1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề tổng hợp môn tổng hợp môn nguyên lý kế toán

63 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Tổng Hợp Môn Nguyên Lý Kế Toán
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Nguyên Lý Kế Toán
Thể loại Đề Thi
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 135,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỂ THI MÔ PHỎNG KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN THỜI GIAN 75 phút (không tính thời gian phát đề) ĐỀ 1 Câu 1 Các nhận định sau đúng hay sai? giải thích ngắn gọn câu trả lời của anhchị (2 điểm) a) Phiếu nhập kho và phiếu xuất kho là hai chứng từ quan trọng mới cần lưu giữ để làm căn cứ ghi sổ kế toán b) Chi phí mối giới môi giới khi bán chứng khoán kinh doanh được ghi nhận vào chi phí bán hàng của doanh nghiệp c) Chi phí công cụ dụng cụ sử dụng ở văn phòng được tính vào giá thành sản xuất.

Trang 1

ĐỂ THI MÔ PHỎNG KẾT THÚC HỌC PHẦN

MÔN : NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN THỜI GIAN : 75 phút (không tính thời gian phát đề) ĐỀ 1

Câu 1: Các nhận định sau đúng hay sai? giải thích ngắn gọn câu trả lời của anh/chị (2 điểm)

a) Phiếu nhập kho và phiếu xuất kho là hai chứng từ quan trọng mới cần lưu giữ để làm căn

Câu 2: Doanh nghiệp A, hạch toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ.

Ngày 1/10/N, doanh nghiệp A mua 2 chiếc xe tải Gía mua thanh toán một chiếc là 440 triệuđồng, thuế suất thuế GTGT là 10%, thanh toán bằng chuyển khoản (NH đã báo nợ) Thuế trước

bạ phải nộp là 5% trên giá mua thanh toán, đã thanh toán bằng tiền mặt Chi phí chạy thử máybao gồm thuế GTGT là 1.32 triệu đồng đã thanh toán bằng tiền chuyển khoản

Yêu cầu: Tính nguyên giá 2 chiếc xe tải nói trên và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

(1.5 điểm)

Câu 3: Doanh nghiệp XYZ kinh doanh sản phẩm A (SP-A), hạch toán thuế GTGT theo phương

pháp khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX Doanh nghiệp tính giá hàng tồnkho theo phương pháp nhập trước xuất trước Kỳ kế toán là tháng Doanh nghiệp đang trong thờigian miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

I) Số dư các tài khoản tổng hợp và chi tiết ngày 31/3/N của XYZ , ĐVT: triệu đồng

Thặng dư vốn cổ phần (dư có) 350 Chênh lệch đánh giá lại tài sản (dư có) 140

Trang 2

Tài sản thiếu chờ xử lí 55 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối X

II) Trong tháng 4/N, doanh nghiệp XYZ có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1 Ngày 2: Chuyển khoản thanh toán cho người bán L là 160 (NH đã báo nợ)

2 Ngày 4: Mua và nhập kho 1500 SP-A, đơn giá mua là 0.5/SP-A (thuế GTGT là10%), thanh toán cho người bán B sau 1 tháng Chi phí vận chuyển cho lô hàngnày đã bao gồm thuế GTGT là 5.5 đã thanh toán bằng tiền mặt

3 Ngày 7: Mua 10000 cổ phiếu MK mục đích thương mại Mệnh giá 0.01/cổ phiếu,giá mua là 0.015/cổ phiếu Chi phí môi giới là 0.5% trên tổng giá trị giao dịch Tất

cả đã được thanh toán bằng chuyển khoản (NH đã báo nợ)

4 Ngày 11: Bán trực tiếp 6000 SP-A cho khách hàng HK, đơn giá bán là 1.5/SP-A(thuế GTGT là 10%) Khách hàng HK đã thanh toán 75% tổng giá trị đơn hàngbằng chuyển khoản (NH đã báo Có), số còn lại thanh toán sau 30 ngày

5 Ngày 15: Tính lương phải trả cho NLĐ, bao gồm:

- Bộ phận bán hàng : 300

- Bộ phận quản lí doanh nghiệp: 600

6 Ngày 16: Trích các khoản theo lương BHXH,BHYT,BHTN,KPCĐ theo chế độhiện hành, tính vào chi phí của doanh nghiệp và khấu trừ lương người lao động

7 Ngày 20: Trích khấu hao TSCĐ, phân bổ cho:

- Bộ phận bán hàng: 225

- Bộ phận quản lí doanh nghiệp: 275

8 Ngày 22: Xuất kho công cụ dụng cụ nhỏ thuộc loại phân bổ 1 lần trị giá 25, sửdụng văn phòng

9 Ngày 25: Chi phí tiền điện tiền nước trong kì là 150 (thuế GTGT là 10%), chưathanh toán cho nhà cung cấp, phân bổ cho:

- Bộ phận bán hàng: 50

- Bộ phận quản lí doanh nghiệp: 100

10 Ngày 29: DN tiến hành bán 8000 cổ phiếu MK với giá bán 0.018 Đã thu tiền bánbằng chuyển khoản (NH đã báo Có) Chi phí môi giới là 0.5% trên tổng giá trịgiao dịch đã được thanh toán bằng chuyển khoản

Yêu cầu:

a) Lập bảng CĐKT của công ty XYZ vào ngày 31/3/N và tính lợi nhuận sau thuế chưaphân phối (1.5 điểm)

b) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 4/N (3.5 điểm)

c) Thực hiện kết chuyển và phản ánh vào sơ dồ các tài khoản để xác định kết quả kinhdoanh của công ty XYZ trong tháng 4/N (1.5 điểm)

SINH VIÊN ĐƯỢC SỬ DỤNG BẢNG HỆ THỐNG TK CHO DOANH NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHÔNG GIẢI THÍCH GÌ THÊM ĐÁP ÁN ĐỀ THI MÔ PHỎNG KẾT THÚC HỌC PHẦN

Trang 3

MÔN : NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN THỜI GIAN : 75 phút (không tính thời gian phát đề) ĐỀ 1

Câu 1 Các nhận định sau đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn câu trả lời của anh/chị?

a) Nhận định này là sai Vì tất cả các chứng từ thuộc mọi chủng loại đều phải được kế toán viên lưu

trữ để làm căn cứ ghi sổ kế toán

b) Nhận định này là sai Vì chi phí môi giới khi bán chứng khoán kinh doanh được ghi nhận vào chi

phí tài chính của doanh nghiệp

c) Nhận định này là sai Vì chi phí công cụ dụng cụ ở văn phòng được tính vào chi phí quản lí doanh

* Tính nguyên giá 2 chiếc xe tải:

Thuế trước bạ phải nộp cho 2 chiếc xe tải là:

= 440*2*5% = 44 triệu đồng

Nguyên giá 2 chiếc xe tải là:

= 440/1.1*2 + 44 + 1.32/1.1 = 845.2 triệu đồng

* Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (ĐVT : triệu đồng)

- Gía mua 2 chiếc xe tải là:

Trang 4

- Chi phí liên quan:

Nợ TK 211 : 1.2

Nợ TK 133 : 0.12

Có TK 112 : 1.32

0.25đ

Câu 3 Yêu cầu lập bảng CĐKT, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kết chuyển vào TK 911 để xác

định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp vào tháng 4/N

1) Bảng CĐKT của công ty XYZ vào ngày 31/3/N Kỳ kế toán:… (ĐVT: triệu đồng)

Thuế và các khoản phải nộp cho

6.50đ

0.25đ

1.00đ

Trang 8

TK 642 600

0.72 0.72

TK 421 SDĐK:

-1600 4230.81 <<<<<< 4230.81 2630.81

Tổng giá trị 9023.2 9023.2

LNKT = tổng DT – tổng CP = 9023.2 – 4792.39 = 4230.81 (triệu đồng)

Tuy nhiên DN đang trong quá trình được miễn thuế TNDN nên LNST = LNKT = 4230.81 (triệu

đồng) Vậy ta thấy rằng DN trong tháng a này làm ăn có lãi 4230.81 triệu đồng

Nợ TK 911 : 4230.81

0.25đ

Trang 9

ĐỂ THI MÔ PHỎNG KẾT THÚC HỌC PHẦN

MÔN : NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN THỜI GIAN : 75 phút (không tính thời gian phát đề) ĐỀ 2

Câu 1: Các nhận định sau đúng hay sai? giải thích ngắn gọn câu trả lời của anh/chị (2 điểm)

a) Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp sẽ tăng khi DN tiến hành trích lợi nhuận sau thuế bổsung cho quỹ khen thưởng phúc lợi

b) Chi phí môi giới khi mua cổ phiếu của doanh nghiệp sẽ được ghi nhận vào chi phí tàichính của doanh nghiệp

c) Chi phí khấu hao TSCĐ là chi phí bằng tiền của doanh nghiệp và được trình bày vàokhoản mục nguồn vốn của doanh mục và ghi âm giá trị

d) Cuối kì kế toán toàn bộ số tiền trên tài khoản 641,642,632,635 phải được kết chuyển vàoTài khoản 154 để xác định kết quả kinh doanh

Câu 2: Doanh nghiệp A, hạch toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ.

Ngày 3/11/N, doanh nghiệp A nhập khẩu thiết bị M, giá nhập khẩu tính theo giá CIF là30,000USD, tỷ giá là 21,500-21,750VND/USD Đã thanh toán cho đối tác bằng tiền chuyểnkhoản Thuế suất thuế nhập khẩu là 15%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là 40%, thuế suất thuếGTGT hàng nhập khẩu là 10% Chi phí vận chuyển, bố dỡ đã bao gồm thuế GTGT là 36,300,000VND đã thanh toán bằng tiền mặt

Yêu cầu: Tính nguyên giá thiết bị M nói trên và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (2.0 điểm)

Câu 3: Doanh nghiệp XYZ kinh doanh sản phẩm A (SP-A), hạch toán thuế GTGT theo phương

pháp khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX Doanh nghiệp tính giá hàng tồnkho theo phương pháp nhập trước xuất trước Kỳ kế toán là tháng Doanh nghiệp đang trong thờigian miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

III) Số dư các tài khoản tổng hợp và chi tiết ngày 31/3/N của XYZ như sau:

ĐVT: triệu đồng

Thặng dư vốn cổ phần (dư có) 1800 Chênh lệch đánh giá lại tài sản (dư nợ) 220

Trang 10

Tài sản thiếu chờ xử lí 60 Phải trả người bán

- Dư nợ

- Dư có

2255500

Phải thu khách hàng

- Dư nợ

IV) Trong tháng 4/N, doanh nghiệp XYZ có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

11 Ngày 2: Chuyển khoản thanh toán cho người bán L là 180 (NH đã báo nợ)

12 Ngày 4: Mua và nhập kho 2500 SP-A, đơn giá mua là 1/SP-A (thuế GTGT là10%), thanh toán cho người bán B sau 1 tháng Chi phí vận chuyển cho lô hàngnày đã bao gồm thuế GTGT là 6.6 đã thanh toán bằng tiền mặt

13 Ngày 7: Mua 10000 cổ phiếu MK mục đích thương mại Mệnh giá 0.1/cổ phiếu,giá mua là 0.16/cổ phiếu Chi phí môi giới là 0.5% trên tổng giá trị giao dịch Tất

cả đã được thanh toán bằng chuyển khoản (NH đã báo nợ)

14 Ngày 11: Bán trực tiếp 8000 SP-A cho khách hàng HK, đơn giá bán là 1.8/SP-A(thuế GTGT là 10%) Khách hàng HK đã thanh toán 65% tổng giá trị đơn hàngbằng tiền mặt, số còn lại thanh toán sau 30 ngày

15 Ngày 15: Tính lương phải trả cho NLĐ, bao gồm:

- Bộ phận bán hàng : 500

- Bộ phận quản lí doanh nghiệp: 750

16 Ngày 16: Trích các khoản theo lương BHXH,BHYT,BHTN,KPCĐ theo chế độhiện hành, tính vào chi phí của doanh nghiệp

17 Ngày 20: Trích khấu hao TSCĐ, phân bổ cho:

- Bộ phận bán hàng: 325

- Bộ phận quản lí doanh nghiệp: 400

18 Ngày 25: Chi phí tiền điện tiền nước trong kì là 100 (thuế GTGT là 10%), đãthanh toán cho nhà cung cấp bằng chuyển khoản (NH đã báo Nợ), phân bổ cho:

- Bộ phận bán hàng: 45

- Bộ phận quản lí doanh nghiệp: 55

19 Ngày 29: DN tiến hành bán 8000 cổ phiếu MK với giá bán 0.12 Đã thu tiền bánbằng chuyển khoản (NH đã báo Có) Chi phí môi giới là 0.5% trên tổng giá trịgiao dịch đã được thanh toán bằng chuyển khoản

Yêu cầu:

d) Lập bảng CĐKT của công ty XYZ vào ngày 31/3/N và tính lợi nhuận sau thuế chưaphân phối (1.5 điểm)

e) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 4/N (3 điểm)

f) Thực hiện kết chuyển và phản ánh vào sơ dồ các tài khoản để xác định kết quả kinhdoanh của công ty XYZ trong tháng 4/N (1.5 điểm)

SINH VIÊN ĐƯỢC SỬ DỤNG BẢNG HỆ THỐNG TK CHO DOANH NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHÔNG GIẢI THÍCH GÌ THÊM

Trang 11

ĐÁP ÁN ĐỀ THI MÔ PHỎNG KẾT THÚC HỌC PHẦN

MÔN : NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN THỜI GIAN : 75 phút (không tính thời gian phát đề) ĐỀ 2

Câu 1 Các nhận định sau đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn câu trả lời của anh/chị?

a) Nhận định này là sai Vì khi trích lợi nhuận sau thuế để bổ sung cho quỹ khen thưởng phúc lợi thì

tổng nguồn vốn của doanh nghiệp không thay đổi do đó chỉ là sự tăng lên của một khoản mục và

giảm xuống của một khoản mục đề thuộc nguồn vốn với giá trị như nhau

b) Nhận định này là sai Vì chi phí môi giới khi mua chứng khoán kinh doanh được ghi nhận vào giá

trị của cổ phiếu khi doanh nghiệp mua

c) Nhận định này là sai Vì khấu hao TSCĐ là chi phí không chi ra bằng tiền của DN, nó được trình

bày vào khoản mục tài sản trên bảng CĐKT và ghi âm giá trị

d) Nhận định này là sai Vì tất cả các TK này phải được ghi kếtc huyển vào TK 911 để xác định kết

quả kinh doanh

* Tính nguyên giá thiết bị M:

Gía mua thực tế của thiết bị M:

* Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (ĐVT : VNĐ)

- Gía mua thiết bị M là:

Trang 12

Câu 3 Yêu cầu lập bảng CĐKT, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kết chuyển vào TK 911 để xác

định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp vào tháng 4/N

1) Bảng CĐKT của công ty XYZ vào ngày 31/3/N Kỳ kế toán:… (ĐVT: triệu đồng)

Trang 13

8 Tiền gửi ngân hàng 520 8 Vốn đầu tư CSH 5500

Phải trả người bán (dư

Lợi nhuận sau thuế chưa phân

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối vào ngày 31/3/N là 1630 triệu đồng chứng tỏ vào kì kế toán này

DN làm ăn lời 1630 triệu đồng

2) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 4/N (ĐVT : triệu đồng)

Trang 16

TK 642 750

331.2 4.8 >>>>>> 331.2 331.2 331.2

TK 421 SDĐK:

1630 5576.69 <<<<<< 5576.69 7206.69

Tổng giá trị 14400 14400

LNKT = tổng DT – tổng CP = 14400 – 8823.31 = 5576.69(triệu đồng)

Tuy nhiên DN đang trong quá trình được miễn thuế TNDN nên LNST = LNKT = 5576.69 (triệu

đồng) Vậy ta thấy rằng DN trong tháng a này làm ăn có lãi 5576.69 triệu đồng

Trang 17

Có TK 421 : 5576.69

0.25đ

Trang 18

ĐỂ THI MÔ PHỎNG KẾT THÚC HỌC PHẦN

MÔN : NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN THỜI GIAN : 75 phút (không tính thời gian phát đề) ĐỀ 3

Câu 1: Trả lời ngắn gọn các câu hởi sau đây: (3.0 điểm)

a) Bảng cân đối tài khoản (bảng đối chiếu số dư, số phát sinh của tài khoản) được lập khi nào?Trình bày các cặp cân đối của bảng cân đối tài khoản? (1.0 điểm)

b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập nhằm mục đích gì? Khi lập báo cáo kết quảkinh doanh kế toán sử dụng những nhóm tài khoản nào?

Các nhóm tài khoản này có chung đặc điểm gì? Nêu tên gọi, số hiệu một tài khoản cho từngnhóm được chọn? (1.25 điểm)

c) Kể tên 2 hình thức kế toán và 2 căn cứ để doanh nghiệp lực chọn một hình thức kế toán phùhợp (0.75 điểm)

Câu 2: Công ty thương mại Hưng Phát kinh doanh sản phẩm Y (SP-Y) DN tính thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ Thuế suất thuế GTGT cho tất cả các loại hàng hóa là 10% Kế toán hàng tồnkho theo phương pháp KKTX và hàng xuất kho tính theo phương pháp FIFO (nhập trước xuất trước).Vào ngày 1/5/N, có số dư TK Hàng hóa (TK 156) là 105,000 (chi tiết là 3000 SP-Y) Trong tháng 5

có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau đây: (1.5 điểm)

- Ngày 4/5: Mua và nhập kho 1000 SP-Y, với giá mua thanh toán là 33/SP-Y (thuế GTGT là10%), đã thanh toán cho người bán bằng tiền mặt Chi phí vận chuyển cho lô hàng đã baogồm thuế GTGT là 1320, chi phí bốc dỡ giá trên hợp đồng là 880 tất cả các chi phí này đãđược thanh toán bằng chuyển khoản

- Ngày 15/5: Doanh nghiệp xuất bán trực tiếp cho khu chế xuất 1500 SP-Y

- Ngày 20/5: Mua và tiếp tục nhập kho 2000 SP-Y với giá mua là 33/SP-Y (thuế GTGT là10%), chưa thanh toán cho người bán Chi phí vận chuyển cho lô hàng này đã bao gồm thuếGTGT là 1650, đã được thanh toán bằng tiền mặt

- Ngày 27/5: Doanh nghiệp xuất bán 3500 SP-Y

Yêu cầu: phản ánh các thông tin trên vào sổ cái TK Hàng hóa theo mẫu sau:

Số dư cuối kì

Trang 19

Câu 3: Đọc các nghiệp vụ kinh tế phát sinh dựa vào các gợi ý định khoản sau: (0.5 điểm)

1) Nợ TK 641 : 100 2) Nợ TK 156-A : 500

Nợ TK 642 : 50 Nợ TK 133 : 50

Nợ TK 133 : 15 Có TK 111 : 550

Có TK 112 : 165

Câu 4: Doanh nghiệp An Bình kinh doanh hàng hóa kí hiệu là AB Thuế suất thuế GTGT chung

cho tất cả các lại hàng hóa – dịch vụ (đầu vào và đầu ra) là 10% Trong tháng 10/N, có cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1 Ngày 2: Mua và nhập kho hàng hóa AB, số lượng là 3000 chưa trả tiền cho nhà cung cấp M,giá thanh toán cho toàn bộ lô hàng là 330000 Chi phí vận chuyển cho lô hàng này là 3300 đãthanh toán bằng tiền tạm ứng

2 Ngày 4: Doanh nghiệp ứng tiền mặt thanh toán trước tiền hàng cho người bán B là 25000

3 Ngày 6: Đem một TSCĐ còn mới chưa có khấu hao nguyên giá 850000 đi góp vốn liêndoanh với đơn vị XY Hội đồng đánh giá lại tài sản này với giá trị tài sản này là 600000

4 Ngày 10: Doanh nghiệp xuất kho bán hàng hóa AB trực tiếp cho khách hàng K, số lượng là

2200 SP-AB, đơn giá bán thanh toán là 165/SP-AB Khách hàng cam kết trả sau 15 ngày kể

từ ngày giao hàng

5 Ngày 15:Chi phí tiền điện nước, điện thoại, tiếp khách đã thanh toán toàn bộ bằng tiềnchuyển khoản là 16500, trong đó bộ phận bán hàng là 11000, bộ phận quản lí doanh nghiệp là5500

6 Ngày 18: Tiền lương phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng là 37850 và bộ phận quản lídoanh nghiệp là 25420 Các khoản trích theo lương bao gồm BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐđược trích vào chi phí theo chế dộ hiện hành

7 Ngày 23: Nhận lãi tiền gửi ngân hàng định kì là 11500 bằng tiền mặt

8 Ngày 25: Vay ngắn hạn ngân hàng để thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp M khi doanhnghiệp đi mua hàng vào ngày 2

9 Chi tiền mặt tạm ứng cho giám đốc C đi công tác là 12000

Yêu cầu:

a) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng (3.5 điểm)

b) Kết chuyển thu nhập và chi phí để xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa AB trong tháng.(1.5 điểm)

Cho biết:

- Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theophương pháp KKTX, tính giá trị hàng hóa xuất kho theo phương pháp Bình Quân Gia QuyềnCuối Kì

- Số dư đầu kì của TK Hàng hóa (TK 156-AB) là 60500 (chi tiết là 500 SP)

- Doanh nghiệp đang trong giai đoạn được miễn thuế TNDN Kì kế toán là tháng ĐVT là ngànđồng

Trang 20

ĐÁP ÁN ĐỀ THI MÔ PHỎNG KẾT THÚC HỌC PHẦN

MÔN : NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN THỜI GIAN: 75 phút (không kể thời gia phát đề) ĐỀ 3

Câu 1 Trả lời ngắn gọn các câu hỏi sau đây:

a) Bảng cân đối tài khoản (bảng đối chiếu số dư, số phát sinh của tài khoản) được lập khinào? Trình bày các cặp cân đối của bảng cân đối tài khoản?

- Bảng cân đối tài khoản được lập vào cuối kì kế toán của doanh nghiệp và nhờ nó ta cóthể nhìn tổng quát về tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp

- Các cặp cân đối trong bảng cân đối tài khoản là:

 Số dư đầu kì : tương ứng với số dư có và số dư nợ

 Phát sinh sinh trong kì: có phát sinh bên nợ phát sinh bên có

 Số dư cuối kì: tương ứng với số dư có và số dư nợ

b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập nhằm mục đích gì? Khi lập báo cáo kếtquả kinh doanh kế toán sử dụng những nhóm tài khoản nào? Các nhóm tài khoản này cóchung đặc điểm gì? Nêu tên gọi, số hiệu một tài khoản cho từng nhóm được chọn?

- Báo cáo kết quả kinh doanh nhằm mục đích để cho doanh nghiệp theo dõi tình hìnhtổng doanh thu và tổng chi phí từ hoạt động thương mại buôn bán hàng hóa kể cả hoạtđộng tài chính

- Khi lập báo cáo kết quả kinh doanh thì nhóm tài khoản doanh thu và nhóm tài khoản chiphí sẽ được sử dụng

- Các nhóm tài khoán tài khoản có đặc điểm chung là sẽ phát sinh trong quá trình hoạtđộng thương mại và hoạt động tài chính của doanh nghiệp diễn ra

- Ví dụ: TK 632 là chi phí giá vốn hàng bán, TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ

c) Kể tên 2 hình thức kế toán và 2 căn cứ để doanh nghiệp lực chọn một hình thức kế toánphù hợp

- Hai hình thức kế toán phổ biến là Hình thức kế toán Nhật kí chung; Hình thức kế toánNhật kí sổ cái

- Hình thức kế toán Nhật kí chung: Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật kýchung là tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật

ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dungkinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký đểghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

- Hình thức kế toán Nhật kí sổ cái : Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ

Cái là các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thờigian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng

hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ

kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

3.00đ

0.25đ

0.25đ0.25đ0.25đ

0.25đ0.25đ0.25đ0.50đ

0.25đ0.25đ

0.25đ

Trang 21

TÊN TK: HÀNG HÓA Y SỐ HIỆU: TK 156-Y

Câu 3 Đọc các nghiệp vụ kinh tế phát sinh dựa vào các gợi ý định khoản sau:

1) Tổng chi phí thanh toán cho tiền điện, tiền nước cho doanh nghiệp là 165 (thuế GTGT

là 10%) Trong đó phân bổ cho bộ phận bán hàng là 110, bộ phận quản lí doanh nghiệp

là 55 Đã chuyển khoản thanh toán cho nhà cung cấp (NH đã báo Nợ)

2) Mua 100kg hàng hóa A với tổng giá mua thanh toán là 550 (thuế GTGT là 10%) đã

thanh toán cho người bán bằng tiền mặt

0.50đ

0.25đ0.25đ

Câu 4 a) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 10/N của DN An Bình:

(ĐVT: ngàn đồng)1) Ngày 2:

 Giá mua 3000 SP-AB

Nợ TK 331-B : 25000

Có TK 111 : 250003) Ngày 6:

Nợ TK 222 : 600000

Nợ TK 811 : 250000

Có TK 211 : 8500004) Ngày 10:

 Theo dõi GVHB của 2200 SP-AB, GVHB tính cuối kì

 Doanh thu bán 2200 SP-AB:

0.25đ

Trang 22

1.00đ

Trang 23

LNSTCPP = tổng DT – tổng CP = 330000 – 321947 = 8053.2 ngàn đồng Vậy kì kế toán này

doanh nghiệp làm ăn có lãi là 8053.2 ngàn đồng

Nợ TK 911 : 8053.2

Có TK 421 : 8053.2

0.25đ0.25đ

Trang 24

ĐỂ THI MÔ PHỎNG KẾT THÚC HỌC PHẦN

MÔN : NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN THỜI GIAN : 75 phút (không tính thời gian phát đề) ĐỀ 4

Câu 1: Trả lời ngắn gọn các câu hỏi sau đây: (3.0 điểm)

a) Kiểm kê tiền mặt và kiểm kê tiền gửi ngân hàng có những điểm khác biệt cơ bản gì? Tại saonói kiểm kê góp phần bảo vệ tài sản của doanh nghiệp? (1.0 điểm)

b) Phát biểu nguyên tắc dồn tích trong kế toán? Cho một ví dụ thể hiện cho nguyên tắc này?(1.0điểm)

c) Khách hàng của doanh nghiệp trả trước tiền mua hàng là 500 triệu đồng bằng tiền chuyểnkhoản, ngân hàng đã báo Có, đây là khoản phải trả hay là khoản phải thu của doanh nghiệp?Gía trị 500 triệu này được ghi nhận vào tài khoản kế toán nào? Thuộc nhóm tài khoản nào?(1.0 điểm)

Câu 2: Công ty thương mại Hưng Phát kinh doanh sản phẩm B (SP-B) DN tính thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ Thuế suất thuế GTGT cho tất cả các loại hàng hóa là 10% Kế toán hàng tồnkho theo phương pháp KKTX và hàng xuất kho tính theo phương pháp Bình Quân Gia Quyền LiênHoàn Vào ngày 1/6/N, có số dư TK Hàng hóa (TK 156) là 135,000 (chi tiết là 3000 SP-B) Trongtháng 5 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau đây: (1.5 điểm)

- Ngày 4/6: Mua và nhập kho 2000 SP-B, với giá mua thanh toán là 44/SP-B (thuế GTGT là10%), đã thanh toán cho người bán bằng chuyển khoản Chi phí vận chuyển cho lô hàng đãbao gồm thuế GTGT là 1650, chi phí bốc dỡ giá trên hợp đồng là 900 tất cả các chi phí này

đã được thanh toán bằng tiền mặt

- Ngày 15/6: Doanh nghiệp xuất bán 1800 SP-B

- Ngày 20/6: Mua và tiếp tục nhập kho 2500 SP-B với giá mua là 44/SP-B (thuế GTGT là10%), chưa thanh toán cho người bán Chi phí vận chuyển cho lô hàng này đã bao gồm thuếGTGT là 1650, đã được thanh toán bằng tiền mặt

- Ngày 27/6: Doanh nghiệp xuất bán trực tiếp cho đại lí số 4 là 4500 SP-B

Trang 25

Yêu cầu: phản ánh các thông tin trên vào sổ cái TK Hàng hóa theo mẫu sau:

Câu 4: Doanh nghiệp Minh Tú kinh doanh hàng hóa kí hiệu là MT Thuế suất thuế GTGT chung

cho tất cả các lại hàng hóa – dịch vụ (đầu vào và đầu ra) là 10% Trong tháng 10/N, có cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1 Ngày 2: Mua và nhập kho hàng hóa MT, số lượng là 4000 đã trả tiền mặt cho nhà cung cấp

M, giá thanh toán cho toàn bộ lô hàng là 440000 Chi phí vận chuyển cho lô hàng này là 3520

đã thanh toán bằng tiền tạm ứng

2 Ngày 4: Doanh nghiệp ứng tiền mặt thanh toán trước tiền hàng cho người bán B là 22500

3 Ngày 6: Đem một TSCĐ còn mới chưa có khấu hao nguyên giá 800000 đi góp vốn liêndoanh với đơn vị AB Hội đồng đánh giá lại tài sản này với giá trị tài sản này là 560000

4 Ngày 10: Doanh nghiệp xuất kho bán hàng hóa MT trực tiếp cho khu chế xuất, số lượng là

2500 SP-MT, đơn giá bán thanh toán là 154/SP-MT Khách hàng cam kết trả sau 15 ngày kể

từ ngày giao hàng

5 Ngày 15:Chi phí tiền điện nước, điện thoại, tiếp khách chưa thanh toán cho nhà cung cấp là

18700, trong đó bộ phận bán hàng là 13200, bộ phận quản lí doanh nghiệp là 5500

6 Ngày 18: Tiền lương phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng là 39950 và bộ phận quản lídoanh nghiệp là 25550 Các khoản trích theo lương bao gồm BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐđược trích vào chi phí theo chế dộ hiện hành Khấu trừ lương của người lao động

7 Ngày 23: Nhận lãi từ đầu tư 1000 trái phiếu chính phủ định kì là 12500 bằng tiền gửi NH

8 Ngày 25: Vay ngắn hạn ngân hàng để thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp L là 400000

9 Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên F phòng bán hàng đi công tác là 18000

Yêu cầu:

a) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng (3.5 điểm)

b) Kết chuyển thu nhập và chi phí để xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa MT trong tháng.(1.5 điểm)

Trang 26

Cho biết:

- Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo

phương pháp KKTX, tính giá trị hàng hóa xuất kho theo phương pháp Bình Quân Gia QuyềnCuối Kì

- Số dư đầu kì của TK Hàng hóa (TK 156-MT) là 80500 (chi tiết là 900 SP)

- Doanh nghiệp đang trong giai đoạn được miễn thuế TNDN Kì kế toán là tháng ĐVT là ngàn

đồng

ĐÁP ÁN ĐỀ THI MÔ PHỎNG KẾT THÚC HỌC PHẦN

MÔN : NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN THỜI GIAN: 75 phút (không kể thời gia phát đề) ĐỀ 4

Câu 1 Trả lời ngắn gọn các câu hỏi sau đây:

a) Kiểm kê tiền mặt và kiểm kê tiền gửi ngân hàng có những điểm khác biệt cơ bản gì? Tạisao nói kiểm kê góp phần bảo vệ tài sản của doanh nghiệp?

- Điểm khác biệt cơ bản của kiểm kê tiền mặt và kiểm kê tiền gửi ngân hàng:

- Được diễn ra tại doanh nghiệp - Được diễn ra tại ngân hàng nơi

mà doanh nghiệp có tài khoản

- Rủi ro có thể cao hơn trong khâukiểm kê và tính trung thực củanhân viên kiểm kê được xem xét

b) Phát biểu nguyên tắc dồn tích trong kế toán? Cho một ví dụ thể hiện cho nguyên tắcnày?

- Nguyên tắc dồn tích: là nguyên tắc mà tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghinhận vào thời điểm phát sinh chứ không phải được ghi nhận tại thời điểm thực thu vàthực chi của dòng tiền

- Ví dụ cho nguyên tắc: DN xuất bán 100 SP-A với đơn giá vốn hàng bán tính vào cuối kì, giá bán 1SP là 10 chưa bao gồm thuế GTGT, KH-K thanh toán trong 30 ngày

 Theo dõi GVHB của 100 SP-A, GVHB tính vào cuối kì:

 Ghi nhận doanh thu bán 100 SP-A:

Trang 27

Có TK 333 : 100c) Khách hàng của doanh nghiệp trả trước tiền mua hàng là 500 triệu đồng bằng tiền

chuyển khoản, ngân hàng đã báo Có, đây là khoản phải trả hay là khoản phải thu củadoanh nghiệp? Gía trị 500 triệu này được ghi nhận vào tài khoản kế toán nào? Thuộcnhóm tài khoản nào?

- Đây là khoản phải trả của DN tuy nhiên không phải là trả tiền mà là việc giao hàng hóa

cho KH đúng với số tiền mà họ đã trả trước

- Giá trị 500 triệu này được ghi nhận vào TK 131 có số dư Có

- TK 131 thuộc nhóm TK lưỡng tính vì nó vừa thể hiện tính chất tài sản (dư Nợ) vừa

mang tính chất của nguồn vốn (dư Có)

0.25đ0.25đ0.50đ

Câu 2 Phản ánh các thông tin vào sổ cái TK Hàng Hóa theo mẫu sau:

TÊN TK: HÀNG HÓA B SỐ HIỆU: TK 156-B

Câu 3 Đọc các nghiệp vụ kinh tế phát sinh dựa vào các gợi ý định khoản sau:

1) Tính lương cho NLĐ của DN trong kì này là bộ phận bán hàng là 100, bộ phận quản lí

doanh nghiệp là 50

2) Trích các khoản theo lương BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ trích vào chi phí theo chế độ

hiện hành và khấu trừ lương của NLĐ

0.50đ

0.25đ0.25đ

Trang 28

Câu 4 a) Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 10/N của DN Minh Tú:

(ĐVT: ngàn đồng)1) Ngày 2:

Nợ TK 331-B : 22500

Có TK 111 : 225003) Ngày 6:

Nợ TK 222 : 560000

Nợ TK 811 : 240000

Có TK 211 : 8000004) Ngày 10:

 Theo dõi GVHB của 2200 SP-MT, GVHB tính cuối kì

 Doanh thu bán 2500 SP-MT:

Nợ TK 131-KCX : 385000

Có TK 511 : 350000

Có TK 333 : 350005) Ngày 15:

Nợ TK 641 : 13200

Nợ TK 642 : 5500

Nợ TK 133 : 1870

Có TK 331 : 205706) Ngày 18:

Nợ TK 112 : 12500

Có TK 515 : 125008) Ngày 25:

Nợ TK 331-L : 400000

Có TK 341 : 4000009) Ngày 28:

0.25đ0.25đ0.25đ

0.25đ

0.25đ

0.25đ

0.25đ

Trang 29

 Cuối kì DN tiến hành tính GVHB của 1 SP-MT xuất kho:

1.50đ

1.00đ

0.25đ0.25đ

Ngày đăng: 08/05/2022, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

d) Bảng cân đối kế toán là bảng báo cáo luôn cho ta kết quả tổng tài sản luôn luôn lớn hơn tổng nguồn vốn. - Đề tổng hợp môn tổng hợp môn nguyên lý kế toán
d Bảng cân đối kế toán là bảng báo cáo luôn cho ta kết quả tổng tài sản luôn luôn lớn hơn tổng nguồn vốn (Trang 1)
d) Nhận định này là sai. Vì bảng cân đối kế toán là bảng báo cáo luôn cho ta kết quả tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn. - Đề tổng hợp môn tổng hợp môn nguyên lý kế toán
d Nhận định này là sai. Vì bảng cân đối kế toán là bảng báo cáo luôn cho ta kết quả tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn (Trang 3)
Câu 3 Yêu cầu lập bảng CĐKT, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp vào tháng 4/N - Đề tổng hợp môn tổng hợp môn nguyên lý kế toán
u 3 Yêu cầu lập bảng CĐKT, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp vào tháng 4/N (Trang 4)
Hình 18 - Đề tổng hợp môn tổng hợp môn nguyên lý kế toán
Hình 18 (Trang 6)
d) Lập bảng CĐKT của công ty XYZ vào ngày 31/3/N và tính lợi nhuận sau thuế chưa phân phối - Đề tổng hợp môn tổng hợp môn nguyên lý kế toán
d Lập bảng CĐKT của công ty XYZ vào ngày 31/3/N và tính lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Trang 10)
Câu 3 Yêu cầu lập bảng CĐKT, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp vào tháng 4/N - Đề tổng hợp môn tổng hợp môn nguyên lý kế toán
u 3 Yêu cầu lập bảng CĐKT, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp vào tháng 4/N (Trang 12)
1) Bảng CĐKT của công ty XYZ vào ngày 31/3/N. Kỳ kế toán:… (ĐVT: triệu đồng) - Đề tổng hợp môn tổng hợp môn nguyên lý kế toán
1 Bảng CĐKT của công ty XYZ vào ngày 31/3/N. Kỳ kế toán:… (ĐVT: triệu đồng) (Trang 12)
a) Bảng cân đối tài khoản (bảng đối chiếu số dư, số phát sinh của tài khoản) được lập khi nào? Trình bày các cặp cân đối của bảng cân đối tài khoản? (1.0 điểm) - Đề tổng hợp môn tổng hợp môn nguyên lý kế toán
a Bảng cân đối tài khoản (bảng đối chiếu số dư, số phát sinh của tài khoản) được lập khi nào? Trình bày các cặp cân đối của bảng cân đối tài khoản? (1.0 điểm) (Trang 18)
e) Phân biệt giữa bảng cân đối kế toán và bảng cân đối tài khoản: công dụng và kết cấu? (1.0 điểm). - Đề tổng hợp môn tổng hợp môn nguyên lý kế toán
e Phân biệt giữa bảng cân đối kế toán và bảng cân đối tài khoản: công dụng và kết cấu? (1.0 điểm) (Trang 33)
Tài sản cố định hữu hình 7000 Dự phòng tổn thất tài sản 440 - Đề tổng hợp môn tổng hợp môn nguyên lý kế toán
i sản cố định hữu hình 7000 Dự phòng tổn thất tài sản 440 (Trang 35)
h) Bảng cân đối kế toán là bảng báo cáo luôn cho ta kết quả tổng tài sản luôn luôn lớn hơn tổng nguồn vốn. - Đề tổng hợp môn tổng hợp môn nguyên lý kế toán
h Bảng cân đối kế toán là bảng báo cáo luôn cho ta kết quả tổng tài sản luôn luôn lớn hơn tổng nguồn vốn (Trang 35)
d) Nhận định này là sai. Vì bảng cân đối kế toán là bảng báo cáo luôn cho ta kết quả tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn. - Đề tổng hợp môn tổng hợp môn nguyên lý kế toán
d Nhận định này là sai. Vì bảng cân đối kế toán là bảng báo cáo luôn cho ta kết quả tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn (Trang 37)
Câu 3 Yêu cầu lập bảng CĐKT, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp vào tháng 4/N - Đề tổng hợp môn tổng hợp môn nguyên lý kế toán
u 3 Yêu cầu lập bảng CĐKT, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp vào tháng 4/N (Trang 38)
Tài sản cố định hữu hình 9000 Dự phòng tổn thất tài sản 700 - Đề tổng hợp môn tổng hợp môn nguyên lý kế toán
i sản cố định hữu hình 9000 Dự phòng tổn thất tài sản 700 (Trang 43)
j) Lập bảng CĐKT của công ty XYZ vào ngày 31/3/N và tính lợi nhuận sau thuế chưa phân phối - Đề tổng hợp môn tổng hợp môn nguyên lý kế toán
j Lập bảng CĐKT của công ty XYZ vào ngày 31/3/N và tính lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w