CÓ 4 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN
3) PHƯƠNG PHÁP TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
3.1) Khái niệm: Là phương pháp kế toán sử dụng các tài khoản kế toán để phân loại các nghiệp vụ KTTC theo nội dung kinh tế nhằm ghi chép, phản ánh một cách thường xuyên, liên tục, có hệ thống số hiện có và sự biến động của từng đối tượng kế toán cụ thể
3.2) Nội dung phương pháp:
- Sử dụng TKKT để phản ánh từng chỉ tiêu KTTC/ đối tượng kế toán cụ thể
- Sử dụng cách ghi thích hợp để phản ánh các nghiệp vụ KTTC trên các TKKT liên quan 3.3) Hình thức biểu hiện:
- Các tài khoản kế toán
- Cách ghi trên tài khoản kế toán
3.4) TKKT và kết cấu chung của TKKT:
a) Khái niệm và cách mở TKKT:
- Kn: TKKT là hình thức biểu hiện của phương pháp tài khoản kế toán, được sử dụng để phản ánh một cách thường xuyên, liên tục, có hệ thống số hiện có và sự vận động của từng đối tượng kế toán cụ thể
- Cách mở TKKT:
+ Đc mở theo từng đối tượng kế toán
+ Mỗi 1 đối tượng kế toán đc mở ít nhất 1 TKKT (1 hoặc 1 số TKKT) + Tên gọi và ND của TKKT phù hợp với ND đối tượng kế toán phản ánh + Tùy thuộc đặc điểm và yêu cầu quản lý mà TKKT đc mở nhiều cấp - Phân loại:
Theo ND kinh tế + Tài khoản TS
+ Tài khoản nguồn vốn (NPT + VCSH)
+ Tài khoản quá trình hoạt động (TN + CP + KQ) Theo mối quan hệ giữa TKKT và
BCTC + Các TKKT cung cấp số liệu để lập Bảng cân đối kế toán (Tài khoản TS, Tài khoản nguồn vốn)
=> TKKT thực (Có số dư)
+ Các TKKT cung cấp số liệu để lập Báo cáo kết quả hoạt động (Tài khoản quá trình)
=> TKKT tạm thời (Ko có số dư, phải kết chuyển) Theo mức độ chỉ tiêu biểu thị đối
tượng kế toán TKKT tổng hợp (Cấp 1) TKKT chi tiết (Cấp 2,3,...) - Phản ánh các đối tượng kế toán
ở dạng tổng quát
- Chỉ sử dụng thước đo giá trị
- Phản ánh các đối tượng kế toán chi tiết
- Sử dụng cả 3 thước đo
Theo cách ghi Tài khoản ghi đơn Tài khoản ghi kép
Sử dụng cách ghi đơn
Gồm TKKT ngoài bảng; TKKT chi tiết
Sử dụng cách ghi kép
Gồm TKKT trong bảng; TKKT tổng hợp
Theo công dụng Tài khoản chủ yếu Tài khoản điều
chỉnh Tài khoản nghiệp Phản ánh các đối vụ
tượng kế toán chủ yếu thuộc TS, NPT, VCSHVD: TK Tài sản cố định
Phản ánh các đối tượng kế toán có tính chất điều chỉnh (tăng hoặc giảm) cho đối tượng kế toán chủ yếu
VD: TK Hao mòn TSCĐ
Phản ánh đối tượng kế toán thuộc TN, CP, KQ
c) Kết cấu TKKT:
CHÚ Ý: Lợi nhuận chưa phân phối có số dư cả bên Nợ và Có Nợ => Lỗ Có => Lãi
3.5) Cách ghi:
Ghi đơn Ghi kép
- Khái niệm:Ghi đơn là cách ghi mà mỗi nghiệp vụ KTTC phát sinh chỉ được ghi vào một TKKT riêng biệt, độc lập, không tính đến mối quan hệ với TKKT khác.
- Nội dung:
+ Ghi vào 1 TKKT
+ Ko tính đến mối quan hệ giữa các đối tượng kế toán- Ưu điểm/ hạn chế:
+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, dễ ghi chép
+ Hạn chế: Ko phản ánh được mối quan hệ giữa các đối tượng kế toán, Khó trong việc kiểm tra phát hiện sai sót trong ghi chép kế toán.
- Trường hợp áp dụng:Ghi vào TKKT chi tiết
- Khái niệm:Ghi kép là cách ghi mà mỗi nghiệp vụ KTTC phát sinh được phản ánh một cách đồng thời vào các TKKT có liên quan theo đúng nội dung kinh tế của nghiệp vụ và theo mối quan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán mà nghiệp vụ tác động đến.- Nội dung:
+ Một NVKTTC được ghi đồng thời vào ít nhất 2 TKKT+ Một NVKTTC bao giờ cũng ghi Nợ TK này, ghi Có TK khác
+ Số tiền ghi bên Nợ = Số tiền ghi bên Có các TKKT có liên quan
- Ưu điểm/ hạn chế:
+ Ưu điểm: Phản ánh được MQH giữa các đối tượng kế toán; giúp phát hiện những sai sót trong ghi chép kế toán
+ Hạn chế: cách ghi chép phức tạp; đòi hỏi người thực hiện phải được đạo tạo về chuyên môn, nghiệp vụ.- Trường hợp áp dụng:Phổ biến
- Cơ sở:Tính cân đối kế toán, tính chất vận động của đối tượng kế toán, tính chất ảnh hưởng của nghiệp vụ kinh tế - tài chính, kết cấu TKKT
ĐỊNH KHOẢN KẾ TOÁN (BÚT TOÁN):
- Khái niệm:Là việc xác định cách ghi chép số tiền của NVKTTC phát sinh vào bên Nợ, bên Có của các TKKT có liên quan.
- Các bước ghi kép/ định khoản kế toán:
B1: Xác định đối tượng kế toán bị ảnh hưởng và sự biến động của đối tượng
B2: Xác định TKKT sử dụng
B3: Xác định ghi bên Nợ, bên Có của những TKKT có liên quan với số tiền nhất định
CÁC LOẠI BÚT TOÁN KÉP:
- Căn cứ vào số lượng TKKT tổng hợp sử dụng:
+ Bút toán giản đơn: Chỉ liên quan đến 2 TKKT tổng hợp+ Bút toán phức tạp: Liên quan đến ít nhất 3 TKKT tổng hợp
- Căn cứ vào thời điểm ghi bút toán:
+ Bút toán ghi trong kỳ + Bút toán ghi cuối kỳ:
* Trích khấu hao TSCĐ
* Trích trước khoản dự phòng chi phí phải trả
* Phân bổ chi phí trả trước
* Phân bổ doanh thu chưa thực hiện
* Ghi nhận chi phí dồn tích (Là những khoản CP trong kỳ phát sinh nhưng chưa ghi nhận mà để đến cuối tháng: CP lãi vay, CP tiền lương,...
* Ghi nhận doanh thu dồn tích: DT lãi cho vay
3.6) Cách kiểm tra, đối chiếu số liệu ghi chép:
a) TKKT tổng hợp:
- Thực hiện vào cuối kỳ kế toán (sau khi khóa sổ kế toán, trước khi lập báo cáo kế toán) - Kiểm tra bằng cách sử dụng Bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản
- Bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản: Là bảng kê toàn bộ số dư đầu kỳ, số cộng phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ của tất cả các TKKT tổng hợp sử dụng trong kỳ
BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ PHÁT SINH CÁC TÀI KHOẢN ...(Thời gian)....
Doanh nghiệp: A Đơn vị tính: Triệu đồng
STT Tên TK Số dư đầu kỳ Phát sinh TK Số dư cuối kỳ
Nợ Có Nợ Có Nợ Có
1 TK TM
23
.... Cộng
CÁCH KIỂM TRA:
C1:Dựa vào dòng tổng cộng:
+ Số dư đầy kỳ bên Nợ = Có
+ Số phát sinh trong kỳ bên Nợ = Có + Số dư cuối kỳ bên Nợ = Có
C2:Nếu dòng tổng cộng ko bằng nhau thì kiểm tra lại từng dòng bằng công thức:
Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + SPS tăng - SPS giảm b) TKKT chi tiết:
- Thực hiện vào cuối kỳ kế toán (sau khi khóa sổ kế toán, trước khi lập báo cáo kế toán) - Kiểm tra bằng cách sử dụng Bảng chi tiết số phát sinh (còn gọi là Bảng tổng hợp chi tiết)
- Bảng chi tiết số phát sinh: Là bảng kê đối chiếu số liệu đã ghi chép trên các TKKT chi tiết với TKKT tổng hợp tương ứng
BẢNG CHI TIẾT SỐ PHÁT SINH Tài khoản: ...
Doanh nghiệp: A Đơn vị tính: Triệu đồng
STT Tên đối tượng chi tiết Số dư đầu kỳ Phát sinh Nợ Phát sinh Có Số dư cuối kỳ
1 Công ty X
23
.... Cộng
CÁCH KIỂM TRA:
C1:Dựa vào số liệu ở dòng tổng cộng: Đối chiếu số liệu ở dòng tổng cộng với số liệu trên TKKT tổng hợp tương ứng về số dư đầu lỳ, số cộng phát sinh bên Nợ, bên Có và SDCK
C2:Nếu số liệu ko khớp thì kiểm tra lại từng dòng bằng công thức:
Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + SPS tăng - SPS giảm CÂU HỎI:
1) TKKT phản ánh đối tượng ở trạng thái nào?
Tĩnh (Số hiện có) và Động (Sự vận động) 2) Cách mở TKKT?
Mở theo khoản mục
3) TSCĐ mở mấy TK?
2: TK TSCĐ theo nguyên gía và TK Hao mòn TCSĐ theo khấu hao 4) Số lượng TKKT cần mở phụ thuộc vào gì?
Đặc điểm và yêu cầu quản lý của DN + Số lượng các đối tượng kế toán cụ thể ở 1 đơn vị 5) TKKT nào có số dư, ko có số dư?
+ TKKT thực có số dư (TK TS + TK NV)
+ TKKT tạm thời ko có số dư (TK TN + TK CP + TK KQ) 6) TK tạm ứng nếu phân loại theo công dụng thuộc loại TK nào?
TK chủ yếu
7) TK Hao mòn TSCĐ theo ND kinh tế?
TK TS
8) TK Hao mòn TSCĐ theo công dụng?
TK điều chỉnh
9) Số hiện có (Số dư) và số phát sinh tăng luôn ở cùng 1 bên, số phát sinh giảm ở khác bên? Đúng hay sai? Đúng
10) Các bước lập TKKT?
B1: Xác định đối tượng kế toán bị ảnh hưởng và sự biến động của đối tượng B2: Xác định TKKT sử dụng
B3: Xác định ghi bên Nợ, bên Có của những TKKT có liên quan với số tiền nhất định 11) Lấy ví dụ về định khoản?
Ví dụ: Kiểm kê phát hiện thừa TM chưa rõ nguyên nhân 20tr B1: TS (TM) tăng 20
NPT (PTPNK) tăng 20 B2: TK TM, TK PTPNK B3: Nợ TK TM 20
Có TK PTPNK 20
12) Nguyên tắc chung xây dựng kết cấu TKKT?
+ Kết cấu TK TS ngược với kết cấu TK NV + Kết cấu TK TN ngược với kết cấu TK CP + Kết cấu TK TN phù hợp với kết cấu TK NV + Số dư cuối kỳ cùng bên với số dư đầu kỳ
+ Số phát sinh tăng cùng bên với số dư, số phát sinh giảm ngược bên với số dư 13) Quan hệ giữa Nợ và Có?
Quan hệ đối ứng
14) Bảng đối chiếu tổng hợp trong TH nào ko phát hiện đc sai sót?
+ Ghi sai cùng 1 số tiền
+ Ghi sai Nợ, Có => Ghi sai quan hệ đối ứng TK 15) Khi nào mở sổ chi tiết?
+ Với từng loại TS: Mua hàng hóa A,B, NVL,...
+ Với từng khoản công nợ, các khoản phái thu, phải trả + Từng hoạt động: Doanh thu bán hàng
16) Các khoản giảm trừ doanh thu?
+ Chiết khấu thương mại + Giảm giá hàng bán + Hàng bán bị trả lại
=> Ghi bên NỢ trong TK DTBH
17) Chiết khấu thanh toán ko liên quan đến quá trình mua mà thuộc TN (DTHĐTC) hoặc CP (CPHĐTC). Đúng hay sai?
18) Mỗi 1 đối tượng kế toán cụ thể cần mở duy nhất 1 TKKT để phản ánh và theo dõi?Đúng 19) Phân loại TKKT theo công dụng, TK tạm ứng thuộc TK gì?Sai
TK chủ yếu
20) Phân loại TKKT theo công dụng, TK HMTSCĐ thuộc TK gì?
TK điều chỉnh (Điều chỉnh giảm cho TK TSCĐ)
21) Phân loại theo nội dung kinh tế, TK GVHXB thuộc TK gì?
TK quá trình hoạt động
22) Phân loại theo nội dung kinh tế, TK HMTSCĐ thuộc TK gì?
TK TS (Số dư bên Có)
23) Để phân loại 1 định khoản là giản đơn hay phức tạp thì căn cứ vào tiêu chí nào?
Số lượng TKKT tổng hợp sử dụng
24) Các bút toán kết chuyển chi phí vào đối tượng kế toán có liên quan đc thực hiện vào thời điểm nào của kỳ kế toán?
Tại thời điểm cuối mỗi kỳ kế toán 25) Bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản:
+ Căn cứ số liệu lập: Sổ cái + Ko kiểm tra đc các TK chi tiết
+ Cơ sở lập: Số dư đầu kỳ, Số cộng phát sinh trong kỳ, Số dư cuối kỳ của tất cả các TK tổng hợp sử dụng trong kỳ (Sổ Cái)
+ Số lượng Bảng đối chiếu phát sinh phải lập cuối kỳ 1 đơn vị kế toán: Ko phụ thuộc vào số lượng TKKT sử dụng trong kỳ
+ Ko phát hiện đc các quan hệ đối ứng 26) Bảng chi tiết số phát sinh:
+ Cơ sở lập: Số dư đầu kỳ, Số cộng phát sinh trong lỳ, Số dư cuối kỳ của tất cả các TK chi tiết thuộc TK tổng hợp tương ứng (Sổ chi tiết)
+ Số lượng Bảng chi tiết SPS phải lập cuối kỳ của 1 đơn vị kế tóan: Phụ thuộc vào số lượng TK tổng hợp có đối tượng chi tiết trong kỳ
+ Tác dụng chủ yếu: Đối chiếu số liệu đã ghi trên tài khoản chi tiết
27) Công ty A tháng 12/N vi phạm hợp đồng phải nộp phạt 250trd. Nghiệp vụ trên ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính nào?
Bảng cân đối kế toán + Báo cáo kết quả hoạt động NPT (PTPNK) tăng 250
CP (CPK) tănng 250