1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Kế hoạch bài dạy tuần 23 Môn Mĩ thuật lớp 1 2 3 4 5

19 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 344,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tự học, giáo tiếp và hợp tác, giải quyế[r]

Trang 1

TUẦN 23

MĨ THUẬT LỚP 1

Ngày soạn: 18/02/2021

Ngày dạy: Thứ 3 ngày 22/2 Lớp 1A,1B

Thứ 6 ngày 25/2 Lớp 1C

BÀI 13: SÁNG TẠO CÙNG VẬT LIỆU TÁI CHẾ (Tiết 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Năng lực mĩ thuật

Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật, cụ thể như sau:

– Nhận biết được hình dạng khối cơ bản ở một số vật liệu sẵn có; Nêu được cách tạo sản phẩm từ vật liệu dạng khối cơ bản

– Tạo được sản phẩm theo ý thích từ vật liệu dạng khối cơ bản, bước đầu biết thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm như làm đồ chơi, đồ trang trí

– Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn Bước đầu thấy được có thể tạo nên đồ vật hữu ích từ vật liệu đã qua sử dụng

2 Năng lực chung và năng lực đặc thù khác

Bài học góp phần hình thành, phát triển ở Hs năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và từ học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và

sáng tạo, ngôn ngữ, tính toán… thông qua một số biểu hiện: Vận dụng hiểu biết hình khối của năng lực tính toán để lựa chọn vật liệu và tạo sản phẩm dạng khối; trao đổi, chia sẻ trong học tập…

3 Phẩm chất

Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, sự tôn trọng và tính

thần trách nhiệm… thông qua một số biểu hiện như: Chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tôn trọng lựa chọn vật liệu để thực hành và sản phẩm tạo được của bạn bè; ý thức giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành, sáng tạo…

*HSKT: Em Nhi 1C, Trọng 1A: Tập tạo sản phẩm theo ý thích từ vật liệu dạng

khối cơ bản

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Học sinh: Vở THMT1, vật liệu dạng khối, kéo, hồ dán, giấy màu, màu vẽ…

2 Giáo viên: Vở THMT1, vật liệu dạng khối, kéo, hồ dán, giấy màu, màu vẽ…

hình ảnh liên quan nội dung bài học

III PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DH CHỦ YẾU

1 Phương pháp DH: Trực quan, quan sát, gợi mở, thực hành, thảo luận, giải

quyết vấn đề, vấn đáp, liên hệ thực tế…

2 Kĩ thuật DH: Động não, bể cá…

2 Hình thức: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Ổn định, kiểm tra đồ dùng học tập (2p)

Tiết 2 Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS HSKT

Trang 2

Hoạt động 1 Khởi động (khoảng 2’)

- Cho HS hát 1 bài

- Gợi mở HS nhắc lại nội dung tiết 1

- Giới thiệu ND tiết 2

- Hát

- Nhắc lại nội dung tiết 1 đã học

Hát

Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành (khoảng 25’)

* Quan sát nhận biết

- Yêu cầu HS đặt sản phẩm đã tạo

được ở tiết 1 và giao nhiệm vụ:

+ Quan sát, suy nghĩ về trang trí sản

phẩm bằng cách nào (vẽ/cắt, xé dán,

nặn), sử dụng những màu gì?

+ Quan sát sản phẩm của bạn trong

nhóm, phát hiện điều gì có thể học tập

từ bạn, có thể gợi ý cho bạn trang trí

chấm, nét cho sản phẩm bằng cách

nào, màu gì?

- Gợi mở HS chia sẻ: ý tưởng hoàn

thiện sản phẩm cá nhân

- Tóm tắt những chia sẻ của HS, có thể

gợi mở thêm và khích lệ Hs hoàn thiện

sản phẩm cá nhân

- Quan sát

- Thảo luận: cặp đôi

- Trả lời câu hỏi

- Nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Tham gia thảo luận theo gợi ý của GV

* Thực hành

- Giao nhiệm vụ:

+ Hoàn thành sản phẩm cá nhân theo ý

thích

+ Các thành viên cùng sắp xếp sản

phẩm cá nhân để tạo sản phẩm nhóm

trên bàn/bảng cá nhân/bảng nhóm Có

thể bổ sung thêm hình ảnh, chi

tiết khác cho sản phẩm nhóm

+ Đặt tên cho sản phẩm nhóm (vườn

cây, gia đình vui vẻ, của hang búp bê,

những bạn mèo…)

- Quan sát HS thực hành, thảo luận;

nêu vấn đề, trao đổi, gợi mở và có thể

hỗ trợ cá nhân, nhóm HS

- Hoàn thành sản phẩm cá nhân

- Kết hợp sản phẩm

cá nhân tạo thành sản phẩm nhóm

- Đặt tên cho sản phẩm nhóm

- Tập tạo Sp

Hoạt động 3: Trưng bày sp và chia sẻ cảm nhận (6P)

- Nhắc Hs thu dọn đồ dùng, công cụ…

- Hướng dẫn các nhóm HS trưng bày,

gợi mở giới thiệu:

+ Tên sản phẩm

+ Sản phẩm của nhóm được tạo từ vật

liệu gì, hình dạng của vật liệu là khối

gì?

+ Thích sản phẩm của nhóm nào nhất,

- Thu dọn đồ dùng, công cụ…

- Quan sát, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận

- Chia sẻ ý tưởng sử dụng sản phẩm

Thu dọn đồ cùng các bạn

Trang 3

vì sao?

- Tóm tắt những chia sẻ, giới thiệu của

các nhóm HS

- Nhận xét kết quả thực hành, thảo luận

của HS

- Gợi mở HS có thể sử dụng sản phẩm

để làm gì? (đồ chơi, trưng bày…)

- Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh

mục Vận dụng, gợi mở HS nhận ra có

thể tạo nhiều sản phẩm khác nhau từ

vật liệu hình khối và trang trí theo ý

thích

- Quan sát mục Vận dụng, có thể chia sẻ thêm ý tưởng tạo sản phẩm

Quan sát

* Tổng kết

- Tóm tắt nội dung chính của bài học

- Nhận xét ý thức, kết quả học tập; kết

hợp bồi dưỡng ý thức sưu tầm vật liệu

sẵn có để sử dụng trong nhiều bài học,

góp phần bảo vệ môi trường…

- Nhắc Hs xem trước bài 14 và chuẩn

bị theo yêu cầu ở mục Chuẩn bị

- Lắng nghe Lắng nghe

TUẦN 23

MĨ THUẬT LỚP 2 Ngày soạn: 18/02/2022

Ngày dạy: Thứ 3 ngày 22/2 Lớp 2D, 2A

Thứ 4 ngày 23/2 Lớp 2B

Bài 14: CON VẬT NUÔI QUEN THUỘC

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1.1 Năng lực mĩ thuật

Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật như sau:

– Nhận biết được hình dáng đặc điểm của các con vật và các hình, khối trang trí lặp lại trên sản phẩm Nêu được một số cách tạo sản phẩm con vật từ vật liệu sẵn có và trang trí hình khối, màu sắc lặp lại trên các con vât

Trang 4

– Tạo được con vật từ vật liệu sẵn có và sử dụng trang trí hình khối, chấm,nét lặp lại để trang trí con vật theo ý thích Biết sử dụng công cụ an toàn và tập trao đổi, chia sẻ với bạn trong thực hành, sáng tạo sản phẩm

– Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm; Bước đầu thấy được vẻ đẹp của các con vât được trang trí bằng các hình, khôi lặp lại và ứng dụng của làm đẹp trong cuộc sống

1.2 Năng lực chung và năng lực đặc thù khác

Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một

số năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tự học, giáo tiếp và hợp tác, giải quyết

vấnđề và sáng tạo, ngôn ngữ, tính toán… thông qua một số biểu hiện như:Vận dụng hiểu biết về đơn vị đo độ dài để ước lượng, xác định kích thước khổ giấy phù hợp với kích thước của vật liệu dạng khối tạo ra hình con vật yêu thích; hoặc kích thước chiều cao, bề rộng chi tiết của con vật làm từ giấy bìa; Sử dụng được đồ dùng, công cụ an toàn và phù hợp với các thao tác thực hành, sáng tạo sản phẩm; Chia sẻ, trao đổi cùng bạn trong học tập

1.3 Phẩm chất

Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS lòng nhân ái, đức tính kiên trì, sự chăm

chỉ, tinh thần trách nhiệm…thông qua một số biểu hiện như: giữ vệ sinh đồ dùng, trang phục, lớp học trong và sau khi thực hành; tôn trọng sự lựa chọn vật liệu và cách tạo hình sản phẩm của bạn, của người khác, có ý thức bảo vệ động vật trong đời sống hằng ngày

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Vở THMT; giấy màu, kéo, hồ dán bìa carton …; hình ảnh liên

quan đến nội dung bài học

2 Học sinh: Vở THMT; giấy màu, kéo, hồ dán, bìa carton màu vẽ…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

* Ổn định tổ chức (khoảng 1'

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra đồ dùng học tập

TIẾT 1

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối (Khoảng 3’)

- GV tổ chức nhóm HS tham gia trò chơi “Giải câu

đố”, thời gian: khoảng 2 – 3 phút GV sưu tầm một

số câu đố về các con vật nuôi và lần lượt đưa ra

từng câu đố về: con trâu, con gà, con chó, con

lợn/heo,

- HS quan sát và nhận

nhiệm vụ

Trang 5

- GV mời cá nhân HS trả lời từng câu đố.

- GV nhận xét câu trả lời của HS và khéo léo liên hệ

giới thiệu nội dung bài học:“Có nhiều cách để tạo

hình một con vật nuôi Ở bài học này, chúng mình

sẽ tạo hình con vật nuôi theo cách yêu thích”

- HS thảo luận, trả lời câu

hỏi

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Khoảng 8’)

a Sử dụng hình ảnh các con vật nuôi (t64)

+ Con hãy quan sát SGK trang 64 và kể tên các con

vật, hình dáng, các bộ phận, màu sắc, môi trường

sống, hoạt động của mỗi con vật?

– Giới thiệu thêm về con vật nuôi quen thuộc khác

mà HS biết

- GV nhận xét và chốt lại nội dung kiến thức HS

vừa tìm hiểu khám phá: tên mỗi con vật, đặc điểm

nổi bật và đặc tính, lợi ích, môi trường sống của

mỗi con vật

b Sử dụng hình ảnh sưu tầm và liên hệ thực tế

- Sử dụng hình minh hoạ sản phẩm các con vật nuôi

- HS quan sát

- Trả lời câu hỏi

- HS giới thiệu thêm

- Lắng nghe

- Quan sát

- Trả lời

Trang 6

- Trọng tâm ở các hình ảnh này là giúp HS nhận

biết được có nhiều hình thức để tạo sản phẩm một

con vật nuôi

- GV trình chiếu hình ảnh các cấp sản phẩm con vật

nuôi minh hoạ ở trong SGK và cho HS lên chỉ ra

những chi tiết trên sản phẩm đã giúp HS nhận ra

đặc điểm của con vật

GV? Em quan sát mỗi cặp sản phẩm và nhận ra đó

là con vật nuôi nào? Chi tiết nào trên sản phẩm giúp

em nhận ra con vật nuôi đó

- Để HS nhận ra điểm giống và khác nhau về hình

dạng hình thức thể hiện con vật ở mỗi cặp sản

phẩm, - GV đưa ra các câu hỏi gợi mở về các bộ

phận, các chi tiết được tạo bởi hình khối, màu sắc,

chất liệu, ở trên mỗi sản phẩm: hình, khối nào tạo

sự khác nhau giữa hai sản phẩm

GV tổng kết: Mỗi con vật có hình dáng, đặc điểm

khác nhau Chúng ta tạo sản phẩm con vật nuôi

quen thuộc bằng nhiều hình thức, vật liệu, màu sắc

khác nhau - GV gợi nhắc HS, kích thích hứng thú

của HS với việc thực hành, sáng tạo sản phẩm vật

nuôi

- Trả lời câu hỏi, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

- Lắng nghe

Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 21’)

3.1 Hướng dẫn HS cách tạo một vật nuôi bằng

nhiều hình thức khác nhau

- Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa trong

SGK, tr 66, và yêu cầu: Thảo luận, nêu cách tạo con

vật yêu thích theo cảm nhận

- Thảo luận: 3-4 thành viên

- Nêu cách tạo con vật yêu thích theo cảm nhận.

Trang 7

- Tạo hình con mèo từ giấy bìa carton kết hợp vẽ

trang trí lặp lại:

+ GV hướng dẫn HS quan sát hình minh hoạ và yêu

cầu HS thảo luận, nêu cách thực hành theo cảm

nhận

+ GV nhận xét câu trả lời của HS và phân tích, gợi

mở kết hợp hướng dẫn hoặc thị phạm minh hoạ và

tương tác với HS dựa trên các bước trong SGK

* Chọn 1 hoặc 2 miếng bìa carton phẳng, sạch, có

kích thước nhỏ vừa phải Màu vẽ dùng màu sáp

hoặc màu theo ý thích

Bước 1: Tạo hình các bộ phận của con mèo

Bước 2: Tạo hình sản phẩm con mèo

Bước 3: Trang trí chấm, nét hoặc vẽ hình lập lại ở

thân và các bộ phận của con mèo trang trí hai bên

của mỗi miếng bìa cho từng bộ phận

* GV hướng dẫn HS quan sát hình minh hoạ và yêu

cầu HS thảo luận, nêu cách thực hành theo cảm

nhận

- Quan sát Gv thị phạm

- HS thực hiện từng bước theo

- Có thể chia sẻ ý tưởng chọn cách thực hành

- Hs chia sẻ ý tưởng của mình

- Tạo sản phẩm cá nhân Chọn cách thực hành và màu giấy theo ý thích.

- Quan sát các bạn trong

Trang 8

3.2 Thực hành sáng tạo

- GV gọi 2-3 học sinh chia sẻ ý tưởng của mình

- Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân

tạo con vậ theo ý thích

- Quan sát, hướng dẫn học sinh thực hành: Nhắc HS

trao đổi, thảo luận, chia sẻ trong thực hành: Quan

sát các bạn trong nhóm, trao đổi, thảo luận với bạn

hoặc nêu câu hỏi, nhận xét, chia sẻ cảm nhận Ví

dụ: Bạn chọn cách thực hành nào? Bạn sẽ dùng giấy

có màu gì, màu nào đậm, màu nào nhạt? bạn muốn

làm con vật gì

Hoạt động 4: Trưng bày SP và chia sẻ cảm nhận

(6p)

– GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm theo nhóm

– GV gợi mở HS giới thiệu, nhận xét sản phẩm và

chia sẻ cảm nhận:

+ Em tạo sản phẩm con vật nuôi dạng khối gì?

+ Con vật của em có những màu gì? Màu nào là

màu cơ bản?

+ Trong nhóm của em, các bạn đã tạo con vât theo

những bước nào?

– Tổng hợp chia sẻ của HS, nhận xét sản phẩm

nhóm thực hành và trao đổi, chia sẻ.

- Trưng bày sản phẩm tại nhóm.

- Quan sát sản phẩm và trao đổi, giới thiệu sản phẩm thực hành.

- Lắng nghe

* Tổng kết

- Tóm tắt nội dung chính của tiết học

- Nhận xét kết quả học tập; gợi mở Hs chia sẻ có ý

thức bảo vệ động vật trong đời sống hằng ngày

- Liên hệ giáo dục học sinh ý thức giữ gìn vệ sinh

lớp học, giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ các con

vât và yêu quý vật nuôi

- Nhắc HS chuẩn bị bài sau

- Lắng nghe và ghi nhớ

- Học sinh chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau.

TUẦN 23

MĨ THUẬT LỚP 3

Trang 9

Ngày soạn: 18/02/2022

Ngày giảng: Thứ 2 ngày 21/2 Lớp 3A, 3B, 3C

BÀI 25; VẼ TRANG TRÍ

VẼ TIẾP HỌA TIẾT VÀ VẼ MÀU VÀO HÌNH CHỮ NHẬT

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Qua bài học HS đạt được năng lực và phẩm chất sau

1 Năng lực

1.1 Năng lực đặc thù

- NLQS nhận thức: HS hiểu biết thêm về họa tiết trang trí

- NL sáng tạo và ƯDTM: Biết cách vẽ tiếp họa tiết và vẽ màu vào HCN Vẽ được họa tiết và vẽ màu vào hình chữ nhật

-NL phân tích đánh giá sp: Biết chia sẻ, nx , nêu đc cảm nhận của mình về sp của bạn

1.2 Năng lực chung và các năng lực khác

- Giao tiếp hợp tác, tự học tự chủ, giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực quan sát, tính toán, tự học, tụ chủ

2 Phẩm chất

- Yêu quý, chân trọng các sản phẩm, đồ vật trong cuộc sống

- Chăm chỉ trong học tập, có ý thức chuẩn bị đồ dùng trong học tập

- Phẩm chất: chăm chỉ, chăm ngoan trong học tập

- Năng lực: nhận biết đc 1-2 họa tiết trang trí, tô màu đc hcn theo ý thích

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: Một vài bài trang trí hình chữ nhật, Máy tính, máy chiếu

HS: Vở tập vẽ, chì màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 10

Hoạt động 1 Khởi động (3P)

- KT đồ dùng cuả HS- GV nhận xét

- Cho HS quan sát 1 số đồ vật hcn có trang trí

đẹp

- GV liên hệ vào bài

Hoạt động 2 Hoạt động hình thành kiến

thức mới (7p)

* Quan sát nhận xét:

+ HDHS nhận biết các họa tiết trang trí, cách

sắp xêp và vẽ màu trong HCN

- GV giới thiệu bài trang trí HCH:

+ Trong bài trang trí HCN gồm có các mảng

hình gì?

+ Mảng chính nằm ở đâu, mảng phụ nằm ở

đâu?

+ Các họa tiết sử dụng để trang trí là các hình

gì?

+ Họa tiết được vẽ và sắp xếp ntn?

+ Màu của họa tiết và màu nền ntn?

- Gv yêu cầu HS quan sát HCN trong VTV3

để các em nhận biết,

+ Họa tiết chính của HCN là hình gì?

+ Bông hoa có bao nhiêu cánh? Hình của bông

hoa ntn?

- Vở tập vẽ, bút chì, màu, tảy

- Hs quan sát

- Các mảng hình chính và các mảng hình phụ

- Mảng chính nằm ở giữa HCN, mảng phụ nhỏ nằm ở các góc hoặc xung quanh HCN

- Hoa, lá, chim, thú…

-Họa tiết được vẽ đối xứng nhau qua các trục dọc, chéo hay ngang

- Họa tiết giống nhau vẽ cùng màu, họa tiết màu đậm thì nền màu nhạt

- Hình bông hoa

Trang 11

+ Họa tiết các góc có dạng hình gì?

- GV chốt chuyển ý

Hoạt động 3 Thực hành (23)

a HD cách vẽ họa tiết, vẽ màu

+HD HS biết cách vẽ tiếp họa tiết và màu vào

HCN

+ GV minh họa giảng giải:

+ xác định trục đối xứng và vị trí các bộ phận

của họa tiết đã hoàn chỉnh

+ Vẽ phác nhẹ đường trục cho họa tiết mới,

dựa vào các đường trục để vẽ họa tiết cho đều

+ Vẽ tiếp các họa tiết vào các góc và xung

quanh để hoàn chỉnh hình

+ Chọn màu theo ý thích, vẽ màu họa tiết

chính trước, họa tiết phụ và màu nền vẽ sau

- GV cho HS QS một số bài của HS

b Thực hành

+ HDHS vẽ tiếp họa tiết và vẽ màu vào HCN

+ GV nêu YC bài tập

- Quan sát, gợi ý HS làm bài

- Chú ý vẽ các họa tiết cho đều, giống họa tiết

mẫu

Hoạt động 4 Trưng bày sp và cảm nhận,

chia sẻ (6p)

+ Gợi ý HS trưng bày, NX, đánh giá chia sp

của mình của bạn

+ GV yêu cầu HS trưng bày bài Gợi ý HS

nhận xét

- Bông hoa có 8 cánh, 4 cánh lớp trước Và 4 cánh lớp sau, các cánh hoa đối xứng nhau theo từng cặp

- Dạng hình tam giác

- HS theo dõi GV minh họa

- Nhận xét về cách vẽ tiếp các họa tiết và cách vẽ màu

- HS tiếp họa tiết còn thiếu và

vẽ màu vào HCN trong VTV3

- Vẽ đc họa tiết cân đối, vẽ màu đều, đẹp

- HS trưng bày bài,

- Nhận xét bài của bạn về:

+ Cách vẽ họa tiết (đều hay chưa đều)

+ Cách vẽ màu (màu đều, có

Ngày đăng: 09/03/2022, 18:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w