn bộ bài

HĐ2.Tìm hiểu nội dung:

- Đọc thầm và trả lời các câu hỏi và ghi ra nháp

- Chia sẻ câu trả lời về các câu hỏi trong bài

- Nghe Gv đánh giá, chốt

+ Câu 1: Hội bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy ngày xưa

+ Câu 2: 2HS thi kể kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm - một việc làm khó khắn, thử thách sự khéo léo của mỗi đội

+ Câu 3: Trong khi một thành viên của đội lo việc lấy lửa, những người khác - mỗi người một việc: người ngồi vót những thanh tre già thành những chiếc đũa bông, người giã thóc, người giần sàng thành gạo Có lửa, người ta lấy nước, nấu cơm Vừa nấu cơm, các đội vừa đan xen uốn lượn trên sân đình trong sự cổ vũ của người xem + Câu 4: Vì giật được giải trong cuộc thi là bằng chứng cho thấy đội thi rất tài giỏi, khéo léo, phối hợp với nhau rất nhịp nhàng, ăn ý

* Ở làng quê em có lễ hội đua thuyền… Cảm xúc của bản thân

+ Chốt ND bài: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hóa của dân tộc.

C Hoạt động thực hành:Luyện đọc diễn cảm

- Nghe GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

- GV cùng lớp nhận xét và đánh giá, tuyên dương HS đọc tốt

D Hoạt động vận dụng:

- Biết đọc một văn bản bất kì với giọng đọc phù hợp Học sinh kể được một số lễ hội truyền thống của dân tộc

Thứ năm ngày 10 tháng 3 năm 2022

TOÁN: CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN CHO MỘT SỐ

I.Yêu cầu cần đạt:

- HS biết thực hiện phép chia số đo thời gian với một số; Vận dụng vào giải các bài toán có nội dung thực tiễn

Trang 6

- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia số đo thời gian với một số Làm tốt các BT1

- Giáo dục HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học, GD tính cẩn thận, chịu khó

- Tích cực hợp tác , cẩn thận và sáng tạo trong thực hành luyện tập

II.Đồ dùng dạy học: GA ĐT

III.Hoạt động dạy học:

A Hoạt động mở đầu

* Khởi động:

- Tổ chức cho cả lớp ôn cách nhân số đo thời gian

- Nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học

B Hoạt động hình thành kiến thức:

1 Thực hiện phép chia số đo thời gian với một số

- HDHS theo sgk

+VD1: - HS đọc đề, nêu phép tính tương ứng

- GVHDHS đặt tính và thực hiện phép chia

+ VD2: - GVHD tương tự

- YC HS nhận xét, GV chốt:

Khi chia số đo thời gian cho một số, ta thực hiện phép chia từng số đo theo từng đơn vị cho số chia Nếu phần dư khác không thì ta chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền kề rồi chia tiếp.

2.Hoạt động thực hành.

Bài 1: Tính

- HS đọc nội dung bài tập 1

- Cá nhân làm bài vào vở

- Đánh giá bài ,sửa bài

- Chia sẻ, đánh giá:

a) 6 phút 3 giây b) 7 giờ 8 phút

c) 1 giờ 12 phút d) 3,1 phút

C Hoạt động vận dụng:

- Chia sẻ với người thân một số BT chia số đo thời gian

- Vận dụng cách tính chia số đo thời gian vào cuộc sống

TOÁN: LUYỆN TẬP

I.Yêu cầu cần đạt:

- HS nắm 2 quy tắc nhân và chia số đo thời gian; Vận dụng thực hiện nhân, chia các

số đo thời gian, tính giá trị biểu thức và giải các bài toán có nội dung thực tiễn về nhân và chia số đo thời gian

- Rèn kĩ năng nhân và chia số đo thời gian Vận dụng làm tốt BT1c;d; 2a;b; 3;4

- Giáo dục HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học, GD tính cẩn thận, chịu khó

- Tích cực hợp tác , cẩn thận và sáng tạo trong thực hành luyện tập

Trang 7

II.Đồ dùng dạy học: GA ĐT

III.Hoạt động dạy học:

A Hoạt động mở đầu:

*Khởi động:

- Củng cố KT về các phép tính với số đo thời gian

- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học

B Hoạt động thực hành:

Bài 1 c;d: Tính:

- Cá nhân làm bài.GV giúp HS

- Chia sẻ kết quả trước lớp Lớp đối chiếu, thống nhất kết quả

- Vận dụng tính đúng các phép tính theo yêu cầu của BT1c,d

c) 7 phút 26 giây ; 14 giờ 28 phút 7

x 2 0 giờ 28 phút 2 giờ 4 phút

14 phút 52 giây 0

Bài 2: Tính:

- Cá nhân làm bài.- Trao đổi, chia sẻ kq

- Một số H nêu ý kiến, lớp thống nhất kq

a) (3giờ 40 phút + 2giờ 25 phút ) x 3

= 5 giờ 65 phút x 3

= 15 giờ 195 phút

= 18 giờ 15 phút

b) 3giờ 40 phút + 2giờ 25 phút x 3

= 3giờ 40 phút + 6 giờ 75 phút

= 9 giờ 115 phút

= 10 giờ 55 phút

Bài 3: Giải toán:

-HS nêu các bước giải

- Cá nhân làm bài

- Chia sẻ kq trước lớp, lớp thống nhất kq

Bài 4: So sánh (> < =)

- Cá nhân làm bài GV giúp HS

-GV huy động KQ, nhận xét cách thực hiện

C Hoạt động vận dụng:

- Chia sẻ cùng người thân cách nhân, chia số đo thời gian

LTVC: LUYỆN TẬP THAY THẾ TỪ NGỮ ĐỂ LIÊN KẾT CÂU

I.Yêu cầu cần đạt: ND điều chỉnh: Không dạy BT3.

Trang 8

- HS hiểu và nhận biết được những từ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương và những

từ dùng để thay thế trong BT1; thay thế được những từ ngữ lặp lại trong hai đoạn văn theo yêu cầu của BT2

- Rèn kĩ năng sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu trong bài văn của mình

- Giáo dục HS có ý thức dùng đúng câu ghép

- HS có năng lực hợp tác, diễn đạt mạch lạc, trau dồi ngôn ngữ

II.Đồ dùng dạy h ọc: GA ĐT

III.Hoạt động dạy học:

A Hoạt động mở đầu:

*Khởi động

- Đọc 1 số câu ca dao, tục ngữ đã tìm đọc được

- Nghe GV giới thiệu bài.

B Hoạt động thực hành:

Bài 1: Trong đoạn văn sau, người viết đã dùng những từ ngữ nào để chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương? Việc dùng nhiều từ ngữ thay thế cho nhau như vậy có tác dụng gì?

- HS đọc lại đoạn văn

- Tìm từ ngữ được thay thế, tác dụng

- Chia sẻ trước lớp

- Nghe nhận xét và chốt:

a) Các từ: Phù Đổng Thiên Vương, tráng sĩ ấy, người trai làng Phù Đổng.

b) Tác dụng: Tránh lặp từ, giúp cho diễn đạt sinh động hơn, rõ ý hơn mà vẫn đảm bảo sự liên kết.

Bài 2: Hãy thay thế những từ ngữ lặp lại trong hai đoạn văn sau bằng đại từ hoặc

từ ngữ đồng nghĩa

- 1 HS đọc lại đoạn văn

- Cá nhân đọc thầm lại đoạn văn, tìm từ ngữ thay thế từ bị lặp và làm vào VBTGK

- HS chia sẻ trước lớp

- Nghe nhận xét và chốt:

+ Câu 2: Người thiếu nữ họ Triệu thay cho Triều Thị Trinh.

+ Câu 3: Nàng thay cho Triệu Thị Trinh.

+ Câu 4: Nàng thay cho Triệu Thị Trinh

+ Câu 6: Người con gái vùng núi Quan Yên thay cho Triệu Thị Trinh Triệu Thị Trinh + Câu 7: Bà thay cho Triệu Thị Trinh.

C Hoạt động vận dụng:

- Vận dụng vào thực hành viết văn

TẬP LÀM VĂN : TRẢ BÀI VĂN TẢ ĐỒ VẬT

I.Yêu cầu cần đạt:

- HS biết rút kinh nghiệm và sửa lỗi trong bài

Trang 9

- Nhận thức được ưu, khuyết điểm của bạn và của mình khi được cô giáo chỉ rõ; biết tham gia sửa lỗi chung; biết tự sửa lỗi và viết lại được một đoạn văn trong bài cho đúng hoặc hay hơn

- Học sinh có ý thức tham gia sửa lỗi chung, tự sửa lỗi

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, diễn đạt ngôn ngữ

II Đồ dùng dạy học: Bảng tổng hợp ưu, nhược điểm về bài viết của học sinh III Hoạt động học:

A Hoạt động mở đầu:

*Khởi động:

- HĐTQ điều hành lớp hát bài hát mình yêu thích

-Nghe GV giới thiệu bài

B Hoạt động thực hành:

1 Nhận xét ưu, nhược điểm

- Nghe GV nhận xét, ghi nhớ những ưu điểm để phát huy, biết được những lỗi sai để sửa chữa

*Ưu điểm:

+ Bố cục: Đa số các bài văn có bố cục đầy đủ, rõ ràng, cân đối

+ Tả được bao quát hình dáng của đồ vật một cách có trình tự Tả được các bộ phận của đồ vật một cách sinh động, có hình ảnh

+ Nêu được công dụng của đồ vật

Hạn chế:

+ Vẫn còn một số bài miêu tả còn lủng củng, dùng từ đặt câu chưa đúng Miêu tả còn chưa đầy đủ

+ Cách diễn đạt chưa mạch lạc Phúc, Hoàng, Gia Đạt

+ Một số bài còn viết sai chính tả nhiều

- Lỗi chính tả: lẫn vần ân/anh, d/gi

- Lỗi dùng từ;Dùng từ địa phương lỗi chấm câu tùy tiện.

- Chữa một số lỗi sai phổ biến do GV yêu cầu

2.Chữa lỗi

- Tự chữa lỗi sai của mình

- Viết lại một đoạn cho hay hơn

- HSchia sẻ trước lớp

- Nhận xét và đánh giá, chỉnh sửa lỗi sai cho HS

3.Học tập những đoạn văn hay

- Nghe GV hoặc bạn đọc những đoạn, bài văn hay.

- Nhận xét về những điều đáng học tập

- Nêu những điều em học được qua đoạn văn, bài văn đó

- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Nhận xét bằng lời

C Hoạt động vận dụng:

- Viết lại đoạn văn em chưa hài lòng

Thứ sáu ngày 11 tháng 3 năm 2022

Trang 10

TẬP ĐỌC: TRANH LÀNG HỒ

I.Yêu cầu cần đạt:

- HS biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi tự hào

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ Làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK) Ghi 1-2 câu về

ý chính của bài văn

- Giáo dục các em lòng yêu thích nghệ thuật

- HS có năng lực ngôn ngữ: HS biết diễn đạt ND câu TL theo cách hiểu của mình

II Đồ dùng dạy h ọc: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, GA ĐT

III.H oạt động dạy học:

A Hoạt động mở đầu:

*Khởi động:

- Ôn bài: Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân

- Nghe GV giới thiệu bài mới

B Hoạt động hình thành kiến thức:

HĐ1 Luyện đọc

- 1 HS đọc mẫu toàn bài, cả lớp theo dõi bạn đọc

-HS chia đoạn, luyện đọc và sửa lỗi sai

- Đọc và tìm hiểu phần chú giải và một số từ ngữ chưa hiểu trong bài

- HS đọc nối tiếp đoạn ,nhận xét và bình chọn bạn đọc tốt

- HS theo dõi GV đọc lại toàn bộ bài

HĐ2.Tìm hiểu nội dung:

- Đọc thầm và trả lời các câu hỏi và ghi ra nháp

- Chia sẻ câu trả lời về các câu hỏi trong bài

- Nghe Gv đánh giá, chốt

+ Câu 1: Tranh vẽ lơn, gà, chuột, ếch, cây dừa, tranh tố nữ

+ Câu 2: Kĩ thuật tạo màu của tranh làng hồ rất đặc biệt: Màu đen không pha bằng thuốc mà luyện bằng bột than của rơm bếp, cói chiếu, lá tre mùa thu Màu trắng điệp làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp, nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn

+ Câu 3: Tranh lợn ráy có những khoáy âm dương rất có duyên; Tranh vẽ đàn gà con tưng bừng như ca múa bên gà mái mẹ; Kĩ thuật tranh đạt tới sự trang trí tinh tế; Màu trắng điệp là một sự sáng tạo góp phần vào kho tàng màu sắc của dân tộc trong hội họa

ND ĐC: Ghi 1-2 câu về ý chính của bài văn: HS tự ghi theo hiểu biết, cảm nhận

+ Chốt ND bài: Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vật phẩm văn hoá truyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết qúy trọng, giữ gìn những nét đẹp dân tộc.

C Hoạt động thực hành:Luyện đọc diễn cảm

- Nghe GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm

Ngày đăng: 11/10/2022, 13:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w