Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng c[r]
Trang 1TUẦN 23 Ngày soạn: 18/02/2022
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 21 tháng 02 năm 2022
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ GIAO LƯU “ĐÓN TẾT CỔ TRUYỂN CỦA DÂN TỘC”
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được những nét đẹp truyền thống trong Tết cổ truyền của dân tộc;
* HSKT: HS mạnh dạn trong giao tiếp, biết hợp tác nhóm
II.CHUẨN BỊ
Đối với GV
- Phân công HS tham gia giao lưu về các nét đẹp truyền thống trong ngày Tết;
- Lựa chọn, hướng dẫn HS tập luyện biểu diễn tiết mục văn nghệ;
- Chuẩn bị trang phục dân tộc cho tiết mục văn nghệ
Đối với HS
- Tìm hiểu Tết cổ truyền của các dân tộc qua các kênh thông tin như: sách báo,
ti-vi, internet;
- Luyện tập các tiết mục văn nghệ để biểu diễn
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- GV TPT mời đại diện BGH nhận
xét bổ sung và triển khai các công
việc tuần tới
Hoạt động 2: Giao lưu “đón tết
cổ truyền của dân tộc”
Bước 1: Dẫn chương trình tuyên
bố lí do tổ chức hoạt động
Bước 2: Chia sẻ về các nét đẹp
truyền thong trong Tết cổ truyền
-HS tham gia
-HS thực hiện theo khẩu lệnh
- HS lên báo cáo nhận xét thi đuatuần học vừa qua
-HS lắng nghe
-HS thamgia
-HS thựchiện
Trang 2của dân tộc
- HS dẫn chương trình giới thiệu
lần lượt các cá nhân đại diện các
lớp thuyết trình nội dung chuẩn bị
của mình
- HS toàn trường chú ý lắng nghe
Sau mỗi phần thuyết trình có thể
đặt câu hỏi để tìm hiểu thêm
- Nếu còn thời gian GV TPT có thể
mời thêm HS toàn trường cùng
tham gia qua câu hỏi: Bạn nào có
thể giới thiệu về đặc điểm Tết cổ
truyền của các dân tộc khác mà
mình đã biết?
Hoạt động 3: Đánh giá
- GV phụ trách tổng hợp các ý kiến
- GV nhận xét tinh thần, thái độ,
trách nhiệm của HS toàn trường
trong việc chuẩn bị và tham gia
hiểu đặc điểm Tết cổ truyền của
các dân tộc Việt Nam
- Cùng gia đình dọn dẹp, sắp xếp
nhà cửa chuẩn bị đón Tết
- Chuẩn bị quà tặng cho người thân
trong gia đình theo khả năng của
-HS chiasẻ
-HS nghe
-HS nghe
Trang 3TIẾNG VIỆT RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN (TIẾT 1, 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB thông tin
ngắn và đơn giản , hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; nhận biếtđược trình tự của các sự việc trong VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trongtranh và suy luận tử tranh được quan sát
2 Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc ; hoàn thiện cấu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cầu
đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn
3 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội
dung được thể hiện trong tranh
4 Phát triển phẩm chất và năng lực chung : quý trọng bản thân và ý thức giữ
gìn vệ sinh thân thể ; khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đềđơn giản và biết đặt câu hỏi
* HSKT: HS nhận diện, đọc, viết được âm gi, tiếng giỏ, giá, giò, giỗ, cụ già
II CHUẨN BỊ
- GV: Máy chiếu, tranh minh họa, ảnh, mẫu vật.
- HS: SHS, Bộ thực hành Tiếng Việt, bảng con.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Tiết 1
(5’)A ÔN VÀ KHỞI ĐỘNG
GV yêu cầu HS quan sát tranh và
trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi
a Vì sao các bạn phải rửa tay ?
b Em thường rửa tay khi nào ?
GV và HS thống nhất nội dung câu
trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc Rửa
tay trước khi ăn
- Vì tay bẩn, muốn tay sạch…
- Trước khi ăn
- Các HS khác có thể bổ sung nếucâu trả lời của các bạn chưa đầy đủhoặc có câu trả lời khác
- HS lắng nghe, đọc thầm và gạchchân từ khó đọc
+ vi trùng, xà phòng, phòng bệnh, nước sạch.
- HS lắng nghe
- HS quansát
-HS nghe-HS nhận biết âm gi
Trang 4- GV đưa câu dài và đọc mẫu.
+ Tay cầm thức ăn,/ vi trùng từ
tay/ theo thức ăn đi vào cơ thể.
+ Để phòng bệnh,/ chúng ta /phải
rửa tay/ trước khi ăn.)
+ Các em hãy lắng nghe cô đọc và
cho biết cô đã nghỉ hơi sau chữ
nào ?
- Yêu cầu HS đọc câu dài
- Yêu cầu HS đọc câu, kết hợp sửa
sai lỗi phát âm
c Đọc đoạn
- GV chia đoạn (đoạn 1: từ đầu đến
mắc bệnh; đoạn 2: phần còn lại).
- Yêu cầu HS đọc đoạn
GV giải thích nghĩa của một số từ:
-HS ghép
và đọc gi
-HS đánhvần, đọctrơn giỏ,giá, giò,giỗ
Tiết 2
(20’)2 Trả lời câu hỏi.
- Gọi HS đọc lại VB
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
cùng nhau trao đổi về bức tranh
minh hoạ ,trả lời cho từng câu hỏi
Trang 5a Vi trùng đi vào cơ thể con người
- GV cho HS xem video về Quy
trình các bước rửa tay đúng cách
* GV liên hệ, nhắc nhở: Ở trường
hay ở nhà đều phải rửa tay trước
khi ăn và sau khi đi vệ sinh
- Hướng dẫn HS tô chữ A hoa
- Lưu ý HS tư thế viết bài
+ Để phòng bệnh, chúng ta phải
làm gì?
- Yêu cầu HS viết câu trả lời Lưu ý
HS viết hoa đầu câu, đặt dấu chấm
cuối câu và tự chọn viết chữ hoa
- Đại diện các nhóm chia sẻ, cácnhóm khác nhận xét bổ sung
- HS viết vào vở câu: Để phòng bệnh, chúng ta phải rửa tay đúng cách trước khi ăn
- HS lắng nghe
-HS viết
vở gi, giỏ,giá, giò, giỗ
-HS nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
………
………
Trang 6TỰ NHIÊN XÃ HỘI BÀI 9: AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG (TIẾT 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm, nêu cách phòng tránh để đảm bảo
an toàn trên đường Đưa ra được những lưu ý khi đi trên đường để đảm bảo an toàn
- Năng lực chung: Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác khi yêu cầu học sinh thảoluận nhóm, trao đổi thông tin Kể được công việc nhà của các thành viên trong giađình Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm, các rủi ro có thể xảy ra trênđường Nêu được cách phòng tránh nguy hiểm trong một số tình huống để đảmbảo an toàn trên đường , Nói được tên và ý nghĩa của một số biển báo và tín hiệuđèn hiệu giao thông
- Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh :Tìm tòi , khám phá các
hoạt động đón Tết của người dân trong cộng đồng
*HSKT: Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm, nêu cách phòng tránh đểđảm bảo an toàn trên đường Kể được công việc nhà của các thành viên trong giađình
II CHUẨN BỊ
- Các hình trong SGK - VBT Tự nhiên và Xã hội 1
-Các tấm bìa có hình tròn ( màu xanh và màu đỏ ) ; hình xe ô tô , xe máy , xe đạp
- Phiếu tự đánh giá ,
III PHƯƠNG PHÁP
- Quan sát, vấn đáp, thực hành, nhóm.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HSKT 1.Khởi động (3 phút)
Gv giới thiệu bài
2 Khám phá
Hoạt động 3 : Tìm hiểu biển báo
và đèn tín hiệu giao thông
hiệu giao thông nào ?
+ Khi gặp những biển báo và đèn
tín hiệu giao thông đó , em phải
-Thảoluận cùngbạn
Trang 7+ Ngoài những biến báo đó , khi đi
trên đường em nhìn thấy những
biển báo nào ? Chúng cho em biết
điều gì?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
Đại diện một số nhóm trình bày kết
quả làm việc trước lớp ( mỗi nhóm
trình bày một câu )
- GV bình luận và hoàn thiện các
trả lời
Biển báo trong hình: cấm đi ngược
chiều , cấm người đi bộ , cấm xe
đạp người đi bộ sang ngang,Đèn tín
hiệu giao thông chính ba màu xanh,
vàng, đỏ và đèn tín hiệu hai màu
điều khiển giao thông đối với người
đi bộ Ngoài các biển báo như
trong hình , có thể nhìn thấy biển
đá lở ( chủ yếu ở vùng núi ) , biên
bến phà , nhiều nơi có biển giao
nhau với đường sắt không có rào
chắn ,
1 Luyện tập và vận dụng.
Hoạt động 4 : Chơi trò chơi “ Đố
bạn biết : Đèn tín hiệu giao thông
“ nói ” gì ? ”
* Cách tiến hành
Bước 1 : Hướng dẫn cách chơi
– Mỗi HS năm hai tay và khoanh
tay trước ngực
- Khi GV nói đèn xanh hoặc giơ
tấm bìa tròn màu xanh , hai nắm
tay của HS chuyển động trước ngực
, khi GV nói đèn đỏ hoặc giơ tấm
bia tròn màu đỏ , hai năm tay HS
phải dừng lại
Bước 2 : Tổ chức chơi trò chơi GV
gọi hai - HS lên quan sát xem bạn
nào thực hiện đúng / không đúng
theo hiệu lệnh của GV Bạn nào
- Đại diện nhóm trình bày, HS
khác nhận xét, đặt câu hỏi, bổsung câu trả lời
-Nghe
Trang 8làm sai thì sẽ nhắc lại ý nghĩa của
tín hiệu đèn giao thông
Bước 3 : Nhận xét và đánh giá
– Dãy bàn nào có ít số HS làm sai
nhất – được khen thưởng
- GV Tín hiệu đèn xanh : cho phép
người và xe đi Tín hiệu đèn vàng :
cảnh báo cho sự luân chuyển tín
hiệu , báo hiệu người điều khiển
phương tiện khi tham gia giao
thông trên đường giảm tốc độ và
phải dừng lại ở trước vạch sơn “
Dừng lại ” theo quy định Trong
trường hợp người điều khiển
phương tiện và người đi bộ đã vượt
quá vạch sơn thì phải nhanh chóng
vượt qua khỏi giao lộ để tránh gây
nguy hiểm cho bản thân và người
tham gia giao thông khác Tín hiệu
Trang 9- Băng giấy đã kẻ 20 ô vuông (kích thước phù hợp với chấm tròn trong bộ đồ dùng
để HS có thể đặt được chấm tròn vào mỗi ô)
- Một số tình huống đơn giản có phép trừ dạng 17-2
- Trò chơi, tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước khi vào giờ học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A Hoạt động khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Truyền điện” ôn lại phép trừ dạng
17 - 2
- HS hoạt động theo nhóm đôi và
thực hiện lần lượt các hoạt động
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân,
tính rồi viết kết quả phép tính vào
đôi: Chọn kết quả đúng với mỗi
phép trừ và hoàn thành bài tập nối
ở VBT
- Gọi 6 nhóm chia sẻ kết quả và
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS làm việc cá nhân, hoàn thànhvào VBT
- HS đổi vở, kiểm tra chéo và sửalỗi cho nhau
- 2-4 HS nêu kết quả và cách làm,
HS khác nhập xét
- HS phát biểu cách tính của mình
- Lắng nghe
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS làm việc nhóm đôi, hoànthành VBT
- 6 nhóm chia sẻ kết quả và cáchlàm theo hình thức hỏi đáp, ví dụ:
+ HS1: 12 – 1 =?
+ HS2: 12 – 1 = 11 + HS1: Bạn làm cách nào để tính được kết quả?
+ HS2: Mình đếm bớt 1 kể từ 12
- Lắng nghe
-Bài 1: Số?
Trang 10hợp với mỗi tranh vẽ
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi,
quan sát tranh, suy nghĩ và kể cho
bạn nghe tình huống trong mỗi bức
tranh rồi đọc phép tính tương ứng
- Gọi vài nhóm chia sẻ trước lớp
a) Trong giỏ có 14 quả táo, lấy ra
4 quả táo Còn lại bao nhiêu quả
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi
- Vài nhóm chia sẻ, các nhóm khác nhận xét, góp ý
-Bài 2: Nối theo mẫu…
Thực hiện phép tính 18 - 6 = 12.
Vậy, còn lại 12 cây nến đang cháy
- GV nhận xét, chốt lại cách làm
GV nên yêu cầu HS suy nghĩ và nói
theo cách của các em GV khuyến
khích HS trong lớp đặt thêm câu
hỏi cho nhóm trình bày
-HS nghe
Trang 11- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắnvới thực tế.
- Phát triển các NL toán học Chăm chỉ học tập, trung thực, trách nhiệm trong họctập
*HSKT: Nhận biết được lớn hơn, bé hơn, bằng nhau
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Các bài luyện tập.
2 Học sinh: Bảng con, vở ô li.
Trang 12- GV nhận xét.
Bài 2: Nêu phép tính thích hợp với
mỗi tranh vẽ
YC HS quan sát tranh, suy nghĩ và
nói cho bạn nghe tình huống trong
mỗi bức tranh rồi đọc phép tính
tương ứng Chia sẻ trước lớp
- YC HS chia sẻ a,b
- Mời HS nhận xét bạn
- GV nhận xét, chốt
Bài 3: Tìm số thích hợp theo mẫu
- GV cho HS nêu yêu cầu bài
- Tương tự bài mẫu, để thực hiện
được 18 – 3 ta lấy 18 trừ 1 mấy
lần?
- Yêu cầu HS nêu cách tính Gọi
một vài HS nhắc lại HS thực hiện
-Hs nhậnbiết dấulớn, dấu
bé, dấubằng
Trang 13I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB thông tin
ngắn và đơn giản , hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; nhận biếtđược trình tự của các sự việc trong VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trongtranh và suy luận tử tranh được quan sát
2 Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc ; hoàn thiện cấu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cầu
đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn
3 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội
dung được thể hiện trong tranh
Trang 144 Phát triển phẩm chất và năng lực chung : quý trọng bản thân và ý thức giữ
gìn vệ sinh thân thể ; khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đềđơn giản và biết đặt câu hỏi
*HSKT: HS nhận biết, đánh vần đọc trơn âm gh, tiếng ghé, ghế, ghi, ghế đá
II CHUẨN BỊ
- GV: Máy chiếu, tranh minh họa, ảnh, mẫu vật.
- HS: SHS, Bộ thực hành Tiếng Việt, bảng con.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Cho HS thảo luận theo nhóm 2 để
lựa chọn từ ngữ điền cho đúng
Cách chơi: GV đưa từng tranh và
yêu cầu HS nói từ ngữ về hoạt
động trong tranh Mỗi tranh đúng
sẽ được 1 ngôi sao
- Nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 nói
về nội dung tranh có dùng các từ
ngữ gợi ý
xà phòng chà xát rửa lau
khô
- GV có thể đưa các câu hỏi gợi ý :
+ Để rửa tay đúng cách thì bước 1
bạn làm gì?
- HS đọc
( Vi trùng, rửa tay, phòng bệnh)
- HS làm việc nhóm 2
Ăn chín uống sôi để phòng bệnh
- Đại diện các nhóm chia sẻ,các nhóm khác nhận xét bổ xung
- HS viết bài
Ăn chín uống sôi để phòng bệnh
- HS tham gia chơi
Tranh 1 : xà phòngTranh 2 : chà xátTranh 3 : rửaTranh 4 : lau khô
-HS nghe
-HS nhận biết âm gh
-HS ghép
và đọc gh
-HS ghép
Trang 15xà phòng lên hai bàn tay.
Bước 2: hai bàn tay chà xát các kẽngón tay vào nhau
Bước 3: rửa sạch tay dưới vòinước
Bước 4: lau khô tay bằng khăn
- Đại diện các nhóm chia sẻ, cácnhóm khác nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe
đánh vần, đọc trơn ghé, ghẹ, ghi, ghế gỗ
Tiết 2
(15’)6 Nghe viết
- GV đưa nội dung nghe viết: Để
phòng bệnh , chúng ta phải rửa tay
đúng cách trước khi ăn Cần rửa tay
bằng xà phòng với nước sạch
- GV đọc lại nội dung nghe viết
+ Em thấy chữ nào dễ viết sai chính
- GV chú ý HS viết lùi đầu dòng,
viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc
rửa tay đúng cách/ trước khi ăn /
Cần rửa tay /bằng xà phòng /với
/nước sạch.)
GV đọc mỗi cụm từ 2- 3 lần chậm
rãi phù hợp với tốc độ viết của HS
- GV quan sát uốn nắn HS viết
- Đọc lại cho HS soát lỗi khi HS
viết xong bài
- HS đọc (cá nhân)
- HS đọc thầm và tìm chữ dễ viếtsai chính tả
-HS viết
vở gh, ghé, ghế, ghi
Trang 16- Yêu cầu HS đổi vở và chấm lỗi.
- GV kiểm tra nhận xét bài viết của
một số HS
(10’)7 Chọn chữ phù hợp thay
cho bông hoa.
- GV nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
(10’)8 Trò chơi: Em làm bác sĩ
- Tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai
đúng?”
Cách chơi: Lớp chia thành 2 đội,
mỗi đội 6 bạn Đội nào chọn chữ
thay bông hoa đúng và nhanh nhất
1 Đau bụng ( do ăn quá no, ăn
uống không hợp vệ sinh )
2 Sâu răng ( do ăn nhiều kẹo,
không đánh răng hoặc đánh răng
Da dẻ rửa tay giữ gìn
- HS tham gia chơi
thực hành theo nhóm
-HS viếtghế đá
Trang 17- HS lắng nghe.
+ HS nêu ý kiến về bài học (hiểuhay chưa hiểu, thích hay khôngthích)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Thực hiện được cộng, hừ các phép tính dạng 14 + 3 và dạng 17-2 Nhận biết bàitoán có lời văn gồm các số (điều đã biết) và câu hỏi (điều cần tìm) Nắm bắt đượcthông tin toán học hữu ích trong mỗi bài toán và lựa chọn đúng phép tính để giảiquyết vấn đề
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắnvới thực tế
- Phát triển năng lực toán học Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn
*HSKT: nhận biết được thứ tự các số trong phạm vi 10 Biết so sánh các số
Trang 18- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước
lớp Khuyến khích HS nói, diễn đạt
bằng chính ngôn ngữ của các em
- HS đổi vở, chấm chéo, đặt câu hỏi
và nói cho nhau về kết quả các
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV nhấn lại yêu cầu: Điền số vào
ô trống để có bài toán phù hợp với
bức tranh
- Yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ Nêu tình huống trong tranh (mô
tả điều gì đã biết, điều gì phải tìm)
- HS đọc lại bài toán (HS nêu số tại
vị trí ô dấu ?)
- GV hỏi:
+ Bài toán cho ta biết điều gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV giới thiệu bài toán có lời văn
Bài toán gồm hai phần: phần thông
tin cho biết, phần thông tin cần tìm
-HS thực hiện
- 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm việc cá nhân, hoàn thànhvào VBT
- Vài HS phát biểu cách tính củamình
- HS thực hiện
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS lắng nghe, ghi nhớ yêu cầu
- HS quan sát tranh, trả lời:
+ Tranh vẽ một bể cá cảnh + Trong bể có 5 con cá, thả thêm vào 2 con cá Có tất cả bao nhiêu con cá
và nêu và rút ra 1<2.3>2, 2 = 2
Bài 1:>,<,=
1…02…33…14…2
Bài 2: Cho các
số 0, 2, 1,
3 Viết các
Trang 19(thường ở dạng câu hỏi bắt đầu từ
chữ “Hỏi ”)
- HS tự đưa ra một số ví dụ về bài
toán có lời văn, chia sẻ trong nhóm
và cử đại điện trình bày
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm
cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra
(quyết định lựa chọn phép cộng hay
phép trừ để tìm câu trả lời cho bài
toán đặt ra, tại sao)
b) Lúc đầu trên sân có 5 bạn
đang chơi, sau đó 1 bạn đi về Hỏi
trên sân còn lại mấy bạn?
- Yêu cầu HS thực hiện tương tự
câu a
- Đáp án
Phép tính: 5-1=4.
Trả lời: Trên sân còn lại 4 bạn.
Bài 4 Một xe ô tô buýt có 18
người trên xe, khi đến điểm dừng
4 người xuống xe Hỏi trên xe còn
lại bao nhiêu người?
- Gọi HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS suy nghĩ, hỏi đáp để
phân tích bài toán:
- Gọi HS đọc bài toán
- HS thực hiện tương tự
- 2 HS đọc bài toán
- 2-4 HS phân tích bài toán theodạng hỏi đáp
+ HS1: Bài toán cho biết gì?
+ HS2: Bài toán cho biết ột xe ô tô buýt có 18 người trên xe, khi đến điểm dừng 4 người xuống xe Bài
sô theo thứ tự từ
bé đến lớn
-HS đọc lại các số
Bài 3: Số?
0, 1, ….,
…., …., 4
Trang 20+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì
Bài học hôm nay, em biết thêm
được điều gì? Theo em khi giải
quyết một bài toán có lời văn cần
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và
trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếngcùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một số khổ thơ và cảmnhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết đượccác chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát
Trang 212 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vê nội dung của
VB và nội dung được thể hiện trong tranh
3 Phát triển phẩm chất và năng lực chung: ý thức tôn trọng mọi người trong
giao tiếp; khả năng làm việc nhóm
* HSKT: HS nhận biết đọc âm nh, đánh vần đọc trơn nhà, nhẹ, nhỏ, nhà gỗ
II CHUẨN BỊ
- GV: Máy chiếu, tranh minh họa, ảnh, mẫu vật.
- HS: SHS, Bộ thực hành Tiếng Việt, bảng con.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Tiết 1
(5’)A ÔN VÀ KHỞI ĐỘNG
- Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước
và nói vê một số điêu thú vị mà HS
học được từ bài học đó
- Khởi động
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và
trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi:
a Hai người trong tranh đang làm
gì?
b Em thường chào những ai? Em
chào như thế nào?
+ Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi
Các HS khác có thể bổ sung nếu
câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ
hoặc có câu trả lời khác
+ GV và HS thống nhất nội dung
câu trả lời :(a Họ gặp nhau, bắt
tay nhau và nói lời chào nhau; b.
Câu trả lời mở), sau đó dẫn vào bài
thơ Lời chào.
- HS quansát
-HS nghe
-HS nhận biết âm nh
-HS ghép
và đọc nh