XÁC SUT THNG KÊ XÁC SUẤT THỐNG KÊ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BỘ MÔN KHOA HỌC CƠ BẢN GV Lê Thị Mai Thanh Ngày 10 tháng 5 năm 2022 Chương 2 Đại lượng ngẫu nhiên 2 1 Khái niệm biến ngẫu nhiên 2 1 1 Biến ng.
Trang 1XÁC SUẤT THỐNG KÊ
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BỘ MÔN KHOA HỌC CƠ BẢN
GV Lê Thị Mai Thanh
Ngày 10 tháng 5 năm 2022
Trang 2Chương 2: Đại lượng ngẫu nhiên
2.1 Khái niệm biến ngẫu nhiên
2.1.1.Biến ngẫu nhiên
Khái niệm
Biến ngẫu nhiên là đại lượng nhận giá trị thực tùy thuộc vào kết quảcủa phép thử ngẫu nhiên
Ta thường dùng các chữ cái X, Y, Z, để kí hiệu các biến ngẫu nhiên
và các chữ cái thường x, y, z hoặc xi, yi, zi, để chỉ các giá trị cụ thể
mà biến ngẫu nhiên đó nhận
Ví dụ:
1 Tung 1 con xúc xắc Gọi X là số chấm xuất hiện
⇒ X là biến ngẫu nhiên nhận một trong các giá trị {1, 2, 3, 4, 5, 6}
2 Gọi Z là thời gian sống của một con chíp điện tử
Trang 32.1.2 Phân loại biến ngẫu nhiên
Biến ngẫu nhiên rời rạc
Là biến ngẫu nhiên mà các giá trị có thể có của nó xếp thành dãy hữuhạn hoặc vô hạn đếm được Nói cách khác, ta có thể liệt kê tất cả cácgiá trị của biến ngẫu nhiên đó
Ví dụ : Số con của 1 gia đình; số bệnh nhân điều trị khỏi trongtháng; số hồng cầu, số bạch cầu của một người là những đại lượngngẫu nhiên rời rạc
Biến ngẫu nhiên liên tục
Là biến ngẫu nhiên mà các giá trị có thể có của nó lấp đầy một khoảngtrên trục số
Ví dụ : Gọi Z là khoảng cách từ điểm viên đạn chạm bia đến tâmbia khi đó Z là biến ngẫu nhiên Z có thể nhận giá trị bất kì trong đoạn[0, R]
Trang 42.2 Đại lượng ngẫu nhiên
2.2.1 Định nghĩa luật phân phối xác suất
Quy luật phân phối xác suất
Là cách biểu diễn mối quan hệ giữa gíá trị có thể có của biến ngẫunhiên và các xác suất tương ứng để biến ngẫu nhiên nhận các giá trị đó
Phương pháp mô tả quy luật phân phối xác suất
• Bảng phân phối xác suất (áp dụng cho biến ngẫu nhiên rời rạc)
• Hàm mật độ xác suất (áp dụng cho biến ngẫu nhiên liên tục)
• Hàm phân phối xác suất (áp dụng cho cả hai loại biến ngẫu nhiênrời rạc và liên liên tục)
Trang 52.2 Đại lượng ngẫu nhiên
2.2.2 Bảng phân phối xác suất
Giả sử biến ngẫu nhiên rời rạc X nhận các giá trị x1, x2, , xn với cácxác suất tương ứng p1, p2, , pn Khi đó bảng phân phối xác suất củabiến ngẫu nhiên X được trình bày như sau:
Trang 62.2 Đại lượng ngẫu nhiên
2.2.2 Bảng phân phối xác suất
Ví dụ
Tung một con xúc xắc cân đối và đồng chất Gọi X là “số chấm củamặt trên cùng” Khi ấy X là một biến ngẫu nhiên, ta có bảng phânphối xác suất của X như sau:
P 16 16 16 16 16 16
P (2 ≤ X < 5) = P (X = 2) + P (X = 3) + P (X = 4) = 3
6.
Trang 72.2 Đại lượng ngẫu nhiên
Trang 8Tính chất
1 P (X = x0) = 0
2 P (a < X < b) =
Z b a
−x2
2 dx = 1
Trang 92.2.3 Hàm mật độ xác suất
Ví dụ
Cho biến ngẫu
nhiên liên tục có hàm mật độ xác suất
Trang 10f (x)dx =
Z 2 1
2
9(3x − x
2)dx = 13
27
Trang 112.2.4 Hàm phân phối xác suất
Trang 122.2.4 Tính chất hàm phân phối xác suất
Tính chất hàm phân phối xác suất
F F (−∞) = 0; F (+∞) = 1
F F(x) là hàm tăng vì f (x) ≥ 0, ∀x ∈ R
F F(x) là hàm liên tục bên trái
Ý nghĩa: Hàm phân phối xác suất F(x) phản ánh mức độ tập
trung xác suất về phía bên trái của điểm x
Trang 13+P (X = 3) = 0.7 + 0.28 + 0.02 = 1
Trang 142.3 Hàm phân phối xác suất
2.3.1 Định nghĩa hàm phân phối xác suất
Trang 152.2.4 Định nghĩa hàm phân phối xác suất
Trang 162.2.4 Định nghĩa hàm phân phối xác suất
1 khi x > xn
Trang 172.3 Các đặc trưng của biến ngẫu nhiên
2.3.1 Kỳ vọng
Định nghĩa
Kỳ vọng của đại lượng ngẫu nhiên X là giá trị trung bình theo xácsuất của các giá trị mà biến ngẫu nhiên X nhận, ký hiệu E(X) và xácđịnh như sau:
- Nếu X chỉ nhận hữu hạn giá trị x1, x2, , xn với xác suất tương ứng
Trang 182.3 Các đặc trưng của biến ngẫu nhiên
Trang 192.3 Các đặc trưng của biến ngẫu nhiên
16
16
16
16
Kỳ vọng của X (số chấm trung bình xuất hiện khi gieo xúc sắc) là:
E(X) = 1
6(1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6) =
216
Trang 202.3 Các đặc trưng của biến ngẫu nhiên
Trang 21Ví dụ
Một xe buýt xuất hiện tại bến đợi cứ 15 phút một chuyến Một hành
khách tới bến vào một thời điểm ngẫu nhiên Gọi X là thời gian chờ xe
của hành khách đó Biến ngẫu nhiên X có hàm mật độ:
x
15dx = 7, 5 (phút)Như vậy, kỳ vọng E(X) cho biến thời gian chờ xe trung bình của mộthành khách là 7,5 phút
Trang 22Ví dụ
Một xe buýt xuất hiện tại bến đợi cứ 15 phút một chuyến Một hànhkhách tới bến vào một thời điểm ngẫu nhiên Gọi X là thời gian chờ xecủa hành khách đó Biến ngẫu nhiên X có hàm mật độ:
x
15dx = 7, 5 (phút)Như vậy, kỳ vọng E(X) cho biến thời gian chờ xe trung bình của một
Trang 232.3 Các đặc trưng của biến ngẫu nhiên
x 3
32 4x − x
2 dx
= 332
Z 4 0
4 0
= 2
Trang 25b) Mỗi máy hỏng phải sửa hết 2 triệu đồng, tính tiền sửa máy trungbình trong một ca làm việc.
Trang 262.3.1 Kỳ vọng
Giải
a) Số máy hỏng trung bình trong một ca làm việc là
E(X) = 0 × 0, 9 + 1 × 0, 09 + 2 × 0, 01 = 0, 11
b) Gọi Y là số tiền sửa máy trong một ca làm việc, ta có Y = 2X
X Vậy số tiền sửa máy trung bình trong một ca làm việc là
E(Y ) = E(2X) = 2E(X) = 2 × 0, 11 = 0, 22 triệu
Trang 272.3 Các đặc trưng của biến ngẫu nhiên
X − E(X) là độ lệch khỏi giá trị trung bình
⇒ V ar(X) = E(X − E(X))2 gọi là độ lệch bình phương trung bình.Phương sai phản ánh mức độ phân tán các giá trị của biến ngẫu nhiênxung quanh giá trị trung bình (kì vọng)
Biến ngẫu nhiên có phương sai càng lớn thì các giá trị càng phântán (độ phân tán cao) và ngược lại
Trang 28Ứng dụng
Trong kĩ thuật, phương sai đặc trưng cho độ sai số của thiết bịTrong công nghiệp, phương sai biểu thị độ chính xác của sản xuấtTrong chăn nuôi, nó biểu thị độ đồng đều của các con gia súc
Tính chất của phương sai
1 V ar(X) ≥ 0; V ar(X) = 0 ⇔ X = C(const)
2 V ar(aX) = a2V ar(X)
3 Nếu X, Y độc lập thì V ar(X + Y ) = V ar(X) + V ar(Y )
4 Vì đơn vị của phương sai là bình phương nên việc tính để khớp vớiđơn vị của biến ngẫu nhiên là bất khả nên người ta đưa vào thêmkhái niệm độ lệch chuẩn- bằng căn bậc 2 của phương sai
σ(X) =pV ar(X)
Trang 302.3.2 Phương sai
Ví dụ
Cho biết X và Y là hai biến ngẫu nhiên độc lập có phương sai
Var(X)= 18.4, Var(Y)=2.9 Tìm Var(X − 2Y )
Giải
Var(X − 2Y ) = Var(X) + 4 Var(Y ) = 18.4 + 4 × 2.9 = 30
Trang 322.3 Các đặc trưng của biến ngẫu nhiên
Trang 332.3 Các đặc trưng của biến ngẫu nhiên
1230
830
430
230
Ta thấy P (X = 3) = 12
30 → max ⇒ M od(X) = 3
Trang 352.3 Các đặc trưng của biến ngẫu nhiên
2.3.4 Median
Định nghĩa
Median (trung vị) được kí hiệu là Med(X) là giá trị của biến ngẫu
nhiên X chia phân phối thành hai phần có xác suất bằng nhau
• Với X là biến ngẫu nhiên rời rạc thì
Trang 372.5 Một số phân phối xác suất thường gặp
2.5.1 Phân phối nhị thức
Định nghĩa
Biến ngẫu nhiên X có phân phối nhị thức với tham số n, p, kí hiệu(X ∼ B(n, p)) nếu
• X là biến ngẫu nhiên rời rạc nhận các giá trị 0, 1, 2, ,n
• Các xác suất tương ứng được tính theo công thức
Trang 382.5.1 Phân phối nhị thức
Một số công thức tính xác suất của phân phối nhị thức
P (X = k) = Ck
npkqn−k là xác suất để biến cố A xảy ra đúng k lần
P (X ≥ 1) = 1 − qnlà xác suất để biến cố A xảy ra ít nhất một lần
Các đặc trưng của phân phối nhị thức
- Nếu X ∼ B(n, p) thì E(X) = np; V ar(X) = npq
- Mốt M od là giá trị của X thỏa mãn
np − q = np + p − 1 ≤ M od(X) ≤ np + p = np − q + 1
Trang 392.5 Một số phân phối xác suất thường gặp
Gọi X là số người bị bệnh khi khám cho 10 người
X có quy luật nhị thức với tham số n = 10, p = 0,2
P (X = 2) = C102 × 0, 22× 0, 88 = 10!
8!2!0, 2
2× 0, 88= 0, 302
Trang 402.5 Một số phân phối xác suất thường gặp
2.5.1 Phân phối nhị thức
Ví dụ
Một đề thi có 10 câu hỏi, mỗi câu có 4 phương án trả lời trong đó chỉ
có 1 phương án đúng Sinh viên A trả lời một cách ngẫu nhiên tất cảcác câu hỏi Gọi X là số câu trả lời đúng trong 10 câu
a) Xác định quy luật phân phối của X
b) Tính xác suất để sinh viên A trả lời đúng từ 2 đến 3 câu hỏi
c) Tính xác suất để sinh viên A trả lời đúng ít nhất một câu hỏi
Trang 42Ví dụ
Một phương pháp điều trị mới có tỷ lệ khỏi bệnh là 0,75 Điều trị ngẫunhiên 50 người
a) Tính số bệnh nhân trung bình khỏi bệnh
b) Tính số bệnh nhân khỏi bệnh nhiều khả năng nhất
Giải
Gọi X là số người khỏi bệnh trong 50 người X ∼ B(50; 0.75)
a) Số bệnh nhân trung bình khỏi bệnh E(X) = 50 × 0, 75 = 37, 5b) Số bệnh nhân khỏi bệnh nhiều khả năng nhất
50 × 0.75 − 0.25 ≤ M od(X) ≤ 50 × 0, 75 − 0, 25 + 1
Suy ra 37.25 ≤ M od(X) ≤ 38, 25 hay M od(X) = 38
Trang 432.5 Một số phân phối xác suất thường gặp
2.5.2 Phân phối Poisson
Các tham số đặc trưng
Nếu X ∼ P (λ) thì E(X) = V ar(X) = λ
λ − 1 ≤ M od ≤ λ
Trang 442.5 Một số phân phối xác suất thường gặp
2.5.2 Phân phối Poisson
Trong thực tế, với một số giả thiết thích hợp thì các biến ngẫu
nhiên Poisson là các quá trình đếm sau:
- Số cuộc gọi đến một tổng đài
- Số khách hàng đến một điểm giao dịch
- Số xe cộ đi qua một ngã tư
Trong một khoảng thời gian xác định nào đó sẽ có phân phối
Poisson với tham số λ là tốc độ trung bình diễn ra trong khoảng thờigian này
Trang 462.5.2 Phân phối Poisson
Ví dụ
Ở một tổng đài điện thoại, các cuộc gọi đến một cách ngẫu nhiên, độclập và trung bình có 2 cuộc gọi trong 1 phút Cho trước X là số cuộc gọiđến tổng đài trong khoảng thời gian t phút là biến ngẫu nhiên có phânphối Poisson Tìm xác suất để có đúng 5 cuộc gọi đến trong 2 phút
Giải
Theo giả thiết trung bình có 2 cuộc gọi trong 1 phút vậy trong 2phút trung bình có 4 cuộc gọi Lúc này số cuộc gọi X trong 2 phút làbiến ngẫu nhiên có phân phối Poisson với tham số λ = 4
Ta cần tính P(X = 5) Áp dụng công thức
45
Trang 472.5.2 Phân phối Poisson
Ví dụ
Một bến xe khách trung bình có 70 xe xuất bến trong 1 giờ Xác suất
để trong 5 phút có từ 4 đến 6 xe xuất bến là bao nhiêu?
A 0,4663
B 0,2133
C 0,2792
D 0,3209
Trang 482.5 Một số phân phối xác suất thường gặp
2.5.3 Phân phối chuẩn
Phân phối chuẩn và chuẩn tắc
Biến ngẫu nhiên X được gọi là có phân phối chuẩn với hai tham số µ
và σ2, (σ > 0) kí hiệu là X ∼ N µ, σ2 nếu hàm mật độ XS có dạng
f (x) = 1
σ√2πe
−(x − µ)22σ2 ; x ∈ R
F Nếu µ = 0 và σ = 1 thì biến ngẫu nhiên Z được gọi là có phân phốichuẩn tắc nếu Z ∼ N (0, 1), tức hàm mật độ xác suất của Z là
f (x) = √1
2πe
−x 2 /2
Trang 492.5.3 Phân phối chuẩn
Hình: Biểu đồ phân phối chuẩn
Đồ thị của hàm
f (x) là đường cong hình chuông đối xứng
qua đường x = µ và đạt cực đại tại x = µ
Các tham số đặc trưng
E(X) = µ
V ar(X) = σ2
M od(X) = M ed(X) = µ
Trang 502.5.3 Phân phối chuẩn
2 dtlà hàm Laplace (hàm phân phối) có giá trị
được cho trong bảng hàm Laplace
Hàm Laplace là hàm lẻ, ϕ(−x) = −ϕ(x) và đơn điệu tăng
Với x ≥ 4.42 : ϕ(x) ≈ 0.5
ϕ(−∞) = −0, 5; ϕ(+∞) = 0, 5
Trang 512.5.3 Phân phối chuẩn
Minh họa
ϕ(1.96) = 0, 475 Tức diện tích miền giới hạn bởi đường cong f (z),trục hoành, trục tung và đường thẳng 1,96 chiếm 47, 5% diện tích miềngiới hạn bởi đường cong f (z) và trục hoành
Trang 54Ví dụ
Cho biết trọng lượng trẻ sơ sinh có phân phối chuẩn với kỳ vọng 3.2 kg
và phương sai 0.16 kg2 Đo trọng lượng ngẫu nhiên một trẻ sơ sinh,
tính tỉ lệ trẻ sơ sinh có trọng lượng từ 2.688 kg đến 3.712 kg
Gọi X (kg) là trọng lượng của trẻ sơ sin và X ∼ N (3.2, 0.16)
Tỉ lệ trẻ sơ sinh có trọng lượng từ 2.688 kg đến 3.712 kg là
Trang 55Ví dụ
Cho biết trọng lượng trẻ sơ sinh có phân phối chuẩn với kỳ vọng 3.2 kg
và phương sai 0.16 kg2 Đo trọng lượng ngẫu nhiên một trẻ sơ sinh,tính tỉ lệ trẻ sơ sinh có trọng lượng từ 2.688 kg đến 3.712 kg
Gọi X (kg) là trọng lượng của trẻ sơ sin và X ∼ N (3.2, 0.16)
Tỉ lệ trẻ sơ sinh có trọng lượng từ 2.688 kg đến 3.712 kg là
Trang 562.5.3 Phân phối chuẩn
Ví dụ
Một máy đóng gói đường, trọng lượng trung bình của một gói đường cóphân phối chuẩn, trung bình 1kg, độ lệch chuẩn là 4g Xác suất muaphải một gói đường trọng lượng nhỏ hơn 0, 99 kg là?
A 0, 38 B 0, 0062 C 0, 9938 D 0, 5062
Trang 57Chú ý: Cho X ∼ B(n, p) và n đủ lớn, p không quá lớn, cũng
không quá bé ( trong nhiều trường hợp ta có thể xem điều kiện trêntương đương với np ≥ 5 và nq ≥ 5 thì X ' N (np, npq) Khi đó
i P (X = k) ≈ √1
npqf (xk) với xk=
k − np
√npq , f (x) =
1
√2πe
−x22
ii P (k1 ≤ X ≤ k2) ≈ ϕ k2− np
√npq
− ϕ k1− np
√npq
Ví dụ:
Điều trị kháng sinh C0 cho trẻ bị viêm nhiễm đường hô hấp do vi khuẩn
có tỷ lệ khỏi bằng 0,6 Tính xác suất sao cho điều trị cho 100 trẻ có:a) Đúng 60 trẻ khỏi
b) Số trẻ khỏi từ 55 đến 70 trẻ
Trang 58= √1
24f (0)b)
P (50 ≤ X ≤ 70) ≈ ϕ 70 − 60
√24
− ϕ 55 − 60
√24
= ϕ(2, 04) − ϕ(−1, 02)
= 0, 47932 + 0, 34614 = 0, 82546