Tính giá thành, ứng lượng sản phẩm dở dang, khấu hao…Nguyên giá TSCĐ = Giá mua không gồm thuế GTGT + CP vận chuyển, lắp đặt – Giảm giá hàng bán – Chiết khấu thương mại - Nguyên giá không
Trang 19.000 Nguồn
vốn đầu
tư XDCB
Trang 2Sau
NV (b)
Sau
NV (c)
Sau
NV (d)
Sau
NV (e)
Sau
NV (f)
Sau
NV (g)
Tiền gửi ngân hàng 1.000 1.000 900 900 900 800 800 500
HOÁ ĐƠN Mẫu số: 02GTTT-3LL
BÁN HÀNG THÔNG THƯỜNG Ký hiệu: KV/2009N
Liên 2 (Giao cho khách hàng) Số: 0057275
Ngày 22 tháng 10 năm 2010
Đơn vị bán hàng: Cửa hàng Thanh Tùng
Địa chỉ: 279 Trần Hưng Đạo, TP Quảng Bình Số tài khoản:
Điện thoại: MS: 3300160306
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH Á Châu
Địa chỉ: 41Hà Huy Tập- Đồng Hới-Quảng Bình Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: tiền mặt MS: 3100283540
Trang 3Số tiền bằng chữ: Bốn trăm tám mươi ngàn đồng./.
Bài 2:
HOÁ ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01GTKT-3LL-01
Liên 3: Nội bộ Ký hiệu:AA/2010-T
Ngày 04 tháng 12 năm 2010 Số: 0002905
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Hoa Thường
Địa chỉ: Số 165 Nguyễn Sinh Sắc, Phường Đội Cung, TP Vinh, Nghệ An
Số tài khoản: 0101000009811 Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN-Chi nhánh Vinh
Điện thoại: (038) 3842085 MS thuế: 2900390444
Họ tên người mua hàng: Chị Minh
Tên đơn vị: DNTN Phúc Long
Địa chỉ: 44 Phan Bội Châu – TP Vinh Số tài khoản
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS: 2900425672
Cộng tiền hàng: 297.200
Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 29.720
Tổng cộng tiền thanh toán: 326.920
Số tiền bằng chữ: Ba trăm hai mươi sáu ngàn chín trăm hai mươi đồng./
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
Trang 5Bài 3:
- Phương pháp thực tế đích danh:
+ Tổng giá trị xuất kho trong tháng
Ngày 10/1 xuất 2200 kg: Ngày 1/1: 200 x 1000
3/1: 2000 x 800
Ngày 30/1 xuất 4000 kg: 1/1 800 x 1000
3/1 500 x 80018/1 1700 x 120023/1 1000 x 1500
Tổng giá trị xuất kho trong tháng = 1.800.000+4.740.000= 6.540.000 đ
Suy ra:
Tồn kho cuối tháng 1 = 1.000.000 + 5.900.000 – 6.540.000 = 360.000đ
- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Tổng giá trị xuất kho trong tháng
+ Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Tổng giá trị xuất kho trong tháng
+ Phương pháp bình quân gia quyền: Sau mỗi lần nhập
10/1 đơn giá bình quân gia quyền = (1.000.000 + 2.000.000)/3500 = 857,14
Giá trị xuất kho = 2200 x 857,14 = 1.885.708đ
30/1 đơn giá bình quân gia quyền = (2.400.000+1.500.000+1.300 x 857,14)/4.300 =1166,11
Trang 6Giá trị xuất kho = 1.166,11 x4.000 = 4.664.440đ
Tổng giá trị xuất kho 6.550.148đ
Tồn kho cuối tháng 349.852đ
+ Phương pháp bình quân gia quyền: cả kỳ dự trữ
Đơn giá bình quân = (1.000.000 + 2.000.000 + 2.400.000 + 1.500.000)/
Nguyên giá = 155.000.000 + 2.600.000 = 157.600.000đ
3 Doanh nghiệp nhập khẩu một thiết bị xử lý nước thải của dây chuyền sản xuất sản phẩm Giá nhập khẩu (chưa thuế): 32.000 USD, thuế nhập khẩu là 25% Thuế GTGT là 10% Chi phí lắp thiết bị này là 1.800.000đ Tỷ giá hạch toán VND/USD là 17.880
Giá mua = 32.000 x 17.880 = 572.160.000đ
Thuế nhập khẩu = 32.000 x 17.880 x 0,25 = 143.040.000đ
Phương pháp trực tiếp
Nguyên giá = 572.160.000 + 143.040.000 + 10%(572.160.000+143.040.000) + 1.800.000
Trang 75 Doanh nghiệp thuê một TSCĐ dưới hình thức thuê tài chính Giá trị hợp lý của tài sản này
là 250.000.000đ (chưa tính thuế GTGT 10%), chi phí đàm phán và ký kết hợp đồng là
Trang 98 Mua dụng cụ xuất dùng trực tiếp cho phòng quản lý, chưa trả tiền cho người bán:
25.000.000đ
Nợ TK “ Chi phí quản lý”: 25.000.000
Có TK “PTNB”: 25.000.000
9 Xuất kho bán sản phẩm cho khách hàng, giá trị xuất kho: 450.000.000đ, giá bán:
550.000.000đ, khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản
Trang 112 Ngày 10/1, công ty ký hợp đồng mua sắt thép với Công ty TNHH An Phú với trị giá hợp
đồng 800 triệu đồng Sau một tuần sẽ chuyển tiền đặt cọc 25% giá trị hợp đồng
Có TK “Thuế GTGT đầu ra”: 5.000.000
5. Ngày 15/1, một khách hàng trả trước tiền hàng 110 triệu bằng chuyển khoản cho đơn đặt hàng số 105, sẽ giao hàng sau 15 ngày
Trang 12a Nợ TK “GVHB”: 85.000.000
Có TK “Hàng hoá”: 85.000.000
b Nợ TK “Khách hàng trả trước”: 110.000.000
Có TK “Doanh thu”: 100.000.000
Có TK” Thuế GTGT đầu ra”: 10.000.000
10.Ngày 30/1, thu nhập khác của Công ty bằng tiền gửi là 28tr.đ
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 80.000.000
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 0
3 Doanh thu thuần về bán hàng cung cấp
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 10.500.000
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
Trang 1316 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52
17 Lợi nhuận sau TNDN (60=50-51-52) 60 1.500.000
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*)
I – Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng
1, Ngày 2/4: nghiệm thu, đưa vào sử dụng 1 nhà xưởng, tổng giá thành công trình đượcquyết toán là 1.600.000, được bù đắp bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản Tỷ lệ khấu haobình quân năm 8%
2, Ngày 8/4: mua máy lọc bia với giá chưa có thuế GTGT là 180.000 (thuế GTGT 10%),chưa trả tiền người bán Chi phí vận chuyển và lắp đặt chạy thử đã trả bằng tiền mặt là 3.300(bao gồm cả thuế GTGT 10%) đã thanh toán bằng tiền mặt Thời gian sử dụng 10 năm Tài sảnnày được đầu tư lấy từ quỹ đầu tư phát triển Thiết bị được đưa vào sử dụng từ ngày 10/4
3, Ngày 9/4: công ty nhận vốn góp liên doanh từ công ty X 1 ôtô vận tải dùng cho việcphân phối bia đến các đại lý Giá trị vốn góp được chấp nhận là 300.000 Ôtô này có tỷ lệ khấuhao bình quân năm là 12%
4, Ngày 11/4: thanh lý 1 máy lọc bia sử dụng ở bộ phận sản xuất đã trích đủ khấu hao từtháng 3/2011 Chi phí vận chuyển đã trả bằng chuyển khoản là 1.210 (bao gồm 10% thuếGTGT) Người mua chấp nhận giá chưa thuế là 24.000 (thuế GTGT10%)
II – Định khoản
1) Nợ TK 211: 1.600.000
Có TK 441: 1.600.0002) Nợ TK 211: 183.000
Có TK 411: 300.0004) Nợ TK 811: 1.100
Nợ TK 133: 110
Có TK 111: 1.210
Trang 14Nợ TK 331: 26.400
Có TK 33311: 2.400
Có TK 711: 24.0005) Tính khấu hao
Khấu hao tháng trước 50.000
Khấu hao tăng trong tháng
Nợ TK 334: 526.000
Có TK 3388: 6.000
Có TK 111: 520.00012)
Trang 15I, Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
(báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh BCTC: Ko)
1 Báo cáo kết quả kinh doanh
Tài khoản: Doanh thu (TK loại 5), Chi phí (TK loại 6), Thu nhập khác (TK loại 7), Chi phí khác (TK
loại 8) Chú ý: các tài khoản này không có số dư
→ Trắc nghiệm thường cho 1 nghiệp vụ rồi hỏi nó có ảnh hưởng đến Bảng cân đối kế toán vs Báo cáo kết quả kinh doanh không, các e chú ý nếu nghiệp vụ có tác động đến các TK trên thì nóảnh hưởng đến cả BC KQKD
Báo cáo kết quả kinh doanh
3, Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – các khoản giảm trừ doanh thu
5, Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – giá vốn hàng bán
2 Bảng cân đối kế toán
vd1: Lợi nhuận được trình bày ở đâu? Vd?
Trên: BC KQKD: Lợi nhuận = Dthu – Cphí
bảng CĐKT: Lợi nhuận(N) = Ln(N-1) + KQKD(N)
Trang 161 TSNH 1 Nợ phải trả
Chứng khoán ngắn hạn Quỹ bình ổn giá
Quỹ khen thưởng phúc lợi
Ký cược, ký quỹ DH Lợi nhuận chưa phân phối
Phải thu DH
II, Nguyên tắc kế toán 12
Trang 17CÂU HỎI LÝ THUYẾT
1 Nguyên tắc thực thể kd:
vd: BCTC trình bày rõ vốn DN và vốn CSH
2 Hoạt động liên tục:
vd: Gỉa thiết DN hđ liên tục trong 1 năm trong BCTC đầu kỳ
3 Thước đo tiền tệ:
vd: Ở VN, mọi khoản đều quy ra VNĐ, dù thực tế đc giao dịch bằng dollar
vd: 1 khoản DT sẽ có 1 khoản chi phí tương ứng, như mua cái áo 20k, bán ra đc 25k
7 Nguyên tắc doanh thu thực hiện:
vd: sp đc tiếp thu hoàn toàn trong 1 đợt và KH trả đủ tiền thì tính doanh thu (khi hđ tiêu thụ hoàn toàn và độc lập với hoạt động thu tiền)
10.Nguyên tắc công khai:
vd: những ng sd thông tin kế toán đều phải đc biết về tình hình tc, kết quả kd
11.Nguyên tắc trọng yếu
- Nội dung: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Chấp nhận BCTC có sự sai xót với điều kiện nó không làm ảnh hưởng tới tính trung thực, hợp lý của BCTC, ko ảnh hưởng đáng kể
Được thể hiện trong cách trình bày và tính toán (số học)
- Ví dụ:
Lợi nhuận sau thuế của công ty a là 1 tỷ Vnd, nhưng thông tin trên bảo BCTC là 950 tr Vnd: sai lệch ít, không mang tính chất trọng yếu, có thể chấp nhận đc Còn nếu là 500tr Vnd, số tiền sai lệch tương đối nên mang tính chất trọng yếu
Trang 18Tính giá thành, ứng lượng sản phẩm dở dang, khấu hao…
Nguyên giá TSCĐ = Giá mua (không gồm thuế GTGT) + CP vận chuyển, lắp đặt – Giảm giá hàng
bán – Chiết khấu thương mại
- Nguyên giá không bao gồm thuế GTGT ( vì đề thi NLKT chỉ áp dụng tính thuế theo phương
pháp khấu trừ)
- Chi phí thu mua, lắp đặt, vận chuyển được tính vào nguyên giá : Một số em vẫn hay định
khoản vào chi phí khoản này/ khi tính nguyên giá lại chỉ tính giá hóa đơn
Nếu đề bài cho chi phí thu mua, lắp đặt, vận chuyển do bên công ty mình trả hộ bên bán thì: chi
phí này sẽ không được tính vào nguyên giá mà sẽ coi như một khoản phải thu của mình đối với bên bán Định khoản:
Nợ TK Tài khoản khác/ Có TK Tiền (chi trả hộ, không tách thuế GTGT phần)
- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua
với số lượng lớn Khoản chiết khấu này sẽ được trừ trực tiếp vào giá trị hàng mua khi các em
định khoản
- Chiết khấu thanh toán: là khoản mà người bán giảm trừ cho người mua khi thanh toán trước
thời hạn Khoản chiết khấu này không trừ vào giá trị hàng mua mà tính vào Doanh thu tài chính ( trong TH mình là người mua hàng) hoặc Chi phí tài chính (trong trường hợp mình là
người bán) Chiết khâu thanh toán sẽ được tính trên số tiền đã thanh toán cho người bán
Trang 19- Phương pháp khấu hao theo đường thằng
Mức khấu hao năm = Nguyên giá TSCĐ/ thời gian sử dụng = Nguyên giá x tỷ lệ KH
b Nguyên tắc tính khấu hao:
TSCĐ không tham gia vào hoạt động sxkd/ không thuộc sở hữu của DN (trừ TSCĐ DN thuê) không phải trích khấu hao
Hao mòn TSCĐ: thgian dài; KH TSCĐ: những khoảng thgian bằng nhau
c Định khoản khấu hao
Có TK Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải trả NB
+ Chiết khấu thanh toán:
Trang 20Nợ TK Tiền mặt, TGNH, phải trả NB
Có TK Doanh thu tài chính (khi mình là người mua hàng)
+ Kết chuyển nguồn hình thành tài sản:
Nợ TK Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ…
Có TK Vốn CSH
b, TSCĐ hình thành từ xây dựng cơ bản *
+ Phản ánh chi phí trong quá trình xây dựng:
Nợ TK Chi phí xây dựng cơ bản dở dang/ Chi phí xây dựng TSCĐ
Nợ TK Thuế GTGT được khấu trừ:
Trang 21b, TSCĐ giảm do mang đi góp vốn
Nợ TK HM TSCĐ: Hao mòn tính đến thời điểm mang đi góp vốn (Xóa hao mòn)
Nợ TK Vốn góp liên doanh: Giá trị được hội đồng liên doanh đánh giá
Nợ TK Chi phí khác (TSCĐ mang đi góp vốn bị đánh giá thấp hơn GTCL)
Có TK TSCĐ: Nguyên giá TSCĐ (Xóa nguyên giá)
Trang 22Có TK Thu nhập khác ( TSCĐ được đánh giá cao hơn GTCL)
Nợ: Phải thu khác (giá trị còn lại)
Có: TSCĐ (xóa nguyên giá)
1.Tính nguyên giá/ giá gốc/ giá mua/ giá nhập kho (tương tự như TSCĐ)
Giá trị HTK cuối kỳ = Tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Xuất trong kỳ
Trang 23a Mua ngoài
Nguyên giá = Giá mua (không gồm thuế GTGT) + CP vận chuyển, lắp đặt – Giảm giá hàng bán –
Chiết khấu thương mại
- LIFO (Việt Nam đã bỏ phương pháp này)
- Bình quân (bình quân sau mỗi lần nhập, bình quân cả kỳ dự trữ)
- Giá đích danh: Hàng được xác đinh giá bằng giá mua ban đầu
Khi tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO, bình quân sau mỗi lần nhập nên kẻ bảng Nhập – xuất – tồn để dễ theo dõi và thực hiện định
Gía xuất bình quân cả kỳ dự trữ = giá trị tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ (P.Q)/Q Số lượng tồn đầu
kỳ và nhập trong kỳ
Chú ý:
chỉ dùng cho NVL/CCDC/ hàng hóa đã qua kho
đối với hàng mua đang đi đường, hàng mua xuất trực tiếp cho sản xuất thì không thể hiện trên bảng nhập xuất tồn này
3.Hạch toán cơ bản NVL:
TĂNG NVL
a, Hạch toán mua NVL nhập kho: *
+ Phản ánh giá mua: giống TSCĐ
+ Chi phí vận chuyển: giống TSCĐ
Trang 24+ Chiết khấu thanh toán: giống TSCĐ
- Mua NVL nhận được hóa đơn nhưng hàng chưa về nhập kho:
Có TK Hàng đang đi đường
- Mua NVL hàng về nhưng chưa nhận được hóa đơn:
Hóa đơn chưa về:
d, Tăng do nhận lại vốn góp liên doanh:
NỢ: NVL, CCDC (giá thỏa thuận)
Trang 25f, Tăng do sx hoàn thành nhập kho *
a Giảm do xuất dùng cho sxkd
- Xuất NVL từ kho cho sản xuất:
Nợ TK Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, CP sx chung, CP bán hàng, CP quản lý
Có TK NVL, CCDC
- NVL đang đi đường không nhập kho mà dùng ngay cho sản xuất:
Nợ TK Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK hàng đang đi đường
- Mua NVL không qua kho mà xuất trực tiếp cho sản xuất:
Trang 26NỢ: vốn góp liên doanh (thỏa thuận)
CÓ: NVL, CCDC (giá xuất kho)
- Giá trị CCDC phân bổ 1 lần = Nguyên giá
- Giá trị CCDC phân bổ n lần = Nguyên giá.n/tổng số lần phân bố
2 Hạch toán cơ bản CCDC:
- Hạch toán mua CCDC nhập kho: Mua CCDC nhưng chưa về nhập kho; Khi hàng đi
đường về đến kho => NHƯ NVL
- Xuất CCDC từ kho, phân bổ một lần:
Nợ TK Chi phí SXC, BH
Có TK CCDC
- Xuất CCDC từ kho phân bổ ngắn hạn (dưới 12 tháng), dài hạn (trên 12 tháng):
+ Bút toán 1: GHI NHẬN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
Trang 27Nợ TK Chi phí trả trước ngắn hạn/dài hạn
Có TK Hàng đang đi đường
- CCDC đang đi đường xuất thẳng cho sản xuất , phân bổ ngắn hạn hoặc dài hạn:
+ Bút toán 1
Nợ TK Chi phí trả trước ngắn hạn/dài hạn
Có TK Hàng đang đi đường
1 Tính ra tiền lương phải trả:
Nợ TK CP nhân công trực tiếp: A
Nợ TK Chi phí sản xuất chung: B
Nợ TK Chi phí bán hàng: C
Nợ TK Chi phí quản lý DN: D
Có TK Phải trả CNV: E
2 Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
Trang 28Nợ TK CP nhân công trực tiếp: A x 23,5%
Nợ TK Chi phí sản xuất chung: B x 23,5%
4 Xác định các khoản khác và các khoản khấu trừ vào thu nhập
a Giảm thu nhập NLĐ (vd: bồi thường NVL, … bị mất)
Trang 29NỢ: Qũy khen thưởng
- Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí Nhân công trực tiếp
- Chi phí Sản xuất chung
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Ba chi phí đầu tiên dùng để tính giá thành sản phẩm
Đối với Chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp: đọc kỹ nội dung nghiệp vụ xem nó phục vụ bộ phận nào thì định khoản tăng chi phí bộ phận ấy
Trang 30 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Chính, phụ)
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Tổng giá thành = Giá trị SPDD đầu kỳ + Chi phí phát sinh trong kỳ - Giá trị SPDD cuối kỳ
4 Giá trị SPDD cuối kỳ
2 cách thường gặp:
a Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chính:
Giá trị NVL chính trong SPDD = 𝑆ố 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑆𝑃𝐷𝐷 𝑐𝑢ố𝑖 𝑘ỳ/ (𝑆ố 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑡ℎà𝑛ℎ 𝑝ℎẩ𝑚 + 𝑆ố 𝑙ượ𝑛𝑔
Tổng giá thành: 50.000 + 300.000 – 50.000 = 300.000 → Đơn giá: 300.000/ 2.000 = 150/SP
b Xác định giá trị SP DD theo sản lượng ước tính tương đương:
- Dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng SPDD để quy đổi SPDD thành SP hoàn thành (PP này chỉ áp dụng với chi phí chế biến, còn chi phí NVL chính phải xác định theo số thực
Trang 31Nợ TK Chi phí NVL chung (sx gián tiếp)
Có TK NVL
b, Chi phí SXC:
Nợ TK Chi phí SXC:
Nợ TK Thuế GTGT đc khấu trừ
Có TK Phải trả người lao động (nếu tính lương cho NV phân xưởng), tiền
mặt, TGNH, phải trả NB ( nếu mua dịch vụ như điện nước… )
c, TÍnh lương NCTT và các khoản trích theo lương.
Nợ TK Chi phí Nhân công trực tiếp
Nợ TK Chi phí sx chung
Có TK Phải trả người LĐ
Có TK BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ Trích theo lương * 23, 5%
c, Các yếu tố sản xuất chung
Nợ TK Chi phí SXC
Có TK Hao mòn TSCĐ
Có TK CCDC
Có TK Tiền, Phải trả người bán
d, Kết chuyển chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Nợ TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
f, Xuất bán trực tiếp không qua kho