Họ tên SVHV Nguyễn Thị Thu Trang Mã LHP 2164FACC0111 Trang 115 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 – 2022 (Phần dành cho sinh viên học viên) Bài thi học phần Nguyên Lý Kế Toán Mã số đề thi 36 Ngày thi 06122021 Tổng số trang 15 Số báo danh 96 Lớp 2164FACC0111 Họ và tên Nguyễn Thị Thu Trang Điểm kết luận GV chấm thi 1 GV chấm thi 2 Bài làm Câu 1 1 Đối tượng kế toán là tài sản và sự vận động của tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh Cụ thể – Tài sản và Nguồn hình thành tài.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 – 2022
(Phần dành cho sinh viên/ học viên)
Bài thi học phần: Nguyên Lý Kế Toán
Mã số đề thi: 36
Ngày thi: 06/12/2021 Tổng số trang: 15
Số báo danh: 96 Lớp: 2164FACC0111
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Trang
GV chấm thi 2:
Bài làm:
Câu 1:
1
Đối tượng kế toán là tài sản và sự vận động của tài sản trong quá trình sản xuất
kinh doanh Cụ thể:
– Tài sản và Nguồn hình thành tài sản
– Sự vận động của tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh
– Mối quan hệ pháp lý ngoài tài sản của đơn vị
Đối tượng kế toán là “Tài sản” trong doanh nghiệp:
Theo Chuẩn mực kế toán VAS 01: Là nguồn lực thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp và đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp
- Lợi ích kinh tế trong tương lai của TS là tiềm năng làm tăng nguồn tiền và các khoản tương đương tiền của đơn vị hoặc làm giảm bớt các khoản tiền mà đơn vị phải chi ra
- Quyền kiểm soát đối với nguồn lực kinh tế là khả năng của đơn vị trong việc sử dụng lợi ích kinh tế do nguồn lực đó mang lại nhằm đạt được mục tiêu của đơn vị
Đối tượng kế toán thỏa mãn định nghĩa TS chỉ được ghi nhận là tài sản khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện:
+ Đơn vị có khả năng tương đối chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai + Giá trị của TS được xác định một cách đáng tin cậy
+ Ví dụ: Lợi thế thương mại tạo ra từ nội bộ đơn vị không được ghi nhận là TS
Trang 2 Tài sản được biểu hiện dưới dạng vật chất hoặc không thể hiện dưới hình thái vật chất
Ví dụ: - Dưới dạng vật chất như: nhà xưởng, máy móc thiết bị, vật tư hàng hoá
- Không dưới hình thái vật chất như bản quyền, bằng sáng chế
Tài sản của đơn vị:
- Tài sản trong đơn vị được chia làm 2 loại: Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn
- Tài sản ngắn hạn (TSNH)
a, TSNH là những TS được dự tính để bán hoặc sử dụng trong khuôn khổ của chu
kỳ kinh doanh bình thường của DN Hoặc
b, Được nắm giữ chủ yếu cho mục đích thương mại hoặc mục đích ngắn hạn và dự kiến thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán Hoặc
c, Là tiền hoặc tài sản tương đương tiền mà việc sử dụng không gặp 1 hạn chế nào + TSNH gồm: Tiền và các khoản tương đương tiền; các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn; hàng tồn kho; tài sản ngắn hạn khác
- Tài sản dài hạn (TSDH)
+ TSDH là những tài sản thuộc quyền sở hữu của đơn vị, thường có giá trị lớn, có thời gian luân chuyển, thu hồi, sử dụng trên 1 năm, hoặc trên 1 chu kỳ kinh doanh + TSDH gồm: Các khoản phải thu dài hạn; Tài sản cố định; Bất động sản đầu tư; Các khoản đầu tư dài hạn; tài sản dài hạn khác
Ví dụ 3 đối tượng kế toán cụ thể của « Tài sản ngắn hạn » có tổng giá trị 15.275.000.000đ
- Tiền mặt : 5.000.000.000đ
- Tiền gửi ngân hàng : 10.000.000.000đ
- Nguyên liệu, vật liệu : 275.000.000đ
2 Vận dụng tính chất cân đối của bảng cân đối kế toán cho ví dụ 3 nghiệp vụ kinh
tế phát sinh liên quan đến một bên « Tài sản » của bảng cân đối kế toán, chứng minh tính cân đối của bảng cân đối kế toán
Tính chất cân đối của bảng cân đối kế toán :
Tổng số tiền tài sản = Tổng số tiền nguồn vốn
(hay : Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn = Nợ phải trả + nguồn vốn chủ sở hữu)
* Cơ sở của tính cân đối
Trang 3- BCĐKT được xây dựng trên cơ sở quan hệ tổng hợp và cân đối giữa TS và nguồn hình thành TS : Tài sản = Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả
- TS và NV là hai mặt khác nhau của khối lượng TS của DN ở tại một thời điểm nhất định
- Giữa tài sản và nguồn vốn có mối quan hệ tài trợ
+ Một TS có thể do một hoặc một số NV hình thành
+ Một NV có thể hình thành nên một hoặc một số TS
* Tính chất của tính cân đối : Tính cân đối bền vững
- NVKTPS chỉ ảnh hưởng tới một bên TS hoặc NV của BCĐKT thì chỉ làm thay đổi tỷ trọng các khoản mục TS hoặc NV, số tổng cộng không thay đổi
- NVKTPS làm ảnh hưởng tới cả hai bên TS và NV của BCĐKT thì làm cho tỷ trọng các khoản mục bên TS và NV đều thay đổi, tổng số tiền bên TS, bên NV cùng tăng hoặc cùng giảm, nhưng tổng số tiền bên TS = NV
- Bất kỳ NVKTPS nào cũng không làm mất tính cân đối của BCĐKT
Ví dụ và chứng minh tính cân đối :
Bảng cân đối kế toán đầu kỳ của công ty X
Đơn vị tính: 1000đ
2 Phải thu KH 2.400.000 2 Phải trả người bán 1.550.000
3 Phải thu khác 50.000 3 Phải trả người LĐ 290.000
5 Nguồn vốn KD 5.000.000
Trang 46 Quỹ khen thưởng PL 320.000
- Trong quý I/N, có 3 nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
Nghiệp vụ 1: Người mua trả tiền hàng 150.000 bằng tiền gửi ngân hàng,
đã nhận giấy báo có
Nợ TK 112: 1.500.000
Có TK 131: 1.500.000
Nghiệp vụ 2: Mua 1 lô nguyên vật liệu, giá mua chưa thuế 500.000, thuế GTGT 10%, hàng đã nhập kho đủ, tiền hàng đã trả đủ bằng tiền mặt cho người bán
Nợ TK 152: 500.000
Nợ TK 133: 50.000
Có TK 111: 550.000
Nghiệp vụ 3: Chi 4.000.000 tiền mặt để xây nhà kho
Nợ TK 2412: 4.000.000
Có TK 111 : 4.000.000
Bảng cân đối kế toán cuối kỳ của công ty X
Đơn vị tính: 1000đ
2 Phải thu KH 900.000 2 Phải trả người bán 1.550.000
3 Phải thu khác 50.000 3 Phải trả người LĐ 290.000
5 Tiền gửi ngân hàng 1.500.000 5 Nguồn vốn KD 5.000.000
Trang 56 Nguyên liệu, vật
liệu
500.000 6 Quỹ khen thưởng PL
320.000
7 Thuế GTGT được
khấu trừ
50.000
8.960.000
- Qua ví dụ trên, ta thấy : Khi tăng một khoản tài sản, thì đồng thời khiến một khoản tài sản khác giảm xuống cùng một lượng tương ứng Cụ thể:
+ Ở nghiệp vụ (1) : Khi người mua trả tiền hàng 150.000 bằng tiền gửi ngân hàng
thì « tiền gửi ngân hàng » sẽ tăng lên 150.000, chính là lượng « tiền đang được chuyển » giảm xuống
+ Ở nghiệp vụ (2) : Khi mua 500.000 nguyên - vật liệu, thì số tiền tương ứng với
số « nguyên liệu, vật liệu » đó sẽ tăng lên đi kèm với « thuế GTGT» mà doanh
nghiệ phải chịu là 50.000 ; đồng thời số « tiền mặt » mà doanh nghiệp đang sở hữu
sẽ giảm xuống một lượng đúng bằng số tiền hàng và số thuế phải chịu cộng lại là
550.000
+ Ở nghiệp vụ (3) : Khi chi 4.000.000 tiền mặt để xây nhà kho, thì số tiền cho
khoản « xây dựng cơ bản » tăng 4.000.000 và số tiền mặt doanh nghiệp sở hữu sẽ đồng thời giảm đi 4.000.000
Như vậy, một nghiệp vụ kinh tế phát sinh luôn ảnh hưởng đến đồng thời 2 khoản của
phần tài sản làm 2 khoản này thay đổi : một khoản tài sản tăng lên và một khoản tài sản
giảm xuống tương ứng, nhưng số tiền tổng cộng hai bên tài sản và bên nguồn vốn
không hề thay đổi (Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn = 8.960.000)
Tính cân đối của bảng cân đối kế toán luôn được bảo toàn dù có bất kỳ loại nghiệp vụ kinh tế nào phát sinh nào trong kỳ
Câu 2 :
Tính X :
Ta có :
Trang 6∑Tài sản = 400.000 + 1.950.000 + 370.000 + 90.000 + 2.300.000 + 1.800.000 +
60.000 + 125.000 – 380.000 = 6.715.000
∑Nguồn vốn = 1.320.000 + 3.500.000 + 340.000 + 160.000 + 65.000 + 360.000 + X = 5.745.000 + X
Vì ∑Tài sản = ∑Nguồn vốn nên : 6.715.000 = 5.745.000 + X
⇔ X = 970.000 Vậy X = 970.000
Lập bảng cân đối kế toán đầu kỳ :
Đơn vị tính : 1.000đ
Tiền mặt 400.000 Vay và nợ thuê tài chính 1.320.000
Tiền gửi ngân hàng 1.950.000 Phải trả cho người bán (dư
Phải thu của khách hàng
Phải trả người bán (dư nợ) 125.000
Hàng mua đang đi đường 60.000
Tài sản cố định hữu hình 2.300.000 Quỹ đầu tư phát triển 340.000 Hao mòn tài sản cố định (380.000) Quỹ khen thưởng, phúc lợi 65.000
Nguồn vốn đầu tư xây
Vốn đầu tư của chủ sở hữu 3.500.000 Lợi nhuận sau thuế chưa
Lập định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh :
Trang 71 Nhập kho hàng mua đang đi đường kỳ trước, trị giá hàng chưa có thuế 50.000, thuế GTGT 10%
Nợ TK 156: 50.000
Có TK 151 : 50.000
2 Chuyển khoản trả nợ người bán 240.000 và trả nợ vay 300.000 (đã nhận được giấy báo Nợ)
Nợ TK 331 (Dư có): 240.000
Nợ TK 341 : 300.000
Có TK 112: 540.000
3 Mua hàng hóa về nhập kho đủ, giá mua chưa có thuế GTGT 370.000, thuế
GTGT 10%, tiền mua hàng trừ vào tiền ứng trước 70.000; thanh toán bằng TGNH 180.000; còn lại chưa thanh toán
Nợ TK 156: 370.000
Nợ TK 133: 37.000
Có TK 141 : 70.000
Có TK 112: 180.000
Có TK 331 (Dư có) : 157.000
4 Xuất kho bán một lô hàng trị giá xuất kho 450.000, giá bán chưa thuế 740.000, thuế GTGT 10%, bên mua thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng đã báo Có 200.000, số còn lại nhận nợ
- Ghi nhận doanh thu
Nợ TK 112: 200.000
Nợ TK 131(dư nợ): 614.000
Có TK 511: 740.000
Có TK 333: 74.000
Trang 8- Ghi nhận giá vốn
Nợ TK 632: 450.000
Có TK 156: 450.000
5 Trong kỳ có các chi phí kinh doanh phát sinh như sau:
- Tính lương phải trả nhân viên bộ phận bán hàng 12.000, bộ phận quản lý doanh
nghiệp 6.000
Nợ TK 641: 12.000
Nợ TK 642: 6.000
Có TK 334: 18.000
- Trích các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí theo tỷ lệ quy
định/tiền lương
Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ (23.5%)
Nợ TK 641: 2.820
Nợ TK 642: 1.410
Có TK 338: 4.230
- Chi phí dịch vụ mua ngoài chưa thuế GTGT dùng cho bộ phận bán hàng 16.000,
dùng cho quản lý doanh nghiệp 14.000, thuế GTGT 10% đã trả bằng tiền tạm ứng
Nợ TK 641: 16.000
Nợ TK 642: 14.000
Nợ TK 133: 3.000
Có TK 141: 33.000
6 Dùng quỹ đầu tư phát triển bổ sung nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 40.000
Nợ TK 414 : 40.000
Có TK 441 : 40.000
7 Khấu trừ thuế GTGT đầu vào, xác định số thuế phải nộp hoặc còn được khấu trừ
Tổng thuế GTGT đầu vào = 37.000 + 3.000 = 40.000
Tổng thuế GTGT đầu ra = 74.000
Vậy số thuế GTGT đầu vào 40.000 < số thuế GTGT đầu ra 74.000 Số thuế GTGT được khấu trừ bằng số thuế GTGT đầu vào: 40.000
Khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
Trang 9Nợ TK 333: 40.000
Có TK 133: 40.000
Như vậy số thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp là: 74.000 – 40.000 = 34.000
8 Kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trước thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và kết chuyển về tài khoản có liên quan Biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo qui định hiện hành 20%
Tổng doanh thu = 740.000
Tổng chi phí = Giá vốn hàng bán + chi phí bán hàng + chi phí quản lý = 502.230
(Giá vốn = 450.000; Chi phí bán hàng = 30.820; Chi phí quản lý = 21.410)
Kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định kết quả:
- Kết chuyển doanh thu:
Nợ TK 511: 740.000
Có TK 911: 740.000
- Kết chuyển giá vốn, CPBH, CPQLDN:
Nợ TK 911: 502.230
Có TK 632: 450.000
Có TK 641: 30.820
Có TK 642: 21.410
Kết quả trước thuế TNDN = 740.000 – 502.230 = 237.770 > 0 nên doanh nghiệp
có lãi
Thuế TNDN phải nộp = (Tổng doanh thu – tổng chi phí) × 20% = 237.770× 20% =
47.554
(Mức thuế suất thuế TNDN 2021 được quy định tại điều 11 của TT 78/2014/TT-BTC theo đó năm 2021 mức thuế suất thuế TNDN là 20%)
Kết chuyển tiền nộp thuế TNDN:
Trang 10Nợ TK 8211: 47.554
Có TK 3334: 47.554
Kết chuyển thuế TNDN vào TK xác định kết quả kinh doanh:
Nợ TK 911: 47.554
Có TK 821: 47.554
Lợi nhuận sau khi nộp thuế TNDN = 237.770 – 47.554 = 190.216
Xác định và kết chuyển lợi nhuận sau thuế TNDN:
Nợ TK 911: 190.216
Có TK 421: 190.216
Mở tài khoản theo sơ đồ chữ T:
Trang 15 Lập bảng kế toán cuối kỳ:
Đơn vị tính : 1.000đ
I Tài sản ngắn hạn III Nợ phải trả
Tiền mặt 400.000 Vay và nợ thuê tài chính 1.020.000 Tiền gửi ngân hàng 1.430.000 Phải trả cho người bán (dư
Phải thu của khách hàng
(dư nợ) 984.000 Phải trả người lao động 18.000 Hàng hóa 1.770.000 Thuế và các khoản phải
Phải trả người bán (dư nợ) 55.000 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 65.000 Hàng mua đang đi đường 10.000
II Tài sản dài hạn IV Vốn chủ sở hữu
Tài sản cố định hữu hình 2.300.000 Quỹ đầu tư phát triển 300.000 Hao mòn tài sản cố định (380.000) Nguồn vốn đầu tư xây
Vốn đầu tư của chủ sở hữu 3.500.000 Lợi nhuận sau thuế chưa
-Hết -