Họ tên SVHV Nguyễn Phương Thủy – 20D100055 Mã LHP 2163FACC0111 Trang 115 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 – 2022 (Phần dành cho sinh viên học viên) Bài thi học phần NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN Mã số đề thi 09 Ngày thi 08122021 Tổng số trang 15 Số báo danh 85 Lớp 2163FACC0111 Họ và tên Nguyễn Phương Thủy Điểm kết luận GV chấm thi 1 GV chấm thi 2 Câu 1 1 1 Nội dung Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán? Kết cấu của bảng cân đối kế toán? Ví dụ? Nội dung Phương pháp tổng hợp cân đối kế to.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 – 2022
(Phần dành cho sinh viên/ học viên)
Bài thi học phần: NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
……….………
Mã số đề thi: 09
Ngày thi: 08/12/2021 Tổng số trang: 15
Số báo danh: 85 Lớp: 2163FACC0111
Họ và tên: Nguyễn Phương Thủy
* Nội dung Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán
Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán là một phương pháp kế toán được sử dụng để tổng hợp số liệu từ các tài khoản kế toán theo các mối quan hệ cân đối vốn có của các đối tượng kế toán cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu về tài sản, nguồn vốn, tình hình kết quả hoạt động nhằm phục vụ công tác quản lý
Nội dung của phương pháp tổng hợp cân đối kế toán được xây dựng bởi hai yếu tố:
- Bảng tổng hợp cân đối: là các báo cáo kế toán chứa đựng các chỉ tiêu kinh tế, hình thức
biểu hiện của bảng tổng hợp sẽ khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu cung cấp thông tin
- Phương pháp tổng hợp số liệu: là phương pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán để lên
các chỉ tiêu trong báo cáo
Trang 2 Nhờ có phương pháp tổng hợp cân đối kế toán, các đối tượng sử dụng thông tin có được thông tin tổng hợp về tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động của đơn vị kế toán Từ đó, có cơ sở để tiến hành kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính của đơn vị Trên cơ sở phân tích, đánh giá các tình hình trên nhà quản lý doanh nghiệp sẽ nghiên cứu và ban hành các chính sách, chế độ kinh tế tài chính mới phù hợp hơn
* Kết cấu của bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là bảng tổng hợp cân đối tổng thể phản ánh tổng hợp tình hình vốn kinh doanh của đơn vị cả về tài sản của nguồn vốn ở một thời điểm nhất định Nó được sử dụng
để kiểm tra, đánh giá sự chính xác của việc định khoản, ghi chép số liệu, và tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn
Sự sắp xếp Tài sản và Nguồn vốn theo một trật tự nhất định có căn cứ khoa học bảo đảm phản ánh toàn bộ vốn của đơn vị hạch toán tại một thời điểm cụ thể trong mối quan hệ với nguồn huy động vốn
Kết cấu của bảng cân đối kế toán gồm hai bộ phận
- Phần I: Tài sản Phần này phản ánh tài sản theo kết cấu vốn kinh doanh Các tài sản
được sắp xếp theo trật tự tính thanh khoản giảm dần, những tài sản có tính thanh khoản cao được sắp xếp ở vị trí đầu bảng và giảm dần khi di chuyển xuống dưới
Tài sản được phân chia thành 2 loại: Loại A: Tài sản ngắn hạn (Tài sản lưu động và đầu
tư ngắn hạn) và Loại B: Tài sản dài hạn (Tài sản cố định và đầu tư dài hạn)
- Phần II: Nguồn vốn (Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu) Phần này phản ánh tài sản theo
nguồn hình thành vốn kinh doanh Được sắp xếp theo tính cấp bách về yêu cầu hoàn trả Do vậy các nguồn vốn được sắp xếp theo trật tự từ nguồn vốn nợ đến nguồn vốn chủ sở hữu Nguồn vốn nợ bao gồm nguồn vốn chiếm dụng và nguồn vốn vay
Nó được phân chia thành 2 loại: Loại A: Nợ phải trả và Loại B: Nguồn vốn chủ sở hữu
Trang 3Để phản ánh giá trị của các chỉ tiêu bên tài sản và bên nguồn vốn thì Bảng cân đối kế toán còn được thiết kế 2 cột để ghi chép số đầu năm và cuối kỳ Số liệu ở 2 cột này sẽ giúp cho
ta nhận thông tin có căn cứ để nắm bắt, phân tích, đánh giá quy mô cũng như sự biến động của tài sản và nguồn vốn giữa đầu năm và cuối kỷ
Hai bên của Bảng cân đối kế toán phản ánh hai mặt khác nhau của tài sản trong doanh nghiệp nên giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau Xét về mặt lượng thì bao giờ cũng có:
Tổng số tài sản = Tổng số nguồn vốn Hoặc (A+B) Tài sản= (A+B) Nguồn vốn
Về hình thức thể hiện của Bảng cân đối kế toán có thể theo chiều dọc hoặc chiều ngang
- Theo chiều dọc: ta sẽ dễ dàng so sánh số liệu của cuối ký và đầu kỳ, nhưng lại gặp khó
khăn trong việc mở khoản mới
- Theo chiều ngang: ta có thể thấy được rõ mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn, nhưng
lại gặp khó khăn trong việc so sánh sự biến động của từng tài khoản cấp 1
* Ví dụ Bảng cân đối kế toán (Theo chiều ngang)
Bảng cân đối kế toán
Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Phú Thọ
Ngày 08 tháng 12 năm 2021
1 Tiền mặt 19.160.000.000 1 Phải trả cho người bán 15.421.000.000
2 Tiền gửi ngân hàng 1.624.000.000 2 Thuế &các khoản phải trả
3 Phải thu khách hàng 6.592.000.000 3 Phải trả Người lao động 941.000.000
4 Phải thu nội bộ 784.000.000 4 Phải trả nội bộ 900.000.000
Trang 45 Hàng mua đang đi
Bước 1: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến 2 đối tượng kế toán là “phải thu khác”
và “tiền mặt” Cả hai đối tượng này đều là tài sản, tài khoản phản ánh là tài khoản tài sản
Bước 2: Thu các khoản phải thu khác bằng tiền mặt nhập quỹ thì tiền mặt tăng lên, theo kết cấu tài khoản tài sản sẽ ghi bên Nợ Đồng thời số tiền phải thu khác giảm đi, theo kết cấu tài khoản tài sản sẽ ghi bên Có
Trang 5Bước 2: Khi thu Khách hàng bằng tiền mặt thì Tiền mặt tăng lên, theo kết cấu tài khoản tài sản sẽ ghi bên Nợ Kèm theo đó là khoản thu khách hàng giảm đi, theo kết cấu tài khoản tài sản sẽ ghi bên Có do Khách hàng nhận hàng rồi mới thanh toán, nên phải chọn tài khoản 131 (dư nợ)
+ Định khoản: Nợ TK 111: 150.000
Có TK 131 (Dư nợ): 50.000
Ví dụ 3: Người mua ứng trước tiền hàng 165.000 bằng tiền mặt
Bước 1: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến 2 đối tượng kế toán là “Phải thu khách hàng” và “tiền mặt” Cả hai đối tượng này đều là tài sản, tài khoản phản ánh là tài khoản tài sản
Bước 2: Khi thu Khách hàng bằng tiền mặt thì Tiền mặt tăng lên, theo kết cấu tài khoản tài sản sẽ ghi bên Nợ Kèm theo đó là khoản thu khách hàng giảm đi, theo kết cấu tài khoản tài sản sẽ ghi bên Có, do Khách hàng ứng trước tiền hàng, nên phải chọn tài khoản 131 (dư có)
II Bảng cân đối kế toán đầu kỳ
Trang 61 Tiền mặt 400.000 1 Phải trả cho người bán 990.000
2 Tiền gửi ngân hàng 590.000 2 Vay và nợ thuê tài chính 720.000
3 Phải thu khách hàng 850.000 3 Phải trả, Phải nộp khác 100.000
4 Thuế GTGT được khấu trừ 25.000 4 Phải trả nội bộ 90.000
5 Công cụ, dụng cụ 65.000 5 Quỹ khen thưởng phúc lợi 80.000
6 Hàng hóa 1.360.000 6 Phải trả người lao động 42.000
7 Tài sản cố định hữu hình 2.300.000 7 Vốn đầu tư chủ sở hữu 3.883.000
8 Hàng mua đang đi đường 250.000 8 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 150.000
9 Phải thu nội bộ 215.000
Trang 7 VAT đầu vào < VAT đầu ra
Số thuế GTGT Doanh nghiệp phải nộp = 82.000 – 50.600 = 31.400
Trang 8Nợ TK 911: 706.060
Có TK 632: 500.000
Có TK 641: 116.360
Có TK 642: 89.700 Nhận thấy bên có 911 > bên nợ 911 => Doanh nghiệp có lãi
Lợi nhuận trước thuế : 820.000 - 706.060 = 113.940
Thuế thu nhập doanh nghiệp: 113.940 x 20% = 22.788
Trang 11Cộng
số PS 116.360 116.360
Cộng số
PS 89.700 89.700
SDCK 0 SDCK 0
TK 632 TK 821
SDĐK SDĐK
SPS 500.000 2 SPS 22.788 7
500.000 7
Cộng số PS 500.000 500.000
Cộng số PS 22.788
SDCK 0 SDCK 22.788
TK 331 dc TK 333
SDĐK 990.000 SDĐK
Trang 14V Bảng cân đối kế toán cuối kỳ
1 Tiền mặt 400.000 1 Phải trả cho người bán 1.013.600
2 Tiền gửi ngân hàng 312 000 2 Thuế &các khoản phải trả NN 54.188
3 Phải thu khách hàng 1.592.000 3 Phải trả Người lao động 140.000
4 Phải thu nội bộ 215.000 4 Phải trả nội bộ 90.000
5 Hàng mua đang đi đường 160.000 5 Phải trả khác 121.560
6 Công cụ dụng cụ 54.500 6 Vay và nợ thuê tài chính 540.000
7 Hàng hóa 1.130.000 7 Quỹ khen thưởng phúc lợi 80.000
Trang 158 Tài sản cố định hữu hình 2.300.000 8 Vguồn vốn đầu tư chủ sở hữu 3.883.000
9 Lợi nhuận chưa pp 91.152
10 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 150.000
-Hết -
Trang 16TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 – 2022
(Phần dành cho sinh viên/ học viên)
Bài thi học phần: Nguyên Lý Kế Toán
Mã số đề thi: 36
Ngày thi: 06/12/2021 Tổng số trang: 15
Số báo danh: 96 Lớp: 2164FACC0111
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Trang
– Tài sản và Nguồn hình thành tài sản
– Sự vận động của tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh
– Mối quan hệ pháp lý ngoài tài sản của đơn vị
Đối tượng kế toán là “Tài sản” trong doanh nghiệp:
Theo Chuẩn mực kế toán VAS 01: Là nguồn lực thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp và đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp
- Lợi ích kinh tế trong tương lai của TS là tiềm năng làm tăng nguồn tiền và các khoản tương đương tiền của đơn vị hoặc làm giảm bớt các khoản tiền mà đơn vị phải chi ra
- Quyền kiểm soát đối với nguồn lực kinh tế là khả năng của đơn vị trong việc sử dụng lợi ích kinh tế do nguồn lực đó mang lại nhằm đạt được mục tiêu của đơn vị
Đối tượng kế toán thỏa mãn định nghĩa TS chỉ được ghi nhận là tài sản khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện:
+ Đơn vị có khả năng tương đối chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai + Giá trị của TS được xác định một cách đáng tin cậy
+ Ví dụ: Lợi thế thương mại tạo ra từ nội bộ đơn vị không được ghi nhận là TS
Trang 17 Tài sản được biểu hiện dưới dạng vật chất hoặc không thể hiện dưới hình thái vật chất
Ví dụ: - Dưới dạng vật chất như: nhà xưởng, máy móc thiết bị, vật tư hàng hoá
- Không dưới hình thái vật chất như bản quyền, bằng sáng chế
Tài sản của đơn vị:
- Tài sản trong đơn vị được chia làm 2 loại: Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn
- Tài sản ngắn hạn (TSNH)
a, TSNH là những TS được dự tính để bán hoặc sử dụng trong khuôn khổ của chu
kỳ kinh doanh bình thường của DN Hoặc
b, Được nắm giữ chủ yếu cho mục đích thương mại hoặc mục đích ngắn hạn và dự kiến thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán Hoặc
c, Là tiền hoặc tài sản tương đương tiền mà việc sử dụng không gặp 1 hạn chế nào + TSNH gồm: Tiền và các khoản tương đương tiền; các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn; hàng tồn kho; tài sản ngắn hạn khác
- Tài sản dài hạn (TSDH)
+ TSDH là những tài sản thuộc quyền sở hữu của đơn vị, thường có giá trị lớn, có thời gian luân chuyển, thu hồi, sử dụng trên 1 năm, hoặc trên 1 chu kỳ kinh doanh + TSDH gồm: Các khoản phải thu dài hạn; Tài sản cố định; Bất động sản đầu tư; Các khoản đầu tư dài hạn; tài sản dài hạn khác
Ví dụ 3 đối tượng kế toán cụ thể của « Tài sản ngắn hạn » có tổng giá trị 15.275.000.000đ
- Tiền mặt : 5.000.000.000đ
- Tiền gửi ngân hàng : 10.000.000.000đ
- Nguyên liệu, vật liệu : 275.000.000đ
2 Vận dụng tính chất cân đối của bảng cân đối kế toán cho ví dụ 3 nghiệp vụ kinh
tế phát sinh liên quan đến một bên « Tài sản » của bảng cân đối kế toán, chứng minh tính cân đối của bảng cân đối kế toán
Tính chất cân đối của bảng cân đối kế toán :
Tổng số tiền tài sản = Tổng số tiền nguồn vốn
(hay : Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn = Nợ phải trả + nguồn vốn chủ sở hữu)
* Cơ sở của tính cân đối
Trang 18- BCĐKT được xây dựng trên cơ sở quan hệ tổng hợp và cân đối giữa TS và nguồn hình thành TS : Tài sản = Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả
- TS và NV là hai mặt khác nhau của khối lượng TS của DN ở tại một thời điểm nhất định
- Giữa tài sản và nguồn vốn có mối quan hệ tài trợ
+ Một TS có thể do một hoặc một số NV hình thành
+ Một NV có thể hình thành nên một hoặc một số TS
* Tính chất của tính cân đối : Tính cân đối bền vững
- NVKTPS chỉ ảnh hưởng tới một bên TS hoặc NV của BCĐKT thì chỉ làm thay đổi tỷ trọng các khoản mục TS hoặc NV, số tổng cộng không thay đổi
- NVKTPS làm ảnh hưởng tới cả hai bên TS và NV của BCĐKT thì làm cho tỷ trọng các khoản mục bên TS và NV đều thay đổi, tổng số tiền bên TS, bên NV cùng tăng hoặc cùng giảm, nhưng tổng số tiền bên TS = NV
- Bất kỳ NVKTPS nào cũng không làm mất tính cân đối của BCĐKT
Ví dụ và chứng minh tính cân đối :
Bảng cân đối kế toán đầu kỳ của công ty X
Đơn vị tính: 1000đ
2 Phải thu KH 2.400.000 2 Phải trả người bán 1.550.000
3 Phải thu khác 50.000 3 Phải trả người LĐ 290.000
4 Hàng tồn kho 850.000 4 Vay dài hạn 674.000
5 Nguồn vốn KD 5.000.000
Trang 196 Quỹ khen thưởng PL 320.000
- Trong quý I/N, có 3 nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
Nghiệp vụ 1: Người mua trả tiền hàng 150.000 bằng tiền gửi ngân hàng,
2 Phải thu KH 900.000 2 Phải trả người bán 1.550.000
3 Phải thu khác 50.000 3 Phải trả người LĐ 290.000
4 Hàng tồn kho 850.000 4 Vay dài hạn 674.000
5 Tiền gửi ngân hàng 1.500.000 5 Nguồn vốn KD 5.000.000
Trang 20+ Ở nghiệp vụ (1) : Khi người mua trả tiền hàng 150.000 bằng tiền gửi ngân hàng
thì « tiền gửi ngân hàng » sẽ tăng lên 150.000, chính là lượng « tiền đang được chuyển » giảm xuống
+ Ở nghiệp vụ (2) : Khi mua 500.000 nguyên - vật liệu, thì số tiền tương ứng với
số « nguyên liệu, vật liệu » đó sẽ tăng lên đi kèm với « thuế GTGT» mà doanh
nghiệ phải chịu là 50.000 ; đồng thời số « tiền mặt » mà doanh nghiệp đang sở hữu
sẽ giảm xuống một lượng đúng bằng số tiền hàng và số thuế phải chịu cộng lại là
550.000
+ Ở nghiệp vụ (3) : Khi chi 4.000.000 tiền mặt để xây nhà kho, thì số tiền cho
khoản « xây dựng cơ bản » tăng 4.000.000 và số tiền mặt doanh nghiệp sở hữu sẽ đồng thời giảm đi 4.000.000
Như vậy, một nghiệp vụ kinh tế phát sinh luôn ảnh hưởng đến đồng thời 2 khoản của
phần tài sản làm 2 khoản này thay đổi : một khoản tài sản tăng lên và một khoản tài sản giảm xuống tương ứng, nhưng số tiền tổng cộng hai bên tài sản và bên nguồn vốn
không hề thay đổi (Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn = 8.960.000)
Tính cân đối của bảng cân đối kế toán luôn được bảo toàn dù có bất kỳ loại nghiệp vụ kinh tế nào phát sinh nào trong kỳ
Câu 2 :
Tính X :
Ta có :
Trang 21∑Tài sản = 400.000 + 1.950.000 + 370.000 + 90.000 + 2.300.000 + 1.800.000 +
60.000 + 125.000 – 380.000 = 6.715.000
∑Nguồn vốn = 1.320.000 + 3.500.000 + 340.000 + 160.000 + 65.000 + 360.000 + X = 5.745.000 + X
Vì ∑Tài sản = ∑Nguồn vốn nên : 6.715.000 = 5.745.000 + X
⇔ X = 970.000 Vậy X = 970.000
Lập bảng cân đối kế toán đầu kỳ :
Đơn vị tính : 1.000đ
Tiền mặt 400.000 Vay và nợ thuê tài chính 1.320.000
Tiền gửi ngân hàng 1.950.000 Phải trả cho người bán (dư
Hàng mua đang đi đường 60.000
Tài sản cố định hữu hình 2.300.000 Quỹ đầu tư phát triển 340.000 Hao mòn tài sản cố định (380.000) Quỹ khen thưởng, phúc lợi 65.000
Nguồn vốn đầu tư xây
Trang 221 Nhập kho hàng mua đang đi đường kỳ trước, trị giá hàng chưa có thuế 50.000, thuế GTGT 10%
3 Mua hàng hóa về nhập kho đủ, giá mua chưa có thuế GTGT 370.000, thuế
GTGT 10%, tiền mua hàng trừ vào tiền ứng trước 70.000; thanh toán bằng TGNH 180.000; còn lại chưa thanh toán
- Ghi nhận doanh thu
Nợ TK 112: 200.000
Nợ TK 131(dư nợ): 614.000
Có TK 511: 740.000
Có TK 333: 74.000
Trang 23- Ghi nhận giá vốn
Nợ TK 632: 450.000
Có TK 156: 450.000
5 Trong kỳ có các chi phí kinh doanh phát sinh như sau:
- Tính lương phải trả nhân viên bộ phận bán hàng 12.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp 6.000
Trang 24Nợ TK 333: 40.000
Có TK 133: 40.000
Như vậy số thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp là: 74.000 – 40.000 = 34.000
8 Kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trước thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và kết chuyển về tài khoản có liên quan Biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo qui định hiện hành 20%
Tổng doanh thu = 740.000
Tổng chi phí = Giá vốn hàng bán + chi phí bán hàng + chi phí quản lý = 502.230
(Giá vốn = 450.000; Chi phí bán hàng = 30.820; Chi phí quản lý = 21.410)
Kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định kết quả:
- Kết chuyển doanh thu:
Trang 25 Lợi nhuận sau khi nộp thuế TNDN = 237.770 – 47.554 = 190.216
Xác định và kết chuyển lợi nhuận sau thuế TNDN:
Nợ TK 911: 190.216
Có TK 421: 190.216
Mở tài khoản theo sơ đồ chữ T:
Trang 30 Lập bảng kế toán cuối kỳ:
Đơn vị tính : 1.000đ
Tiền mặt 400.000 Vay và nợ thuê tài chính 1.020.000
Tiền gửi ngân hàng 1.430.000 Phải trả cho người bán (dư
Phải thu của khách hàng
(dư nợ) 984.000 Phải trả người lao động 18.000 Hàng hóa 1.770.000 Thuế và các khoản phải
Phải trả người bán (dư nợ) 55.000 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 65.000 Hàng mua đang đi đường 10.000
II Tài sản dài hạn IV Vốn chủ sở hữu
Tài sản cố định hữu hình 2.300.000 Quỹ đầu tư phát triển 300.000 Hao mòn tài sản cố định (380.000) Nguồn vốn đầu tư xây
Trang 31TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
HỌC KỲ II NĂM HỌC 2020 – 2021
(Phần dành cho sinh viên/ học viên)
Bài thi học phần: Nguyên lý kế toán
Mã số đề thi: 33
Ngày thi: 31/05/2021 Số trang: 12
Số báo danh: 3 Lớp: 2123FACC0111
Họ và tên: Nguyễn Thị Diệu Anh
* Nội dung phương pháp ghi chép trên tài khoản kế toán:
Để phản ánh sự biến động của tài sản, nguồn vốn và các quá trình sản xuất, kinh doanh của đơn vị vào các tài khoản kế toán, có hai phương pháp là: Phương pháp ghi đơn trên tài khoản kế toán và ghi kép trên tài khoản kế toán
Phương pháp ghi đơn:
- Khái niệm: là phương thức phản ánh riêng rẽ, độc lập sự biến động của từng mặt, từng
bộ phận của tài sản do nghiệp vụ kinh tế phát sinh gây ra vào từng tài khoản riêng biệt
- Phạm vi áp dụng: Ghi đơn thực hiện trong các trường hợp sau:
+ Ghi chép phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản ngoài bảng
+ Ghi chép phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản chi tiết Ghi chép vào tài khoản chi tiết chỉ là ghi số liệu cụ thể hoá số liệu đã ghi ở tài khoản tổng hợp (tài khoản cấp I)
Trang 32- Đánh giá ưu, nhược điểm:
+ Ưu điểm: thực hiện đơn giản, dễ làm
+ Nhược điểm: chỉ phản ánh, kiểm tra và giám sát được sự vận động riêng rẽ, độc lập của bản thân từng đối tượng kế toán cụ thể Ghi đơn trên tài khoản kế toán không thể hiện được mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, do đó không chỉ rõ nguyên nhân biến động của các đối tượng kế toán
Phương pháp ghi kép:
- Khái niệm: là phương thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào ít nhất hai tài khoản kế toán có liên quan theo đúng nội dung kinh tế của nghiệp vụ và mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán
Để ghi kép, kế toán phải tiến hành định khoản kế toán
- Định khoản kế toán là việc xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng mối quan hệ giữa các đối tượng kế toán
- Định khoản kế toán tiến hành theo 2 bước:
+ Bước 1: Phân tích nội dung nghiệp vụ kinh tế xác định đối tượng kế toán chịu ảnh hưởng từ đó xác định tài khoản kế toán cần sử dụng
+ Bước 2: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đến các đối tượng kế toán và căn cứ vào kết cấu chung của tài khoản kế toán để xác định tài khoản ghi Nợ
và tài khoản ghi Có
- Có hai loại định khoản kế toán:
+ Định khoản kế toán giản đơn: là định khoản kế toán chỉ liên quan đến hai tài khoản
tổng hợp cho một nghiệp vụ kinh tế
+ Định khoản kế toán phức tạp: là định khoản kế toán liên quan ít nhất đến 3 tài khoản
tổng hợp cho một nghiệp vụ kinh tế
Trang 33* Nguyên tắc ghi kép trên tài khoản:
- Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi ít nhất vào 2 tài khoản kế toán có liên quan
- Nghiệp vụ kinh tế phát sinh bao giờ cũng được ghi Nợ một tài khoản đối ứng với ghi
Có của một hay nhiều tài khoản khác hoặc ngược lại ghi Có cho một tài khoản đối ứng với ghi
Nợ của một hay nhiều tài khoản khác có liên quan; hoặc ghi Nợ nhiều tài khoản đối ứng với ghi
Có nhiều tài khoản trong cùng một định khoản
- Trong một định khoản kế toán, số tiền ghi Nợ và số tiền ghi Có của các tài khoản đối ứng bao giờ cũng bằng nhau Do đó tổng số tiền phát sinh trong kỳ bên Nợ của các tài khoản bao giờ cũng bằng tổng số tiền phát sinh trong kỳ bên Có của các tài khoản
* Ví dụ: Ghi Nợ một tài khoản đối ứng ghi Có nhiều tài khoản:
+ VD1: Mua một tài sản cố định hữu hình dùng vào hoạt động kinh doanh, trị giá mua
760.000, đã thanh toán 400.000 bằng TGNH, số còn lại kí nhận nợ Tài sản đã đưa vào sử dụng
Nợ TK 211: 760.000
Có TK 112: 400.000
Có TK 331DC : 360.000
+ VD2: Mua hàng hoá về nhập kho, trị giá mua 450.000 Hàng đã nhập kho đủ Đã thanh
toán ½ số tiền bằng tiền gửi mặt, số còn lại trừ vào tiền đã ứng trước cho người bán
Nợ TK 156: 450.000
Có TK 111: 225.000
Có TK 331DN : 225.000
+ VD3: Mua một tài sản cố định hữu hình dùng vào hoạt động kinh doanh trị giá
1.500.000, đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn 750.000, số còn lại chưa thanh toán cho người bán Tài sản đã đưa vào sử dụng
Nợ TK 211: 1.500.000
Có TK 341: 750.000
Có TK 331DC : 750.000
Trang 341.2 Phân tích và định khoản kế toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến công
nợ phải thu, phải trả
- VD1: Trích tiền gửi ngân hàng để trả lương cho nhân viên 450.000 và thanh toán các khoản phải nộp cho Nhà nước 200.000
+ Phân tích:
Bước 1: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến 3 đối tượng kế toán là “tiền gửi ngân hàng”, “phải trả người lao động”, “thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” “Tiền gửi ngân hàng” là tài sản, tài khoản phản ánh là tài khoản tài sản “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” và “phải trả người lao động” là nguồn vốn, tài khoản phản ánh là tài khoản nguồn vốn
Bước 2: Trích tiền gửi ngân hàng để trả lương cho nhân viên và thanh toán các khoản phải nộp cho Nhà nước làm tiền gửi ngân hàng giảm đi, theo kết cấu của tài khoản tài sản sẽ ghi bên Có Đồng thời số tiền phải trả người lao động, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước giảm
đi, theo kết cấu tài khoản nguồn vốn sẽ ghi bên Nợ
Bước 1: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến 2 đối tượng kế toán là “phải thu khác”
và “tiền mặt” Cả hai đối tượng này đều là tài sản, tài khoản phản ánh là tài khoản tài sản
Bước 2: Thu các khoản phải thu khác bằng tiền mặt nhập quỹ thì tiền mặt tăng lên, theo kết cấu tài khoản tài sản sẽ ghi bên Nợ Đồng thời số tiền phải thu khác giảm đi, theo kết cấu tài khoản tài sản sẽ ghi bên Có
+ Định khoản: Nợ TK 111: 75.000
Có TK 138: 75.000