1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương nguyên lý kế toán

75 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương nguyên lý kế toán
Tác giả Nguyễn Chi Phương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Nguyên lý kế toán
Thể loại Đề cương
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 12,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Doanh thu hoạt động tài chính: + Lãi cho vay+ Lãi từ hoạt động đầu tư,+ Chiết khấu thanh toán đc hưởng+ Lãi tiền gửi + Cổ tức lợi nhuận đc chia - Thu nhập khác: + Thu nhập từ thanh lý

Trang 1

CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BCTCTÀI SẢN

+ Nhận đc thông báo chia cổ tức bằng tiền

+ Kiểm kê TS phát hiệnthiếu

+Phạt đối tác vi phạm hợp đồng mà chưa thu đc

tiền

+ Các khoản chi hộ: Nhà cung cấp (Tiền vận

chuyển), Người lao động (Tiền điện, nước, )

- Doanh thu hoạt động tài chính:

+ Lãi cho vay+ Lãi từ hoạt động đầu tư,+ Chiết khấu thanh toán đc hưởng+ Lãi tiền gửi

+ Cổ tức lợi nhuận đc chia

- Thu nhập khác:

+ Thu nhập từ thanh lý TS+ Vi phạm hợp đồng+ Đc biếu hoặc tặng

NỢ PHẢI TRẢ

- Vay ngắn hạn

- Phải trả người bán

- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

- Phải trả người lao động

- Chi phí phải trả (Chi phí lãi vay)

- Dự phòng chi phí phải trả ngắn hạn:

+ Trích trc chi phí bảo hành sản phẩm

+ Trích trc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

- Người mua trả tiền trc (1 KỲ)

- Phải trả phải nộp khác:

+ Kiểm kê TS phát hiệnthừa

+Bị phạt vi phạm hợp đồng mà chưa nộp tiền

+ Các khoản thu hộ hoặc đc chi hộ

+ Công bố trả cố tức cho cổ đông bằng tiền

+ Bảo hiểm: xã hội, y tế, chi phí công đoàn,

bảo hiểm thất nghiệp, trả lương tạm giữ

- Doanh thu chưa thực hiện (NHIỀU KỲ)

- Chi phí khác:

+ Bị phạt vi phạm hợp đồng+ Bán TSCĐ phát sinh chi phí

VỐN CHỦ SỞ HỮU

- Nguồn vốn kinh doanh (Phát hành cổ phiếu)

- Quỹ đầu tư phát triển

- Lợi nhuận chưa phân phối(Số dư bên Nợ hoặc Có)

KẾT QUẢ

KQHĐ = TN - CPKQHĐ = VCSH cuối kỳ - VCSH đầu kỳ + VCSHgiảm trực tiếp - VCSH tăng trực tiếp

= ∆TS − ∆NPT + VCSH giảm tt − VCSH tăng tt

Trang 2

ĐỀ CƯƠNG NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN

CÂU 1: Hạch toán?

1) Sự ra đời: Khi xã hội loài người nảy sinh nhu cầu thông tin để quản lý sự mâu thuẫn giữa yếu tố đầu vào:

lao động, tư liệu lao động, đối tượng sản xuất (hữu hạn) với yếu tố đầu ra: sản phẩm (vô hạn)

2) Kn: Hạch toán là các hoạt động quan sát, đo lường, tính toán và ghi chép của con người đối với các hoạt

động kinh tế nhằm cung cấp thông tin phục vụ quản lý kinh tế 1 cách hiệu quả

+ Quan sát: là hoạt động nhận diện các đối tượng quản lý kinh tế và các giao dịch ảnh hưởng đến chúng + Đo lường: là hoạt động lượng hóa các đối tượng quản lý kinh tế và các giao dịch ảnh hưởng đến chúng

theo các thước đo phù hợp (thước đo hiện vật, lao động, tiền tệ)

+ Tính toán: là hoạt động sử dụng các phương pháp, kỹ thuật tính toán thích hợp để tiếp tục lượng hóa các

đối tượng quản lý kinh tế và các giao dịch ảnh hưởng đến chúng trên cơ sở các thông tin định lượng đã đc đolường

+ Ghi chép: là hoạt động lưu trữ các thông tin về đối tượng quản lý kinh tế và các giao dịch trên các

phương tiện như chứng từ, sổ sách, báo cáo,

3) Sự phát triển:

+ Trình độ: từ thấp đến cao, từ giản đơn, thô sơ đến phức tạp

+ Tính chất: từ tự phát đến tự giác

+ Nội dung: hoạt động kinh tế - ký thuật, hoạt động kinh tế xã hội, hoạt động tài chính

+ Hình thức: hạch toán nghiệp vụ, hạch toán thống kê, hạch toán kế toán (kế toán)

4) Các loại hạch toán:

Loại Hạch toán nghiệp vụ Hạch toán thống kê Hạch toán kế toán

Đối tượng nghiên cứu Từng nghiệp vụ, từng

quá trình kinh tế kỹ thuật

cụ thể

Các hiện tượng kinh tế

xã hội số lớn Tài sản và sự vận độngvề tài sản (hay thông tin

về tài sản và các hoạtđộng về kinh tế tàichính)

Phương pháp nghiên cứu Chưa có phương pháp Có hệ thống phương

pháp nghiên cứu Có hệ thống phươngpháp nghiên cứuThước đo sử dụng Cả 3 loại thước đo Cả 3 loại thước đo Bắt buộc phải sử dụng

thước đo tiền tệTính chất thông tin Kịp thời, ko có hệ thống Ko kịp thời, có hệ thống Kịp thời, liên tục, có hệ

thống

CÂU HỎI:

1) Hạch toán nghiệp vụ đã trở thành 1 môn khoa học chưa?

Chưa vì chưa có hệ thống, phương pháp nghiên cứu riêng

2) Hạch toán là công cụ quản lý Đúng hay sai.

Đúng vì hạch toán ra đời là 1 công cu để quản lý mẫu thuẫn giữa yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra

3) Đặc trưng của thông tin kế toán (Hạch toán kế toán) là thông tin xã hội số lớn Đúng hay sai.

Sai vì thông tin kế toán cung cấp là thông tin định lượng, là thông tin quá khứ

4) Các loại thước đo trong hạch toán?

Có 3 loại:

+ Thước đo hiện vật: m, km, kg,

+ Thước đo lao động: giờ công, ngày công,

+ Thước đo giá trị: VNĐ, USD,

Trang 3

CÂU 2: Kế toán?

1) Sự ra đời:

- Kế toán ra đờicó nguồn gốc từ hạch toán: Kế toán là 1 loại hạch toán ra đời trong nền kinh tế sản xuất

hàng hóa, khi đã xuất hiện chữ viết, số học sơ cấp và tiền tệ

+ Kế toán chỉ là 1 bộ phận của hạch toán

+ Kế toán mang bản chất của hạch toán(Thông tin kế toán cung cấp là thông tin định lượng, là thông tin quá khứ)

+ Kế toán có các đặc trưng riêng khác với các loại hạch toán khác

- Kế toán ra đờigắn với đơn vị kinh tế cụ thể

=> Kế toán là phân hệ thông tin chủ yếu cung cấp các thông tin về hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị

cho việc quản lý các hoạt động hàng ngày nhằm mang lại hiệu quả cao nhất

CÂU HỎI:

1) Kế toán ra đời cùng kúc với sự ra đời của hạch toán Đúng hay sai?

Sai (Hạch toán ra đời trước kế toán)

2) Kế toán có đặc điểm khác hạch toán khác về?

Đối tượng, phương pháp, thước đo chủ yếu, tính chất thông tin

+ Khách thể quản lý kinh tế sẽ phản hồi lại chủ thể quản lý kinh tế thông qua hệ thống thông tin

- Vị trí, chức năng của kế toán trong quản lý kinh tế: Kế toán là 1 công cụ để quản lý kinh tế, chịu sự

chi phối trực tiếp bởi 2 yếu tố cơ bản là: Khách thể quản lý kinh tế và chủ thể quản lý kinh tế, chức năngthông tin: cung cấp thông tin về các đối tượng quản lý kinh tế

- Ảnh hưởng:

Khách thể quản lý kinh tế đến kế toán Chủ thể quản lý kinh tế đến kế toán

+ Khách thể quản lý kinh tế chính là những đối tượng quản lý

kinh tế thuộc phạm vi cung cấp thông tin của kế toán bao gồm:

tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu nhập, chi phí, kết quả

hoạt động

+ Tác động:

* Tình hình tài chính và kết quả hoạt động của đơn vịluôn thay

đổi (tăng hoặc giảm)

Tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu nhập, chi phí, kết quả

(p/a tình hình tài chính) (p/a kết quả hoạt động)

Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Kết quả = Thu nhập - Chi phí

* Kế toán sẽ phản ánh ở2 trạng thái tĩnh và động:

Số cuối kì = Số đầu kì + Số phát sinh tăng - Số phát sinh giảm

(Trạng thái tĩnh) (Trạng thái động)

* Kế toán luôn phản ánhkhách quan đối tượng quản lý (phản

ánh đúng bản chất và hữu ích đối với người sử dụng thông tin)

* Kế toán mangtính động (ko đứng im mà ngày càng phong

* Chủ thể quản lý vi mô: trực tiếp đưa raquản lý điều hành hoạt động tại đơn vịmình

=> Tínhchủ quan của kế toán:

* Chủ thể quản lý vĩ mô: ẩn chứa trongcác quy định pháp luật về kế toán, tạo rakhung pháp lý về kế toán mà hệ thống kếtoán các đơn vị phải tuân theo

* Chủ thể quản lý vi mô: thể hiện ở hệthống kế toán mà người quản lý đơn vịthiết lập và kế toán có thể đc họ sử dụng

vì mục đích và lợi ích của cá thể hoặc 1nhóm người

Trang 4

CÂU HỎI:

1) Phạm vi thông tin kế toán thu nhận thuộc từng cá nhân Đúng hay sai?

Sai vì kế toán luôn gắn với 1 đơn vị kinh tế cụ thể

2) Các thông tin sau là đối tượng của kế toán: Tuổi thọ trung bình của người dân; trị giá hàng hóa của một đơn vị; thu nhập bình quân đầu người; số người lao động nghỉ trong ngày của một đơn vị; trị giá khoản nợ vay ngân hàng?

Ko, có, ko, ko, có

3) Kế toán phản ánh ở trạng thái nào?

Tĩnh và động

4) Vị trí và chức năng của kế toán trong quản lý kinh tế?

Kế toán là công cụ quản lý kinh tế, chịu sự chi phối trực tiếp bởi 2 yếu tố cơ bản là: Khách thể quản

lý kinh tế và chủ thể quản lý kinh tế, chức năng thông tin: cung cấp thông tin về các đối tượng quản

lý kinh tế

5) Kế toán về tính chất chủ quan hay khách quan?

Kế toán vừa mang tính chất khách quan, vừa mang tính chất chủ quan

+ Chủ thể quản lý kinh tế tác động đến kế toán => Chủ quan

+ Khách thể quản lý kinh tế tác động đến kế toán => Khách quan

6) Kế toán sử dụng 3 thước đo với vai trò ngang nhau? (Kế toán sử dụng duy nhất thước đo tiền tệ Đúng hay sai?)

Sai vì thước đo tiền tệ là thước đo chủ yếu và bắt buộc trong kế toán

7) Kế toán sử dụng duy nhất thước đo tiền tệ Đúng hay sai?

Sai

2.2) Từ góc độ 1 nghề chuyên môn:

CÂU HỎI:

1) Vì sao kế toán hình thành và phát triển thành nghề?

Vì nền sản xuất và phân công lao động xã hội phát triển, kế toán có tính tổ chức và đủ các yếu tố đểtrở thành nghề nghiệp

2) Các yếu tố tạo nên nghề kế toán là gì?

Lao động kế toán Kế toán viên (coi là lao động gián tiếp của đơn vị)

Đối tượng của lao động kế toán Giấy tờ, các khoản thu chi, thông tin hoạt động kinh tế tài chính

(Thông tin kinh tế đầu vào)Sản phẩm của lao động kế toán Báo cáo kế toán gồm: báo cáo tài chính, báo cáo kế toán chi tiết, báo cáo

kế toán quản trị (Thông tin kinh tế đầu ra)

Tư liệu lao động của kế toán Máy tính, sổ sách, văn phòng làm việc, thiết bị thu nhận, xử lý, cung cấp

thông tin,

Chi phí và lợi ích kế toán Chi phí: Những khoản cần thiết phục vụ công việc kế toán

Lợi ích: Những lợi ích thu đc của các bên sử dụng thông tin do kế toáncung cấp

3) Quy trình kế toán có mấy bước?

3 bước:

Thu nhận thông tin => Xử lý thông tin => Cung cấp thông tin

4) Mọi giao dịch xảy ra của đơn vị kế toán, kế toán đều thu nhận Đúng hay sai?

Sai vì kế toán chỉ thu nhận các thông tin từ những giao dịch sự kiện thỏa mãn 2 điều kiện:

+ Đã xảy ra

+ Có ảnh hưởng đến đối tượng kế toán của đơn vị và đo lường đc bằng tiền

=> 1 giao dịch sự kiện thảo mãn 2 điều kiện trên đc coi là 1NGHIỆP VỤ KINH TẾ TÀI CHÍNH

Trang 5

5) Phương thức tồn tại của nghề kế toán? (Kế toán là nghề độc lập mà ko phải nghề phụ thuộc Đúng hay sai?)

+ Phương thức độc lập: người làm kế toán ko phải là nhân viên trong đơn vị (Dnghiệp thuê dịch vụ)+ Phương thức phụ thuộc: người làm kế toán là nhân viên trong đơn vị

6) Các nghiệp vụ sau, nghiệp vụ nào là nghiệp vụ kinh tế tài chính?

1/1/N X ký hợp đồng mua 10 tấn hàng của công ty Y, trị giá 2 tỷ đồng.

Chứng từ kế toán => Thu nhận thông tin

Sổ kế toán => Xử lý thông tin

Báo cáo kế toán => Cung cấp thông tin

8) Sản phẩm của quy trình kế toán là gì?

Là thông tin kế toán đầu ra được trình bày/ phản ánh trên các báo cáo kế toán gồm báo cáo tài chính,báo cáo kế toán chi tiết và báo cáo kế toán quản trị

2.3) Từ góc độ 1 môn khoa học:

CÂU HỎI:

1) Đối tượng kế toán bao gồm?

+ Đối tượng chung: Tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu nhập, chi phí, kết quả hoạt động

+ Đối tượng chi tiết, cụ thể: Đối tượng chung của kế toán được phân loại thành các khoản mục cụ thể,chi tiết hơn

2) Tại sao kế toán trở thành 1 môn khoa học và có mầm mống từ đâu?

+ Kế toán là 1 môn khoa học vì có đối tượng và phương pháp nghiên cứu độc lập, có nền tảng lýluận mang tính hệ thống và khách quan

+ Mặc dù ra đời cùng với sản xuất hàng hóa song đến thời kì chủ nghĩa tư bản khi kế toán kép xuấthiện thì kế toán mới có đc tiền đề đầu tiên để trở thành khoa học

3) Đối tượng chung của kế toán? Viết phương trình kế toán căn bản?

+ Tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu nhập, chi phí, kết quả hoạt động

(thường xuyên biến động: tăng hoặc giảm)

+ Phương trình kế toán căn bản:

Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Kết quả = Thu nhập - Chi phí

4) Các phương pháp kế toán?

4 phương pháp:

+ Phương pháp chứng từ kế toán (Thuộc thu nhận thông tin)

+ Phương pháp tính giá (Thuộc xử lý thông tin)

+ Phương pháp tài khoản kế toán (Thuộc xử lý thông tin)

+ Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán (Thuộc cung cấp thông tin)

5) Đối tượng kế toán có các đặc điểm gì?

+ Tính tổng hợp đc: đc tổng hợp dưới dạng giá trị

+ Tính cân đối: Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

+ Tính động: luôn vận động

+ Tính đa dạng trong trạng thái tĩnh: gồm nhiều đối tượng kế toán cụ thể, chi tiết

6) Kế toán ko phản ánh những tài sản mà đơn vị ko sở hữu Đúng hay sai?

Sai

7) Kế toán ko chỉ phản ánh những tài sản thuộc sở hữu của đơn vị Đúng hay sai?

Đúng

8) Kế toán không phản ánh những tài sản mà đơn vị không sở hữu Đúng hay sai?

Sai (Tài sản thuê tài chính vẫn phản ánh mặc dù ko sở hữu mà đi thuê)

9) Kế toán chỉ phản ánh những tài sản thuộc sở hữu của đơn vị Đúng hay sai?

Trang 6

Sai (Tài sản thuê tài chính vẫn phản ánh mặc dù ko sở hữu mà đi thuê)

10) Vật tư, hàng hóa giữ hộ có được ghi nhận là tài sản của đơn vị kế toán không?

Không

3) Định nghĩa kế toán: Có rất nhiều định nghĩa kế toán nhưng đặc điểm chung là:

- Kế toán là quá trình thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế - tài chính

- Thông tin kế toán là thông tin tiền tệ về các hoạt động kinh tế - tài chính diễn ra ở đơn vị, tổ chức cụ thể

- Thông tin kế toán cung cấp cho các đối tượng sử dụng giúp họ ra các quyết định kinh tế hiệu quả liên quanđến đơn vị kế toán

4) Các loại kế toán:

Theo phạm vi cung cấp Kế toán tài chính Kế toán quản trị

Là loại kế toán cung cấp thông tin

kế toán chủ yếu cho những đối

tượng

Bên ngoài đơn vị kế toán Bên trong đơn vị kế toán

Theo mức độ cụ thể, chi tiết

(mức độ xử lý) Kế toán tổng hợp Kế toán chi tiết

Là loại kế toán thực hiện các việc

thu nhận, xử lý, cung cấp thông

tin về các đối tượng kế toán cụ

thể

Dưới dạng tổng hợp và biểu hiệndưới hình thái tiền tệ Dưới dạng chi tiết hơn và biểuhiện bằng cả 3 loại thước đo

Theo cách thức ghi chép và xử

Là loại kế toán thực hiện việc ghi

chép và xử lý thông tin trên các tài

khoản kế toán thực hiện 1 cách

Độc lập theo cấp ghi đơn Đồng thời trong mối quan hệ mật

thiết với nhau

Theo đặc điểm và mục đích hoạt

động của đơn vị kế toán Kế toán doanh nghiệp Kế toán công

Là loại kế toán đc tiến hành ở

những đơn vị hoạt động Vì mục đích lợi nhuận Ko vì mục đích lợi nhuận

- Chỉ ra phạm vi kinh tế của thông tin kế toán

- Kn: Đơn vị kế toán là đơn vị kinh tế có tài sản riêng, chịu trách nhiệm sử dụng và kiểm soát tài sản đó và

phảilập BÁO CÁO KẾ TOÁN

- Nội dung:

+ Phải có sự tách biệt giữa các đơn vị kế toán với nhau

+ Phải có sự tách biệt giữa các đơn vị kế toán với các bên liên quan

Trang 7

CÂU HỎI:

1) Xác định ghi nhận nghiệp vụ kinh tế có liên quan:

Tại công ty A hoạt động trong lĩnh vực thương mại, Giám đốc công ty ông Đại Lợi có các sự kiện giao dịch tháng 1 năm N như sau:

a) Công ty A mua hàng hóa về nhập kho, giá trị là 800 triệu đồng Công ty đã trả ngay bằng tiền mặt b) Ông Đại Lợi mua cổ phiếu trên thị trường chứng khoán với giá 200 triệu đồng bằng tiền của mình c) Công ty A vay ông Đại Lợi số tiền 500 triệu đồng bằng tiền mặt

Kế toán công ty A ghi nhận những sự kiện nào?

a và c

2) Xác định ảnh hưởng của nghiệp vụ kinh tế đến đối tượng kế toán cụ thể của 1 đơn vị kế toán:

Ngày 5/12/N, công ty K xuất bán 1 lô hàng cho công ty H với tổng giá bán là 500 triệu đồng Công ty H

đã nhận đủ hàng và thanh toán bằng tiền gứi ngân hàng Xác định ảnh hưởng của nghiệp vụ kinh tế đến đối tượng kế toán?

+ Tại công ty K: là người bán => Khối lượng hàng hóa giảm, tiền tăng

+ Tại công ty H: là người mua => Khối lượng hàng hóa tăng, tiền giảm

3) Hiểu như thế nào về đơn vị hoạt động liên tục? Khi đơn vị ngừng hoạt động liên tục thì sẽ ảnh hưởng

gì đến đối tượng kế toán?

+ Giả thiết đơn vị hoạt động liên tục là trong thời gian tương lai gần đơn vị hoạt động bình thường,liên tục, ko có nguy cơ giải thể, phá sản hoặc thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của đơn vị

+ Nếu đơn vị hoạt động bình thường, tài sản ghi nhận theo giá gốc

+ Nếu đơn vị sắp giải thể, phá sản, tài sản ghi nhận theo giá thị trường

Trong giá gốc và giá thị trường, giá thị trường sẽ hữu ích với người sử dụng thông tin nhưng giá gốcđáng tin cậy hơn

Ví dụ: Hôm nay mua xe máy (Đầu tháng), tổng chi phí mua là 20 triệu đồng đã thanh toán => 20

triệu đó là giá gốc và giá thị trường tại thời điểm ghi nhận ban đầu Cuối tháng đem ra bán giá 18triệu => 18 triệu là giá thị trường

4) Đơn vị kế toán chỉ ra phạm vi ko gian của thông tin kế toán Đúng hay sai?

Sai

5) Theo đặc điểm, tính chất hoạt động, phân loại đơn vị kế toán ntn?

2 loại:

+ Các doanh nghiệp hoạt động vì lợi nhuận

+ Các đơn vị kế toán công

6) Theo hình thức sở hữu vốn, phân loại đơn vị kế toán là doanh nghiệp ntn?

7 loại:

+ Doanh nghiệp nhà nước

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn

7) Đơn vị kế toán cần thiết phải là 1 pháp nhân ko? Ví dụ?

Ví dụ: doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh, tập đoàn công ty mẹ - con (trong đó công ty mẹ chiếmgiữ trên 50% quyền biểu quyết tại công ty con),

8) Khái niệm/nguyên tắc nào yêu cầu phải có sự tách biệt nhất định giữa tài sản của đơn vị kế toán với tài sản của chủ sở hữu và các đối tượng khác? (hay có sự tách biệt giữa các đơn vị kế toán với nhau)

Khái niệm đơn vị kế toán

9) Đơn vị kế toán chỉ ra phạm vi ko gian hay kinh tế của thông tin kế toán?

Trang 8

2) Thước đo tiền tệ:

- Kn: Thước đo tiền tệ là thước đo sử dụng để đo lường các đối tượng quản lý kinh tế dưới dạng giá trị

- Nội dung:

+ Kế toán chỉ phản ánh những giao dịch và sự kiện có khả năng tiền tệ hóa

+ Đồng tiền kế toán là đồng tiền sử dụng để cung cấp thông tin

+ Các giao dịch phát sinh với đồng tiền khác đồng tiền kế toán phải đc đổi về đồng tiền kế toán

- Hệ quả:

+ Khó so sánh thông tin kế toán giữa các quốc gia sử dụng các đồng tiền kế toán khác nhau

+ Có nhiều loại giá khác nhau đc sử dụng để đo lường và ghi nhận đối tượng kế toán

+ Thông tin kế toán bị hạn chế trong phạm vi thông tin tiền tệ

+ Sức mua của đồng tiền thay đổi sẽ làm ảnh hưởng đến độ tin cậy của thông tin kế toán

CÂU HỎI:

1) Hiện nay đồng tiền kế toán sử dụng là đồng tiền danh nghĩa hay thực tế? Sử dụng đồng tiền đó làm cho độ tin cậy của thông tin kế toán như thế nào?

Sức mua của đồng tiền phụ thuộc vào lạm phát và thiểu phát

Bây giờ sử dụng đồng tiền danh nghĩa, việc sử dụng đồng tiền danh nghĩa sẽ làm cho độ tin cậy củathông tin kế toán giảm đi

2) Bán hàng cho công ty A là 100 USD, tỉ giá 20.000 VNĐ / 1 USD

Quy đổi: 100 x 20.000 = 2.000.000 VNĐ

3) Điều kiện nào ghi nhận tài sản có liên quan đến thước đo chủ yếu của kế toán?

Có khả năng tiền tệ hóa 1 cách đáng tin cậy

4) Thước đo tiền tệ là thước đo sử dụng để đo lường các đối tượng quản lý kinh tế dưới dạng giá trị và hiện vật?

Sai (Dưới dạng giá trị, KO hiện vật)

5) Sức mua của đồng tiền thay đổi sẽ ảnh hưởng đến độ tin cậy của thông tin kế toán Đúng hay sai?

Đúng

3) Kỳ kế toán:

- Chỉ ra phạm vi thời gian của thông tin kế toán

- Kn: Kỳ kế toán là khoảng thời gian giữa 2 lần lập báo cáo kế toán thông thường

- Nội dung:

+ Toàn bộ thời gian hoạt động của đơn vị đc chia thành nhiều kỳ kế toán

+ Độ dài của kỳ kế toán: Năm, quý, tháng,

- Thời gian lập báo cáo: Cuối kỳ kế toán

- Chi phí, thu nhập khi ghi nhận phải xác định theo kỳ kế toán => Xác địnhSỐ KỲ đúng

CÂU HỎI:

1) Kỳ kế toán có nhất thiết kết thúc vào ngày 31/12 dương lịch hay ko?

Ko do tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động của đơn vị mà kỳ kế toán bắt đầu và kết thúc khác nhau

Ví dụ: Trường học kỳ kế toán bắt đầu từ đầu năm học chứ ko phải từ 1/1 dương lịch

2) Tháng 1 năm N, công ty Z chi tiền mặt trả toàn bộ số tiền hợp đồng thuê của hàng trong cả năm N là

240 triệu đồng Bắt đầu thuê từ tháng 1 năm N Tính chi phí bán hàng trong 1 kỳ?

Nếu công ty Z áp dụng kỳ kế toán:

+ Theo tháng: Chi phí bán hàng trong 1 kỳ = 240/12 = 20

+ Theo quý: Chi phí bán hàng trong 1 kỳ = 240/4 = 60

+ Theo năm: Chi phí bán hàng trong 1 kỳ = 240

3) Tài sản cố định sử dụng từ 1/6 đến 31/12 đã khấu hao bao nhiêu?

7 kỳ

Trang 9

4) Kỳ kế toán chỉ ra phạm vi thời gian của thông tin kế toán Đúng hay sai?

Đúng

5) Thước đo đc sử dụng trong kế toán là loại thước đo nào?

Thước đo hiện vật, thước đo tiền tệ, thước đo lao động (Thước đo tiền tệ là chủ yếu và bắt buộc)

6) Kỳ kế toán của đơn vị kế toán là?

Có thể là năm dương lịch hoặc năm hoạt động

7) Khái niệm kỳ kế toán chỉ ra phạm vi thời gian hay kinh tế của thông tin kế toán?

CÂU 4: Các nguyên tắc cơ bản của khoa học kế toán?

1) Nhóm các nguyên tắc là cơ sở cho việc tính giá của đối tượng kế toán: (Phát sinh từ các loại giá khác

nhau có thể được kế toán lựa chọn để lượng hóa đối tượng kế toán dưới dạng tiền tệ)

Nguyên tắc giá gốc Nguyên tắc giá thị trường Nguyên tắc giá thấp hơn giữa

giá gốc và giá thị trường

Ghi nhận các đối tượng kế toán

theogiá vốn ban đầu khi hình

thành và không thay đổi trong

suốt thời gian tồn tại của đối

tượng kế toán đó ở đơn vị

Giả thiết đơn vị hoạt động liên

tục là cơ sở của nguyên tắc giá

gốc

Ghi nhận sự thay đổi giá của cácđối tượng kế toán theogiá thị trường tại thời điểm lập Báo cáo

kế toán

Kế toán lưa chọn giáthấp nhất

giữa giá gốc và giá thị trường đểphản ánh các đối tượng kế toántrên Báo cáo kế toán

=> Nguyên tắc giá gốc đc sử dụng phổ biến trong doanh nghiệp

giá thị trường đc sử dụng trong các doanh nghiệp bán hàngTrong giá gốc và giá thị trường, giá thị trường sẽ hữu ích với người sử dụng thông tin nhưng giá gốc đángtin cậy hơn

Theo nguyên tắc giá gốc ghi nhận giá trị hàng hóa tồn kho trên báo cáo tài chính 31/12/N là:

(150 - 120) x 180Giá thị trường là: (150 - 120) x 190

3) Vì sao phải tính giá các đối tượng kế toán?

Vì thông tin kế toán là thông tin định lượng

4) Đặc trưng nào KO phải là đặc trưng cơ bản của đối tượng kế toán?

Trang 10

2) Nhóm các nguyên tắc kế toán là cơ sở ghi nhận và đo lường thu nhập, chi phí, kết quả: (Phát sinh từ

khái niệm kỳ kế toán và mối quan hệ giữa thu nhập, chi phí và kết quả)

Nguyên tắc kế toán tiền Nguyên tắc kế toán dồn

tích (Hệ quả kế toán dồn tích) Nguyên tắc phù hợp Nguyên tắc trọng yếu

Kế toán ghi nhận thu

nhập và chi phí khi và

chỉ khi đơn vị kế toán

thu hoặc chi tiền đối với

giao dịchliên quan thu

nhập và chi phí

Thu bao nhiêu => Thu nhập

Chi bao nhiêu => Chi phí

nhất thiết phải gắn vớidòng tiền thực thu vàthực chi

Thu nhập và chi phí củađơnvị kế toán phải đc ghinhận 1 cáchtương ứng

trong cùng kỳ kế toán+ Khi ghi nhận thu nhập:

Kế toán phải xem xét tất cảcác khoản chi phí tạo thunhập đó

+ Khi ghi nhận chi phí: Kếtoán thực hiện ghi nhận thunhập tương ứng

Liên quan đến tính khấu hoa, phân bổ chi phí

Cho phép kế toánđơn giản hóa những giao

dịch, sự kiện có ảnhhưởng ko quan trọngđến kết quả nhưng phảitrình bày đầy đủ

+ Thông tin đc coi làtrọng yếu nếu sai hoặcthiếu thông tin đó thìảnh hưởng đến quyếtđịnh của người lãnhđạo

+ Nếu trọng yếu thìtính theo kỳ, ko trọngyếu thì tính vào kỳ banđầu

Chú ý: + Nguyên tắc phù hợp xung đột với nguyên tắc trọng yếu

+ Xác định thu nhập, chi phí chia 2 trường hợp: Kế toán tiền và kế toán dồn tích

CÂU HỎI:

1) Theo nguyên tắc kế toán tiền, thu nhập (chi phí) đc ghi nhận khi nào?

Khi đơn vị kế toán thu (chi) tiền từ giao dịch liên quan đến thu nhập (chi phí)

2) Kế toán tiền cứ khi nào có tiền thu về hoặc chi ra thì ghi Đúng hay sai?

Sai do chỉ ghi nhận khi đơn vị kế toán thu hoặc chi tiền đối với giao dịch liên quan thu nhập và chiphí

3) Theo nguyên tắc kế toán dồn tích, thu nhập đc ghi nhận khi nào?

Khi nó phát sinh, hoàn thành và đủ điều kiện ghi nhận (Khách hàng nhận đc hàng và cam kết thanhtoán)

4) Đối với giao dịch bán hàng, thu nhập đc ghi nhận khi nào?

+ Đã xuất kho hàng hóa cho khách hàng

+ Khách hàng nhận đc hàng và cam kết sẽ thanh toán

5) Tháng 12/N, công ty A bán 1 lô hàng hóa cho công ty B, giá bán 500tr Khách hàng đã thanh toán 200tr bằng tiền gửi ngân hàng và số còn lại sẽ thanh toán vào tháng 1/N+1 Xác định thu nhập?

Kế toán tiền Kế toán dồn tích

6) Tính lương phải trả cho nhân viên tháng 1/N 50tr Ngày 10/2/N sẽ thanh toán Xác định chi phí?

Kế toán tiền Kế toán dồn tích

Trang 11

8) Ưu nhược điểm của kế toán tiền và kế toán dồn tích?

Kế toán tiền Kế toán dồn tích

Ưu Dễ xác định, độ tin cậy cao Phản ánh đúng bản chất giao dịch kinh

tế tài chínhNhược Ko phản ánh đúng bản chất giao dịch kinh tế tài chính Khó xác định, độ rủi ro cao

9) Thực tế áp dụng nguyên tắc kế toán nào? Vì sao?

Kế toán dồn tích vì phản ánh đúng bản chất giao dịch kinh tế tài chính

13) Cho 1 ví dụ minh họa để thấy rõ sự xung đột giữa nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc trọng yếu?

Ví dụ1: Tại công ty A, trong tháng 1/N, xuất kho 1 số công cụ dụng cụ để sử dụng cho hoạt động sản

xuất Tổng giá vốn thực tế số công cụ dụng cụ là 20tr Doanh nghiệp dự kiến số công cụ dụng cụ này

đc sử dụng trong 2 năm, kỳ kế toán là năm

+ Nếu tính theo nguyên tắc phù hợp thì kế toán sẽ tính giá vốn thực tế của CCDC vào chi phí cácnăm như sau: Năm N là 10tr, năm N+1 là 10tr

+ Nếu tính theo nguyên tắc trọng yếu thì kế toán sẽ tính giá vốn thực tế của CCDC vào chi phí cácnăm như sau: Năm N là 20tr, năm N+1 là 0tr

Ví dụ2: Mua một hộp cốc 50.000 dùng trong 5 tháng, kì kế toán là tháng

+ Phù hợp: CP 1 tháng: 10000

+ Trọng yếu: Đánh giá 50.000 không trọng yếu, không ảnh hưởng đến quyết định nên phân bổ chiphí tháng đầu tiên là 50.000

14) Cho ví dụ về nguyên tắc phù hợp?

VD1: Tháng 1/N, công ty C mua hàng hóa số lượng 50 tấn, đơn giá 22tr/tấn Trong năm công ty đã

bán 40 tấn, giá bán 1200tr Xác định chi phí và doanh thu theo nguyên tắc phù hợp?

Doanh thu = 1200trChi phí = 40 x 22 = 880tr

VD2: (Ví dụ của kỳ kế toán): Tháng 1/N, công ty Z chi tiền mặt trả toàn bộ số tiền hợp đồng thuê

cửa hàng trong năm N là 240tr Bắt đầu thuê từ tháng 1 Xác định chi phí bán hàng của công ty Ztheo nguyên tắc phù hợp khi tính theo tháng?

240/12 = 20

15) Cho ví dụ về nguyên tắc trọng yếu?

Ví dụ: Tại công ty A, xuất kho dụng cụ lao động đc phục vụ cho bán hàng đc sử dụng trong 2 nămtrị giá 24tr Vận dụng nguyên tấc trọng yếu để xử lý tình huống trên cho năm N?

+ Nếu giá trị công cụ là trọng yếu thì chi phí bán hàng năm N là: 24/2 = 12tr

+ Nếu giá trị công cụ là ko trọng yếu thì chi phí bán hàng năm N là: 24tr

16) Công ty A cung cấp dịch vụ quảng cáo cho công ty B vào năm N nhưng nhận khoản tiền thanh toán

từ công ty B vào năm N+1 Công ty A ghi nhận doanh thu vào năm N Vậy công ty A đã thực hiện kế toán theo nguyên tắc nào?

Trang 12

Nguyên tắc kế toán dồn tích

17) Nguyên tắc thận trọng yêu cầu?

+ Lập dự phòng

+ Ko đánh giá quá cao giá trị tài sản

+ Ko đánh giá quá thấp giá trị của nợ phải trả

18) Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào chưa đc ghi nhận doanh thu theo nguyên tắc kế toán tiền, nguyên tắc kế toán dồn tích?

1) Khách hàng đã nhận hàng và thanh toán cho doanh nghiệp bằng tiền mặt

2) Khách hàng chưa nhận hàng nhưng đã thanh toán trc cho doanh nghiệp bằng tiền mặt

3) Khách hàng đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán tiền cho doanh nghiệp

Kế toán tiền: TH3

Kế toán dồn tích: TH2

19) Việc đơn vị kế toán tiến hành phân bổ khấu hao tài sản cố định cho các kỳ mà tài sản đó đc sử dụng

là tuân thủ nguyên tắc kế toán nào?

22) Điều khoản nào ghi nhận chi phí trong kế toán dồn tích có liên quan đến nguyên tắc phù hợp?

Chi phí đc ghi nhận phù hợp với doanh thu tương ứng trong kỳ

23) Nguyên tắc kế toán tiền và kế toán dồn tích, nguyên tắc nào thỏa mãn tốt hơn đối với nguyên tắc phù hợp?

Kế toán dồn tích

24) Nguyên tắc trọng yếu liên quan đến yêu cầu gì trong kế toán?

Tính hiệu quả

3) Nhóm nguyên tắc là cơ sở định tính cho thông tin kế toán: (Phát sinh trên cơ sở các yêu cầu đặt ra cho

thông tin kế toán)

Nguyên tắc khách quan Nguyên tắc nhất quán Nguyên tắc thận trọng

Thông tin kế toán chỉ đcghi nhận

khi có bằng chứng Nghiệp vụ

kinh tế tài chính phải đc ghi nhận

theo đúng bản chất kinh tế

+ Kế toán phải đảm bảo tính trung

thực, khách quan trong ghi nhận ,

xử lý và cung cấp thông tin trên

cơ sở các bằng chứng đáng tin cậy

+ Bản chất kinh tế của các giao

Khi cần thiết có sự thay đổinguyên tắc kế toán, phương pháp,

kỹ thuật xử lý thông tin

=> Nguyên tắc công khai toàn bộ:

+ Công bố lý do, bản chất sự thayđổi

+ Xác định ảnh hưởng của sự thayđổi đến kết quả của hiện tại và quákhứ (Hồi tố)

Ghi nhận sựtăng lên của VCSH

(hoặc thu nhập) khi cóchứng cớ chắc chắn, ghi nhận sự giảm đi

của VCSH (hoặc ghi nhận chi phí)ngay khi cóchứng cứ có thể

+ Thu nhập ghi khi có chứng cứthật chắc chắn

+ Chi phí ghi khi có dấu hiệu vàkhả năng có thể xảy ra (Ghi theogiá thấp hơn)

CÂU HỎI:

1) Nghiệp vụ kế toán tài chính đc ghi nhận theo đúng bản chất kế toán là theo nguyên tắc nào?

Nguyên tắc khách quan

2) Ví dụ về nguyên tắc thận trọng?

Trang 13

Ví dụ: Tại doanh nghiệp thương mại A, ngày 31/12/N có tình hình sau: Tồn kho hàng hóa A1: sốlượng 100 tấn, đơn giá thực tế tồn kho 10tr/tấn.

TH1: Giá thị trường của hàng hóa A1 tại ngày 31/12/N là 9,5 tr/tấn

TH2: Giá thị trường của hàng hóa A1 tại ngày 31/12/N là 11 tr/tấn

Vận dụng nguyên tắc thận trọng để xử lý tình huốn trên?

TH1: 9,5tr TH2: 10tr

=> Nguyên tắc thận trọng thì ghi theo giá thấp hơn

3) Ví dụ về nguyên tắc nhất quán?

Ví dụ: Công ty X, ngày 20/12/N bán 1 lô hàng hóa cho công ty Y: Tổng giá bán số hàng hóa là 150tr.

Công ty Y thanh toán ngay 50% bằng tiền gửi ngân hàng Số còn lại công ty Y cam kết thanh toánvào ngày 10/1/N+1 Niên độ năm N công ty X áp dụng nguyên tắc kế toán dông tích trong ghi nhậndoanh thu Vận dụng yêu cầu về giá trị so sánh đối với thông tin kế toán:

a) Xác định nguyên tắc kế toán áo dụng cho niên độ năm N+1 để đảm bảo khả năng so sánh

b) Xử lý tình huống trên cho niên độ năm N+1 trong trường hợp công ty X có sự thay đổi nguyêntắc kế toán trong ghi nhận doanh thu so với niên độ năm N

a) Nguyên tắc nhất quán (Cụ thể trong ví dụ này là nguyên tắc kế toán dồn tích)b) Áp dụng nguyên tắc công khai:

+ Công bố lý do, bản chất sự thay đổi+ Xác định ảnh hưởng của sự thay đổi đến kết quả của hiện tại và quá khứ

Ví dụ: Lô hàng bán ngày 12/12/N, Giá bán 100, KH đã thanh toán 80tr, còn lại cam kết trả vào tháng

2/N+1, công ty áp dụng kế toán tiền Đến năm N+1 công ty đổi sang nguyên tắc dồn tích:

Kế toán tiền: Thu nhập năm N = 80, KTDT = 100

+ Lý do thay đổi: Do đặc điểm của doanh nghiệp

+ Ảnh hưởng thông tin quá khứ: Doanh thu = 100

+ Ảnh hưởng thông tin hiện tại: Doanh thu = 0

4) Cho 1 ví dụ minh họa cho thấy: “Bản chất kinh tế của các giao dịch đc coi trọng hơn hình thức pháp

lý của chúng”?

Cty A có 1 văn phòng Z trị giá 100 tỷ, thời gian sử dụng là 20 năm Cty A cho CTY B thuê lại vănphòng toàn bộ 20 năm với giá cho thuê là 120 tỷ

+ Về mặt pháp lí: Văn phòng là của cty A

+ Về bản chât: Vì B đã thuê toàn bộ thời gian sử dụng của tài sản nên cty B ghi nhận Z là văn phòngcủa mình và tính khấu hao vào chi phí mỗi kỳ

5) Năm N-1, công ty A áp dụng nguyên tắc kế toán tiền, năm N công ty A chuyển sang áp dụng nguyên tắc kế toán dồn tích, vậy công ty A đã vi phạm nguyên tắc kế toán nào?

Trang 14

Nguyên tắc phù hợp và thận trọng

14) Nguyên tắc thận trọng xuất phát từ yêu cầu nào của kế toán?

Tin cậy với thông tin kế toán

15) Nguyên tắc thận trọng đc xây dựng nhằm đáp ứng yêu cầu nào của thông tin kế toán?

Giảm thiểu rủi ro cho các đối tượng thông tin kế toán trong việc ra các quyết định kinh tế

16) Nguyên tắc kế toán nào cần phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi?

Nguyên tắc thận trọng

CÂU 5: Vai trò của kế toán trong hệ thống quản lý kinh tế?

- Kế toán có vai trò quan trọng:

+ Kế toán phục vụ quản lý vĩ mô của Nhà nước

+ Kế toán phục vụ quản lý vi mô của người điều hành đơn vị

+ Kế toán hỗ trợ cho các công cụ quản lý khác

- Sở dĩ kế toán có các vai trò trên là do các chức năng vốn có của mình đó là:

+ Thu nhận, xử lý, kiểm tra, cung cấp thông tin

+ Phân tích, tư vấn cho việc đưa ra các quyết định kinh tế

CÂU 6: Đối tượng sử dụng thông tin kế toán?

Đối tượng Nghĩa vụ/Quyền lợi Mục đích sử dụng thông tin Nhu cầu thông tin Nhà quản lý

đơn vị Chịu trách nhiệm trc phápluật về mọi hoạt động của

đơn vị

Lập kế hoạch, tổ chức thựchiện, kiểm soát các hoạt độngcủa đơn vị

Thông tin về tình hình tài chính, tình hình hoạt động và luồng tiền,, của đơn vị thường xuyên, liên tục, kịp thời

Chủ sở hữu Đầu tư vốn để đơn vị hoạt

động, chịu rủi ro cao nhấtHưởng lợi ích theo phần vốngóp vào đơn vị

Kiểm soát các hoạt động củađơn vị nhằm bảo toàn phầnvốn đã góp, tăng phần lợinhuận đc hưởng

Thông tin về tình hình tài chính, tình hình hoạt động và luồng tiền,, của đơn vị vào cuối kỳ

Chủ nợ Cho vay vốn

Nhận thanh toán khi đáo hạn

và lãi

Kiểm tra tình hình sử dụngvốn vay, khả năng trả nợ củađơn vị

Thông tin về tình hình

nợ phải trả của đơn vị, khả năng thanh toán, sinh lời,

Chính phủ Thực hiện các chức năng

của Nhà nước Đề ra và tổ chức thưucj hiệncác chính sách nói chung,

chính sách kinh tế vĩ mô nóiriêng

Thông tin tổng hợp về ngành, vùng, lãnh thổ (thường vào cuối kỳ) Các đối tượng

khác Nhà đầu tư tương lai, đơn vịliên doanh, liên kết,

Nhu cầu thông tin chung:

+ Nhu cầu thông tin tổng quát về: tình hình tài chính, tình hình và kết quả hoạt động, tình hình dòng tiền(tình hình lưu chuyển tiền tệ), các thông tin chung khác của đơn vị

+ Đặt ra những yêu cầu định tính đối với thông tin kế toán

CÂU HỎI:

1) Báo cáo tài chính chỉ cung cấp thông tin cho nhầ đầu tư Đúng hay sai?

Sai

2) Nhu cầu thông tin chung của các đối tượng kế toán là gì?

+ Nhu cầu thông tin tổng quát về: tình hình tài chính, tình hình và kết quả hoạt động, tình hình dòngtiền (tình hình lưu chuyển tiền tệ), các thông tin chung khác của đơn vị

+ Đặt ra những yêu cầu định tính đối với thông tin kế toán

Trang 15

CÂU 7: Các yêu cầu đối với thông tin kế toán?

Trung thực, khách quan: Kế toán phản ánh đúng

bản chất kinh tế của các đối tượng quản lý kinh tế và

các giao dịch Bản chất kinh tế đc coi trọng hơn hình

thức pháp lý

Kịp thời: Lập và gửi/nộp/công bố báo cáo kế toán

cần phải kịp thời để đưa ra quyết định phù hợp

Trung lập: Kế toán ko đc thiên vị lợi ích của bất kỳ

1 hay 1 nhóm đối tượng sử dụng nào Đầy đủ và dễ hiểu: Ko bỏ sót nghiệp vụ, có thuyếtminh bổ sung, dễ hiểu với người có trình độ hiểu biết

trung bình

Thận trọng: Nhằm giảm thiểu rủi ro cho các đối

tượng thông tin kế toán trong việc ra quyết định kinh

tế

Có giá trị so sánh, đánh giá quá khứ và dự đoán tương lai:

+ Đánh giá quá khứ và dự đoán tương lai:

* Đánh giá tương đối chính xác quá khứ của đơn vị

* Thẩm định đc tính thích hợp của quyết định

* Điều chỉnh, thay đổi quyết định nhằm giảm rủi ro

* Tăng tính chắc chắn của các dự đoán tương lai+ Tính so sánh: Để có thể đánh giá quá khứ và dựđoán tương lai của đơn vị

Thẩm định đc: Tính tin cậy của thông tin kế toán

phải đảm bảo khả năng thẩm định đc Hiệu quả (Cân đối lợi ích và chi phí): Chi phí choviệc thu thập, xử lý, cung cấp thông tin phải nhỏ hơn

giá trị mà thông tin đó mang lại cho người sử dụng

Trang 16

CHƯƠNG 2: CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH

CÂU 1: Báo cáo tài chính?

1) Khái niệm: BCTC là báo cáo kế toán phản ánh tổng quát tình hình tài chính, tình hình và kết quả hoạt

động, tình hình lưu chuyển tiền của 1 đơn vị nhằm cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng ra quyếtđịnh kinh tế

2) Tác dụng (Vai trò): Là dữ liệu quan trọng để các đối tượng sử dụng thông tin ra quyết định

3) Đặc điểm BCTC:

- Đáp ứng nhu cầu thông tin chung cho tất cả các đối tượng sử dụng (bên trong và bên ngoài đơn vị)

- Phản ánh thông tin tổng quát

- Có tính công khai

- Có tính pháp lý

4) Các loại thông tin phản ánh trên BCTC:

Thông tin về tình hình tài chính cuả đơn vị:Tài sản,

Thông tin về tình hình và kết quả hoạt động của đơn

vị:Thu nhập, Chi phí, Kết quả

Kết quả = Thu nhập - Chi phí

Báo cáo kết quả hoạt động / Báo cáo Thu nhập, Chi phí, Kết quả

Thông tin về luồng tiền của đơn vị: Dòng tiền vào,

Dòng tiền ra, Dòng tiền thuần

Dòng tiền thuần = Dòng tiền vào - Dòng tiền ra

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Thông tin chung khác và thuyết minh bổ sung:

Thông tin chung về đơn vị, Chính sách kế toán,

Thuyết minh các khoản mục trên từng BCTC

Thuyết minh BCTC

CÂU HỎI:

1) Bảng cân đối kế toán phản ánh thông tin trạng thái gì?

Trạng thái tĩnh

2) Bảng cân đối kế toán phản ánh nội dung gì?

Phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệptại 1 thời điểm

3) BCTC gồm những báo cáo nào?

4 loại:

+ Bảng cân đối kế toán / Báo cáo tình trạng tài chính

+ Báo cáo kết quả hoạt động / Báo cáo thu nhập, chi phí, kết quả

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Thuyết minh BCTC

4) Các thông tin đc cung cấp bởi BCTC có tính chất (đặc điểm gì)?

+ Đáp ứng nhu cầu thông tin chung cho tất cả các đối tượng sử dụng (bên trong và bên ngoài đơn vị)+ Phản ánh thông tin tổng quát

+ Có tính công khai

+ Có tính pháp lý

5) Lựa chọn phương án đúng về BCTC?

Đối tượng sử dụng thông tin: Bên trong/bên ngoài đơn vị kế toán/Cả 2

Thỏa mãn nhu cầu thông tin: Chung/riêng biệt

Mang tính: bí mật/công khai

Nội dung phản ánh thông tin: kinh tế tài chính toàn bộ/1 bộ phận đơn vị kế toán

Là sản phẩm của: kế toàn tài chính/kế toán quản trị

Trang 17

6) Mối quan hệ các yếu tố của Báo cáo tài chính?

+ Tính cân đối tổng thể: TS = NPT + VCSH

=> Là nguồn gốc tính chất ảnh hưởng của nghiệp vụ kinh tế - tài chính

=> Là cơ sở của ghi kép

=> Là cơ sở kiểm tra số liệu kế toán

+ Tính mở rộng: VCSH cuối kỳ = VCSH đầy kỳ + VCSH tăng trực tiếp - VCSH giảm trực tiếp +

Thu nhập - Chi phí

=> Là cơ sở xác định kết qủa theo phương pháp so sánh VCSH đầu kỳ và cuối kỳ

=> Mối quan hệ tài sản ròng và lợi nhuận

CÂU 2: Các yếu tố cơ bản của BCTC?

- Cơ sở xác định:

+ Đối tượng kế toán: ko phải tất cả các đối tượng kế toán

+ Mối quan hệ giữa các đối tượng kế toán: cân đối:

Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Kết quả = Thu nhập - Chi phí

- Các yếu tố cơ bản: Tài sản, Nợ phải trả, Vốn chủ sở hữu, Thu nhập, Chi phí, Kết quả

1) Tài sản:

1.1) Khái niệm và điều kiện ghi nhận:

Khái niệmtương lai nguồn lực kinh tế do đơn vị kế toán kiểm soát và có thể thu đc lợi ích kinh tế trong

Điều kiện

ghi nhận

Có khả năng tiền tệ hóa 1 cách đáng tin cậy

- Cơ sở: khái niệm thước đo tiền tệ, yêu cầu tính tin cậy

- Điều kiện này đc thỏa mãn khi nguồn lực kinh tế:

+ Lượng hóa đc dưới dạng tiền+ Giá trị đc xác định 1 cách đáng tin cậy

Đơn vị kế toán kiểm soát đc - Cơ sở: yêu cầu về tính thận trọng, coi trọng bản chất kinh tế hơn hìnhthức pháp lý và ảnh hưởng của lý thuyết điều hành

- Đơn vị kiểm soát đc nguồn lực kinh tế khi:

+ Đơn vị thu đc phần lớn lợi ích kinh tế hợp pháp và gánh chịu phầnlớn rủi ro từ việc sử dụng nguồn lực đó

+ Hạn chế đc sự tiếp cận của các đối tượng khác đối với lợi ích kinh tế

- Cơ sở: khái niệm kỳ kế toán và tính thận trọng

- Điều kiện này đc thỏa mãn khi:

+ Nguồn lực kinh tế tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai+ Lợi ích kinh tế đó có chứng cớ để xác định 1 cách tương đối chắcchắn

- Lợi ích kinh tế mang lại từ tài sản:

+ Đc sử dụng (đơn lẻ hoặc kết hợp với tài sản khác) để sản xuất hànghóa, dịch vụ

+ Đc sử dụng để bán hay trao đổi lấy tài sản khác+ Đc sử dụng để thanh toán các khoản nợ phải trả+ Đc sử dụng để phân phối cho các chủ sở hữu+ Tăng luồng tiền thu về trong tương lai

Ví dụ: Lô hàng nhập kho chờ bán => Tài sản

Lô hàng mua về bán thẳng => Ko là tài sản => Tính là chi phí

Lô hàng xuất bán trong kỳ => Ko là tài sản => Tính là chi phí

Là kết quả hình thành từ giao dịch trong quá khứ

- Cơ sở: thông tin kế toán là thông tin quá khứ

- Điều kiện này đc thỏa mãn khi:

Nguồn lực kinh tế là kết quả của giao dịch đã xảy raHoặc Nguồn lực kinh tế là kết quả hình thành từ giao dịch đã xảy ra

Trang 18

CÂU HỎI:

1) Hiểu như thế nào về khái niệm tài sản?

+ Tài sản là nguồn lực kinh tế: có thể tồn tại dưới dạng hữu hình (máy móc, phân xưởng, ) hoặc vôhình (thương hiệu, bản quyền, bằng sáng chế, )

+ Đơn vị kế toán kiểm soát đc: liên quan đến bản chất kinh tế

+ Có thể thu đc lợi ích kinh tế trong tương lai: trong tương lai có khả năng thu đc tiền về hoặc dùngtài sản để giảm các chi phí phải trả

2) Người lao động có phải tài sản của đơn vị ko?

a) Tiêu thức phân loại:

- Đặc điểm dịch chuyển giá trị

- Thời gian sử dụng theo chu kỳ hoạt động thông thường của đơn vị hoặc niên độ kế toán

- Công dụng và mục đích sử dụng tài sản

b) Các loại: Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn:

TÀI SẢN NGẮN HẠN: Là những tài sản dịch chuyển hết giá trị 1 lần, thời gian sử dụng chuyển đổi thành

tiền dưới 1 năm

Vốn bằng tiền: Tiền mặt, tiền gửi ngân

hàng, tiền đang chuyển + Tiền mặt: là tiền có sẵn tại két của đơn vị Tăng khi thu đc tiền về (có dòng tiền thu về) => Có phiếu thu

Giảm khi xuất tiền mặt ra => Chi tiền => Có phiếu chi + Tiền gửi ngân hàng: là tiền để trong tài khoản thuộc ngân

hàng

Tăng khi có dòng tiền gửi ngân hàng => Giấy báo có Giảm khi xuất tiền ra khỏi tài khoản ngân hàng

=> Giấy báo nợ

+ Tiền đang chuyển (ko hk)

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn:

Đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay

ngắn hạn,

+ Đầu tư chứng khoán ngắn hạn: đầu tư dưới 1 năm (đầu tư

cổ phiếu hoặc trái phiếu) nhằm mục đích sinh lời

* Nếu mua cổ phiếu: Đầu tư bằng hình thức góp vốn

Giảm khi người ta trả tiền cho mình

Tài sản trong thanh toán (Các khoản phải

thu): Phải thu khách hàng ngắn hạn, phải

thu nội bộ, tạm ứng, trả trc cho người

bán, khoản phải thu khác,

+ Phải thu khách hàng: phản ánh tình hình thanh toán giữa

đơn vị kế toán với khách hàng về số tiền mà khách hàng muahàng hóa hoặc suử dụng dịch vụ chưa thanh toán (cho nợdưới 1 năm)

Tăng khi khách hàng mua hàng mà chưa trả tiền Giảm khi khách hàng thanh toán tiền

+ Phải thu nội bộ (ko hk) + Tạm ứng: phản ánh tình hình thanh toán giữa đơn vị kế

toán với cán bộ công nhân trên đơn vị về khoản tạm ứng tiền

để đi công tác hoặc tạm ứng tiền để đi mua vật tư, hàng hóa

Trang 19

(dùng trong nội bộ, phải phục vụ mục đích chung của doanhnghiệp)

Tăng khi xuất tiền để tạm ứng Giảm khi thanh toán tạm ứng + Hoàn ứng (Thuộc tạm ứng): là khi tạm ứng thừa phải trả

lại, có 2 cách để hoàn ứng:

C1; Trả lại cho đơn vị kế toánC2: Khấu trừ vào lương để thu hồi tạm ứng

+ Trả trc cho người bán (Ứng trc cho người bán): mình là

bên mua, chưa nhận đc hàng nhưng đã trả tiền

Tăng khi mình xuất tiền ứng trc cho người bán nhưng mình

chưa nhận đc hàng

Giảm khi mình đã nhận đc hàng + Khoản phải thu khác: phản ánh những khoản phải thu bất

thường, ko thường xuyên xảy ra:

* Nhận đc thông báo chia cổ tức bằng tiền

* Kiểm kê tài sản phát hiện thiếu

* Phạt đối tác vi phạm hợp đồng mà chưa thu đc tiền

* Các khoản chi hộ:

Nhà cung cấp: tiền vận chuyển hàng mua vềNgười lao động: tiền điện, nước, nhà ở,

Hàng tồn kho: nguyên vật liệu, công cụ

dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa, + Nguyên vật liệu: những sản phẩm đầu vào trong quá trìnhsản xuất của doanh nghiệp

(để sản xuất ra áo cần vải, bông là nguyên vật liệu)

+ Công cụ dụng cụ: là những tài sản có giá trị nhỏ (<30tr),

tham gia vào quá trình sản xuất nhưng ko đủ điều kiện ghinhận là TSCĐ

ngắn hạn, Chi phí trả trc: bản chất là 1 khoản chi phí đã phát sinh ở kỳkế toán hiện tại nhưng còn phát huy tác dụng qua nhiều kỳ kế

toan sau Do nguyên tắc phù hợp, khái niệm kỳ kế toán màkhoản chi phí trả trc phải đc phân bổ dần và ghi nhận trênbáo cáo kế toán là 1 tài sản (là 1 khoản trả trc để mua dịch vụ

sử dụng cho nhiều kỳ)

Tăng khi trả trc tiền thuê cửa hàng, văn phòng, quảng cáo,

mua bảo hiểm, nhiều kỳ, công cụ dụng cụ loại phân bổnhiều lần

Giảm khi sử dụng dịch vụ đã trả trc

Trang 20

CHÚ Ý:

1) Nhóm NVL, HH, TP, CCDC thuộc chi tiêu hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán:

Tăng khi nhập kho

Giảm khi xuất kho (để bán hoặc dùng)

Ví dụ: Mua 1 lô hàng nhập kho đã thanh toán đủ bằng tiền mặt 100tr

TS (TM) giảm 100tr

TS (HH) tăng 100tr

2) Nhóm NVL, HH, TP, CCDC mua chưa nhập kho thì sử dụng mua hàng => Thuộc yếu tố chi phí

Ví dụ: Mua 1 lô hàng chưa nhập kho đã trả đủ bằng tiền mặt 100tr

TS (TM) giảm 100tr, CP (MH) tăng 100tr (Mua hàng)

3) Nhóm NVL, HH, TP, CCDC mua về xuất dùng trực tiếp thì tùy thuộc vào bộ phận sử dụng để ghi tăng chi phí của bộ phận đó:

+ Bộ phận bán hàng => CPBH (Chi phí bán hàng)

+ Bộ phận quản lý doanh nghiệp => CPQLDN

Ví dụ: Mua 1 lô CCDC xuất dùng trực tiếp cho bộ phận bán hàng đã thanh toán bằng tiền mặt 10tr

TS (TM) giảm 10tr, CP (CPBH) tăng 10tr

TÀI SẢN DÀI HẠN: Là những tài sản dịch chuyển dần giá trị, thời gian sử dụng hoặc chuyển đổi thành

tiền trên 1 năm

Phải thu dài hạn: Phải thu khách hàng dài hạn,

phải thu nội bộ dài hạn, Ko hk

TSCĐ và BĐS đầu tư: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô

hình, BĐS đầu tư - TSCĐ: giá trị lớn (>=30tr/1 tài sản), thời gian sửdụng lâu dài, phải phục vụ cho sanr xuất kinh doanh,

đem lại lợi ích kinh tế

+ TSCĐ hữu hình: Máy móc, công xưởng,

+ TSCĐ vô hình: Bản quyền, quyền sử dụng đất,

- BĐS đầu tư: Mua tài sản với mục đích cho thuê

hoặc chờ tăng giá rồi bán

Đầu tư tài chính dài hạn: Đầu tư vào công ty con,

đầu tư vào công ty liên kết, vốn góp liên doanh

Tài sản dài hạn khác: Chi phí trả trc dài hạn,

phải thu khác dài hạn

CÂU HỎI:

1) Tại sao phải phân loại tài sản?

Để quản lý 1 cách hiệu quả

2) Tài sản ngắn hạn gồm những tài sản nào?

(Học thuộc bảng trên)

3) Tài sản dài hạn gồm những tài sản nào?

(Học thuộc bảng trên)

4) Tiêu thức phân loại tài sản?

- Đặc điểm dịch chuyển giá trị

- Thời gian sử dụng theo chu kỳ hoạt động thông thường của đơn vị hoặc niên độ kế toán

- Công dụng và mục đích sử dụng tài sản

5) Tạm ứng là khoản phải thu hay khoản phải trả?

Trang 21

Phải thu

6) Kỳ kế toán tháng, công ty A thuê cửa hàng 6 tháng Mỗi tháng 2tr, công ty A trả trước 12 triệu vào 1/1/N bằng TM Phân tích ảnh hưởng đến yếu tố BCTC?

1/1/N: TS (CPTT) tăng 12 triệu, TS (TM) giảm 12 triệu

Cuối kỳ: CP (CPBH) tăng 2 triệu, TS (CPTT) giảm 2 triệu

7) Ghi nhận chi sửa chữa nhỏ và chi sửa chữa lớn như thế nào? Có phải tài sản ko?

+ Chi sửa chữa nhỏ: ghi nhận luôn vào chi phí kỳ phát sinh (Là chi phí bảo dưỡng)

+ Chi sửa chữa lớn: phân bổ cho nhiều kỳ bằng 2 cách:

C1: Đợi khi nào sửa chữa xong mới phân bổ vào kỳ sau

C2: Trích trc vào các kỳ đầu (tính trc vào chi phí)

=> Ko ghi vào tài sản mà ghi vào chi phí

8) Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 10tr.

1) Phân tích ảnh hưởng đến yếu tố BCTC?

2) Phân tích ảnh hưởng đến các đối tượng kế toán cụ thể?

11) Xuất tiền mặt ứng trc tiền cho nhân viên đi mua hàng 20tr?

TS (TM) giảm 20tr, TS (TƯ) tăng 20tr

12) Nhập kho hàng hóa thanh toán bằng tiền tạm ứng 20tr?

TS (HH) tăng 20tr, TS (TƯ) giảm 20tr

13) Nhập kho hàng hóa thanh toán bằng tiền tạm ứng 18tr?

TS (HH) tăng 18tr

TS (TƯ) giảm 18tr

2tr: Cách 1: Thu lại bằng tiền: TS (TM) tăng 2tr, TS (TƯ) giảm 2tr

Cách 2: Khấu trừ vào lương: NPT (PTNLĐ) giảm 2tr (Phải trả người lao động)

TS (TƯ) giảm 2tr

14) Nhập kho hàng hóa thanh toán bằng tiền tạm ứng 21tr?

TS (HH) tăng 21tr, TS (TƯ) giảm 20tr, TS (TM) giảm 1tr

15) Ngày 2/1, công ty A ứng trc tiền mua hàng cho công ty B bằng tiền gửi ngân hàng 50tr Ngày 15/1, công ty B giao hàng cho công ty A?

Tại công ty A: 2/1: TS (TGNH) giảm 50tr, TS (TTCNB) tăng 50tr (Trả trước cho người bán)

15/1: TS (HH) tăng 50tr, TS (TTCNB) giảm 50tr 16) Ngày 2/1, công ty A kiểm kê tài sản phát hiện thiếu tiền mặt 1tr Ngày 15/1, công ty A tìm ra đc chủ quỹ làm mất 1tr Ngày 20/1, chủ quỹ đền bù 1tr?

2/1: TS (TM) giảm 1tr, TS (PTK) tăng 1tr (Phải thu khác)

15/1: Theo dõi chi tiết các khoản phải thu khác

20/1: TS (TM) tăng 1tr TS (PTK) giảm 1tr

17) Trả trc tiền thuê cửa hàng cho năm N Tháng 1/N, xuất trả trc 120tr bằng tiền gửi ngân hàng?

Thời điểm trả trc: TS (TGNH) giảm 120tr, TS (CPTTNH) tăng 120tr (Chi phí trả trc ngắn hạn)Cuối tháng: TS (CPTTNH) giảm 120/12=10tr, CP (CPBH) tăng 10tr (Chi phí)

18) Phiếu thu khách hàng thanh toán tiền mặt kỳ trc là 10tr?

Trang 22

23) Trích khấu hao TSCĐ phục vụ cho bộ phận bán hàng 10tr?

TS (HMTSCĐ) tăng 10 => Bản chất làm cho tổng tài sản giảm => Phát sinh chi phí

CP (CPBH) tăng 10

24) Mua một lô hàng hóa X nhập kho đã thanh toán đủ bằng tiền mặt: 30 triệu, lô hàng hóa Y chưa nhập kho đã thanh toán 20 triệu, lô hàng Z mua về bán thẳng cho khách hàng 2 triệu Tài sản?

X là Tài sản, hai còn lại là không

25) Xuất tiền mặt đầu tư chứng khoán ngắn hạn 50tr?

TS (ĐTCKNH) tăng 50tr (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn)

TS (TM) giảm 50tr

26) Mua tài sản cố định hữu hình thanh toán bằng chuyển khoản 1000?

TS (TGNH) giảm 1000

TS (TSCĐHH) tăng 1000 (Tài sản cố định hữu hình)

27) Xuất tiền mặt tạm ứng cho cán bộ A để mua hàng 50?

NPT (PTNLĐ) giảm 10 (Phải trả người lao động)

30) Mua 1 lô hàng hóa nhập KHO thanh toán bằng TGNH 150?

TS (TGNH) giảm 150

TS (HH) tăng 150

31) Khách hàng trả nợ tiền hàng kỳ trc cho doanh nghiệp bằng TGNH 150?

TS (TGNH) tăng 150

TS (PTKH) giảm 150 (Phải thu khách hàng)

32) Xuất tiền mặt ứng trc tiền mua hàng cho người bán 100tr?

TS (TM) giảm 100

TS (TTCNB) tăng 100 (Trả trc cho người bán)

33) Nhập kho hàng hóa theo hợp đồng đã ứng trc tiền mặt 100tr?

TS (HH) tăng 100

TS (TTCNB) giảm 100 (Trả trc cho người bán)

34) Phân tích ảnh hưởng của nghiệp vụ kinh tế tài chính đến các yếu tố trên BCTC của doanh nghiệp X (áp dụng kế toán dồn tích): Xuất tiền mặt gửi vào tài khoản tiền gửi ngân hàng 500?

Nghiệp vụ Ảnh hưởng của nghiệp

TGNH tăng 500tr TS (TGNH) tăng 500trTS (TM) giảm 500tr TS tăng, TS giảm

35) Mua 1 lô hàng hóa nhập khẩu thanh toán bằng tiền mặt 50tr?

TS (HH) tăng 50

TS (TM) giảm 50

36) Khách hàng nộp phạt (do vi phạm hợp đồng từ kỳ trc) cho doanh nghiệp bằng TGNH 20?

TS (TGNH) tăng 20

TS (PTK) giảm 20 (Phải thu khác)

Nếu kỳ trc thì ghi: TS (PTK) tăng 20

37) Chuyển khoản trả hộ người lao động tiền điện cho công ty điện lực bằng TGNH 100?

TS (TGNH) giảm 100

TS (PTK) tăng 100 (Phải thu khác)

Trang 23

38) Kiểm kê phát hiện thiếu 1 số công cụ dụng cụ chưa rõ nguyên nhân 20?

TS (CCDC) giảm 20

TS (PTK) tăng 20 (Phải thu khác)

39) Cho công ty N vay 500tr bằng TGNH, thời gian 10 tháng, lãi suất 12%/năm?

TS (TGNH) giảm 500

TS (CVNH) tăng 500 (Cho vay ngắn hạn)

40) Mua cổ phần do công ty Y phát hành, thanh toán bằng TGNH 150?

TS (TGNH) giảm 150

TS (ĐTCK) tăng 150 (Đầu tư chứng khoán)

41) Tháng 1/N, công ty A trả trc tiền thuê cửa hàng năm N cho công ty B bằng tiền mặt 120tr (tháng, kế toán dồn tích)?

TS (CPTTNH) tăng 120 (Chi phí trả trc ngắn hạn)

TS (TM) giảm 120

Cuối tháng phân bổ vào chi phí: CP tăng 120/12 = 10 TS (CPTTNH) giảm 10

42) Nguyên tắc xác định giá hàng tồn kho?

Nguyên tắc giá gốc

43) Nêu sự khác nhau giữa các loại hình hàng tồn kho đơn vị sản xuất và đơn vị thương mại?

+ Đơn vị sản xuất: Đơn vị tự sản xuất

+ Đơn vị thương mại: Đơn vị ko tự sản xuất (là sản phẩm mua vào hay bán ra)

44) Tài sản là ô tô trị giá 1,5 tỷ Ghi nhận?

+ Nếu đây là ô tô của doanh nghiệp thương mại:

* Mua về để sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh => TSCĐ hữu hình

* Mua về để bán => Hàng hóa

+ Nếu đây là doanh nghiệp sản xuất:

* Mua về để sử dụng cho hoạt động sản xuất => TSCĐ hữu hình

47) Xác định các yếu tố/ giao dịch thỏa mãn điều kiện ghi nhận tài sản?

Yếu tố/ giao dịch Tiền tệ hóa 1

cách đáng tin cậy

Kết quả giao dịch quá khứ

Kiểm soát

đc Lợi ích kinh tế

tương lai

Ghi nhận tài sản

Danh tiếng, uy tín của đơn vị; năng

Trị giá hàng hóa cam kết mua trong

Khoản trả trc tiền thuê tài sản cho

48) Trích trước chi phí bảo hành sản phẩm là nợ ước đoán hình thành từ kết quả của giao dịch quá khứ nào?

Bán tài sản có bảo hành

Trang 24

49) Sau kiểm kê tài sản, kế toán phải điều chỉnh số liệu kế toán phù hợp với số liệu thực tế Đúng hay sai?

Kế toán dồn tích Kế toán tiền

52) Tại công ty thương mại A, trong tháng 12/N có tình hình sau:

1) Công ty A mua hàng hóa: Tổng giá mua là 100tr, đã thanh toán cho người bán 80tr bằng tiền gửi ngân hàng Số còn lại sẽ thanh toán vào kỳ sau

2) Tính lương phải trả tháng này cho người lao động: 12tr

3) Công ty A thanh toán tiền quảng cáo của tháng 12/N cho công ty quảng cáo bằng tiền mặt, số tiền 5tr 4) Công ty A trả lương tháng này cho người lao động bằng tiền mặt, số tiền 10tr

5) Công ty A chi tiền mặt để trả tiền điện kì trc chưa thanh toán 2tr và thanh toán tiền điện kì này là 4tr 6) Công ty A trả tiền thuê cửa hàng kỳ này bằng tiền gửi ngân hàng 5tr

7) Công ty A mua 1 số công cụ nhỏ xuất dùng ngay cho hoạt động bán hàng tháng này Giá mua 1tr, chưa trả tiền cho người bán

8) Công ty A bán toàn bộ số hàng đã mua ở nghiệp vụ 1: Tổng giá bán 140tr Khách hàng thanh toán ngay 130tr bằng tiền gửi ngân hàng Số còn lại thanh toán vào kỳ sau

Xác định thu nhập, chi phí, kết quả mà công ty A ghi nhận vào tháng 12/N trong các trường hợp:

Công ty áp dụng nguyên tắc kế toán tiền và áp dụng nguyên tắc kế toán dồn tích

Đơn vị tính: trđ

Nghiệp vụ Nguyên tắc kế toán tiền Nguyên tắc kế toán dồn tích

Thu nhập Chi phí Thu nhập Chi phí

Trang 25

53) Xác định chi phí theo nguyên tắc tiền và nguyên tắc dồn tích - Niên độ kế toán năm N Đvt: trđ

STT Sự kiện chính: mua hàng Số tiền Dòng tiền chi ra

2.1) Khái niệm và điều kiện ghi nhận:

Khái niệmnghĩa vụ tài chính hiện tại mà đơn vị kế toán phải thanh toán bằng nguồn lực của mình

Điều kiện

ghi nhận

Có khả năng tiền tệ hóa 1 cách đáng tin cậy

- Cơ sở: khái niệm thước đo tiền tệ, yêu cầu tính tin cậy

- Điều kiện này đc thỏa mãn khi nguồn lực kinh tế:

+ Lượng hóa đc dưới dạng tiền+ Giá trị đc xác định 1 cách đáng tin cậy

Là kết quả hình thành từ giao dịch trong quá khứ

- Cơ sở: thông tin kế toán là thông tin quá khứ

- Điều kiện này đc thỏa mãn khi:

Nguồn lực kinh tế là kết quả của giao dịch đã xảy raHoặc Nguồn lực kinh tế là kết quả hình thành từ giao dịch đã xảy ra

Đơn vị phải thanh toán bằng nguồn lực của mình 1 cách tương đối chắc chắn

- Cơ sở: Bản chất của nguồn vốn nợ phải trả

- Điều kiện này thỏa mãn khi:

+ Đơn vị phải thanh toán cho nghĩa vụ đó bằng nguồn lực của chínhmình

+ Nghĩa vụ phải thanh toán 1 cách tương đối chắc chắn

CÂU HỎI:

1) Hiểu như thế nào về khái niệm nợ phải trả?

+ Nghĩa vụ tài chính: có 2 loại nghĩa vụ:

* Nghĩa cụ pháp lý: phát sinh dựa trên văn bản pháp luật hiện hành

Ví dụ: Phát sinh trên hợp đồng vay, hợp đồng mua chịu hàng hóa, hợp đồng tính lương chongười lao động,

* Nghĩa vụ cam kết: ko phát sinh dựa trên văn bản pháp luật hiện hành

Ví dụ: Cam kết bảo hành sản phẩm

+ 5 cách thanh toán nợ phải trả của đơn vị:

Trang 26

* Trả bằng tiền

* Trả bằng tài sản (khác tiền)

* Cung cấp dịch vụ

* Chuyển đổi nợ phải trả thành vốn chủ sở hữu

* Thay thế 1 nghĩa vụ hiện tại này bằng 1 nghĩa vụ hiện tại khác

2) 1 nghĩa vụ hiện tại ước đoán trên cơ sở giao dịch quá khứ đáng tin cậy thì được ghi nhận là NPT Đúng hay sai?

Đúng

3) 1 nghĩa vụ hiện tại ước đoán trên cơ sở giao dịch dự kiến có được ghi nhận là NPT ko?

Có (Ví dụ: NPT (Dự phòng chi phí trả trước))

4) Nghĩa vụ nợ hình thành từ VCSH trong điều kiện hoạt động liên tục?

Quỹ khen thưởng phúc lợi

5) Khi công ty cổ phần công bố cổ tức bằng tiền nhưng chưa chi trả có làm phát sinh nghĩa vụ nợ với cổ đông ko?

+ Nợ hiện tại phát sinh trên cơ sở giao dịch quá khứ

+ Nợ ước đoán phát sinh trên cơ sở giao dịch quá

a) Tiêu thức phân loại:

- Thời gian đáo hạn: NPT ngắn hạn và NPT dài hạn

- Tính chất các khoản NPT:

+ NPT trong thanh toán: chỉ trả gốc (nợ lương, nợ thuế, )

+ NPT tín dụng: trả cả gốc và lãi

b) Các loại: NPT ngắn hạn và NPT dài hạn:

NPT ngắn hạn + Vay ngắn hạn: vay với thời hạn dưới 1 năm

Tăng khi mình vay tiền Giảm khi mình trả nợ tài khoản + Phải trả người bán: phản ánh tình hình thanh toán giữa đơn vị kế toán với người bán

về số tiền mà mình mua hàng hóa hoặc sử dụng dịch vụ chưa thanh toán

Tăng khi mua mà chưa trả tiền Giảm khi trả tiền cho người bán + Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước:

Tăng khi tính thuế Giảm khi nộp thuế + Phải trả người lao động: phản ánh tình hình thanh toán giữa đơn vị kế toán về lương,

trợ cấp,

Tăng khi tính lương Giảm khi trả lương + Dự phòng chi phí phải trả ngắn hạn: bản chất là 1 khoản chi phí chưa phát sinh ở kỳ

kế toán hiện tại nhưng dự kiến sẽ xảy ra trong tương lai nên kế toán thực hiện trích trcvào chi phí của kỳ hiện tại Số trích trc lũy kế đc ghi nhận trên báo cáo kế toán là 1khoản NPT (Trích trc chi phí bảo hành sản phẩm, trích trc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ)

* Trích trc chi phí bảo hành sản phẩm: trích tại thời điểm bán theo nguyên tắc thận

Trang 27

trọng, nguyên tắc phù hợp

* Trích trc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:

Chi sửa chữa nhỏ tính vào chi phí 1 kỳChi sửa chữa lớn tính vào chi phí nhiều kỳChi nâng cấp TSCĐ tính vào tăng tài sản

+ Người mua trả tiền trc: (1 KỲ) Tăng khi người mua trả tiền trc nhưng mình chưa giao hàng Giảm khi mình giao hàng rồi

+ Phải trả phải nộp khác: phản ánh những khoản phải trả ko thường xuyên xảy ra:

* Kiểm kê tài sản phát hiện thừa

* Bị phạt vi phạm hợp đồng mà chưa nộp tiền

* Các khoản thu hộ hoặc đc chi hộ

* Công bố trả cổ tức cho cổ đông bằng tiền

* Bảo hiểm: xã hội, y tế, chi phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp

+ Doanh thu chưa thực hiện: là số tiền nhận trc của nhiều kỳ nhưng chưa cung cấp dịch

vụ (# người mua trả tiền trc) (NHIỀU KỲ)

NPT dài hạn + Vay dài hạn: vay với thời hạn trên 1 năm

Tăng khi mình vay tiền Giảm khi mình trả nợ tài khoản + Trái phiếu phát hành

+ NPT dài hạn khác + Quỹ khen thưởng phúc lợi: từ thiện, cấp học bổng,

+ Chi phí phải trả

CÂU HỎI:

1) Tại sao phải phân loại NPT?

Để quản lý việc trả nợ 1 cách hiệu quả

2) Tiêu thức phân loại NPT?

- Thời gian đáo hạn: NPT ngắn hạn và NPT dài hạn

NPT (PTNB) tăng 10 (Phải trả người bán)

4) Trả nợ người bán tiền mua hàng kỳ trc bằng TGNH 10tr?

TS (TGNH) giảm 10

NPT (PTNB) giảm 10 (Phải trả người bán)

5) Mua tài sản cố định hữu hình bằng tiền vay dài hạn 10.000?

TS (CĐHH) tăng 10.000 (Cố định hữu hình)

NPT (VDH) tăng 10.000 (Vay dài hạn)

6) Chuyển TGNH trả nợ vay dài hạn 10.000?

TS (TGNH) giảm 10.000

NPT (VDH) giảm 10.000 (Vay dài hạn)

7) Phát hành trái phiếu thu bằng TGNH 10.000?

TS (TGNH) tăng 10.000

NPT( TPPH) tăng 10.000 (Trái phiếu phát hành)

8) Thanh lý TSCĐ có nguyên giá 700, đã khấu hao 690, thu được bằng tiền mặt 20?

+ Ghi nhận chi phí:

TS (TSCĐ) giảm 700

TS (HMTSCĐ) giảm 690

CP (Chi phí khác) tăng 10

Trang 28

tương lai

Ghi nhận NPT

Cổ tức năm N công bố trả cho các cổ đông

bằng tiền mặt nhưng mà chưa chi trả 100tr

Cổ tức năm N công bố trả cho các cổ đông

bằng cổ phiếu, đã công bố nhưng chưa phát

Tiền lãi cho vay nhận trc của năm N+1 đã

Nợ dự kiến phải trả từ hợp đồng cam kết

mua hàng trong tương lai (năm N+1) là 50tr Ko KoTiền thuê tài sản nhận trc của cả năm N+1

10) Vay ngắn hạn ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 50tr?

TS (TM) tăng 50tr, NPT (VNH) tăng 50 (Vay ngắn hạn)

11) Phát hành trái phiếu thu bằng TGNH 300tr?

TS (TGNH) tăng 300, NPT (PHTP) tăng 300 (Phát hành trái phiếu)

12) Chi tiền mặt làm công tác từ thiện 10tr?

TS (TM) giảm 10tr, NPT (QKTPL) giảm 10tr (Quỹ khen thưởng phúc lợi)

13) Mua 1 lô hàng trị giá 100tr, doanh nghiệp chưa thanh toán?

NPT (PTNB) tăng 100 (Phải trả người bán)

CP (MH) tăng 100 (Mua hàng)

14) Khấu trừ lương thu hồi khoản tạm ứng cán bộ vật tư chưa sử dụng hết 15?

TS (TƯ) giảm 15

NPT (PTNLĐ) giảm 15 (Phải trả người lao động)

15) Tạm giữ lương người lao động vắng mặt trong kỳ trả lương bằng tiền mặt 25?

TS (TM) tăng 25

NPT (PTNLĐ) tăng 25

16) Chuyển TGNH nộp thuế cho Nhà nước 500, nộp bảo hiểm xã hội 100?

TS (TGNH) giảm 600

NPT (TVCKNNN) giảm 500 (Thuế và các khaonr nộp Nhà nước)

NPT (PTPNK) giảm 100 (Phải trả phải nộp khác)

17) Kiểm kê phát hiện thừa hàng hóa chưa rõ nguyên nhân 10?

Trang 29

19) Công ty A xuất tiền mặt ứng trc tiền mua hàng cho công ty B 50tr?

TS (TM) giảm 20NPT (DPCPTT) giảm 20 (Dự phòng chi phí trả trc)

Dự phòng 20, thực tế 18 + Thời điểm trích trc:

CP (Chi phí bán hàng) 20NPT (DPCPTT) tăng 20 (Dự phòng chi phí trả trc)+ Thời điểm thực tế phát sinh:

TS (TM) giảm 18NPT (DPCPTT) giảm 18

2tr thừa ghi:

CP (Chi phí bán hàng) giảm 2NPT (DPCPTT) giảm 2

Dự phòng 20, thực tế 21 + Thời điểm trích trc:

CP (Chi phí bán hàng) 20NPT (DPCPTT) tăng 20 (Dự phòng chi phí trả trc)+ Thời điểm thực tế phát sinh:

CP (Chi phí bán hàng) tăng 1NPT (DPCPTT) giảm 20

TS (TM) giảm 21

21) Kế toán dồn tích, cho thuê tài sản nhận trước của nhiều kỳ?

NPT (Doanh thu chưa thực hiện)

22) Nếu chi phí bảo hành sản phẩm được trích trước trên doanh thu ký hợp đồng thì có đủ điều kiện ghi nhận NPT ko?

Có (NPT (Dự phòng chi phí phải trả))

3) Vốn chủ sở hữu:

3.1) Khái niệm và đặc điểm:

- Kn: VCSH là loại nguồn vốn thuộc sở hữu của đơn vị kế toán, đơn vị có quyền sử dụng lâu dài trong suốt

thời gian hoạt động của đơn vị VCSH đc hình thành từ sự góp vốn của chủ sở hữu và bổ sung từ kết quảhoạt động

- Về phương diện tính toán, ta có:

VCSH = TS - NPT

=> VCSH là phần còn lại của giá trị tổng TS sau khi đã loại trừ tổng NPT (là tài sản ròng)

- Các trường hợp biến động VCSH:

Trực tiếp + Chủ sở hữu góp vốn ban đầu

hoặc bổ sung bằng tiền, tài sảnkhác

+ Chuyển đổi NPT thành VCSH

+ Chủ sở hữu rút vốn hợp pháp+ Phân phối lợi nhuận cho chủ sởhữu

+ Cơ cấu từ VCSH thành NPT

Gián tiếp Thu nhập tăng Chi phí tăng

CÂU HỎI:

1) VCSH có cần điều kiện ghi nhận ko?

Ko vì điều kiện ghi nhận của VCSH kế thừa từ điều kiện ghi nhận TS, NPT, TN, CP

Trang 30

2) VCSH hình thành từ?

+ Vốn góp của các chủ sở hữu

+ Kết quả hoạt động của đơn vị trong trường hợp có lãi

+ Cơ cấu từ NPT (chuyển đổi NPT thành VCSH)

3) VCSH giảm đi khi nào?

Bản chất kinh tế - Huy động từ: các chủ sở hữu

- Thời gian sử dụng: trong suốt quátrình tồn tại và hoạt động của đơn

vị kế toán

- Huy động từ: các chủ nợ

- Thời gian sử dụng: tạm thời trong

1 khoảng thời gian nhất định

Quyền lợi và rủi

- Chịu toàn bộ rủi ro

- Hầu như ko có quyền tham giavào các quyết định của đơn vị

Vốn từ kết quả hoạt động + Quỹ đầu tư phát triển

+ Quỹ khác thuộc VCSH + Lợi nhuận chưa phân phối:

Tăng khi doanh nghiệp hoạt động có lãi Giảm khi doanh nghiệp hoạt động lỗ hoặc khi phân

phối lợi nhuận

Vốn chủ sở hữu khác + Chênh lệch tỷ giá hối đoái, đánh giá lại tài sản,

CÂU HỎI:

1) Vốn góp của các chủ sở hữu do ai cấp?

+ Đơn vị kế toán Nhà nước: Ngân sách Nhà nước

+ Công ty cổ phần: Cổ đông (thông qua mua cổ phiếu do công ty cổ phần phát hành)

+ Đơn vị tư nhân: Chính chủ của công ty tư nhân

2) Phát hành cổ phiếu thu bằng TGNH 20.000?

TS (TGNH) tăng 20.000

VCSH (NVKD) tăng 20.000 (Nguồn vốn kinh doanh)

3) Chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu 10.000?

NPT (TPPH) giảm 10.000 (Trái phiếu phát hành)

VCSH (NVKD) tăng 10.000 (Nguồn vốn kinh doanh)

Ko đc phép chuyển đổi từ VCSH thành NPT, chỉ đc phép chuyển NPT thành VCSH

4) Phân phối lợi nhuận bổ dung nguồn vốn kinh doanh 5.000?

VCSH (NVKD) tăng 5.000 (Nguồn vốn kinh doanh)

VCSH (LNCPP) giảm 5.000 (Lợi nhuận chưa phân phối)

Trang 31

5) Công bố chia cổ tức bằng tiền 2.500 nhưng chưa chi trả? (Hay thi)

NPT (PTPNK) tăng 2.500 (Phải trả phải nộp khác)

VCSH (LNCPP) giảm 2.500 (Lợi nhuận chưa phân phối)

6) Chi trả cổ tức (đã công bố trc cho cổ đông) bằng TGNH 2.500? (Hay thi)

TS (TGNH) giảm 2.500

NPT (PTPNK) giảm 2.500 (Phải trả phải nộp khác)

=> Công bố cổ tức bằng tiền => Ghi nhận là NPT

=> Công bố cổ tức bằng cổ phiếu => Ko ghi NPT

VCSH (NVKH) giảm 2.000 (Nguồn vốn kinh doanh)

9) Trích lợi nhuận bổ sung quỹ đầu tư phát triển 1.000, bổ sung quỹ khen thưởng phúc lợi 1.000?

VCSH (QĐTPT) tăng 1.000 (Quỹ đầu tư phát triển)

NPT (QKTPL) tăng 1.000 (Quỹ khen thưởng phúc lợi)

VCSH (LNCPP) giảm 2.000 (Lợi nhuận chưa phân phối)

10) Chi tiền mặt khen thưởng cho người lao động có thành tích xuất sắc 300?

TS (TM) giảm 300

NPT (QKTPL) giảm 300 (Quỹ khen thưởng phúc lợi)

4) Thu nhập:

4.1) Khái niệm và điều kiện ghi nhận:

Khái niệm Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế đơn vị kế toán thu đc trong kỳ kế toán từ các hoạt

động của đơn vị, góp phần làm tăng VCSH 1 cách gián tiếp

Điều kiện ghi nhận

Có khả năng tiền tệ hóa 1 cách đáng tin cậy

- Cơ sở: khái niệm thước đo tiền tệ, yêu cầu tính tin cậy

- Điều kiện này đc thỏa mãn khi nguồn lực kinh tế:

+ Lượng hóa đc dưới dạng tiền+ Giá trị đc xác định 1 cách đáng tin cậy

Thu đc lợi ích kinh tế góp phần làm tăng gián tiếp VCSH trên cơ

sở TS tăng hoặc NPT giảm 1 cách tương đối chắc chắn

+ Biểu hiện 1: TS tăng, VCSH tăng gián tiếp

=> Dấu hiệu nhận biết: TS tăng, TS khác ko giảm, NPT kotăng, VCSH ko tăng trực tiếp => Phát sinh TN

+ Biểu hiện 2: NPT giảm, VCSH tăng gián tiếp

=> Dấu hiệu nhận biết: NPT giảm, NPT khác ko tăng, TS

ko giảm, VCSH ko tăng trực tiếp => Phát sinh TN

Là kết quả hình thành

từ giao dịch trong quá khứ

+ Nếu áp dụng nguyên tắc kế toán tiền: Đã thu tiền từ

giao dịch tạo thu nhập

+ Nếu áp dụng nguyên tắc dồn tích: Đã hoàn thành nghĩa

vụ với giao dịch tạo thu nhập

ĐIỀU KIỆN GHI NHẬN THU NHẬP THEO TỪNG NGUYÊN TẮC:

Kế toán tiền Kế toán dồn tích

+ Có khả năng tiền tệ hóa 1 cách đáng tin cậy

+ Chắc chắn thu đc từ lợi ích kinh tế

+ Đã thu đc từ giao dịch tạo thu nhập

+ Có khả năng tiền tệ hóa 1 cách đáng tin cậy+ Chắc chắn thu đc lợi ích kinh tế

+ Sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp chokhách hàng

+ Khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán về số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đac nhận đc

CÂU HỎI:

1) Có phải cứ TS tăng hoặc NPT giảm thì phát sinh thu nhập ko?

KO vì có 2 biểu hiện (hk trên bảng)

Trang 32

2) Ví dụ TS tăng nhưng ko phát sinh TN?

Mua hàng hóa nhập kho đã thanh toán bằng TGNH 50tr

3) Ví dụ TS tăng, NPT tăng?

Mua hàng hóa nhập kho chưa trả tiền người bán 50tr

4) Ví dụ TS tăng, VCSH tăng trực tiếp?

Chủ sở hữu góp vốn bổ sung bằng TM 5tr (ko phát sinh TN)

5) Ví dụ phát sinh TN với biểu hiện TS tăng?

Phạt đối tác vi phạm hợp đồng đã thu bằng TM 10tr

=> TS (TM) tăng 10, TS khác ko giảm, NPT ko tăng, VCSH ko tăng trực tiếp => phát sinh TN

6) Phạt đối tác vi phạm hợp đồng chưa thu bằng TM 10tr?

TS (PTK) tăng 10 (Phải thu khác)

TS khác ko giảm, NPT ko tăng, VCSH ko tăng trực tiếp

=> Phát sinh TN

7) Vay ngắn hạn ngân hàng trả nợ người bán 50tr?

NPT (PTNB) giảm 50 (Phải trả người bán)

NPT (VNH) tăng 50 (Vay ngắn hạn)

8) Ví dụ về NPT giảm, TTS giảm?

Xuất tiền phải trả người bán 20tr bằng TM

9) Ví dụ phát sinh TN, NPT giảm?

Khoản liên quan đến chiết khấu thanh toán

CHIẾT KHẤU THANH TOÁN: Xảy ra giữa bên mua và bên bán (Bên bán chiết khấu cho bên mua trong

trường hợp bên mua trả tiền trc thời hạn quy định trong hợp đồng) => CP

CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI: Mua hàng với khối lượng lớn nên nhận đc phần trăm chiết khấu => TN 10) Ngày 1/2, công ty A mua 1 lô hàng hóa của công ty B, giá mua 200tr chưa thanh toán Do thanh toán trv thời hạn hợp đồng quy định nên A đc hưởng chiết khấu 20% Ngày 10/2, A rút tiền gửi ngân hàng trả cho B Ghi nhận?

NPT (Phải trả người bán) giảm 196 + 4 = 200

TN (Hoạt động tài chính) tăng 4

+ Ngày 1/2:

TN (Doanh thu bán hàng) tăng 200

TS (Phải thu khách hàng) tăng 200

+ Ngày 10/2:

TS (TGNH) tăng 196

TS (Phải thu khách hàng) giảm 200

CP (Hoạt động tài chính) tăng 4

11) Ngày 1/4/N, công ty A xuất TM tạm ứng trc tiền mua hàng cho công ty B Ngày 1/6/N, A nhận đc hàng Tại thời điểm ngày 1/4/N, kế toán công ty B sẽ ghi nhận khoản tiền nhận trc là bao nhiêu?

2 trường hợp:

Kế toán tiền Kế toán dồn tích

Thu nhập NPT (Người mua trả tiền trc)

4.2) Các loại thu nhập:

a) Tiêu thức phân loại: Căn cứ vào nguồn gốc tạo ra thu nhập

b) Các loại:

Thu nhập thông

thường + Thu nhập chủ yếu: Doanh thu bán hàng (là giá bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ) + Thu nhập tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi cho vay, lãi từ hoạt động đầu

tư, chiết khấu thanh toán đc hưởng, lãi tiền gửi, cổ tức lợi nhuận đc chia)

Thu nhập khác + Thu nhập từ thanh lý tài sản

+ Vi phạm hợp đồng, đc biếu hoặc tặng

Trang 33

CHÚ Ý CỤ THỂ VỀ DOANH THU TÀI CHÍNH:

Lãi cho tiền vay VD: Cho vay 1 tỷ mỗi tháng lãi 10tr

1 tỷ => Khoản đầu tư10tr=> lãi =>DTTC

Lãi thi đầu tư chứng khoán VD: Mua 20 CP bán ra 22

Mua hàng có chiết khấu thanh

toán VD: A bán chịu cho B 1 lô hàng 100tr , A cho B nợ trong 6 thángnếu B mang trả tiền trong tháng đầu thì được hưởng 1% chiết khấu

- Tháng đầu tiên B trả tiền:

+ Số tiền phải trả 100 - 1 = 99 tr+ 1tr chiết khấu => Chiết khấu thanh toán => DOANH THU TÀICHÍNH

5) Chi phí:

5.1) Khái niệm và điều kiện ghi nhận:

Khái niệm Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế của đơn vị trong kỳ kế toán, góp phầnlàm giảm VCSH 1 cách gián tiếp

Điều kiện

ghi nhận

Có khả năng tiền

tệ hóa 1 cách đáng tin cậy

- Cơ sở: khái niệm thước đo tiền tệ, yêu cầu tính tin cậy

- Điều kiện này đc thỏa mãn khi nguồn lực kinh tế:

+ Lượng hóa đc dưới dạng tiền+ Giá trị đc xác định 1 cách đáng tin cậy

Giảm lợi ích kinh

tế, góp phần làm giảm gián tiếp VCSH

+ Biểu hiện 1: TS giảm, VCSH giảm gián tiếp

=> Dấu hiệu ghi nhận: TS giảm, TS khác ko tăng, NPT ko giảm,VCSH ko giảm trực tiếp

+ Biểu hiện 2: NPT tăng, VCSH giảm gián tiếp

=> Dấu hiệu nhận biết: NPT tăng, NPT khác ko giảm, TS ko tăng,VCSH ko giảm trực tiếp

Là kết quả hình thành từ giao dịch trong quá khứ

+ Nếu áp dụng nguyên tắc kế toán tiền: Đã chi tiền từ giao dịch tạo

chi phí

+ Nếu áp dụng nguyên tắc dồn tích: Phù hợp với thu nhập đã ghi

nhận trong kỳ kế toán

ĐIỀU KIỆN GHI NHẬN CHI PHÍ THEO TỪNG NGUYÊN TẮC:

Kế toán tiền Kế toán dồn tích + Có khả năng tiền tệ hóa 1 cách đáng tin cậy

+ Giảm bớt lợi ích kinh tế

+ Đã chi tiền cho các giao dịch phát sinh chi phí

+ Có khả năng tiền tệ hóa 1 ccahs đáng tin cậy + Giảm bớt lợi ích kinh tế

+ Phù hợp với thu nhập đã ghi nhận trong kỳ CHÚ Ý: Có những khoản chi phí ko phù hợp với thu nhập trong cùng kỳ (Ví dụ: Chi phí do lũ lụt, thiên tai,

hỏa hoạn, trộm cắp, sản phẩm sản xuất thử ko bán đc, )

CÂU HỎI:

1) Ví dụ về TS giảm, TS khác tăng?

Mua 1 lô hàng hóa nhập kho, thanh toán bằng tiền mặt 80tr

+ Kế toán dồn tích: ko ghi nhận vì TS tiền giảm, TS khác tăng

+ Kế toán tiền ghi chi phí

2) Ví dụ về TS giảm, NPT giảm, ko phát sinh CP?

Xuất tiền mặt trả tiềm vay ngắn hạn 50tr

3) Ví dụ về TS giảm, VCSH giảm trực tiếp, ko phát sinh CP?

Rút vốn hoặc góp vốn => Đều ko phát sinh TN và CP

4) Ví dụ về TS giảm, phát sinh CP?

Xuất tiền mặt trả + tiền điện/thuê cửa hàng/ thuê quảng cáo + kỳ này 50tr

Trang 34

5) Ví dụ ko phát sinh CP?

Mua hàng hóa nhập kho đã thanh toán bằng tiền 80tr => Kế toán dồn tích ko ghi nhận CP

Mua hàng hóa nhập kho, chưa trả tiền người bán => Ko ghi nhận CP vì TS (HH) tăng, NPT (Phải trảngười bán) tăng

6) Ví dụ về NPT tăng, VCSH giảm trực tiếp, ko phát sinh CP?

Công bố trả cổ tức cho các cổ đông bằng tiền nhưng chưa trả

7) Ví dụ NPT tăng, phát sinh CP?

Tính lương phải trả cho nhân viên tháng này 10tr

8) Tháng 1/N, xuất tiền mặt trả tiền thuê cửa hàng cả năm 120tr, kỳ kế toán là tháng Ghi nhận?

thường + Chi phí hoạt động chủ yếu: * Giá vốn hàng xuất bán (Giá gốc hàng xuất kho để bán)

* Chi phí bán hàng: Tất cả các khoản chi phí phục vụ bộ phận bán hàng

(Tiền thuê cửa hàng, quảng cáo, vận chuyển, điện, nước, lương, )

* Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí phục vụ quản lý chung toàn đơn vị

(Lương nhân viên văn phòng, tiền thuê văn phòng, điện nước, tiếp khách hội nghị)

TỔNG KẾT 1 SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN THU NHẬP VÀ CHI PHÍ:

- TN, CP, KQ đc trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động

- TN, CP đc ghi nhận theo nguyên tắc kế toán tiền hay dồn tích

- Tên gọi, nội dung kinh tế của các đối tượng kế toán cụ thể thuộc yếu tố TN, CP:

+ Yếu tố TN bao gồm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (DTBH), doanh thu hoạt động tài chính, thunhập khác

+ Yếu tố CP bao gồm: Giá vốn hàng xuất bán, CP bán hàng, CP quản lý doanh nghiệp, CP hoạt động tàichính, CP khác

Ghi nhận thu nhập Ghi nhận chi phí

TN (Doanh thu bán hàng) tăng 150

TS (TGNH) tăng 150 (Khi bán hàng thu đc tiền)

TS (Phải thu khách hàng) tăng 150 (Bán hàng chưa thu đc tiền)

CP (Giá vốn hàng xuất bán) tăng 100

TS (HH) giảm 100

2) Xuất kho nguyên vật liệu dùng cho đóng gói hàng đem bán 10tr?

TS (NVL) giảm 10

CP (CP bán hàng) tăng 10

Trang 35

3) Tính tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng 150, nhân viên văn phòng 400?

NPT (Phải trả người lao động) tăng 550

CP (CP bán hàng) tăng 150

CP (CP quản lý doanh nghiệp) tăng 400

4) Trích khấu hao TSCĐ tính vào chi phí bán hàng 30, tính vào chi phí quản lý chung 50?

TS (Hao mòn TSCĐ) tăng 80

CP (CP bán hàng) tăng 30

CP (CP quản lý doanh nghiệp) tăng 50

5) Chi phí vận chuyển bốc dỡ hàng đem bán chi tiền mặt 10tr?

TS (TM) giảm 10

CP (CP bán hàng) tăng 10

6) Tiền thuê cửa hàng chưa trả 30?

NPT (Phải trả người bán) tăng 30

CP (CP bán hàng) tăng 30

7) Cung cấp dịch vụ tư vấn khách hàng chi bằng TM 20tr?

TS (TM) giảm 20

TN (Doanh thu bán hàng) tăng 20

8) Công ty thanh toán tiền hàng sớm, đc hưởng chiết khấu thanh toán, trừ vào NPT người bán 20?

NPT (Phải trả người bán) giảm 20

TN (Doanh thu tài chính) tăng 20

9) Chi tiền mặt phục vụ thanh lý TSCĐ 10?

TS (TM) giảm 10

CP (CP khác) tăng 10

10) Công ty đc bồi thường do khách hàng vi phạm hợp đồng nhưng hẹn thanh toán sau 50tr?

TS (Phải thu khác) tăng 50

TN (TN khác) tăng 50

11) Phát hành thành công 100tr trái phiếu thu bằng TM?

NPT (Trái phiếu phát hành) tăng 100

TS (TM) tăng 100

12) Phát hành thành công 100tr cổ phiếu thu bằng TM?

TS (TM) tăng 100

VCSH (Nguồn vốn kinh doanh) tăng 100

13) Tính lương phải trả cho bộ phận quản lý doanh nghiệp 10tr?

NPT (Phải trả người lao động) tăng 10

CP (CP quản lý doanh nghiệp) tăng 10

14) Trả lương cho bộ phận bán hàng 10tr bằng TM?

TS (TM) giảm 10

NPT (Phải trả người lao động) giảm 10

15) Công bố chia cổ tức bằng tiền?

NPT (Phải trả phái nộp khác) tăng

VCSH (Lợi nhuận chưa phân phối) giảm

16) Trả cổ tức bằng tiền (đã công bố)?

TS (TM) giảm

NPT (Phải trả phải nộp khác) giảm

Trả tiền ngay: TS (TM) giảm, VCSH (Lợi nhuận chưa phân phối) giảm

17) Giấy báo nợ, ông D rút vốn khỏi công ty 50 bằng TGNH?

TS (TGNH) giảm 50

VCSH (Nguồn vốn kinh doanh) giảm 50

18) Bà H góp vốn bổ sung bằng TM 100, bằng TGNH 50 và 1 văn phòng trị giá 500?

Trang 36

19) Phiếu thu tiền lãi cho vay bằng TM 10tr?

TS (TM) tăng 10

TN (Doanh thu tài chính) tăng 10

20) Nhận đc thông báo chia cổ tức bằng tiền?

TS (Phải thu khác) tăng

TN (Doanh thu tài chính) tăng

21) Phiếu chi trả tiền lãi vay bằng TM 10tr?

TS (TM) giảm 10

CP (CP tài chính) tăng 10

22) Đối tác vi phạm hợp đồng chưa thanh toán?

TS (Phải thu khác) tăng

TS (Phải thu khác) giảm

25) Mình vi phạm hợp đồng với đối tác chưa thanh toán?

NPT (Phải trả phải nộp khác) tăng

+ So sánh giữa thu nhập và chi phí: (Nguồn gốc từ lý thuyết thực thể):

Kết quả hoạt động = Thu nhập - Chi phí

+ So sánh VCSH đầy kỳ và VCSH cuối kỳ: (Nguồn gốc từ lý thuyết sở hữu):

Kết quả hoạt động = VCSH cuối kỳ - VCSH đầu kỳ + VCSH giảm trực tiếp - VCSH tăng trực tiếp Kết quả hoạt động = ∆ TS - ∆ NPT + VCSH giảm trực tiếp - VCSH tăng trực tiếp

CHÚ Ý:

1) Kết quả hoạt động:

KQHĐ chủ yếu = Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng xuất bán - Chi phí bán

hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp

KQHĐ tài chính = Doanh thu thuần hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính

KQHĐ khác = Thu nhập thuần khác - Chi phí khác

2) Tài sản cuối kỳ = Tài sản đầu kỳ + TS tăng trong kỳ - TS giảm trong kỳ

3) NPT cuối kỳ = NPT đầu kỳ + NPT tăng trong kỳ - NPT giảm trong kỳ

4) Tăng giảm TS trong kỳ:

Trang 37

CÂU 3: Ảnh hưởng của nghiệp vụ kinh tế tài chính đến các yếu tố của BCTC?

- Nghiệp vụ KTTC là các sự kiện đã xảy ra có ảnh hưởng làm biến động các đối tượng kế toán của đơn vị

- Điều kiện ghi nhận nghiệp vụ KTTC:

+ Có khả năng tiền tệ hóa một cách đáng tin cậy

+ Đã xảy ra và ảnh hưởng đến các đối tượng kế toán của đơn vị

STT Loại nghiệp vụ Ví dụ (đvt: trđ)

1 TS tăng - TS giảm Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 150

2 TS tăng - NPT tăng Mua TSCĐ chưa thanh toán 200

3 TS tăng - VCSH tăng Chủ sở hữu góp vốn bằng TM 450

4 TS tăng - TN tăng Doanh thu bán hàng thu bằng TM 500

5 TS giảm - NPT giảm Chuyển TGNH nộp thuế 100

6 TS giảm - VCSH giảm Chủ sở hữu rút vốn bằng TM 250

7 TS giảm - CP tăng Chi quảng cáo trong kỳ bằng TGNH 50

8 NPT tăng - NPT giảm Vay ngắn hạn ngân hàng trả nợ người bán 120

9 NPT tăng - VCSH giảm Công bố cổ tức bằng TM nhưng chưa chi trả 160

10 NPT tăng - CP tăng Tính lương phải trả trong kỳ cho người lao động 180

11 NPT giảm - VCSH tăng Chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu 300

12 NPT giảm - TN tăng Chiết khấu thanh toán đc hưởng, trừ vào nợ phải trả người bán 40

13 VCSH tăng - VCSH giảm Chuyển lợi nhuận chưa phân phối sang quỹ đầu tư phát triển 90

+ Nguồn gốc: Tính cân đối kế toán

2) Tại công ty A có tình hình sau:

- Ngày 1/1/N, tổng TS 80 tỷ đồng, NPT 30 tỷ đồng

- Ngày 31/12/N, tổng TS 95 tỷ đồng, NPT 35 tỷ đồng

Yêu cầu:

1.1) Xác định lợi nhuận hoạt động trong năm N biết rằng:

a) Trong năm N, chủ sở hữu ko góp vốn và ko rút vốn

b) Trong năm N, chủ sở hữu góp thêm 5 tỷ

c) Trong năm N, chủ sở hữu rút vốn 3 tỷ

1.2) Xác định sự tăng giảm của VCSH trong năm N

1.1) KQHĐ = VCSH cuối kỳ - VCSH đầu kỳ + VCSH giảm trực tiếp - VCSH tăng trực tiếp

Trong đó VCSH = TS - NPTa) KQ = (95 - 35) - (80 - 30) = 10

2.1) Sự tăng giảm của VCSH trong năm N

2.2) KQHĐ, TN phát sinh năm N biết:

a) Trong năm N, chủ sở hữu ko góp vốn và ko rút vốn

b) Trong năm N, chủ sở hữu góp thêm 5 tỷ

c) Trong năm N, chủ sở hữu rút vốn 3 tỷ

2.1) ∆ VCSH = 25 - 10 = 15

2.2) Kết quả hoạt động = ∆ TS - ∆ NPT + VCSH giảm trực tiếp - VCSH tăng trực tiếp

Thu nhập = Kết quả + Chi phí

a) KQ = 25 - 10 = 15 TN = 15 + 45 = 60

Ngày đăng: 18/08/2022, 16:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w