Các hoạt động chính: Hoạt động 1: Sắm vai xử lí tình huống a Mục tiêu: Giúp HS hiểu thư từ, tái sản là sở hữu riêng tư của từng người- Mỗi người có quyền giữ bí mật riêng b Caùch tieán h[r]
Trang 1Thứ hai ngày 15 tháng 03 năm 2010
Tiết 1 & 2 Môn: Tập đọc (KC) Tiết (CT): 49
Bài: SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỮ ĐỒNG TỬ
I MỤC TIÊU
A Tập đọc.
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài:
- Hiểu nội dung câu chuyện : Chử Đồng Tử là người có hiếu, chă chỉ, có công lớn với dân, với nước Nhân dân kính yêu và gji nhớ công ơn kính yêu của vợ chồng Chử Đồng Tử Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên bờ sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó
Rèn Hs
- Giọng đọc phù hợp với với từng nhân vật trong câu truyện
- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: lễ hội, Chử Đồng Tử, quấn khố, hoảng
hốt, ẩn trốn, bàng hoàng ……
- Giáo dục Hs nhớ ơn những người có công với đất nước
B Kể chuyện.
- Có khả năng khái quát nội dung để đặt tên cho từng đoạn truyện dựa vào tranh minh họa
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh, giọng kể phù hợp với nội dung
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh họa trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Thời
A Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 học sinh tiếp nối kể đoạn 1 –
2 của câu chuyện “Hội đua voi ở Tây
Nguyên” và trả lời các câu hỏi:
+ Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị cho cuộc đua ?
+ Cuộc đua diễn ra như thế nào?
+ Voi đua có cử chỉ gì ngộ
Trang 2nghĩnh, dễ thương?
- Gv nhận xét
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Gv nêu mục tiêu của tiết học
2 Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc đúng
các từ khó, câu khó Ngắt nghỉ hơi đúng
ở câu dài.
b) Cách tiến hành:
Gv đọc mẫu bài văn
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp
với giải nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong
mỗi đoạn
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
trong bài
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Một Hs đọc cả bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
a) Mục tiêu: Giúp Hs nắm được cốt
truyện, hiểu nội dung bài.
b) Cách tiến hành:
- Gv yêu cầu Hs đọc thầmcác đoạn và
TLCH
- Gv nhận xét, chốt lại: Hai người đi
khắp nơi truyền cho dân cách trồng
lúa, nuôi tầm, dệt vải Sau khi đã hóa
lên trời, Chử Đồng Tử còn có nhiều lần
giúp dân đánh giặc
Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố
a) Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm toàn
bài theo lời của từng nhân vật
Học sinh đọc thầm theo Gv
Hs lắng nghe
Hs đọc từng câu
Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn
Hs đọc từng đoạn trước lớp
4 Hs đọc 4 đoạn trong bài
Hs đọc từng đoạn trong nhóm Đọc từng đoạn trứơc lớp
Một Hs đọc cả bài
Hs đọc thầm + TLCH( SGK)
Trang 3b) Cách tiến hành:
- Gv đọc diễn cảm đoạn 1, 2
- Gv cho 4 Hs thi đọc truyện trước lớp
- Gv yêu cầu 4 Hs tiếp nối nhau thi đọc 4
đoạn của bài
- Một Hs đọc cả bài
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc
tốt
Hoạt động 4: Kể chuyện.
a) Mục tiêu: Hs dựa vào trí nhớ và các
gợi ý kể lại câu chuyện
b) Cách tiến hành:
- Gv cho Hs quan sát lần lượt từng tranh
minh họa trong SGK, nhớ nội dung từng
đoạn truyện; đặt tên cho từng đoạn
- Gv mời từng cặp Hs phát biểu ý kiến
- Gv nhận xét, chốt lại:
- Bốn Hs tiếp nối nhau kể 4 đoạn của
câu chuyện theo tranh
- Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể
hay, tốt
3 Củng cố – dặn dò:
- Yêu cầu Hs nêu lại nội dung và ý nghĩa
của câu chuyện
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Hs thi đọc diễn cảm truyện
Bốn Hs thi đọc 4 đoạn của bài Một Hs đọc cả bài
Hs nhận xét
Hs quan sát các gợi ý
Từng cặp hs phát biểu ý kiến
4 Hs kể lại 4 đoạn câu chuyện Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
Hs nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Ưu điểm: ……… ………
-Hạn chế: ………
-Tiết 3 Môn: Toán Tiết (CT): 126
Trang 4Bài: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Củng cố về nhận biết và cách sử dụng các loại giấy bạc đã học
- Biết đổi tiền
- Biết thực hiên các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng
- Biết giải các bài toán có liên quan đến tiền tệ
Nhận biết nhận biết được tiền và tính toán chính xác
Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ, phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Thời
A Kiểm tra bài cũ
+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn
thêm của tiết 120
+ Nhận xét và cho điểm học sinh
- Nhận xét bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Gv nêu mục tiêu của tiết học
2 Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Làm bài 1
a) Mục tiêu: Giúp Hs biết thực hiện các
phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị
là đồng.
b) Cách tiến hành:
Bài tập 1
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Muốn biết chiếc ví nào có nhiều tiền
nhất chúng ta phải làm gì?
+ Yêu cầu học sinh tìm xem mỗi chiếc ví
có bao nhiêu tiền?
+ Vậy chiếc ví nào có nhiều tiền nhất?
+ Chiếc ví nào có ít tiền nhất?
+ Bài toán yêu cầu chúng ta tìm chiếc ví có nhiều tiền nhất
+ Chúng ta phải tìm được mỗi chiếc ví có bao nhiêu tiền
+ Học sinh tìm bằng cách cộng nhẩm từng chiếc ví
Kết quả: a) 6300 đồng; b) 3600 đồng
c) 10 000 đồng; d) 9700 đồng
Trang 5+ Hãy xếp các chiếc ví theo số tiền từ ít
tiền đến nhiều tiền?
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
Bài tập 2
+ Tiến hành tương tự như bài tập 2 tiết
125, chú ý yêu cầu học sinh nêu tất cả
các cách lấy các tờ giấy bạc trong các ô
bên trái để được số tiền ở bên phải, học
sinh cộng nhẩm để thấy cách lấy tiền
của mình là đúng/sai
Hoạt động 2: Làm bài 3.
a) Mục tiêu: Giúp Hs biết nhận biết các
loại tiền vàsử dụng các loại giấy bạc.
b) Cách tiến hành:
Bài tập 3
+ Tranh vẽ những đồ vật gì? Giá của
từng đồ vật là bao nhiêu?
+ Em hiểu thế nào là mua vừa đủ tiền?
+ Bạn Mai có bao nhiêu tiền?
+ Vậy bạn Mai có vừa đủ tiền để mua
cái gì?
+ Mai có thừa tiền để mua cái gì?
+ Mai khgâ đủ tiền để mua những gì? Vì
sao?
+ Mai còn thiếu mấy nghìn nữa thì sẽ
mua được hộp sáp màu?
+ Yêu cầu h.sinh suy nghĩ để tự làm
phần b
+ Chiếc ví c có nhiều tiền nhất :
10 000 đồng
+ Chiếc ví b có ít tiền nhất : 3600 đồng
+ Xếp theo thứ tự: b adc
Ví dụ:
Cách 1: Lấy 1 tờ 2000 đồng, 1 tờ
1000 đồng, 1 tờ 500 đồng và 1 tờ
100 đồng; thì được 3600 đồng Cách 2: Lấy 3 tờ 1000 đồng, 1 tờ
500 đồng, 1 tờ 100 đồng; thì cũng được 3600 đồng
+ Làm các bài còn lại tương tự như trên
+ Học sinh trả lời theo SGK
+ Tức là mua hết tiền khgâ thừa, không thiếu
+ Bạn Mai có 3000 đồng
+ Vừa đủ tiền để mua chiếc kéo
+ Mai có thừa tiền để mua chiếc thước kẻ
+ Mai không đủ tiền để mua bút máy, sáp màu, dép vì những thứ này nhiều tiền hơn số tiền mà Mai có
+ Mai còn thiếu 2000 đồng, vì
5000 đồng – 3000 đồng = 2000 đồng
+ Học sinh lên bảng làm bài, cả
Trang 6+ Chữa bài và cho điểm học sinh.
Bài tập 4
+ Gọi học sinh đọc đề bài và tự làm bài
+ Chữa bài và yêu cầu học sinh đổi chéo
vở để kiểm tra bài của nhau
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
- Yêu cầu Hs nêu lại nội dung bài học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
lớp làm vào vở bài tập
+ Học sinh đọc đề theo SGK và gọi 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
+ 2 học sinh ngồi canh nhau đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Ưu điểm: ……… ………
-Hạn chế: ………
-Tiết 4 Môn: Đạo đức Tiết (CT): 26
Bài: TÔN TRỌNG THƯ TỪ, TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC( Tiết 1)
I MỤC TIÊU
Giúp HS hiểu:
- Thư từ, tái sản là sở hữu riêng tư của từng người- Mỗi người có quyền giữ bí mật
riêng- Vì thế cần phải tôn trọng thư từ, tài sản của người khác, không xâm phạm thư
từ, tài sản của người khác
- Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
- Không xâm phạm, xem, sử dụng thư từ, tài sản của người khác nếu không được sự
đồng ý
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Nội dung câu chuyện”Đám tang- Thuỳ Dung”
Bộ thẻ Xanh- Đỏ
Bảng phụ ghi các tình huống
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Thời
Trang 7A Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra bài cũ 2 em
- GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Gv nêu mục tiêu của tiết học
2 Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Sắm vai xử lí tình huống
a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu thư từ, tái sản
là sở hữu riêng tư của từng người- Mỗi
người có quyền giữ bí mật riêng
b) Cách tiến hành:
- Yêu cầu các nhóm thảo luận cách xử lí
tình huống sau và sắm vai thể hiện cách
xử lí đó:
Tình huống : Bác đưa thư nhờ An, Hạnh
đưa lá thư cho bác Hải hàng xóm- Hạnh
nói: ”Đây là thư của anh Hùng học Đại
Học ở Hà Nội- Thư đề chữ khẩn cấp
này- Hay ta bóc ra xem có chuyện gì rồi
báo cho bác ấy nhé!”- Nếu là An, em sẽ
nói gì ? Vì sao?
- Yêu cầu1- 2 nhóm thể hiện cách xử lí,
các nhóm khác (không đủ giờ biểu diễn)
có thể nêu lên cách giải quyết của riêng
mình
- Yêu cầu HS cho ý kiến:
+ Cách giải quyết nào hay nhất ?
+ Em đoán xem bác Hải sẽ nghĩ gì nếu
Hạnh bóc thư?
+ Với thư từ của người khác ta phải làm
gì?
Kết luận:
+ An nên khuyên Hạnh Không nên mở
thư, phải đảm bảo bí mật thư từ của
người khác
+ Phải tôn trọng đảm bảo bí mật, giữ gìn,
không xem trộm
- Các nhóm thảo luận tìm cách xử
lí cho tình huống, phân vai và tập diễn tình huống
- Các nhóm thể hiện cách xử lí
tình huống
- Các nhóm khác theo dõi
Trang 8Hoạt động 2: Việc làm đó đúng hay sai
?
a) Mục tiêu: HS hiểu : Không xâm phạm,
xem, sử dụng thư từ, tài sản của người
khác nếu không được sự đồng ý
b) Cách tiến hành:
Yêu cầu từng cặp HS thảo luận
Em nhận xét 2 hành vi sau, hành vi nào
đúng, hành vi nào sai?Vì sao?
Hành vi 1 : Thấy bố đi công tác về, Hải
liền lục túi bố xem có quà không
Hành vi 2 : Sang chơi nhà Mai, Lan thấy
có rất nhiều sách hay- Lan rất muốn đọc
và hỏi mượn Mai
- Yêu cầu 1 số HS đại diện cho cặp,
nhóm nêu ý kiến
kết luận: Tài sản đồ đạc của người
khác là sở hữu riêng Ta phải tôn trọng,
không tự ý sử dụng, xâm phạm đến đồ
đạc, tài sản của người khác
Hoạt động 3: Trò chơi ”Nên hay
không nên
a) Mục tiêu: HS hiểu : Không xâm phạm,
xem, sử dụng thư từ, tài sản của người
khác nếu không được sự đồng ý
b) Cách tiến hành
- Đưa ra 1 bảng liệt kê các hành vi để
HS theo dõi- Chia thành 2 đội, sẽ tiếp
sức nhau gắn các bảng từ (có nội dung là
các hành vi giông trên bảng) vào 2
cột”nên” hay”Không nên” sao cho thích
hợp
1- Hỏi xin phép trước khi bật đài, xem ti
vi
2- Xem thư của người khác khi người đó
không có ở đó
3- Sử dụng đồ đạc của người khác khi
cần thiết
- Trả lời câu hỏi
+ Không tự tiện xem, phải tôn trọng
- HS theo cặp thảo luận xem hành
vi nào đúng, hành vi nào sai và giải thích vì sao?
- Đại diện 1 vài cặp/nhóm báo
cáo
- Các HS khác theo dõi, nhận xét-
Bổ
sung - Theo dõi các hành vi mà
GV nêu ra
- Chia nhóm,chọn người chơi,đội
chơi và tham gia trò chơi tiếp sức
- 2 đội chơi trò chơi
- Các HS khác theo dõi cổ vũ
Trang 94- Nhận giúp đồ đạc, thư từ cho người
khác
5- Hỏi sau, sử dụng trước
6- Đồ đạc của người khác không cần
quan tâm giữ gìn
7- Bố mẹ, anh chị,…xem thư của em
8- Hỏi mượn khi cần và giữ gìn bảo
quản
- Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung Nếu có
ý kiến khác, GV hỏi HS giải thích vì sao
?
Kết luận:
Tài sản, thư từ của người khác dù là trẻ
em đều là của riêng nên cần phải tôn
trọng- Tôn trọng thư từ,tài sản là phải
hỏi mượn khi cần, chỉ sử dụng khi được
phép và bảo quản giữ gìn khi dùng
- Yêu cầu HS kể lại 1 vài việc em đã
làm thể hiện sự tôn trọng tài sản của
người khác
- Nhận xét, bổ sung hoặc nêu ý
kiến khác
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Ưu điểm: ……… ………
-Hạn chế: ………
-Thứ ba ngày 16 tháng 3 năm 2010 Tiết 1 Môn: Chính tả Tiết (CT): 51 Bài: SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỮ ĐỒNG TỬ I MỤC TIÊU - Nghe và viết chính xác , trình bày đúng, đẹp một đoạn trong bài “ Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử” - Biết viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn (r/d/gi ; ên/ênh)
Trang 10Tìm và viết đúng các từ gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng tr/ch theo nghĩa đã cho
Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ viết BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Thời
A Kiểm tra bài cũ
- Gv gọi Hs viết các từ bắt đầu bằng chữ
l/n hoặc ut/uc
- Gv nhận xét bài thi của Hs
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Gv nêu mục tiêu của tiết học
2 Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
a) Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng
bài chính tả vào vở.
b) Cách tiến hành:
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả.
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Đoạn viết gồm có mấy câu?
+ Những từ nào trong bài viết hoa ?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những
chữ dễ viết sai:
- Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
a) Mục tiêu: Giúp Hs biết viết những
Hs lắng nghe
1 – 2 Hs đọc lại bài viết
Hs trả lời
Hs viết ra nháp
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữ lỗi
Trang 11tiếng có âm, vần dễ lẫn (r/d/gi ; ên/ênh)
b) Cách tiến hành:
Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân
- Gv mời 4 Hs lên bảng thi làm bài Sau
đó từng em đọc kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) : hoa giấy – giản dị – giống hệt –
rực rỡ
hoa giấy – rải kín – làn gió.
b) : lệnh – dập dền – lao lên.
Bên – công kênh – trên – mênh
mông.
3 Củng cố – dặn dò:
- Yêu cầu Hs nêu lại nội dung bài học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
Hs làm bài cá nhân
Hs lên bảng thi làm bài
Hs nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
Ưu điểm: ……… ………
-Hạn chế: ………
-Tiết 2 Môn: Tập viết Tiết (CT): 26 Bài: Ơ chữ Hoa T
I MỤC TIÊU
Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa T.Viết tên riêng “Tân Trào” bằng chữ nhỏ
Viết câu ứng dụng bằng chữ nhỏ
Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu đúng Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Mẫu viết hoa T
Trang 12Các chữ “Tân Trào” và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Thời
A Kiểm tra bài cũ
- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà
- Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở
bài trước
- Gv nhận xét bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Gv nêu mục tiêu của tiết học
2 Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Giới thiệu chữ T hoa.
a) Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận biết cấu
tạo và nét đẹp chữ T
b) Cách tiến hành:
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo các chữ chữ T
Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên
bảng con.
a) Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng các con
chữ, hiểu câu ứng dụng.
b) Cách tiến hành:
Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong
bài: T, D, N.
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại
cách viết từng chư õ : T.
- Gv yêu cầu Hs viết chữ T vào bảng
con
Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:
Tân Trào
- Gv giới thiệu: Tân Trào là tên một thị
xã thuộc huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên
Quang Đây là nơi diễn ra những sự kiện
lịch sử cách mạng
Hs quan sát
Hs nêu
Hs tìm
Hs quan sát, lắng nghe
Hs viết các chữ vào bảng con
Hs đọc: tên riêng : Tân Trào.
.
Một Hs nhắc lại
Hs viết trên bảng con