CHƯƠNG 2: GHI NHẬN TRONG HỆ THỐNG KẾ TOÁN Bài tập 5: Tại Công ty Soft Tip bắt đầu kinh doanh vào tháng 2/N, có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: ĐVT: 1000VNĐ 1... Ngày 26/01: M
Trang 1VIỆN KẾ TOÁN-KIỂM
TOÁN
BỘ MÔN NGUYÊN LÝ
KẾ TOÁN
BÀI TẬP
THỰC
HÀNH
HỌC PHẦN
NGUYÊN
LÝ KẾ
TOÁN
Giảng viên: PGS TS.
Phạm Đức Cường
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Bài tập 1 Dựa vào định nghĩa về điều kiện ghi nhận tài sản hãy giải thích các nguồn lực sau
đây có phải tài sản của đơn vị hay không và giải thích?
1. Nguyên liệu, vật liệu đơn vị mua để phục vụ quá trình sản xuất
2. Một đội ngũ công nhân tay nghề cao
3. Một lượng hàng hóa thực phẩm lớn tại kho của đơn vị đã bị ẩm mốc và quá hạn không thể tiêu thụ được, giá mua trước kia 10 triệu đồng
4. Một thiết bị sản xuất được đơn vị thuê ngoài trong thời gian ngắn để sử dụng thay cho thiết bị của đơn vị bị hư hỏng đang sửa chữa
5. Nhãn hiệu sản phẩm hàng hóa của đơn vị nổi tiếng ở địa phương và đã đăng ký bản quyền
Bài tập 2 Cho tình hình tài sản và nguốn hình thành tài sản tại ngày đầu kỳ của Công ty
Alpha, hãy xác định giá trị nguyên liệu vật liệu X (0<X<50.000) và nguồn vốn kinh doanh Y của DN (Đvt 1.000 VND)
Bài tập 3 Tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản tại Công ty Alantic vào ngày 1/1/N
như sau: (1000 VND)
Góp liên doanh với đối tác 210.000 Tiền gửi ngân hàng 1.150.000
Ứng trước cho người bán 120.000 Bản quyền về chế tạo sản
phẩm mới
250.000
Phải trả người lao động 500.000 Câu lạc bộ, nhà văn hóa 1.200.000
Yêu cầu:
Trang 31. Hãy sắp xếp các khoản mục trên theo từng loại tài sản (ngắn hạn và dài hạn) và từng loại nguồn vốn (Nợ phải trả và nguồn vốn CSH) của Công ty Alantic
2. Hãy cho biết tổng giá trị tài sản, nguồn vốn của Công ty và nhận xét
Bài tập 4: Cho các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh tại Công ty Soft Tip năm N, hãy
sắp xếp lại các chỉ tiêu theo thứ tự trình bày trên Báo cáo kết quả kinh doanh và điền các số liệu còn thiếu.
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
Năm N – Công ty Soft Tip
7 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
(thuế suất 20%)
(?)
CHƯƠNG 2: GHI NHẬN TRONG HỆ THỐNG KẾ TOÁN
Bài tập 5: Tại Công ty Soft Tip bắt đầu kinh doanh vào tháng 2/N, có một số nghiệp vụ kinh
tế phát sinh như sau: (ĐVT: 1000VNĐ)
1. Ngày 01/02: Nhận vốn góp từ các chủ sở hữu bằng tiền mặt 800.000.000 và dây chuyền sản xuất 3.000.000
2. Ngày 01/02: Doanh nghiệp mở tài khoản ngân hàng và gửi vào ngân hàng 600.000 bằng tiền mặt
3. Ngày 02/02: Doanh nghiệp trả toàn bộ tiền thuê văn phòng cho cả năm N cho bên cho thuê, số tiền 48.000 bằng tiền mặt
4. Ngày 05/02: Mua hàng hóa nhập kho trị giá 50.000 đã trả bằng tiền gửi ngân hàng
5. Ngày 10/02: Tạm ứng cho nhân viên đi mua công cụ dụng cụ bằng tiền mặt trị giá 15.000
6. Ngày 15/02: Ứng trước tiền cho người bán K để mua thiết bị sản xuất bằng tiền gửi ngân hàng 300.000
Trang 47. Ngày 25/02: Nhận được thiết bị sản xuất từ người bán K trị giá 500.000 Sau khi trừ tiền ứng trước, DN thanh toán nốt cho người bán K bằng tiền gửi ngân hàng
Yêu cầu: Hãy phân tích các nghiệp vụ kinh tế trên bằng phương trình kế toán.
Bài tập 6: Doanh nghiệp DTL có tổng số vốn đầu tư ban đầu tại ngày 1/1/N là 1.500.000,
trong đó: bằng quyền sử dụng đất là 900.000; bằng tiền mặt 50.000 và bằng tiền gửi ngân hàng 550.000 Trong tháng 1/N, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: (ĐVT: 1000VNĐ)
1. Ngày 02/01: Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 50.000
2. Ngày 03/01: Mua hàng hóa nhập kho, chưa trả tiền cho người bán 220.000
3. Ngày 10/01: Trả nợ cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng 80.000
4. Ngày 11/01: Nhận vốn góp thêm bằng một ô tô vận tải phục vụ kinh doanh 570.000
5. Ngày 15/01: Vay ngắn hạn ngân hàng 50.000 để chuẩn bị trả nợ người bán, DN đã nhận
và nhập quỹ tiền mặt
6. Ngày 16/01: Xuất kho hàng hóa gửi bán 200.000
Yêu cầu: Hãy phân tích các nghiệp vụ kinh tế trên bằng phương trình kế toán.
Bài tập 7: Tại Công ty Sodyne trong tháng 10/N có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh như
sau:(ĐVT: 1000VNĐ)
1. Ngày 01/10: Xuất kho hàng hóa gửi bán 70.000
2. Ngày 05/10: Khách hàng ứng trước tiền hàng cho DN bằng tiền mặt 15.000 và TGNH 40.000
3. Ngày 10/10: Bán lô hàng hóa trị giá 120.000, sau khi trừ tiền ứng trước, khách hàng trả hết bằng TGNH
4. Ngày 15/10: Chi phí thuê cửa hàng phục vụ cho hoạt động bán hàng 15.000 và thuê văn phòng phục vụ cho hoạt động quản lý 20.000 trong tháng chưa trả tiền
5. Ngày 25/10: Chi phí tiền lương cho nhân viên bán hàng 25.000 và nhân viên quản lý doanh nghiệp 40.000 trong tháng đã thanh toán bằng tiền mặt
6. Ngày 27/10: Thanh toán tiền thuê cửa hàng và thuê văn phòng bằng tiền gửi ngân hàng
Yêu cầu: Các nghiệp vụ kinh tế nói trên ảnh hưởng như thế nào tới bảng cân đối kế toán?
Bài tập 8: Công ty DTC chuyên cung cấp dịch vụ vận chuyển có tình hình tài sản và nguồn
vốn tại ngày 31/12/N-1 như sau: (đvt:1.000đ)
Bảng cân đối kế toán công ty DTC
31/12/N-1
Trang 5Công cụ, dụng cụ 130.000
Trong tháng 1/N Công ty có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Ngày 02/01: Chi tiền tạm ứng cho nhân viên bằng tiền mặt là 1100
2. Ngày 05/01: Khách hàng thanh toán ½ số tiền nợ kỳ trước bằng chuyển khoản
3. Ngày 05/01: Mua một tài sản cố định, giá hóa đơn cả thuế GTGT là 99.000 chưa thanh toán tiền cho người bán (thuế GTGT 10%)
4. Ngày 10/01: Tiếp tục ứng trước cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng 20.000
5. Ngày 15/01: Nhận vốn góp từ NQH bằng tiền mặt 500.000, thiết bị sản xuất 400.000
6. Ngày 26/01: Mua hàng hóa đã nhập kho, giá mua trên hóa đơn chưa bao gồm thuế GTGT 10% 60.000, số tiền mua trừ vào tiền ứng trước của người bán, số còn lại doanh nghiệp thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Yêu cầu:
1. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nêu trên ảnh hưởng tới các TK kế toán nào? bên Nợ hay bên Có
2. Định khoản, ghi vào tài khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nêu trên
3. Hãy lập bảng cân đối kế toán cuối kỳ
Bài tập 9: Trong tháng 5/N tại công ty DTC có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau (đơn
vị: 1.000đ)
1. Ngày 1/5: Rút tiền gửi ngân hàng về để chuẩn bị trả lương cho người lao động 100.000
2. Ngày 2/5: Trích lợi nhuận bổ sung quỹ khen thưởng phúc lợi cho người lao động 30.000
3. Ngày 5/5: Khách hàng X ứng trước cho doanh nghiệp (DTC) bằng chuyển khoản 50.000
4. Ngày 6/5: Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà nước bằng tiền mặt 10.000
5. Ngày 7/5: Trả trước tiền cho người bán Y bằng tiền mặt 15.000 để mua nguyên vật liệu
6. Ngày 10/5: Hoàn thành cung cấp dịch vụ cho khách hàng trong tháng 1/N, khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt ½ số tiền 15.000, số tiền còn lại tháng sau thanh toán
Yêu cầu
1 Định khoản và ghi vào tài khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ
2 Định khoản nghiệp vụ 3 tại khách hàng X, nghiệp vụ 5 tại người bán Y
3 Nếu như kế toán ghi nhầm khoản “Ứng trước tiền cho người bán” sang phần nguồn vốn tại nghiệp vụ 5, thì sai sót ngày sẽ làm tổng tài sản và nguồn vốn chênh lệch như thế nào?
Trang 6Bài tập 10: Trong kỳ công ty DTC có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thể hiện trong các bản
chứng từ, nếu bạn là kế toán công ty hãy ghi chép các nghiệp vụ này bằng cách định khoản
và phản ánh vào tài khoản (đơn vị: 1.000đ)
1. Ngày 02/02/N, nhận được giấy báo Có của ngân hàng về số tiền khách hàng X trả nợ kỳ trước là 200.000
2. 05/02/N nhận được hóa đơn thuê nhà của tháng 02/N là 10.000, chưa thanh toán cho người cho thuê nhà
3. 10/02/N, hoàn thành dịch vụ cung cấp cho khách hàng, tổng số tiền đã lập hóa đơn 220.000, khách hàng cam kết thanh toán trong tháng sau
4. 15/02/N, nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng về việc thanh toán tiền bảo hiểm tài sản
9 tháng theo hợp đồng đã ký ngày 01/02/N, số tiền 18.000
5. 18/02/N, phiếu thu hoàn tiền tạm ứng của nhân viên 2.000
6. 25/02/N, nhận được hóa đơn cùng phiếu nhập kho mua nguyên vật liệu giá trị 20.000, kế toán thanh toán chuẩn bị lệnh chuyển tiền cho người bán
Yêu cầu:
1. Chỉ ra tài khoản nào tăng, giảm của mỗi nghiệp vụ?
2. Định khoản và ghi vào vào tài khoản có liên quan
CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Bài tập 11: Công ty Family Trust chuyên kinh doanh đồ gia dụng, tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ, quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, có các nghiệp vụ diễn ra trong tháng 9/20X4 như sau (đơn vị: 1000 đồng):
1 Xuât bán một lô hàng cho siêu thị Big C, giá bán 188.000, chưa bao gồm thuế gtgt 10% Phía Big C đã thanh toán ngay bằng chuyển khoản sau khi trừ khoản chiết khấu thanh toán 2% Biết giá vốn của lô hàng này là 144.500
2 Xuất kho gửi bán tại đại lý của khách hàng, giá bán của lô hàng: 89.000.000 chưa bao gồm thuế gtgt 10%, giá vốn: 56.500
3 Khách hàng Fivimart thông báo chấp nhận mua lô hàng gửi bán kỳ trước Giá bán: 197.000 đồng (chưa bao gồm thuế gtgt 10%), giá vốn: 153.200
4 Chuyển khoản 15.400 đồng (đã bao gồm thuế gtgt 10%) trả lại cho khách hàng Fivimart do có một lô túi bị rách Công ty đã nhận lại số hàng do Fivimart chuyển trả với giá vốn 9.800
5 Tổng chi phí bán hàng trong tháng: 18.000, chi phí quản lý doanh nghiệp: 25.300, đã trả bằng tiền mặt
Yêu cầu:
1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2 Với các thông tin đã cho, lập báo cáo kết quả kinh doanh của Family Trust tháng 9/20X4
Trang 7Bài tập 12: Bảng cân đối kế toán ngày 1/12/2014 của Công ty Bình Minh tính thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên như sau (đơn vị: 1000đồng):
Các nghiệp vụ kinh tế diễn ra tại Công ty trong tháng 12/2014:
1 Khách hàng thanh toán số nợ kỳ trước 150.000 bằng TGNH sau khi trừ khoản chiết khấu 2%
2 Xuât bán một lô hàng cho Công ty Hoàng Gia, giá bán 374.000, đã bao gồm thuế gtgt 10% Khách hàng thanh toán ngay bằng chuyển khoản sau khi trừ 2% chiết khấu thanh toán Giá vốn của lô hàng này là 302.500
3 Thanh toán tiền lương phải trả người lao đồng kỳ trước bằng chuyển khoản: 45.000
4 Chuyển một lô hàng giá vốn 157.000 cho khách hàng, giá bán 198.000 đã bao gồm thuế gtgt 10%, khách hàng chưa trả tiền
5 Nhận được hóa đơn từ Công ty vận chuyển, chi phí vận chuyển hàng bán phát sinh trong tháng 28.600 đã bao gồm thuế gtgt 10%
6 Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong tháng 28.750, đã thanh toán bằng TGNH
Yêu cầu:
1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi vào TK liên quan
2 Với những thông tin đã cho, lập báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Bình Minh tháng 12/2014
3 Lập Bảng cân đối kế toán của Công ty Bình Minh tháng 12/2014
Bài tập 13: Công ty Viễn thông CNC tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có một số
nghiệp vụ kinh doanh trong tháng 6/2014 như sau (đơn vị: 1000đồng)
1 Hoàn thành cung cấp dịch vụ cho khách hàng, giá hóa đơn đã phát hành chưa bao gồm thuế GTGT 10%: 109.350, khách hàng nợ trong 1 tháng
2 Khách hàng Gia Minh thanh toán khoản nợ kỳ trước 131.600 bằng chuyển khoản sau khi trừ khoản chiết khấu thanh toán 2%
3 Quyết định giảm giá 14.300 cho khách hàng TNG do phía khách hàng khiếu nại về chất lượng của một số dịch vụ mà Công ty cung cấp Số tiền trên đã được chuyển khoản cho TNG
4 Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về khoản lãi của hoạt động góp vốn liên doanh trong tháng: 37.635 và khoản lãi tiền gửi ngân hàng trong tháng: 12.345
Trang 85 Cuối tháng, Công ty xác định đã hoàn thành được 1/3 khối lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng KCC Biết hợp đồng với KCC được ký ngày 2/6/2014 có giá trị 270.000 và bên KCC đã chuyển khoản đầy đủ trong tháng
Yêu cầu:
1 Định khoản và phản ánh lên tài khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2 Cho biết các chỉ tiêu: Tổng doanh thu; Tổng giá vốn hàng bán; Tổng doanh thu thuần; và Lợi nhuận gộp
Bài tập 14: Bảng kê về tình hình bán hàng của Công ty Giầy Việt tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ trong tháng 4/20X6 như sau:
Thời gian
(Từ ngày… đến
ngày…)
Số lượng hàng bán (đôi)
Giá bán chưa thuế gtgt (đồng/đôi)
Giá vốn (đồng/đôi)
Một số thông tin bổ sung về tình hình kinh doanh trong tháng của Công ty như sau:
- Không có hàng bán bị trả lại Tổng giá trị khoản chiết khấu và giảm giá Công ty dành cho khách hàng: 71.140.000 đồng.
- Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về khoản lãi tiền gửi trong tháng: 37.635.000 đồng.
- Tổng chi phí bán hàng: 203.686.000, chi phí quản lý doanh nghiệp: 281.153.000.
Yêu cầu: Với những thông tin trên, hãy lập báo cáo KQKD của Công ty Giầy Việt tháng
4/20X6
Bài tập 15: Công ty TNHH ANP có 2 thành viên sáng lập, ANP cung cấp dịch vụ đăng ký sở
hữu trí tuệ tại Việt Nam Tháng 3/20X4, tại ANP diễn ra một số nghiệp vụ sau:
1 Ngày 29/3, Kế toán viên tính tiền lương phải trả cho lao động cơ hữu của ANP Tiền lương được tính trên thời gian làm việc thực tế, số tiền lương phải trả ghi trên Bảng thanh toán lương là: 60.000.000đ Các khoản bảo hiểm được tính vào chi phí kinh doanh 13.200.000đ, trừ vào tiền lương của lao động 6.300.000đ
2 Ngày 31/3, ANP thanh toán tiền lương cho lao động cơ hữu bằng tiền mặt Thủ tục thanh toán
đã hoàn tất
3 Ngày 31/3, nhận Hóa đơn tiền xăng đã sử dụng nửa cuối tháng 3: 1.650.000đ (VAT 10%) từ Công ty Sơn Hậu
4 Ngày 31/3, ANP thanh toán tiền điện sử dụng tháng 3 cho Công ty MĐ 5.500.000đ (VAT 10%) bằng tiền mặt Hoàn thành thủ tục chuyển khoản từ VCB cho VTV theo Hóa đơn dịch vụ quảng cáo trên truyền hình tháng 3, số tiền 990.000đ (VAT 10%)
5 Ngày 31/3, ANP nhận được Hóa đơn dịch vụ viễn thông tháng 3/2014 từ VNPT Hà Nội Số tiền phải thanh toán là 3.300.000đ (VAT 10%) Thông thường, khoản tiền này sẽ được thanh toán
Trang 9vào tuần đầu của tháng liền sau.
6 Ngày 31/3, xác định khấu hao tài sản cố định trong tháng là 4.000.000đ
7 Ngày 31/3, sau khi xác định các dịch vụ đăng ký nhãn hiệu sản phẩm cho khách hàng đã hoàn thành trong tháng 3, Kế toán viên đã viết và gửi hóa đơn cho các khách hàng sở hữu các nhãn hiệu: Soft Tip: 2.200.000đ, Prospan: 18.700.000đ, Nestle: 33.000.000đ, Bubchen: 16.500.000đ, Lavie: 49.500.000đ, Aqua: 27.500.000đ (số tiền này đã bao gồm VAT 10%)
Yêu cầu: Hãy ghi nhật ký và sổ cái (tài khoản) các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nêu trên.
Bài tập 16: Cho các thông tin trên báo cáo KQKD của 2 Công ty trong tháng 2/2014 như sau
(đơn vị: 1000đồng):
Yêu cầu:
1 Xác định giá trị của các chỉ tiêu còn lại trên báo cáo KQKD
2 Tính tỷ suất sinh lời của doanh thu tại từng Công ty tháng 2/2014
CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN TÀI SẢN
Bài tập 17: Công ty kinh doanh băng đĩa nhạc MUSIC tính thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ, có số liệu như sau (Đvt: 1.000 đ):
Ngày 01/6/2015: Đĩa CD “Thu Hát” còn tồn 250 đĩa với giá 100/CD
1 Ngày 06/6/2015: Bán cho cửa hàng của anh Sơn 160 đĩa CD với giá chưa thuế 130/CD, thuế
GTGT 10%
2 Ngày 12/6/2015: Anh Sơn trả lại 15 đĩa CD do không đúng yêu cầu, Công ty đã nhận lại và ghi giảm nợ phải thu từ khách hàng
3 Ngày 13/6/2015: Nhập thêm 200 đĩa CD với giá 90/CD, thuế GTGT 10 %.
4 Ngày 18/6/2015: Bán cho khách lẻ 15 đĩa CD, đã thu tiền mặt với đơn giá 150/CD,thuế GTGT
10 %
5 Ngày 22/6/2015: Bán 150 đĩa CD cho cửa hàng anh Trung với giá chưa thuế 145/CD, thuế
GTGT 10 %
Trang 106 Ngày 28/6: Mua và nhập kho 100 đĩa CD với giá 92/CD, thuế GTGT 10% thanh toán bằng TGNH
7 Ngày 30/6: Bán 80 đĩa với giá bán chưa thuế GTGT 10% là 150/CD, thu bằng TGNH
Yêu cầu:
1, Biết rằng Công ty MUSIC theo dõi hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Hãy tính giá xuất của đĩa CD “Thu Hát” theo các phương pháp sau:
- Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
- Phương pháp nhập trước xuất trước
- Phương pháp thực tế đích danh (biết ngày 06/06 xuất hàng đầu kỳ, 18/6 xuất hàng mới
về của ngày 13/6; ngày 22/6 xuất 90 CD theo lô hàng đầu kỳ, 60 theo lô ngày 13/6, ngày 30/6 xuất lô mua ngày 28/6)
2, Hãy định khoản các nghiệp vụ trênkhi Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân
cả kỳ dự trữ
Bài tập 18: Công ty MOTORS kinh doanh xe gắn máy và các phụ tùng xe theo dõi hàng tồn
kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Ngày 31/12/N, công ty có thực hiện kiểm kê hàng tồn kho và phát hiện do không cẩn thận nên kế toán đã ghi nhận sai lệch một số thông tin về hàng tồn kho như sau: (Đvt: 1.000 đ)
1 Hóa đơn nhập xe PCX với giá 387.800 chưa thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng chuyển khoản nhưng bị ghi nhận theo giá 378.800 và chưa thanh toán
2 Phát hiện một nghiệp vụ nhập xe LEAD bị ghi 2 lần vào sổ làm tổng giá trị hàngtồn kho
bị sai lệch 60.000 (thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng chuyển khoản)
3 Phụ tùng xe máy bị ghi nhận thấp hơn thực tế 50.000 (mọi thông tin khác liên quan không ảnh hưởng)
Yêu cầu:
1, Hãy đánh giá ảnh hưởng của các sai lệch trên tới Báo cáo tài chính của công ty MOTORS?
2, Những sai lệch trên có ảnh hưởng tới Báo cáo kết quả kinh doanh không? Khi nào?
3, Sửa chữa các sai lệch trên bằng các định khoản kế toán?
Bài tập 19: Công ty MOBILE chuyên kinh doanh điện thoại, tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ Bạn Trúc Quỳnh là kế toán thực tập và có nắm được một số thông tin kế toán quý 4/N như sau: (Đvt: 1.000 đ)
1 Tổng giá trị hàng tồn kho ngày 01/10/N: 189.700
2 Tổng giá trị hàng tồn kho ngày 31/12/N: 212.000
3 Tổng giá trị trên hóa đơn của số điện thoại mới nhập về trong kỳ 879.000
4 Chiết khấu mua hàng được hưởng 15.500